Chuyên viên phân tích Phm Phương Linh
(+84) 33-4936-057 linhpp@kbsec.com.vn
30/12/2025
Tích c c
duy trì
Khuyến ngh
VCB
MUA
Giá mc tiêu
76,500VND
BID
MUA
Giá mc tiêu
51,800VND
CTG
MUA
Giá mc tiêu
58,00VND
ACB
MUA
Giá mc tiêu
32,100VND
TCB
MUA
Giá mc tiêu
43,100VND
VPB
MUA
Giá mc tiêu
37,800VND
Ngân hàng
Đy mnh tăng trưng tín dng
Kết qu kinh doanh 9T202 5
Năm đu tiên ca “K nguyên vươn mình” đánh d u s dch chuyn rõ nét trong
điu hành mô, vi chính sách ti n t và tài khóa ni lng đưc s dng nht
quán nhm h tr tăng trưng kinh tế. Trong bi cnh đó, ngành ngân hàng
kênh truyn dn chính sách quan tr ng, ghi nhn tăng trưng tín dng mc cao
nht trong 10 năm tr li đây, t kế hoch 16% chưa h ết năm. Đ thúc đy
tăng trưng và phù hp vi đnh hưng duy trì mt bng lãi sut thp, NIM ca
nhiu ngân hàng ti ếp tc chu áp lc thu hp, phn ánh s đánh đi gia biên li
nhun và m rng quy mô. Ch t lưng tài sn nhìn chung đ ưc ci thin và duy trì
n đnh, nh môi trưng kinh tế thun li hơn và các chính sách h tr khách
hàng. Mc dù vn chu tác đng t các yếu t bên ngoài (thu ế quan, áp lc t giá),
li nhun trưc thuế ca 27 ngân hàng vn ghi nhn mc tăng trưng tương đi
tích cc (+13% YoY trong 9 tháng đ u năm).
Trin vng 2026
Năm 2025 đóng vai trò bn l quan trng khi hàng lo t thay đi chính sách đ ưc
trin khai theo hưng m rng đ m ca th trưng và h tr mc tiêu tăng
trưng cao hơn, qua đó to nn tng thun li cho ngành ngân hàng b ưc sang
năm 2026 vi trin vng tích cc hơn. Chúng tôi k vng đà tăng trưng tín dng s
đưc duy trì trong năm 2026 (18-20%), nh môi trưng kinh doanh t ương đi
thun li và vai trò trung tâm c a tín dng trong điu hành mô. Trong bi cnh
chi phí vn gia tăng, NIM đưc d báo duy trì n đnh, nh tăng trưng tín dng
mnh, đóng góp ngày càng nét t thu nhp ngoài lãi. Bên cnh đó, nhng
câu chuyn tăng vn ng ti Basel 3, trin khai sàn giao d ch tài sn s
vàng cũng góp ph n cng c năng lc và trin vng ca các ngân hàng trong trung
dài hn.
Trin vng tăng trưng đưc h tr bi nhiu yếu t thun li giúp c phiếu
ngân hàng tr nên hp dn hơn
Hin nay, ngành ngân hàng đang giao dch vi P/B là 1.54 ln, ch cao hơn mt
chút so vi -1 đ lch chun bình quân quá kh 5 năm. Chúng tôi cho r ng môi
trưng kinh doanh c a năm 2026 có nhiu thun li hơn như ưu tiên tăng trưng
tín dng, NIM và cht lưng tài sn duy trì xu hưng n đnh, trong khi s thay đi
pháp đang t o nhng điu kin cho s phát trin ca toàn ngành. K vng, P/B
ca toàn ngành s đưc tái đnh vùng P/B trung bình 5 n ăm (1.7x). Các c phiếu
ngân hàng mà chúng tôi l a chn cho chiến c đu năm 2026 bao gm: CTG,
MBB, TCB, VPB, ACB.
2
KT QU KINH DOANH 9T2025
Năm 2025 Ngân hàng d n dt cho
tăng trưng kinh tế
Năm đu tiên ca “K nguyên vươn mình” đánh d u s dch chuyn rõ nét
trong điu hành mô, vi chính sách ti n t và tài khóa ni lng đưc s dng
nht quán nhm h tr tăng trưng kinh tế. Trong bi cnh đó, ngành ngân
hàng là kênh truy n dn chính sách quan tr ng, ghi nhn tăng trưng tín dng
mc cao nht trong 10 năm tr li đây. Đ thúc đy tăng trưng và phù hp
vi đnh hưng duy trì mt bng lãi sut thp, NIM ca nhiu ngân hàng ti ếp
tc chu áp lc thu hp, phn ánh s đánh đi gia biên li nhun và m rng
quy mô. Cht lưng tài sn nhìn chung đ ưc ci thin và duy trì n đnh, nh
môi trưng kinh tế thun li hơn và các chính sách h tr khách hàng. Mc dù
vn chu tác đng t các yếu t bên ngoài (thu ế quan, áp l c t giá), li nhun
trưc thuế ca 27 ngân hàng v n ghi nhn mc tăng trưng tương đi tích cc
(LNTT 9T2025 +13% YoY).
Tăng trưng tín dng mc cao
nht trong nhi u năm tr li đây,
đóng vai trò quan tr ng cho tăng
trưng kinh tế
Theo s liu thng kê ca NHNN, tăng trưng tín dng toàn h thng tính đến
ngày 27/11 đt 16.56% so vi đu năm t kế hoch c năm (16%). Mc tăng
trưng này là mc cao nht ghi nhn trong 10 năm tr li đây, trong bi cnh
tín dng là kênh d n vn quan trng đ h tr cho đà tăng ca GDP. Các xu
ng chính c a tín dng trong năm 2025 bao g m:
(1) Cho vay Khách hàng doanh nghi p (KHDN), đc bit là doanh nghi p
ln tăng trưng n ng. Trong khi đó, nhóm SME và Khách hàng cá
nhân (KHCN) v n hi phc vi tc đ tương đi chm, đưc th hin
qua din biến ca các ngân hàng t trng cho vay bán l như ACB, VIB -
tín dng tăng trưng chm hơn mt bng chung c a ngành. Điu này
cho thy mc đ hi phc chưa đng đu gia các nhóm trong n n
kinh tế.
(2) Cho vay Bt đng sn tăng trưng t tri hơn c nếu xét theo các
lĩnh vc, ngành ngh . Điu này th hin tác đng qua li gia s hi
phc ca th trưng Bt đng sn (tháo g pháp lý), cùng vi đy
mnh tín dng đ to đng lc cho các d án tiếp tc đưc trin khai.
Ngun cung tăng m nh cũng giúp thanh kho n th trưng sôi đng
hơn, cho vay mua nhà tr thành đng lc dn dt cho mng KHCN ti
đa phn các ngân hàng.
(3) Các ngân hàng ti ếp nhn t chc tín dng yếu kém có mc tăng trưng
tt nht so vi trung bình ngành. VPB và MBB là 2 ngân hàng trong
danh mc theo dõi ca KBSV mc tăng trưng tín dng cao nht
qua các quý, đt ln t 28.2% YTD 18.4% YTD (chưa tính ph n
chuyn n cho TCTD yếu kém) ti thi đim cui quý 3. Riêng HDB tín
dng có s chm li trong quý 3, gim v hơn 11% do chuy n mt
phn n cht ng cho Vikki bank, n ếu không tính ph n tín dng này,
mc tăng trưng ti HDB là 20.2% YTD.
