HC VIN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA AN TOÀN THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI THC HÀNH
HC PHN: THC TẬP CƠ SỞ
MÃ HC PHN: INT13147
BÀI THC HÀNH 1.1
CÀI ĐẶT H ĐIU HÀNH MÁY TRM WINDOWS
Sinh viên thc hin: B22DCAT239 - Phm Đức Quân
Giảng viên hưng dn: ThS. Ninh Th Thu Trang
HC K 2 NĂM HC 2024-2025
2
MC LC
MC LC ............................................................................................................................ 2
DANH MC CÁC HÌNH V ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIU CHUNG V BÀI THC HÀNH ....................................... 4
1.1 Mục đích ...................................................................................................................... 4
1.2 Tìm hiu lý thuyết ....................................................................................................... 4
1.2.1 Các phn mm o hóa........................................................................................... 4
1.2.1.1 VMWare Workstation ................................................................................... 4
1.2.1.2 VitrualBox ..................................................................................................... 5
1.2.2 H điều hành Windowns ...................................................................................... 5
1.2.2.1 Lch s phát trin ........................................................................................... 5
1.2.2.2 Kiến trúc ........................................................................................................ 7
1.2.2.3 Giao din ........................................................................................................ 8
1.2.2.4 Đặc điểm đặc trưng ........................................................................................ 9
1.2.3 Các phn mm dit virut, phn mm chng phn mềm gián điệp, phn mm cu
h. ................................................................................................................................ 10
1.2.3.1 Phn mm dit virut (Antivirus Software)................................................... 10
1.2.3.2 Phn mm chng phn mm gián đip (Anti-Spyware Software) .............. 10
1.2.3.3 Phn mm cu h (Recovery Software). ..................................................... 11
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THC HÀNH ....................................................................... 11
2.1 Chun b môi trưng ................................................................................................. 11
2.2 Các bước thc hin .................................................................................................... 11
2.2.1 Cài đặt phn mm dit virus ............................................................................... 13
2.2.1.1 Phn mm dit virus: AVG AntiVirus......................................................... 13
2.2.1.2 Phn mm chng phn mềm gián điệp Spybot S&D (Spybot Search &
Destroy) ................................................................................................................... 14
2.2.1.3 Phn mm chng các phn mm đc hi: ................................................... 16
2.2.1.4 Phn mm cu h Kaspersky Rescue Disk (KRD) ..................................... 17
CHƯƠNG 3. Kết lun ...................................................................................................... 21
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................................ 21
3
DANH MC CÁC HÌNH V
Hình 1 Phn mm VMWare workstation
Hinh 2 Phn mm VitrualBox
Hình 3 - Giao din dòng lnh ca MS-DOS.
Hình 4 - Kiến trúc cơ bản ca h điều hành Windowns
Hình 5 Giao din đồ ha ca h điu hành windowns
Hình 6 Chn file ISO
Hình 7 Giao din VMware khi cài đặt thành công win10
ình 8 Giao din windowns10 sau khi đã được cài đặt và đổi tên máy
Hình 9 cmd th hin bài làm là t làm
Hình 10 Phn mm AVG AntiVirus đã cài đặt
Hình 11 Chy th AVG
Hình 12 Giao din ca Spybot S&D sau khi đã cài đặt thành công
Hình 13 Chy th Spybot S&D
Hình 14 Cài đặt phn mm Malwarebytes Anti-Malware
Hình 15 Chy th Malwarebytes Anti-Malware
4
CHƯƠNG 1. GII THIU CHUNG V BÀI THC HÀNH
1.1 Mục đích
Rèn luyn k năng cài đặt qun tr HĐH máy trạm Windowns cho người dùng vi
các dch v cơ bản.
1.2 Tìm hiu lý thuyết
1.2.1 Các phn mm o hóa
1.2.1.1 VMWare Workstation
Hình 1 Phn mm VMWare workstation
- VMWare Workstation là mt phn mềm cho phép người dung chy các máy o trên
máy tính vt lý. Vi công c này, bn có th d dàng to và qun lý các máy o trên
máy ch. VMWare Workstation h tr chy các máy o trên h điu hành Windowns
Linux trên máy tính đ bàn. Điều này cho phép bn th chy đng thi nhiu
máy o trên cùng mt máy ch, ngay c khi h điều nh ch chy c hai h điều
hành này.
- VMWare Workstation là mt phn mm ảo hóa hang đầu, cung cp nhiều tính năng
mnh m giúp người dung to và qun lý các máy o trên mt máy tính hiu qu:
To máy o trên máy tính vi nhiu h điều hành khác nhau.
Kim th và phát trin ng dụng trên môi trưng o.
Chia s tài nguyên gia máy o và máy tính chính.
Cung cấp môi trường phát trin và th nghim ng dng.
5
- Tóm li, VMware Workstation là công c mnh m giúp to qun môi trường
o trên máy tính. Vi kh năng hỗ tr đa dạng h điều hành ng dng, la
chọn lý tưởng cho phát trin phn mm, kim th h thng và nghiên cu công ngh
mi.
1.2.1.2 VitrualBox
Hinh 2 Phn mm VitrualBox
- VirtualBox mt trong nhng hypervisor mã ngun m min phí ph biến
nht bt k ai cũng thể dùng th hin nay. VirtualBox mt hypervisor
Type 2 đưc s dụng đ o hóa các máy tốc độ nhanh đáng tin cậy (tùy
thuc vào phn cng ca máy host). Mc hoàn toàn min phí, VirtualBox
vn cung cấp các tính năng nhiều hypervisor khác không hoc cần đăng
ký tr phí để s dng.