Mc không đ t cp thêm hn mc cho các ngân hàng vào quý cu i năm
như các năm trưc, tăng trưng tín dng toàn ngành d kiến vn t kế hoch
16% sau din biến tương đi kh quan trong 3 quý đu năm.
3
Biu đ 1. Tăng trưng tín dng 9T2025 các ngân hàng
Các ngân hàng có h n mc tín dng cao
(VPB,MBB) các ngân hàng đ y mnh cho
vay lĩnh vc bt đng sn có mc tăng trưng
tt hơn so vi nhóm còn li. Ngân hàng bán l
ghi nhn du hiu hi phc nh t quý 3.
Ngun: Báo cáo các ngân hàng, KBSV
Biu đ 2. Tăng trưng tín dng bt đng sn
S liu công b đến tháng 7/2025 ghi nhn tín
dng gii ngân cho lĩnh v c bt đng sn đt
hơn 4.1 triu t đng, gia tăng t trng đóng
góp đáng k vào tng n nn kinh tế (t
20% lên 24%). T c đ tăng trưng tín dng
cho lĩnh vc này gn 20% YTD.
Ngun: NHNN, B Xây dng, KBSV
Biu đ 3. n cho vay mua nhà t i các ngân hàng
n cho vay mua nhà gia tăng t trng
trong tng tín dng ca các ngân hàng qu c
doanh, trong khi nhóm nhân (như TCB, VIB
vi 30-40% n cho vay mua nhà) có di n biến
n đnh hơn. Điu này có th đến t vic các
NHQD có mc lãi sut cho vay thp hơn, đng
thi tham gia gii ngân cho các d án Nhà
xã hi.
Ngun: Báo cáo các ngân hàng, KBSV
13.40%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
VPB MBBNAB TCB LPB TPB CTG SHB KLB ACB VIB MSBOCB BAB BVB VCB VBB SSB HDB STB EIB ABB BID VAB
Credit Growth Industry average
19%
20%
20%
21%
20%
20%
24%
0.0%
5.0%
10.0%
15.0%
20.0%
25.0%
30.0%
0
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
3,000,000
3,500,000
4,000,000
4,500,000
2019 2020 2021 2022 2023 2024 7T2025
(VNDBn)
Real-estate loan Growth (YTD) (RHS) Total credit
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
45%
50%
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
1Q2024
2Q2024
3Q2024
4Q2024
1Q2025
2Q2025
3Q2025
1Q2024
2Q2024
3Q2024
4Q2024
1Q2025
2Q2025
3Q2025
1Q2024
2Q2024
3Q2024
4Q2024
1Q2025
2Q2025
3Q2025
1Q2024
2Q2024
3Q2024
4Q2024
1Q2025
2Q2025
3Q2025
1Q2024
2Q2024
3Q2024
4Q2024
1Q2025
2Q2025
3Q2025
VCB BID CTG TCB VIB
(VNDBn)
Mortgages Mortgages/ Total Credit
4
Huy đng th trưng 1 chm li bi
lãi sut thp, cu huy đng dch
chuyn sang th trưng 2
Mc dù tín dng ghi nhn mc tăng n ng, hot đng huy đng ca toàn
ngành có ph n chm hơn (tăng 12% YTD so vi 16% ca tín dng tính đến cui
tháng 11) khiến chênh lch 2 yếu t này ngày càng m rng. Tăng trưng tin
gi khách hàng 9T2025 ca 27 ngân hàng niêm y ết là 10.2% trong bi cnh lãi
sut huy đng gim mnh theo đnh ng chính sách n i lng tin t, h tr
nn kinh tế. Điu này dn đến h s LDR thun (t l Cho vay/ Huy đng TT1)
nhiu ngân hàng tăng mnh lên mc trên 100%, dn đến t l tín dng/ tin gi
ca h thng cũng đt 1.1 ln mc cao nht trong lch s. Đ hn chế ri ro v
thanh khon, các ngân hàng cũng tích c c chuyn dch sang các ngu n huy
đng khác bên cnh s h tr ca NHNN bao gm: (1) phát hành trái phi ếu
TCTD; (2) vay OMO/ liên ngân hàng ; (3) NHNN h tr thanh kho n thông qua
các ngân hàng nh n h tr TCTD yếu kém/ gia tăng tin gi Kho bc ti các
NHQD. T trng giy t giá vay liên ngân hàng tăng t 24% (2024) lên 26%
(3Q2025). Tuy nhiên, nhu cu thanh kho n tăng mnh trong giai đo n cui
năm đã to ra làn sóng tăng lãi su t huy đng nhiu ngân hàng nhân.
Biu đ 4. T l Tín dng/ Tin gi tăng mnh gây áp lc lên LSHĐ
T l Tín dng/ Tin gi đã tăng lên mc cao
lch s (1.1x) vi tc đ tăng tương đi nhanh.
Điu này phn nào đang gây áp l c lên Lãi
sut huy đng tin gi trên th trưng 1 tng
tr li t mc vn đã đang rt thp.
Ngun: FiinPro, KBSV
Biu đ 5. LDR thun (Tín dng/Huy đng th trưng 1) ca mt s ngân hàng
Hu hết các ngân hàng trong danh m c theo
dõi ca chúng tôi đu có t l LDR thun tăng
so vi cui năm trưc do tăng trưng huy
đng không b t kp tc đ tăng trưng tín
dng. Điu này tim n nhng ri ro thanh
khon và to áp lc tăng lãi sut huy đng lên
TT1.
Ngun: Báo cáo các ngân hàng, KBSV
0.7
0.8
0.9
1
1.1
1.2
4.00
4.50
5.00
5.50
6.00
6.50
7.00
7.50
8.00
Apr-15
Sep-15
Feb-16
Jul-16
Dec-16
May-17
Oct-17
Mar-18
Aug-18
Jan-19
Jun-19
Nov-19
Apr-20
Sep-20
Feb-21
Jul-21
Dec-21
May-22
Oct-22
Mar-23
Aug-23
Jan-24
Jun-24
Nov-24
Apr-25
(%)
Deposit interest rate (SoBs) (LHS) Credit/ Customers deposit (RHS)
130%
111%
102%
100%
99%
98%
98%
98%
98%
97%
97%
91%
89%
87%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
110%
120%
130%
140%
VPB VIB CTG VCB TCB SHB MSB ACB BID TPB MBB OCB STB HDB
2024 3Q2025
5
NIM chu áp lc suy gi m bi lãi
sut cho vay gim mnh
NIM ca hu hết các ngân hàng trong danh m c theo dõi ca chúng tôi ghi
nhn chu áp lc suy gim mnh trong năm 2025. Din biến này ch yếu chu
tác đng t vic suy gim li sut cho vay trong bi cnh: (1) ch đo t Chính
ph duy trì mt bng lãi sut cho vay thp đ h tr kinh tế hi phc; (2) cnh
tranh lãi sut gia các ngân hàng đ gia tăng th phn tăng trưng tín dng.
Mc dù lãi sut huy đng cũng xu ng gim mnh trong giai đo n này,
song vic tăng huy đng t các ngu n GTCG, liên ngân hàng cũng làm chi phí
vn ca các ngân hàng khó c i thin. c sang quý 3, NIM toàn ngành có s
n đnh hơn khi đà gim lãi sut cho vay có du hiu chng li.
S cnh tranh din ra gay gt hơn gia các nhóm ngân hàng nhân trong cùng
nhóm khi ến NIM ca nhiu ngân hàng như VPB, HDB, TCB, ACB gi m mnh k
năm 2024 đến nay. Trong khi đó nhóm NHQD MBB m c gim ít hơn do
nhiu công c đ qun tr chi phí đu vào.
Biu đ 6. Tăng/ gim NIM so vi năm 2024 ca các ngân hàng
NIM ca nhiu ngân hàng gi m mnh so vi
năm 2024 do chu áp lc cnh tranh lãi sut
cho vay, trong khi chi phí v n duy trì n đnh
dù lãi sut tin gi thp nhưng tăng huy đng
t các ngun chi phí cao hơn (phát hành
GTCG, vay liên ngân hàng).
Ngun: Báo cáo các ngân hàng, KBSV
Biu đ 7. NIM trong quý 3 ca các ngân hàng có tín hi u ci thin nh QoQ
Mt s ngân hàng (MBB,VPB, STB, SHB) ghi
nhn NIM 3Q2025 hi phc nh so vi quý lin
trưc, trong khi tc đ gim ca NIM ti các
ngân hàng còn l i đã chm hơn. Li sut ci
thin nh lãi sut cho vay hi phc, trong khi
chi phí vn cũng tăng do LSHĐ ch y trưc.
Ngun: Báo cáo các ngân hàng, KBSV
Cht ng tài sn n đnh hơn nh
môi trưng tương đi thun
li, bên cnh s h tr pháp lý t
vic Lut hoá NQ42
Tính đến cui quý 3/2025, t l n xu ca 27 ngân hàng niêm y ết đt mc 2.0%
- gim 20bps so vi cùng k năm trưc. Nhóm các ngân hàng qu c doanh và
ngân hàng nhân quy l n có NPL c i thin tt hơn c như: VPB, ACB, TCB,
VCB, CTG. Trích l p d phòng ca các ngân hàng niêm y ết ch tăng nh 4% so
vi cui năm 2024 đ bo toàn li nhun. Trong khi đó n xu tăng lên cùng v i
quy mô tín dng khiến vy t l bao ph n xu (LLCR) c a các ngân hàng chưa
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
6.00%
-50
-40
-30
-20
-10
0
10
SHB MBB STB BID OCB MSB VCB CTG VIB TPB LPB ACB VPB HDB TCB
(Bps)
NIM movements (LHS) NIM 3Q2025 (RHS)
6
hi phc đáng k sau đt gim mnh năm 2024 (giai đon s dng nhiu b
đm d phòng đ x lý n xu). Ngoi tr CTG nhóm ngân hàng nhân quy
mô ln (CTG, TCB, VPB, ACB) ghi nh n LLCR c i thin, các ngân hàng còn l i
trong danh m c theo dõi đu gim. Hai ngân hàng qu c doanh còn l i là VCB
và BID b đm bao ph gim 20-40bps sau 3 quý, riêng ti BID t l bao ph đã
gim v i 100% sau năm duy trì t l này mc cao (trên 130%).
Trong năm 2025, vic hoàn thin h thng pháp cũng góp phn cho s ci
thin cht ng tài sn. Lut hoá Ngh quyết 42 nâng cao giá tr pháp lý và tình
ràng buc đ nâng cao ý thc tr n ca khách hàng, đ ng thi rút ngn thi
gian x lý và thu hi n xu cho các ngân hàng (chi ti ết đ cp trong Ch đ đu
ca BCCL 2H2025). Lut sa đi chính thc có hiu lc t tháng 10/2025,
theo chia s t nhiu ngân hàng, nh ng thay đi này đã bt đu phát huy tác
đng tích cc ban đu.
Đánh giá nh ng ca thiên tai vi cht ng tài sn ca toàn ngành, theo
thng kê có khong 250 nghìn khách hàng b nh ng vi n gn 60,000 t
đng. NHNN đã ch đo các ngân hàng thương m i có nhng gii pháp kp thi
h tr khách hàng như: gi m lãi sut , trin khai chương trình vay khôi ph c
sn xut… D kiến thit hi do thiên tai s không nh ng nhiu đến cht
ng tài sn toàn ngành do (1) quy tương đi nh so vi bão Yagi năm
2024; (2) các bin pháp h tr giúp khách hàng t phía các ngân hàng giúp
khách hàng t qua giai đon khó khăn .
Biu đ 9. T trng các nhóm n và NPL c a toàn ngành
Ngun: FiinPro, KBSV
1.7%
1.8%
1.8%
1.4%
1.4%
1.4%
1.6%
1.3%
1.4%
1.5%
1.6%
1.6%
1.9%
2.1%
2.2%
1.9%
2.2%
2.2%
2.2%
1.9%
2.1%
2.0%
2.0%
0.0%
0.5%
1.0%
1.5%
2.0%
2.5%
0.0%
0.5%
1.0%
1.5%
2.0%
2.5%
3.0%
3.5%
4.0%
4.5%
5.0%
1Q20202Q20203Q20204Q20201Q20212Q20213Q20214Q20211Q20222Q20223Q20224Q20221Q20232Q20233Q20234Q20231Q20242Q20243Q20244Q20241Q20252Q20253Q2025
(%)
Special mention Substandard Doubtful Bad NPL (RHS)
7
Biu đ 7. T l n xu và bao ph n xu cui quý 3/2025
Ngun: Báo cáo các ngân hàng, KBSV
202%
176%
84%
119%
76%
79%
95%
61%
93%
54%
43%
35%
57%
39%
55%
41%
0%
50%
100%
150%
200%
250%
0.0%
0.5%
1.0%
1.5%
2.0%
2.5%
3.0%
3.5%
4.0%
VCB CTG ACB TCB LPB MBB BID TPB STB MSB HDB EIB SHB VIB VPB OCB
NPL (LHS) LLCR (RHS)
8
TRIN VNG NĂM 2026
Chính sách n i lng có kim soát
duy trì trong năm 2026, mt bng
lãi sut có th tăng thêm 50 -100bps
so vi năm 2025
Năm 2026, chính sách ti n t nhiu kh năng tiếp tc theo ng ni lng có
kim soát nhm h tr mc tiêu tăng trưng khong 10%. Tuy v y, đa ni
lng s hn chế hơn so vi năm 2025, do bi cnh hin ti vn tn ti các ri ro
v t giá và thanh kho n, khiến NHNN phi vn hành chính sách linh ho t và
thn trng hơn. Thanh kho n h thng ngân hàng căng th ng tr li trong thi
gian gn đây sau giai đo n tín dng tăng mnh ca năm 2025, điu này dn ti
vic mt bng lãi sut huy đng tăng nhanh tr li trong quý 4.