- Vitrualox mt công c đa nền tảng tương thích vi mi h thng máy tính
h tr intel/AMD các h điều hành như Windows, Linux, Oracle Solaris
macOS. VirtualBox với tính năng mở rng k thut cho phép chy nhiu
h điều hành trên các máy o cùng mt lúc. Chng hn như MacBook Air
th chy Windows 11 và Ubuntu.
- Cho phép mi h thng th cài đt vn hành tối đa máy o ca b nh
và dung lượng đĩa. Điu này giúp cho vic trin khai công vic trên máy tính
và máy ảo trên đám mây trung tâm d liu d dàng hơn. Các nhà phát trin
hay qun tr viên s dng tối đa VirtualBox với nhiu mục đích khác nhau.
Chng hạn như thiết lp phn mềm đa nền tng hoc xây dng h thng mng
o giúp kim tra phn mm.
- VirtualBox là mt phn mm min phí theo GNU dành cho mọi người dùng
vi mục đích nhân. Nếu s dng vi mục đích kinh doanh cn mua giy
phép thương mại VirtualBox Extension Pack Enterprise.
1.2.2 H điu hành Windowns
1.2.2.1 Lch s phát trin
6
- H điều hành Windows ban đầu không s dng giao diện đồ họa như hiện
nay mà có ngun gc t h thng da trên ký t và giao diện đồ họa đơn
gin. Phiên bản đầu tiên ca h điều hành Microsoft là MS-DOS (Disk
Operating System H thống điều khiển đĩa) ra đời vào năm 1981. Ti thi
điểm đó, chức năng ch yếu ca h điều hành là nạp các chương trình và
qun lý các đĩa. MS-DOS không tích hp giao diện người dùng đ ha
(GUI*) và hot đng qua các câu lệnh như trong Hình I-1. H điều hành này
đã rất ph biến t năm 1981 đến 1999.
Hình 3 - Giao din dòng lnh ca MS-DOS.
- Phiên bn khiến cho Windows tr nên ph biến là Windows 3.1 xut hin
vào gia những năm 1990 và thiết lp nn móng cho các các phiên bn
Windows khác đến tn ngày nay. H thng Windows 3.1 bao gm các menu
la chn, các ca s có th thay đi kích thưc và h thng chạy chương
trình gi là quản lý chương trình Program Manager. Chương trình đc bit
này cho phép nhóm các chương trình li và dùng biểu tượng đại din cho
chương trình. Rất nhiu các khái nim của Windows 3.1 đã đưc s dng
cho đến các h điều hành ngày nay. Windows 3.1 và h thống tương tự vn
da trên DOS đ hoạt động.
- Cùng thi đim vi Windows 3.1, Microsoft tung ra h điều hành khác gi
là Windows NT với nghĩa là hệ thng Windows công ngh mi. Vào năm
đầu ca thế k 21, Microsoft đưa ra Windows 2000 hưng tới môi trường
máy ch và máy trm nhm thay thế cho sn phẩm Windows NT trưc đó.
- Vào năm 2001, Microsoft kết hp các dòng sn phm Windows NT/2000
(dành cho đi tưng công ty và doanh nghiệp) và Windows 95/98/Me (người
qun tr thông thường) to nên Windows XP. K t phiên bn này các sn
phm ca Microsoft cn phi qua th tc kích hot đ được s dng hp l.
Đây có l là mt trong nhng phiên bn Windows tt nht và là h thng
chy lâu nht (gần 13 năm tính từ lúc ra đời) cho dù ban đầu h thng
nhiu vấn đề v tính an toàn và hiu năng. Windows Vista và Windows 7
7
được Microsoft đưa ra nhm thay thế cho bn Windows XP song không
được ngưi dùng chp nhn rộng rãi như bn Windows XP.
- Windows 8 và đc bit là Windows 10 th hin s thay đi mnh m v vic
s dng các thiết b tính toán cá nhân mà máy tính PC là mt đi din. Mc
tiêu ca h điu hành mi là hp nht các nn tng Windows cho các thiết b
di động như điện thoi, máy tính bảng. Như vậy, các ng dng có th được
ti v và chy trên tt c các thiết b Windows.
- Vi sn phẩm dành cho môi trường chuyên nghip, Windows Server 2003
đưa ra các khái niệm v chc năng máy ch như Web, file, ứng dụng hay cơ
s d liu và công c h tr cài đt các chức năng một cách thun tin.
Phiên bn nâng cp Server 2003 R2 h tr tính toán 64 bit và các công c
qun lý tp trung, các chc năng o hóa. Các phiên sau gm có Server 2008,
2012 tăng cường kh năng kết ni mng, các h thng file phân tán, các tính
năng bảo mt, ảo hóa và hướng tới tính toán đám mây (cloud computing).
1.2.2.2 Kiến trúc
- Kiến trúc ca h điều hành Windows hin thi da trên kiến trúc Windows
NT. V bản, kiến trúc này (như trong hình dưới đây) được chia thành hai
lớp tương ng vi hai chế độ hot động: chế độ nhân chế độ ngưi dùng.
Chế độ nhân dành cho nhân ca h điều hành các chương trình mc thp
khác hot đng. Chế độ người dùng dành cho các ng dụng như Word, Excel
và các h thng con hot đng.
Hình 4 - Kiến trúc cơ bản ca h điu hành Windowns
- V k thut, các thao tác chế độ nhân được thc thi cấp đ thp nht hay
chế độ đặc quyn. c thao tác chế đ người dùng đưc thc thi cấp độ
cao nht hay chế độ không đặc quyn. Nói cách khác, các chế độ này hn chế
các tài nguyên máy tính mà chương trình đưc phép s dng.
8
- Các chức năng cơ bản ca chế độ ngưi qun tr như: Chương trình h tr h
thống (System Support Processes); Các chương trình dch v (Service
Processes); ng dụng người dung (User Applications); H thng con
(Environment Sussystems) và h thng liên kết đng (Subsystem DDL).
- Các chc ng bản ca chế độ nhân gm có: Thc thi (Executive); Nhân
(Kernel); Các trình điu khin thiết b (Device Drivers); Lp phn cng tru
ng (Hardware Abstraction Layer HAL); Các chức năng cửa s và đồ ha
(Windowing and Graphics Functions).
- Kiến trúc ca Windowns rt ging vi các h điều hành khác nLinux hay
Mac OS. Điểm khác biệt căn bản là vic x đồ ha. Windowns nhúng chc
năng này vào phần nhân để nhằm tăng hiệu qu đồ ha. Linux thì loi b chc
năng này ra khỏi phần nhân để tăng độ tin cy.
1.2.2.3 Giao din
- H điều hành Windows có ba cách giao tiếp chính giúp làm vic vi các ng
dng thc hin c công vic qun tr. Hu hết người dùng thông thường
s dụng GUI song ngưi qun tr lại được lợi hơn từ giao din dòng lnh
Windows PowerShell.
- Giao diện đồ ha GUI
Giao diện người dùng đồ ha trong Windows bao gm các ca s, nút bm,
hộp văn bản các phn t định ng khác. Phn t quan trng trong GUI
đó chính menu khởi động (Start) thanh tác v (Taskbar) như trong hình
dưới đây. Menu khởi động cho phép người qun tr truy nhp vào tt c các
chức năng của h điều hành cũng như các chương trình ni qun tr. Thanh
tác v cho phép truy nhập nhanh đến các ng dng và cho biết tình trng ca
các chương trình người qun tr. 15 Phn quan trọng khác, đó màn hình làm
việc (desktop). Đây là nơi chứa các biểu tượng các chương trình ngưi dùng
hay h thng hoặc các chương trình tiện ích như tra cứu thông tin thi tiết,
chứng khoán... Khi các chương trình ngưi dùng chy, chúng s dng không
gian này để hin th thông tin cho ngưi dùng.
9
Hình 5 Giao din đồ ha ca h điều hành windowns
- Giao din dòng lnh
Giao din này giao diện a nhất của Microsoft đó chính là dòng lệnh DOS.
Trong môi trường Windows, không còn thc s DOS nhiu câu
lnh DOS vẫn còn ng được đưc kích hoạt thông qua chương trình
cmd.exe. Thông qua giao diện này người dùng th thc thi các thao tác cu
hình cho h điều hành hay chạy các chương trình DOS cũ.
- Giao din Power Shell
Đây là giao din dòng lnh mi của Windows và là môi trưng nên dùng cho
các tác v qun tr. Thc tế, Microsoft h tr tp các lệnh trong môi trường
PowerShell được gọi cmdlet để thc hin các tác v qun tr mong mun.
Mt trong những tính năng quan trọng ca PowerShell kh năng lập trình
đơn giản (scripting). Vi các hàm lô-gíc và các biến, người qun tr th t
động hóa các tác v thun tiện hơn rất nhiu so vi giao diện DOS cũ. Hơn
thế, PowerShell còn cho phép thc thi các lnh t xa nh h tr t h điều
hành.
1.2.2.4 Đặc điểm đặc trưng
- Tính d s dng: Giao din trc quan, thân thin vi ngưi dung.
- H tr đa nhiệm: Chy nhiu ng dng cùng mt lúc.
- Bo mt: Tích hp Windowns Defender, BitLocker, User Account Control.
- Tính tương thích cao: Hỗ tr nhiu phn mm, phn cng khác nhau.
- Cp nht liên tc: Microsoft cung cp bn bo mt cp nhật tính năng
thưng xuyên.
10
1.2.3 Các phn mm dit virut, phn mm chng phn mềm gián điệp, phn mm
cu h.
1.2.3.1 Phn mm dit virut (Antivirus Software): mt dng phn mm kh
năng bảo v, phát hin, cnh báo và loi b các virus máy nh đang xâm nhập và tn
công máy nh của người dng, t đó khc phc mt phn hoc hoàn toàn các hu
qu do virus tn công máy tính. Mt s phn mm dit virut ph biến:
- Microft Defender Antivirus
Tích hp sn trên Windowns 10 & 11, bo v theo thi gian thc.
S dng machine learning để phát hin các mi đe da mi.
Tương thích với các công c bo mt khác của Microsoft như Defender for
Endpoint.
- Norton 360
Cung cp bo v đa lớp vi dit virus, VPN (Vitrual Private Network), tưng
la, sao lưu đám mây.
H tr bo v camera và micro khi b theo dõi.
Tính năng Dark Web Monitoring giúp kim tra xem d liu nhân b
r không.
- Avast Free Antivirus
Min phí, d s dng, phù hợp cho người dùng cá nhân.
Có tưng la, bo v Wi-Fi, trình qun lý mt khu.
Phiên bn cao cp h tr chng ransomware và fake websites.
1.2.3.2 Phn mm chng phn mềm gián điệp (Anti-Spyware Software): Phn
mềm gián điệp có th theo dõi hot động người dung, đánh cắp d liu cá nhân, mt
khu, gây nguy him cho quyền riêng tư, Một s phn mm chng phn mm gián
điệp hiu qu:
- Malwarebytes Anti-Malware
Chuyên tr malware, spyware, ransomware phn mm dit virus thông
thưng có th b sót.