Trong bi cnh đó, chúng tôi d phóng mt bng lãi sut huy đng năm 2026
s tái đnh v vùng cao hơn năm 2025 kho ng 70-120bps đ có th đm bo
cân đi ngun cho mc tiêu tăng trưng tín dng cao (18-20%) và tuân th các
t l an toàn theo quy đnh ca NHNN. Lãi su t cho vay đã to đáy trong quý
3/2025, phù hp vi d báo ca chúng tôi trong các báo cáo chi ến c quý. S
tăng lên ca chi phí vn hin ti s kéo mt bng lãi su t cho vay nhích lên
tương ng nhưng tc đ tăng có th chm hơn bi cnh tranh giành th phn
tín dng gia các ngân hàng vn tương đi gay gt.
Vi d báo mt bng lãi sut đưc k vng tái đnh v vùng cân b ng mi,
chúng tôi cho r ng huy đng tin gi khách hàng c a các ngân hàng s ci
thin so vi năm 2025. Song song v i đó, vic đy mnh phát hành GTCG
(Chng ch tin gi & FI Bond) cũng giúp thu h p khong cách chênh l ch gia
tín dng huy đng. Ngoài ra, NHNN nhiu kh năng tiếp tc linh hot s
dng các công c điu hành đ h tr thanh kho n h thng nhm đm bo
hoàn thành m c tiêu tăng trưng tín dng đã đ ra (như đã phân tích phn
mô Vit Nam). Do vy, KBSV d báo áp lc thanh khon trong ănm 2026 s
không quá l n, dù có th vn xut hin giai đon căng thng, nhưng ch yếu
mang tính th i đim.
Tăng trưng tín dng s vn duy trì
mc cao 18-20%
Trin vng tăng trưng tín dng năm 2026 đưc đánh giá tích c c, vi k vng
đt mc 1820%, đóng vai trò then ch t trong vic thc hin mc tiêu tăng
trưng GDP khong 10% ca Chính ph. Đng lc tăng trưng tín dng toàn
nn kinh tế s đưc h tr bi nhiu yếu t. Th nht, th trưng bt đng sn
đưc d báo hi phc mnh sau khi các v ưng mc pháp đ ưc tháo g trong
năm 2025; đng thi, các khung pháp lý m i có hiu lc t 2026 s to nn tng
minh bch và n đnh hơn, thúc đy c nhu cu vay mua nhà c a cá nhân ln
nhu cu tín dng ca các ch đu tư. Th hai, gii ngân đu tư công tiếp tc là
đim sáng khi nhi u d án h tng trng đim bưc vào giai đon thi công cao
đim, kéo theo nhu cu tín dng tăng các lĩnh vc xây dng, vt liu và
logistics . Bên cnh đó, các d án mi thuc quy hoch h tng 20262030 cũng
s đưc khi đng, to dư đa m rng tín dng cho kh i doanh nghi p. Th ba,
hot đng bán l hi phc cùng kh năng hp th vn ca doanh nghi p ci
thin rõ nét khi hot đng sn xut kinh doanh ph c hi, giúp m rng dư đa
cho vay tiêu dùng . Th tư, dù mt bng lãi sut đưc d báo tăng tr li, mc
9
tăng vn thp hơn đáng k so vi giai đon trưc, đm bo kh năng tiếp cn
vn thun li cho doanh nghi p và ngưi dân, t đó duy trì cu tín dng n
đnh.
Chúng tôi tin rng tín dng s vn là công c hiu qu giúp Chính ph theo
đui mc tiêu tăng trưng cao giai đon 2026-2030, song dòng v n ngân hàng
cn đưc phân b cân bng hơn gia các lĩnh v c nhm đm bo tăng trưng
đi kèm cht lưng và hn chế ri ro tp trung. Nhóm NHQD s đóng vai trò dn
dt dòng tín dng cho hot đng sn xut, xut khu, FDI… trong khi nhóm
ngân hàng t ư nhân đưc k vng hưng li nhiu hơn t s phc hi ca bán l
và bt đng sn. Các ngân hàng nh ư MBB, VPB và HDB nhiu kh năng duy trì
tc đ tăng trưng tín dng cao, khong 2030%, nh li thế v hn mc và
kh năng m rng phân khúc khách hàng.
Xu ng n đnh ca NIM sau giai
đon gim mnh
NIM ca các ngân hàng d kiến s n đnh trong năm 2026 chu nhng áp
lc nht đnh t chi phí vn tăng lên, nhưng đưc đp bi tăng trưng đu
ra và chiến c ti ưu danh mc cho vay.
(1) Chi phí v n đưc d báo nhích tăng do m t bng lãi su t huy đng đã
to đáy đang hi phc. Các kênh huy đng khác cũng duy trì m c chi
phí cao: lãi sut vay trên th trưng liên ngân hàng neo vùng cao trong
thi gian dài, trong khi lãi su t phát hành trái phi ếu ca các ngân hàng
bám sát xu h ưng m t bng lãi su t chung. Điu này khi ến bài toán
qun tr chi phí vn tr nên thách th c hơn đáng k. Nhng ngân hàng
s hu li thế CASA ln hoc đưc h tr thanh kho n t NHNN (TCB|
MBB, VPB, HDB, VCB, CTG) s kim soát chi phí vn tăng vi tc đ chm
hơn so vi mt bng ngành.
(2) Li sut tài sn sinh li hi phc s hn chế tác đng tiêu cc lên NIM
nh các yếu t: (i) tăng trưng tín dng toàn ngành đưc k vng mc
cao 18-20%; (ii) chuyn mt phn chi phí vn sang khách hàng, lãi su t
cho vay tăng nh theo mt bng th trưng; (iii) Cơ cu tín dng dch
chuyn sang các phân khúc có l i sut cao hơn, như cho vay bt đng
sn, bán l, và trungdài hn, nh nhu cu phc hi và chiến lưc ưu
tiên ca các ngân hàng ; (iv) cht lưng tài sn đưc ci thin giúp
phn lãi phi thu đưc ghi nhn tt hơn.
Đánh giá vi các ngân hàng, chúng tôi cho r ng din biến ca NIM s có s
phân hoá tương đi mnh gia các nhóm ngân hàng. Nhóm ngân hàng qu c
doanh, vn đã duy trì mt bng lãi sut huy đng rt thp trong thi gian dài,
nhiu kh năng s chng kiến biên lãi ròng c i thin tt hơn các ngân hàng t ư
nhân. Bên cnh đó, nhóm ngân hàng h tr các ngân hàng yếu kém d kiến
cũng hi phc tích cc nh li thế hn mc tăng trưng tín dng cao và ngu n
vn đu vào lãi sut ưu đãi. Các ngân hàng tư nhân quy mô trung bình nh s
chu áp lc ln hơn, khiến NIM có xu hưng đi ngang ho c gim nh mt s
ngân hàng. Nguyên nhân đ ến t cnh tranh quyết lit c đu vào (huy đng)
đu ra (cho vay), đc bit ti nhng ngân hàng có t l CASA thp hoc phi
chy đua tăng trưng tín dng.