Quét nhanh và g b phn mềm gián đip hiu qu.
Có phiên bn miễn phí nhưng không có bo v theo thi gian thc.
- SUPERAntiSpyware
Tp trung vào phát hin và loi b spyware, adware, tron, rootkit.
Nh, không chiếm nhiu tài nguyên h thng.
11
Có phiên bn miễn phí nhưng không có bo v thi gian thc .
- Spybot Search & Destroy
Quét và loi b spyware, adware, keylogger.
Có tính năng Immunization, giúp chặn trang web đc hại trước khi chúng
ti v.
Bn cao cp có th quét rootkit, bo v registry ca h thng.
1.2.3.3 Phn mm cu h (Recovery Software): mt tp hp các công c
tin ích phn mềm được thiết kế chuyên biệt để h tr người dùng trong vic chn
đoán, khắc phc và phc hi h thng máy tính gp s c.
- Kaspersky Rescue Disk
To USB hoặc đĩa cứu h để quét và dit virus t bên ngoài Windowns.
Hiu qu trong trường hp Windowns b nhim mã đc nghiêm trng.
Giao din d s dng, h tr cp nhật cơ sở d liu virus.
- Diren’s SysRescue Live
B công c cu h đa năng, có diệt virus, phc hi d liu, sa li h thng.
H tr chạy Windows PE trên USB để cu h máy tính không th khởi động.
- AVG Rescue CD
Dùng đ quét và loi b phn mm đc hi trên h thng b hng.
H tr USB boot hoặc đĩa CD/DVD.
Có giao din dòng lệnh, không dành cho người mi s dng.
CHƯƠNG 2. NI DUNG THC HÀNH
2.1 Chun b môi trường
- File cài đặt Windows 7/8/10/11 định dng iso.
- Phn mm o hóa, chng hn: VMWare Workstation.
2.2 Các bước thc hin
Khi động chương trình máy ảo
12
Bước 1: Chọn File New Vitual Machine đ m ca s New Virtual Wizard
Typical → Next.
Bước 2: Chọn file iso Windows 10 đã ti v → Next và tiến hành cài đặt.
Hình 6 Chn file ISO
Bước 3: Đã cài đặt thành công.
Hình 7 Giao din VMware khi cài đặt thành công win10
Khi động máy o win10
Trong mục System Properties” đổi tên máy trm Windows thành
PHAMDUCQUAN_B22DCAT239”.
13
Hình 8 Giao din windowns10 sau khi đã được cài đt và đổi tên máy
Hình 9 cmd th hin bài làm là t làm
2.2.1 Cài đt phn mm dit virus
2.2.1.1 Phn mm dit virus: AVG AntiVirus
14
Bước 1: Cài đặt phn mm AVG
Hình 10 Phn mm AVG AntiVirus đã cài đặt
Bước 2: Kích hot và chy th phn mm AVG
Hình 11 Chy th AVG
2.2.1.2 Phần mềm chống phần mềm gián điệp Spybot S&D (Spybot Search & Destroy)
Bước 1: Khi chy file đã i đặt tiến hành cài đặt. Giao din sau khi đã cài đặt thành
công.
15
Hình 12 Giao din ca Spybot S&D sau khi đã cài đặt thành công
16
Hình 13 Chy th Spybot S&D
2.2.1.3 Phn mm chng các phn mm đc hi: Malwarebytes Anti-Malware
Bước 1: Chy file đã cài đặt và tiến hành cài đặt. Chn bn Personal và tiến hành cài đặt.
Hình 14 Cài đặt phn mm Malwarebytes Anti-Malware
17
Bước 2: Chọn Get started → Scan đ bt đu quét. Kết qu sau khi quét thành công.
Hình 15 Chy th Malwarebytes Anti-Malware
2.2.1.4 Phn mm cu h: Kaspersky Rescue Disk (KRD)
Bước 1: Ti phn mm cu h dng iso
Bước 2: Load file iso KRD vào trong thư mc CD/DVD ca máy trm o
18
c 3: Chy máy trm o, s dụng phím “esc” để chn boot t CD-ROM drive để cài
đặt KRD
19
Bước 4: M cmd, kim tra ip ca máy trm bng câu lnh: ifconfig
Bước 5: Ti file MALWARE TESTFILE.exe
20
c 6: Sau đó chạy Kaspersky Rescue Tool, vào setting chn quét tt các các thư
mục → phát hiện ra file test mã độc và thc hin xóa nó.

Preview text:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA AN TOÀN THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH
HỌC PHẦN: THỰC TẬP CƠ SỞ
MÃ HỌC PHẦN: INT13147 BÀI THỰC HÀNH 1.1
CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TRẠM WINDOWS
Sinh viên thực hiện: B22DCAT239 - Phạm Đức Quân
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Ninh Thị Thu Trang
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2024-2025 MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH ....................................... 4
1.1 Mục đích ...................................................................................................................... 4
1.2 Tìm hiểu lý thuyết ....................................................................................................... 4
1.2.1 Các phần mềm ảo hóa........................................................................................... 4
1.2.1.1 VMWare Workstation ................................................................................... 4
1.2.1.2 VitrualBox ..................................................................................................... 5
1.2.2 Hệ điều hành Windowns ...................................................................................... 5
1.2.2.1 Lịch sử phát triển ........................................................................................... 5
1.2.2.2 Kiến trúc ........................................................................................................ 7
1.2.2.3 Giao diện ........................................................................................................ 8
1.2.2.4 Đặc điểm đặc trưng ........................................................................................ 9
1.2.3 Các phần mềm diệt virut, phần mềm chống phần mềm gián điệp, phần mềm cứu
hộ. ................................................................................................................................ 10
1.2.3.1 Phần mềm diệt virut (Antivirus Software)................................................... 10
1.2.3.2 Phần mềm chống phần mềm gián điệp (Anti-Spyware Software) .............. 10
1.2.3.3 Phần mềm cứu hộ (Recovery Software). ..................................................... 11
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC HÀNH ....................................................................... 11
2.1 Chuẩn bị môi trường ................................................................................................. 11
2.2 Các bước thực hiện .................................................................................................... 11
2.2.1 Cài đặt phần mềm diệt virus ............................................................................... 13
2.2.1.1 Phần mềm diệt virus: AVG AntiVirus......................................................... 13
2.2.1.2 Phần mềm chống phần mềm gián điệp Spybot S&D (Spybot – Search &
Destroy) ................................................................................................................... 14
2.2.1.3 Phần mềm chống các phần mềm độc hại: ................................................... 16
2.2.1.4 Phần mềm cứu hộ Kaspersky Rescue Disk (KRD) ..................................... 17
CHƯƠNG 3. Kết luận ...................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 21 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 – Phần mềm VMWare workstation
Hinh 2 – Phần mềm VitrualBox
Hình 3 - Giao diện dòng lệnh của MS-DOS.
Hình 4 - Kiến trúc cơ bản của hệ điều hành Windowns
Hình 5 – Giao diện đồ họa của hệ điều hành windowns Hình 6 – Chọn file ISO
Hình 7 – Giao diện VMware khi cài đặt thành công win10
ình 8 – Giao diện windowns10 sau khi đã được cài đặt và đổi tên máy
Hình 9 – cmd thể hiện bài làm là tự làm
Hình 10 – Phần mềm AVG AntiVirus đã cài đặt Hình 11 – Chạy thử AVG
Hình 12 – Giao diện của Spybot S&D sau khi đã cài đặt thành công
Hình 13 – Chạy thử Spybot S&D
Hình 14 – Cài đặt phần mềm Malwarebytes Anti-Malware
Hình 15 – Chạy thử Malwarebytes Anti-Malware 3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH 1.1 Mục đích
Rèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị HĐH máy trạm Windowns cho người dùng với các dịch vụ cơ bản.
1.2 Tìm hiểu lý thuyết
1.2.1 Các phần mềm ảo hóa
1.2.1.1 VMWare Workstation
Hình 1 – Phần mềm VMWare workstation
- VMWare Workstation là một phần mềm cho phép người dung chạy các máy ảo trên
máy tính vật lý. Với công cụ này, bạn có thể dễ dàng tạo và quản lý các máy ảo trên
máy chủ. VMWare Workstation hỗ trợ chạy các máy ảo trên hệ điều hành Windowns
và Linux trên máy tính để bàn. Điều này cho phép bạn có thể chạy đồng thời nhiều
máy ảo trên cùng một máy chủ, ngay cả khi hệ điều hành chủ chạy cả hai hệ điều hành này.
- VMWare Workstation là một phần mềm ảo hóa hang đầu, cung cấp nhiều tính năng
mạnh mẽ giúp người dung tạo và quản lý các máy ảo trên một máy tính hiệu quả:
• Tạo máy ảo trên máy tính với nhiều hệ điều hành khác nhau.
• Kiểm thử và phát triển ứng dụng trên môi trường ảo.
• Chia sẻ tài nguyên giữa máy ảo và máy tính chính.
• Cung cấp môi trường phát triển và thử nghiệm ứng dụng. 4
- Tóm lại, VMware Workstation là công cụ mạnh mẽ giúp tạo và quản lý môi trường
ảo trên máy tính. Với khả năng hỗ trợ đa dạng hệ điều hành và ứng dụng, nó là lựa
chọn lý tưởng cho phát triển phần mềm, kiểm thử hệ thống và nghiên cứu công nghệ mới. 1.2.1.2 VitrualBox
Hinh 2 – Phần mềm VitrualBox
- VirtualBox là một trong những hypervisor mã nguồn mở và miễn phí phổ biến
nhất mà bất kỳ ai cũng có thể dùng thử hiện nay. VirtualBox là một hypervisor
Type 2 được sử dụng để ảo hóa các máy ở tốc độ nhanh và đáng tin cậy (tùy
thuộc vào phần cứng của máy host). Mặc dù hoàn toàn miễn phí, VirtualBox
vẫn cung cấp các tính năng mà nhiều hypervisor khác không có hoặc cần đăng
ký trả phí để sử dụng.
- Vitrualox là một công cụ đa nền tảng tương thích với mọi hệ thống máy tính
hỗ trợ intel/AMD và các hệ điều hành như Windows, Linux, Oracle Solaris
và macOS. VirtualBox với tính năng mở rộng kỹ thuật cho phép chạy nhiều
hệ điều hành trên các máy ảo cùng một lúc. Chẳng hạn như MacBook Air có
thể chạy Windows 11 và Ubuntu.
- Cho phép mọi hệ thống có thể cài đặt và vận hành tối đa máy ảo của bộ nhớ
và dung lượng đĩa. Điều này giúp cho việc triển khai công việc trên máy tính
và máy ảo trên đám mây và trung tâm dữ liệu dễ dàng hơn. Các nhà phát triển
hay quản trị viên sử dụng tối đa VirtualBox với nhiều mục đích khác nhau.