10
Tăng trưng li nhun kh quan
to điu kin ci thin các ch s
cht ng tài sn
Vi kch bn tăng trưng tín dng k vng đt 18-20% NIM tương đi n
đnh trong năm 2026, chúng tôi d báo thu nhp lãi thun ca các ngân
hàng s có din biến tích cc hơn so vi năm 2025, quay li mc tăng trưng
15-20% YoY. Trong khi đó, các ngun thu ngoài lãi s tiếp tc gia tăng t
trng đóng góp trong c u tng thu nhp hot đng sau năm 2025 các
ngân hàng đy mnh hot đng cho các công ty con trong h sinh thái tài
chính như bo him, chng khoán.
Vic duy trì tc đ tăng trưng thu nhp 2 ch giúp các ngân hàng có thêm
đa đ cng c b đm d phòng vn b gii hn do s chm li ca thu
nhp lãi thun trong năm va qua. Mt khác, chúng tôi k vng vi bi cnh
nn kinh tế hi phc tăng trưng tt hơn, cht ng tín dng s đưc ci
thin ci thin, t l n xu đưc kim soát. Ngoài ra, nhng thay đi v pháp
lý trong quy trình x lý n (Lut hoá NQ42) đưc k vng s mang li hiu
qu tương đi tích cc vi hot đng qun tr ri ro ca các ngân hàng. Dù
vy, KBSV cũng s tiếp tc thn trng vi nhng bt đnh bên ngoài s bt
đnh v chính sách thu ế quan có th nh ng đến các doanh nghi p xut
khu ni đa; và s tăng trưng nhanh c a tín dng bt đông sn cũng th
tim n nhng ri ro trong tương lai.
Chuyn mình đ sn sàng cho
mt chu k tăng trưng mi
1. L trình tiến ti Basel III chu n quc tế hoá:
Vic ban hành Thông t ư 14/2025 thiết lp l trình áp dng Basel III theo
hưng tng bưc (t nguyn đến 2029, bt buc t 2030) giúp nâng cao ch t
lưng vn và hot đng qun tr ri ro ca các ngân hàng. Đây đưc xem là
bưc nn quan trng cho l trình tng bưc d b cơ chế hn mc tín dng,
khi tăng trưng tín dng trong tương lai có th đưc quyết đnh nhiu hơn
bi năng lc vn và mc đ kim soát ri ro, thay vì phân b hành chính.
Theo đó, các ngân h àng s hu b đm vn dày s có li thế rõ rt trong vic
m rng quy mô hot đng và duy trì tc đ tăng trưng cao trong trung
dài hn. Trong khi đó, áp lc tăng vn s gia tăng vi các ngân hàng có b
đm mng (CTG, BID, STB và nhóm NH có quy mô nh ) nhưng cũng s m ra
hi cho xu ng tăng vn din ra nhiu ngân hàng đ đáp ng nhng
nhu cu ngày càng kh t khe.
2. Thay đi quy đnh v tài sn s, kinh doanh vàng giúp tăng đ m
ca th trưng tài chính :
Vic ban hành Ngh đnh 232/2025 v qun lý th trưng vàng đã tng bưc
đưa các giao d ch vàng quy mô l n quay tr li h thng tài chính chính th c,
tăng cưng tính minh bch và m rng vai trò trung gian c a ngân hàng.
Song song, khung pháp lý cho tài s n s đang dn đưc hoàn thin vi vic
đnh danh tài sn s và thiết lp các tiêu chun cp phép nghiêm ng t đi
vi sàn giao d ch trong nưc. Các quy đnh mi này không ch góp phn hoàn
thin tính minh bch cho th trưng mà còn giúp các ngân hàng m rng
đa hot đng và ngun thu mi, đc bit mng dch v, thanh toán và
phân phi. Nhng ngân hàng có n n tng vn vng chc, có li thế v công
ngh, h sinh thái hoàn thi n (TCB, MBB, VPB, ACB…) s là nhng ngân hàng
đưc ng li t xu ng này.
11
Trin vng tăng trưng đưc h tr
bi nhiu yếu t thun li giúp c
phiếu ngân hàng tr nên hp dn
hơn
Sau nhp th điu chnh cùng vi th trưng, P/B ca ngành ngân hàng quay tr
li mc 1.54 ln bng vi P/B cui năm 2024 ch cao hơn mt chút so vi -1
đ lch chun bình quân quá kh 5 năm. Chúng tôi cho r ng môi trưng kinh
doanh ca năm 2026 nhiu thun li hơn như ưu tiên tăng trưng tín dng,
NIM và cht ng tài sn duy trì xu ng n đnh, trong khi s thay đi pháp
đang to nhng điu kin cho s phát trin ca toàn ngành. K vng, P/B ca
toàn ngành s đưc tái đnh vùng P/B trung bình 5 năm (1.7x).
La chn c phiếu cho năm 2026, chúng tôi ưa thích CTG cho s chuyn mình
tr thành ngân hàng năng đ ng trong nhóm qu c doanh; TCB, MBB, VPB vi
tc đ tăng trưng t tri và tim năng trin khai tài sn s; ACB vi khu
v ri ro an toàn cùng vi c đi mi đón đu hot đng kinh doanh vàng
miếng. Hin các c phiếu này đang giao d ch vùng giá tương đi hp dn đ
nhà đu th cân nhc mua vào và nm gi dài hn.
Biu đ 10. P/B ngành ngân hàng
Ngun: Fiinpro, KBSV
Biu đ 11. Đnh giá P/B ca các ngân hàng
Ngun: Bloomberg , KBSV
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
PB Average -1Std -2Std +1Std +2Std
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
3.5
4.0
ACB BID CTG HDB LPB MBB MSB OCB STB TCB TPB VCB VIB VPB
(x)
Average Current P/B -1 Std +1 Std
12
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Chiến c mi đa dng hoá ngu n thu
05/12/2025
Chuyên viên phân tích Phm Phương Linh
(+84) 24-7303-5333 linhpp @kbsec.com.vn
Tín d ng hi phc tt trong quý 3 so
vi đà t ăng tr ưng ch m trong 6
tháng đu năm
Bo đ m các t l v thanh kho n
khiến NIM chưa hi phc như k vng
Cht lưng tài sn ci thin giúp gim
áp lc trích lp d phòng, bo toàn li
nhun
Đnh giá Khuyến ngh : MUA Giá
mc tiêu 32,100 VNĐ/CP
Hết quý 3, ACB ghi nh n tăng trưng tín d ng đt 15.2% YTD cao hơn mc 13.4%
trung bình ngành sau 2 quý đ u năm chm li do s hi phc chm ca nhóm bán
l. Dù m ng cho vay h i phc tích c c, thu nh p lãi thu n vn gim nh do s thu
hp ca NIM. Lu kế 9 tháng 2025, ACB ghi nhn LNTT đt 6,072 t đng hoàn thành
67% kế hoch ca ngân hàng.
Tín hiu kh quan là l i sut cho vay có s ci thin trong quý 3 (+17bps) nh s ci
thin đng đu t c tín dng và lãi sut cho vay. Dù vy, chúng tôi cho rng NIM ca
ACB s khó có th ci thin mnh m trong bi cnh lãi sut huy đng th trưng 1
đang có xu hưng tăng tr li, trong khi đnh hưng ni lng chính sách tin t s vn
tiếp din trong năm 2026.