Chằng hạn như thiết lập phần mềm đa nền tảng hoặc xây dựng hệ thống mạng
ảo giúp kiểm tra phần mềm.
- VirtualBox là một phần mềm miễn phí theo GNU dành cho mọi người dùng
với mục đích cá nhân. Nếu sử dụng với mục đích kinh doanh cần mua giấy
phép thương mại VirtualBox Extension Pack Enterprise.
1.2.2 Hệ điều hành Windowns
1.2.2.1 Lịch sử phát triển 5
- Hệ điều hành Windows ban đầu không sử dụng giao diện đồ họa như hiện
nay mà có nguồn gốc từ hệ thống dựa trên ký tự và giao diện đồ họa đơn
giản. Phiên bản đầu tiên của hệ điều hành Microsoft là MS-DOS (Disk
Operating System – Hệ thống điều khiển đĩa) ra đời vào năm 1981. Tại thời
điểm đó, chức năng chủ yếu của hệ điều hành là nạp các chương trình và
quản lý các ổ đĩa. MS-DOS không tích hợp giao diện người dùng đồ họa
(GUI*) và hoạt động qua các câu lệnh như trong Hình I-1. Hệ điều hành này
đã rất phổ biến từ năm 1981 đến 1999.
Hình 3 - Giao diện dòng lệnh của MS-DOS.
- Phiên bản khiến cho Windows trở nên phổ biến là Windows 3.1 xuất hiện
vào giữa những năm 1990 và thiết lập nền móng cho các các phiên bản
Windows khác đến tận ngày nay. Hệ thống Windows 3.1 bao gồm các menu
lựa chọn, các cửa sổ có thể thay đổi kích thước và hệ thống chạy chương
trình gọi là quản lý chương trình – Program Manager. Chương trình đặc biệt
này cho phép nhóm các chương trình lại và dùng biểu tượng đại diện cho
chương trình. Rất nhiều các khái niệm của Windows 3.1 đã được sử dụng
cho đến các hệ điều hành ngày nay. Windows 3.1 và hệ thống tương tự vẫn
dựa trên DOS để hoạt động.
- Cùng thời điểm với Windows 3.1, Microsoft tung ra hệ điều hành khác gọi
là Windows NT với nghĩa là hệ thống Windows công nghệ mới. Vào năm
đầu của thế kỷ 21, Microsoft đưa ra Windows 2000 hướng tới môi trường
máy chủ và máy trạm nhằm thay thế cho sản phẩm Windows NT trước đó.
- Vào năm 2001, Microsoft kết hợp các dòng sản phẩm Windows NT/2000
(dành cho đối tượng công ty và doanh nghiệp) và Windows 95/98/Me (người
quản trị thông thường) tạo nên Windows XP. Kể từ phiên bản này các sản
phẩm của Microsoft cần phải qua thủ tục kích hoạt để được sử dụng hợp lệ.
Đây có lẽ là một trong những phiên bản Windows tốt nhất và là hệ thống
chạy lâu nhất (gần 13 năm tính từ lúc ra đời) cho dù ban đầu hệ thống có
nhiều vấn đề về tính an toàn và hiệu năng. Windows Vista và Windows 7 6
được Microsoft đưa ra nhằm thay thế cho bản Windows XP song không
được người dùng chấp nhận rộng rãi như bản Windows XP.
- Windows 8 và đặc biệt là Windows 10 thể hiện sự thay đổi mạnh mẽ về việc
sử dụng các thiết bị tính toán cá nhân mà máy tính PC là một đại diện. Mục
tiêu của hệ điều hành mới là hợp nhất các nền tảng Windows cho các thiết bị
di động như điện thoại, máy tính bảng. Như vậy, các ứng dụng có thể được
tải về và chạy trên tất cả các thiết bị Windows.
- Với sản phẩm dành cho môi trường chuyên nghiệp, Windows Server 2003
đưa ra các khái niệm về chức năng máy chủ như Web, file, ứng dụng hay cơ
sở dữ liệu và công cụ hỗ trợ cài đặt các chức năng một cách thuận tiện.
Phiên bản nâng cấp Server 2003 R2 hỗ trợ tính toán 64 bit và các công cụ
quản lý tập trung, các chức năng ảo hóa. Các phiên sau gồm có Server 2008,
2012 tăng cường khả năng kết nối mạng, các hệ thống file phân tán, các tính
năng bảo mật, ảo hóa và hướng tới tính toán đám mây (cloud computing). 1.2.2.2 Kiến trúc
- Kiến trúc của hệ điều hành Windows hiện thời dựa trên kiến trúc Windows
NT. Về cơ bản, kiến trúc này (như trong hình dưới đây) được chia thành hai
lớp tương ứng với hai chế độ hoạt động: chế độ nhân và chế độ người dùng.
Chế độ nhân dành cho nhân của hệ điều hành và các chương trình mức thấp
khác hoạt động. Chế độ người dùng dành cho các ứng dụng như Word, Excel
và các hệ thống con hoạt động.
Hình 4 - Kiến trúc cơ bản của hệ điều hành Windowns
- Về kỹ thuật, các thao tác ở chế độ nhân được thực thi ở cấp độ thấp nhất hay
chế độ đặc quyền. Các thao tác ở chế độ người dùng được thực thi ở cấp độ
cao nhất hay chế độ không đặc quyền. Nói cách khác, các chế độ này hạn chế
các tài nguyên máy tính mà chương trình được phép sử dụng. 7
- Các chức năng cơ bản của chế độ người quản trị như: Chương trình hỗ trợ hệ
thống (System Support Processes); Các chương trình dịch vụ (Service
Processes); Ứng dụng người dung (User Applications); Hệ thống con
(Environment Sussystems) và hệ thống liên kết động (Subsystem DDL).
- Các chức năng cơ bản của chế độ nhân gồm có: Thực thi (Executive); Nhân
(Kernel); Các trình điều khiển thiết bị (Device Drivers); Lớp phần cứng trừu
tượng (Hardware Abstraction Layer – HAL); Các chức năng cửa sổ và đồ họa
(Windowing and Graphics Functions).
- Kiến trúc của Windowns rất giống với các hệ điều hành khác như Linux hay
Mac OS. Điểm khác biệt căn bản là việc xử lý đồ họa. Windowns nhúng chức
năng này vào phần nhân để nhằm tăng hiệu quả đồ họa. Linux thì loại bỏ chức
năng này ra khỏi phần nhân để tăng độ tin cậy. 1.2.2.3 Giao diện
- Hệ điều hành Windows có ba cách giao tiếp chính giúp làm việc với các ứng
dụng và thực hiện các công việc quản trị. Hầu hết người dùng thông thường
sử dụng GUI song người quản trị lại được lợi hơn từ giao diện dòng lệnh và Windows PowerShell. - Giao diện đồ họa GUI
• Giao diện người dùng đồ họa trong Windows bao gồm các cửa sổ, nút bấm,
hộp văn bản và các phần tử định hướng khác. Phần tử quan trọng trong GUI
đó chính là menu khởi động (Start) và thanh tác vụ (Taskbar) như trong hình
dưới đây. Menu khởi động cho phép người quản trị truy nhập vào tất cả các
chức năng của hệ điều hành cũng như các chương trình người quản trị. Thanh
tác vụ cho phép truy nhập nhanh đến các ứng dụng và cho biết tình trạng của
các chương trình người quản trị. 15 Phần quan trọng khác, đó là màn hình làm
việc (desktop). Đây là nơi chứa các biểu tượng các chương trình người dùng
hay hệ thống hoặc các chương trình tiện ích như tra cứu thông tin thời tiết,
chứng khoán... Khi các chương trình người dùng chạy, chúng sử dụng không
gian này để hiện thị thông tin cho người dùng. 8
Hình 5 – Giao diện đồ họa của hệ điều hành windowns - Giao diện dòng lệnh
• Giao diện này là giao diện xưa nhất của Microsoft đó chính là dòng lệnh DOS.
Trong môi trường Windows, nó không còn thực sự là DOS dù có nhiều câu
lệnh DOS vẫn còn dùng được và được kích hoạt thông qua chương trình
cmd.exe. Thông qua giao diện này người dùng có thể thực thi các thao tác cấu
hình cho hệ điều hành hay chạy các chương trình DOS cũ. - Giao diện Power Shell
• Đây là giao diện dòng lệnh mới của Windows và là môi trường nên dùng cho
các tác vụ quản trị. Thực tế, Microsoft hỗ trợ tập các lệnh trong môi trường
PowerShell được gọi là cmdlet để thực hiện các tác vụ quản trị mong muốn.
Một trong những tính năng quan trọng của PowerShell là khả năng lập trình
đơn giản (scripting). Với các hàm lô-gíc và các biến, người quản trị có thể tự
động hóa các tác vụ thuận tiện hơn rất nhiều so với giao diện DOS cũ. Hơn
thế, PowerShell còn cho phép thực thi các lệnh từ xa nhờ hỗ trợ từ hệ điều hành.
1.2.2.4 Đặc điểm đặc trưng
- Tính dễ sử dụng: Giao diện trực quan, thân thiện với người dung.
- Hỗ trợ đa nhiệm: Chạy nhiều ứng dụng cùng một lúc.
- Bảo mật: Tích hợp Windowns Defender, BitLocker, User Account Control.
- Tính tương thích cao: Hỗ trợ nhiều phần mềm, phần cứng khác nhau.
- Cập nhật liên tục: Microsoft cung cấp bản vá bảo mật và cập nhật tính năng thường xuyên. 9
1.2.3 Các phần mềm diệt virut, phần mềm chống phần mềm gián điệp, phần mềm cứu hộ.
1.2.3.1 Phần mềm diệt virut (Antivirus Software): là một dạng phần mềm có khả
năng bảo vệ, phát hiện, cảnh báo và loại bỏ các virus máy tính đang xâm nhập và tấn
công máy tính của người dụng, từ đó khắc phục một phần hoặc hoàn toàn các hậu
quả do virus tấn công máy tính. Một số phần mềm diệt virut phổ biến: - Microft Defender Antivirus
• Tích hợp sẵn trên Windowns 10 & 11, bảo vệ theo thời gian thực.
• Sử dụng machine learning để phát hiện các mối đe dọa mới.
• Tương thích với các công cụ bảo mật khác của Microsoft như Defender for Endpoint. - Norton 360
• Cung cấp bảo vệ đa lớp với diệt virus, VPN (Vitrual Private Network), tường lửa, sao lưu đám mây.
• Hỗ trợ bảo vệ camera và micro khỏi bị theo dõi.
• Tính năng Dark Web Monitoring giúp kiểm tra xem dữ liệu cá nhân có bị rò rỉ không. - Avast Free Antivirus
• Miễn phí, dễ sử dụng, phù hợp cho người dùng cá nhân.
• Có tường lửa, bảo vệ Wi-Fi, trình quản lý mật khẩu.