N xu ci thin hu hết các phân khúc khách hàng, điu này cũng giúp ACB gi m
áp lc trích lp n xu trong quý 3 (trích lp gim 20% YoY). T l n xu có th nhích
tăng nh tr li v giai đon cui năm, song chúng tôi vn gi nguyên k vng v cht
lưng tài sn ca ACB vn mc an toàn v i t l n xu c năm nay trong kho ng
1.2-1.3%.
Khuyến ngh MUA c phiếu ACB vi giá mc tiêu mi 32,100 VNĐ/CP - tim năng tăng
giá 28% so v i giá đóng ca ngày 04/12/2025.
MUA
Duy trì
Giá mc tiêu
VND 32,100
Tăng/gim (%)
28%
Giá hin ti (04/12/2025)
VND 24,900
Giá mc tiêu đng thun
VND 32,232
Vn hóa th trưng
(nghìn t VND/ t USD)
142.8/5.4
D liu giao dch
T l CP t do chuyn nhưng
87.9%
GTGD TB 3 tháng (t VND/triu USD)
403.5/15.4
S hu c ngoài (%)
30.0%
C đông ln
Sather Gate
Investments
Limited (4.99%)
Biến đng giá c phiếu
(%)
1M
3M
6M
12M
Tuyt đi
1.0
1.4
2.0
28.9
Tương đi
0.6
3.5
4.7
17.4
D phóng KQKD & đnh giá
FY-end
2023
2024
2025F
2026F
Thu nhp lãi thun (t VNĐ)
24,960
27,795
29,310
34,820
LN trưc CF DPRRTD (t VNĐ)
21,872
22,612
24,865
28,194
LNST ngân hàng m (t VNĐ)
16,045
16,790
18,005
20,137
EPS ng/c phiếu)
4,131
3,759
3,505
3,920
Tăng trưng EPS (%YoY)
2
-9
-7
12
PER (x)
6.0
6.6
7.1
6.4
Giá tr s sách/CP (BVPS)
18,269
18,685
18,779
21,324
PBR (x)
1.36
1.33
1.33
1.17
ROE (%)
24.8
21.7
20.0
19.6
T sut c tc (%)
2.16
2.16
2.16
3.60
Ngun: Fiinpro, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
-20
-15
-10
-5
0
5
10
15,000
17,000
19,000
21,000
23,000
25,000
27,000
29,000
31,000
9/3/2024
10/3/2024
11/3/2024
12/3/2024
1/3/2025
2/3/2025
3/3/2025
4/3/2025
5/3/2025
6/3/2025
7/3/2025
8/3/2025
(VND)
Giá (LHS)
Tương quan Vnindex (RHS)
BIDV (BID)
Cht ng tài sn có tín hiu ci thin
05/12/2025
Trưng nhóm Nguyn Anh Tùng
tungna@kbsec.com.vn
(+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ t 7,594 t VND, tăng
16.9% YoY
Kì vng tăng trưng tín dng năm
2026 đt 15%
NIM kì vng ci thin trong năm 2026
NPL ci thin, đt 1.87%, kì v ng có
din biến tích cc hơn trong năm
2026
Khuyến ngh MUA, giá mc tiêu
51,800 VND/cp
3Q2025, BID có thu nhp lãi thun đt 15,173 t VND, tăng 8.5% YoY vi đng lc t
tăng trưng tín dng 8.8% YTD trong khi NIM tiếp tc duy trì mc thp; Chi phí tín
dng mc trung bình (0.28%) v i trích lp d phòng đt 6,186 t VND (+1.4% QoQ,
+33.9% YoY) khiến LNTT đ t 7,594 t VND, tăng 16.9% YoY. Lũy k ế 9M2025, LNTT
đt 23,632 t VND, tăng 7.2% YoY.
KBSV kì vng tăng trưng tín dng ca BID duy trì mc 15% trong năm 2026 d a
trên: Nhu cu tín dng cao trong b i cnh chính ph đt mc tiêu tăng trưng GDP
đt 10%; (2) Đng lc đến t kinh tế nhân, thúc đy đu công ngành b t
đng sn hi phc; (3) Li thế cnh tranh t chi phí vn thp.
KBSV kì v ng NIM 2026 ca BID s có s ci thin nh so vi năm 2025 trong bi
cnh tăng trưng tín dng cao hơn tăng trưng huy đng khiến ngân hàng đi u
kin đ linh hot lãi sut cho vay. Cùng v i đó, BID th ng li ngn hn khi lãi
sut th trưng 2 tăng do duy trì trng thái cho vay liên ngân hàng ròng.
Cht ng tài sn có din biến tích cc vi t l NPL đt 1.87%, gim 10bps QoQ.
KBSV kì v ng vi lãi sut vn s duy trì mc thp cùng nn kinh tế c vào pha
tăng trưng nhanh s giúp ch t ng tài sn ca BID có nhng c ci thin đáng
k trong năm 2026.
Da trên kết qu đnh giá, trin vng kinh doanh cũng nh ư xem xét các yếu t ri ro
có th phát sinh, chúng tôi khuy ến ngh MUA đi vi c phiếu BID. Giá mc tiêu cho
năm 2026 51,800VND/cp, cao hơn 37% so vi giá ti ngày 05/12/2025.
MUA
thay đi
Giá mc tiêu
VND51,800
Tăng/gim (%)
37.0%
Giá hin ti (05/12/2025)
VND 37,800
Giá mc tiêu đng thun
VND 43,280
Vn hóa th trưng
(nghìn t VND/ t USD)
265.4/10.1
D liu giao dch
T l CP t do chuyn nhưng
5.7%
GTGD TB 3 tháng (t VND/triu USD)
135.5/5.13
S hu c ngoài (%)
14.7%
C đông ln
SBV (80.99%)
Biến đng giá c phiếu
(%)
1M
3M
6M
12M
Tuyt đi
1.1
-6.8
6.5
0.4
Tương đi
-9.1
-11.0
-22.7
-38.9
D phóng KQKD & đnh giá
FY-end
2023
2024
2025F
2026F
Thu nhp lãi thun (t VND)
56,136
58,008
60,718
75,062
LN thun trưc CF DPRRTD (t VND)
47,932
53,094
54,545
67,466
LNST ca Ngân hàng m (t VND)
21,505
25,140
26,368
29,060
EPS (VND)
3,773
3,645
3,755
4,139
Tăng trưng EPS (%)
5
(3)
3
10
PER (x)
10.0
10.4
10.1
9.1
Giá tr s sách/CP (BVPS)
21,554
21,009
25,078
29,217
PBR (x)
1.8
1.8
1.5
1.3
ROE (%)
19.4
19.1
16.7
15.5
T sut c tc (%)
0.0
0.0
0.0
0.0
Ngun: Fiinpro, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
BIDV (BID)
30,000
35,000
40,000
45,000
-50
-40
-30
-20
-10
0
10
Tương quan VN-Index Giá
(%)
(VND)
VietinBank (CTG)
Vng vàng tăng trư ng trong năm 2026
28/11/2025
Trưng nhóm Nguyn Anh Tùng
tungna@kbsec.com.vn
(+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ t 10,614 t VND,
tăng 62.0% YoY
Kì vng tăng trưng tín dng đt
17% năm 2026
NIM kì vng ci thin nh trong 2026
nh tăng t trng cho vay b án l
Cht ng tài sn ci thin vi NPL
xếp th 2 h thng
Khuyến ngh MUA, giá mc tiêu
58,000 VND/cp
3Q2025, thu nhp lãi thun đt 17,176 t VND, tăng 10.3% YoY vi đng lc t tăng
trưng tín dng cao (15.6% YTD) trong khi NIM gi m 37bps YoY. Chi phí trích l p d
phòng gi m 36.7% YoY nh cht ng tài sn ci thin; LNTT 3Q2025 đt 10,614 t
VND, tăng 62.0% YoY.
KBSV kì v ng tăng trưng tín dng ca CTG trong năm 2026 đt 17% nh: (1) Nhu
cu tín dng cao trong bi cnh chính ph đt mc tiêu tăng trưng GDP đt 10%;
(2) Đng lc đến t kinh tế nhân, thúc đy đu công ngành b t đng sn
hi phc; (3) Li thế cnh tranh t chi phí vn thp.
KBSV kì v ng NIM 2026 ca CTG s tăng nh 3bps YoY nh tăng t trng cho vay
phân khúc bán l , qua đó ci thin li sut bình quân, đ p cho phn tăng lên
ca chi phí vn do các vn đ v thanh khon và t giá gây áp l c lên lãi sut huy
đng.
Cht ng tài sn đim ta vi NPL đt 1.09%, thp th 2 toàn ngành sau VCB
cùng b đm d phòng mc cao vi t l bao ph đt 176%. KBSV kì v ng vi
din biến tích cc ca nn kinh tế cùng mt bng lãi sut thp s giúp CTG duy trì
cht ng tài sn mc tt trong năm 2026.
Da trên kết qu đnh giá, trin vng kinh doanh cũng nh ư xem xét các yếu t ri ro
có th phát sinh, chúng tôi khuy ến ngh MUA đi vi c phiếu CTG. Giá mc tiêu
cho năm 2026 58,000 VND/cp, cao hơn 18.8% so vi giá ti ngày 27/11/2025.
MUA
thay đi
Giá mc tiêu
VND58,000
Tăng/gim (%)
18.8%
Giá hin ti (27/11/2025)
VND 48,850
Giá mc tiêu đng thun
VND 62,175
Vn hóa th trưng
(nghìn t VND/ t USD)
260.7/9.9
D liu giao dch
T l CP t do chuyn nhưng
15.8%
GTGD TB 3 tháng (t VND/triu USD)
480.5/15.2
S hu c ngoài (%)
25.5%
C đông ln
SBV (64.49%)
Biến đng giá c phiếu
(%)
1M
3M
6M
12M
Tuyt đi
0
-1
30
40
Tương đi
-3
-4
1
4
D phóng KQKD & đnh giá
FY-end
2023
2024
2025F
2026F
Thu nhp lãi thun (t VND)
52,957
62,403
65,695
77,594
LN thun trưc CF DPRRTD (t VND)
50,105
59,363
62,370
74,239
LNST ca Ngân hàng m (t VND)
19,904
25,348
32,420
36,674
EPS (VND)
3,706
4,720
6,037
6,829
Tăng trưng EPS (%)
5.3
27.4
27.9
13.1
PER (x)
13.2
10.3
8.1
7.2
Giá tr s sách/CP (BVPS)
23,440
27,655
33,692
40,521
PBR (x)
2.08
1.77
1.45
1.21
ROE (%)
17.1
18.6
19.8
18.5
T sut c tc (%)
0.0
0.0
0.0
0.0
Ngun: Fiinpro, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
30,000
35,000
40,000
45,000
50,000
55,000
60,000
-20
-15
-10
-5
0
5
10
15
20
Tương quan VN-Index Giá
(%)
(VND)
Techcombank (TCB)
H dn t trng cho vay lĩnh v c ri ro
01/12/2025
Chuyên viên phân tích Phm Phương Linh
(+84) 24-7303-5333 linhpp @kbsec.com.vn
Tc đ cho vay phát tri n BĐS gi m
mt na so vi hin ti đ có th đưa
t trng lĩnh v c này v 25% theo
chiến lưc dài hn ca TCB
NIM theo quý hi phc nh, nhưng
chu áp lc khi mt bng lãi su t
đang nhích t ăng
Thay đ i chi ến lưc cho vay d kiến
không nh hưng đến ch t lưng tài
sn
Đnh giá Khuyến ngh : MUA Giá
mc tiêu 43,100 VNĐ/CP
TCB đt ra kế hoch dài hn đ đưa t trng tín dng ca lĩnh vc ReCom (B t đng
sn, xây d ng, Vt liu xây d ng) t 37% (hi n ti) v 25% trong 5 n ăm ti. Vi gi
đnh tăng trưng tín dng 18%/năm trong giai đon 2026-2030, ưc tính tăng trưng
tín dng cho lĩnh v c ReCom s chm li mc 9-11%/năm (tc gim ½ so v i mc
tăng trưng trung bình trên 20% trong 3 n ăm tr li đây).
Lãi sut huy đng đang xu hưng tăng tr li trong quý 4 toàn ngành đ cân đi
ngun huy đng vi cho vay. Điu này s gây áp l c lên chi phí v n ca ngân hàng.
Hoàn nhp lãi thun t chính sách Flexible Pricing d kiến giúp NIM hi phc sau khi
ngân hàng hoàn thành x lý phn n theo chính sách này vào năm 2028.
Chúng tôi k vng TCB s tiếp tc duy trì v thế v cht lưng tài sn như hin ti
trong thi gian ti, nht là vi chiến lưc đa dng hoá danh m c cho vay đ gim
thiếu ri ro tp trung đưc ban lãnh đo đt ra.
Khuyến ngh MUA vi c phiếu TCB v i giá m c tiêu 43,100 VNĐ/CP sau khi chuy n
thi đim đnh giá v cui năm 2026 - tim năng tăng giá 28% so v i giá đóng c a
ngày 28/11/2025. Cho giai đo n 2026-2030F, k vng tc đ tăng trưng li nhun
hàng năm vn kh quan, nhưng vic mt bng lãi sut tăng tr li có th tiếp tc gây
sc ép lên NIM, khó quay tr li mc cao trên 4.5-5% trong l ch s.