• Phiên bản cao cấp hỗ trợ chống ransomware và fake websites.
1.2.3.2 Phần mềm chống phần mềm gián điệp (Anti-Spyware Software): Phần
mềm gián điệp có thể theo dõi hoạt động người dung, đánh cắp dữ liệu cá nhân, mật
khẩu, gây nguy hiểm cho quyền riêng tư, Một số phần mềm chống phần mềm gián điệp hiệu quả: - Malwarebytes Anti-Malware
• Chuyên trị malware, spyware, ransomware mà phần mềm diệt virus thông
thường có thể bỏ sót.
• Quét nhanh và gỡ bỏ phần mềm gián điệp hiệu quả.
• Có phiên bản miễn phí nhưng không có bảo vệ theo thời gian thực. - SUPERAntiSpyware
• Tập trung vào phát hiện và loại bỏ spyware, adware, troạn, rootkit.
• Nhẹ, không chiếm nhiều tài nguyên hệ thống. 10
• Có phiên bản miễn phí nhưng không có bảo vệ thời gian thực .
- Spybot – Search & Destroy
• Quét và loại bỏ spyware, adware, keylogger.
• Có tính năng Immunization, giúp chặn trang web độc hại trước khi chúng tải về.
• Bản cao cấp có thể quét rootkit, bảo vệ registry của hệ thống.
1.2.3.3 Phần mềm cứu hộ (Recovery Software): Là một tập hợp các công cụ và
tiện ích phần mềm được thiết kế chuyên biệt để hỗ trợ người dùng trong việc chẩn
đoán, khắc phục và phục hồi hệ thống máy tính gặp sự cố. - Kaspersky Rescue Disk
• Tạo USB hoặc đĩa cứu hộ để quét và diệt virus từ bên ngoài Windowns.
• Hiệu quả trong trường hợp Windowns bị nhiễm mã độc nghiêm trọng.
• Giao diện dễ sử dụng, hỗ trợ cập nhật cơ sở dữ liệu virus. - Diren’s SysRescue Live
• Bộ công cụ cứu hộ đa năng, có diệt virus, phục hồi dữ liệu, sửa lỗi hệ thống.
• Hỗ trợ chạy Windows PE trên USB để cứu hộ máy tính không thể khởi động. - AVG Rescue CD
• Dùng để quét và loại bỏ phần mềm độc hại trên hệ thống bị hỏng.
• Hỗ trợ USB boot hoặc đĩa CD/DVD.
• Có giao diện dòng lệnh, không dành cho người mới sử dụng.
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC HÀNH
2.1 Chuẩn bị môi trường
- File cài đặt Windows 7/8/10/11 định dạng iso.
- Phần mềm ảo hóa, chẳng hạn: VMWare Workstation.
2.2 Các bước thực hiện
Khởi động chương trình máy ảo 11
Bước 1: Chọn File → New Vitual Machine để mở cửa sổ New Virtual Wizard → Typical → Next.
Bước 2: Chọn file iso Windows 10 đã tải về → Next và tiến hành cài đặt.
Hình 6 – Chọn file ISO
Bước 3: Đã cài đặt thành công.
Hình 7 – Giao diện VMware khi cài đặt thành công win10
Khởi động máy ảo win10
Trong mục “System Properties” đổi tên máy trạm Windows thành
PHAMDUCQUAN_B22DCAT239”. 12
Hình 8 – Giao diện windowns10 sau khi đã được cài đặt và đổi tên máy
Hình 9 – cmd thể hiện bài làm là tự làm
2.2.1 Cài đặt phần mềm diệt virus
2.2.1.1 Phần mềm diệt virus: AVG AntiVirus 13
Bước 1: Cài đặt phần mềm AVG
Hình 10 – Phần mềm AVG AntiVirus đã cài đặt
Bước 2: Kích hoạt và chạy thử phần mềm AVG
Hình 11 – Chạy thử AVG
2.2.1.2 Phần mềm chống phần mềm gián điệp Spybot S&D (Spybot – Search & Destroy)
Bước 1: Khởi chạy file đã cài đặt và tiến hành cài đặt. Giao diện sau khi đã cài đặt thành công. 14
Hình 12 – Giao diện của Spybot S&D sau khi đã cài đặt thành công 15
Hình 13 – Chạy thử Spybot S&D
2.2.1.3 Phần mềm chống các phần mềm độc hại: Malwarebytes Anti-Malware
Bước 1: Chạy file đã cài đặt và tiến hành cài đặt. Chọn bản Personal và tiến hành cài đặt.
Hình 14 – Cài đặt phần mềm Malwarebytes Anti-Malware 16
Bước 2: Chọn Get started → Scan để bắt đầu quét. Kết quả sau khi quét thành công.
Hình 15 – Chạy thử Malwarebytes Anti-Malware
2.2.1.4 Phần mềm cứu hộ: Kaspersky Rescue Disk (KRD)
Bước 1: Tải phần mềm cứu hộ dạng iso
Bước 2: Load file iso KRD vào trong thư mục CD/DVD của máy trạm ảo 17
Bước 3: Chạy máy trạm ảo, sử dụng phím “esc” để chọn boot từ CD-ROM drive để cài đặt KRD 18
Bước 4: Mở cmd, kiểm tra ip của máy trạm bằng câu lệnh: ifconfig
Bước 5: Tải file MALWARE – TESTFILE.exe 19
Bước 6: Sau đó chạy Kaspersky Rescue Tool, vào setting chọn quét tất các các thư
mục → phát hiện ra file test mã độc và thực hiện xóa nó. 20