MUA
Thay đi
Giá mc tiêu
VND 43,100
Tăng/gim (%)
28.1%
Giá hin ti (28/11/2025)
VND 33,750
Giá mc tiêu đng thun
VND 44,143
Vn hóa th trưng
(nghìn t VND/ t USD)
277.1/10.5
D liu giao dch
T l CP t do chuyn nhưng
77.4%
GTGD TB 3 tháng (t VND/triu USD)
933.9/35.6
S hu c ngoài (%)
22.5%
C đông ln
MSN (14.9%)
Biến đng giá c phiếu
(%)
1M
3M
6M
12M
Tuyt đi
1.7
28.1
38.5
73.0
Tương đi
-1.6
3.7
15.4
42.6
D phóng KQKD & đnh giá
FY-end
2023
2024
2025F
2026F
Thu nhp lãi thun (t VNĐ)
27,691
35,508
37,648
46,051
LN trưc CF DPRRTD (t VNĐ)
26,809
31,621
35,335
41,254
LNST ngân hàng m (t VNĐ)
18,191
21,760
24,776
29,087
EPS ng/c phiếu)
5,111
3,046
3,463
4,060
Tăng trưng EPS (%YoY)
-11%
-40%
14%
17%
PER (x)
5.1
8.6
7.5
6.4
Giá tr s sách/CP (BVPS)
37,364
20,940
24,085
26,351
PBR (x)
0.70
1.25
1.23
1.12
ROE (%)
14.8%
15.6%
15.6%
16.3%
T sut c tc (%)
0.00%
0.00%
2.87%
2.87%
Ngun: Fiinpro, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
-10
0
10
20
30
40
50
60
15,000
20,000
25,000
30,000
35,000
40,000
45,000
9/10/2024
10/10/2024
11/10/2024
12/10/2024
1/10/2025
2/10/2025
3/10/2025
4/10/2025
5/10/2025
6/10/2025
7/10/2025
8/10/2025
(VND)
Giá (LHS)
Tương quan Vnindex (RHS)
Vietcombank (VCB)
Đim ta t cht ng tài sn
13/11/2025
Trưng nhóm Nguyn Anh Tùng
tungna@kbsec.com.vn
(+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đt 11,239 t VND,
tăng 5.0% YoY
Kì vng duy trì tăng trưng tín dng
2026 đt 15.5%
NIM kì vng đi ngang trong năm 2026
NPL duy trì m c thp, b đm d
phòng ln
Khuyến ngh MUA, giá mc tiêu
76,500 VND/cp
3Q2025, mc dù tín dng tăng trưng 12.4% tuy nhiên thu nh p lãi thun ch tăng
8.0% YoY do NIM chu áp lc gim. Chi phí trích l p d phòng đt 776 t VND, tăng
138.2% YoY khiến LNTT đ t 11,239 t VND, tăng 5.0%. Lũy k ế 9 tháng đu năm,
LNTT đt 33,133 t VND, tăng 5.1% YoY.
KBSV kì v ng tăng trưng tín dng ca VCB trong năm 2026 đt 15.5% nh: (1) Nhu
cu tín dng cao trong bi cnh chính ph đt mc tiêu tăng trưng GDP đt 10%;
(2) Đng lc đến t kinh tế nhân, thúc đy đu công ngành b t đng sn
hi phc; (3) Li thế cnh tranh t chi phí vn thp.
KBSV kì vng NIM đi ngang trong năm 2026 do duy trì lãi su t đu ra thp đ h tr
nn kinh tế thúc đy tăng trưng tín dng trong khi vi c duy trì lãi su t đu vào
thp s khó khăn hơn do g p áp lc t thanh kho n và t giá. Mt s yếu t h tr
NIM trong năm 2026 bao gm: (1) S h tr thanh khon t SBV; (2) Gim t l d
tr bt buc; (3) Cho vay ròng trên th trưng liên ngân hàng.
Áp lc trích lp d phòng ca VCB không đáng k trong bi cnh cht ng tài sn
đưc đm bo vi NPL th p nh t ngành, đ t 1.03%; T l bao ph n xu duy trì
ngưng cao 202% đm bo tính linh hot trong hot đng trích lp.
Da trên kết qu đnh giá, trin vng kinh doanh cũng nh ư xem xét các yếu t ri ro
có th phát sinh, chúng tôi khuy ến ngh MUA đi vi c phiếu VCB. Giá mc tiêu cho
năm 2026 76,500 VND/cp, cao hơn 28.6% so vi giá ti ngày 12/11/2025.
MUA
duy trì
Giá mc tiêu
VND76,500
Tăng/gim (%)
28.6%
Giá hin ti (12/11/2025)
VND 59,500
Giá mc tiêu đng thun
VND 75,900
Vn hóa th trưng
(nghìn t VND/ t USD)
497.2/18.8
D liu giao dch
T l CP t do chuyn nhưng
10.2%
GTGD TB 3 tháng (t VND/triu USD)
467.9/17.7
S hu c ngoài (%)
21.5%
C đông ln
SBV (74.80%)
Biến đng giá c phiếu
(%)
1M
3M
6M
12M
Tuyt đi
-5
-7
6
-3
Tương đi
2
-3
-19
-33
D phóng KQKD & đnh giá
FY-end
2023
2024
2025F
2026F
Thu nhp lãi thun (t VND)
53,621
55,406
57,717
67,695
LN thun trưc CF DPRRTD (t VND)
45,809
45,551
47,910
55,509
LNST ca Ngân hàng m (t VND)
33,033
33,831
35,438
37,502
EPS (VND)
5,910
6,053
4,241
4,488
Tăng trưng EPS (%)
(6.4)
2.4
(29.9)
5.8
PER (x)
15.1
14.7
14.0
13.3
Giá tr s sách/CP (BVPS)
29,524
35,106
27,723
32,211
PBR (x)
3.01
2.53
2.15
1.85
ROE (%)
22.0
18.7
16.6
15.0
T sut c tc (%)
0.0
0.0
0.0
0.0
Ngun: Fiinpro, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
50,000
55,000
60,000
65,000
70,000
-50
-40
-30
-20
-10
0
10
Tương quan VN-Index Giá
(%)
(VND)
VPBank (VPB)
IPO thành công VPBankS
06/11/2025
Trưng nhóm Nguyn Anh Tùng
tungna@kbsec.com.vn
(+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ t 9,166 t VND, tăng
76.7% YoY
Mc tiêu tăng trưng tín dng 35%
năm 2025 kh thi
Áp lc lên NIM vn s cao trong
4Q2025 và 2026
IPO thành công 375 tri u c phiếu
VPBankS v i giá 33,900VND/c phiếu
Khuyến ngh MUA, giá mc tiêu
37,800 VND/cp
3Q2025, tăng trưng tín dng n ng đt 29.4% YTD cùng NIM ci thin giúp Thu
nhp lãi thun đt 15,061 t VND (+12.0% QoQ, +23.9% YoY). Chi phí trích l p d
phòng ch tăng nh 6.8% YoY giúp LNTT đ t 9,166 t VND tăng 76.7% YoY. Lũy k ế
9M2025, LNTT đt 20,396 t VND, tăng 47.2% YoY.
KBSV duy trì d phóng tăng trưng tín dng trong năm 2025 đt 35% YTD năm
2026 tiếp tc mc cao da trên: (1) Nhóm khách hàng doanh nghi p tiếp tc là
đng lc chính; 2) Din biến tích cc ca ngành b t đng sn; (3) Nhóm cho vay
bán l kì vng hi phc.
Chúng tôi kì vng li sut sinh li trung bình (IEA) s đưc ci thin nh cho vay
bán l - mng có lãi sut cho vay cao hơn s hi phc cùng ch t ng tài sn tt
lên qua đó ci thin thu nhp lãi thun. Trong khi đó COF s tiếp tc gp áp lc t
thanh khon và t giá.
Ngày 31/10, VPB đã chính th c khép l i đt chào bán IPO 375 tri u c phiếu CTCP
Chng khoán VPBankS v i giá 33,900 VND/c phiếu. Tng s tin thu v là 12,173 t
VND, nâng vn điu l lên 18,750 t VND. Sau IPO, t l s hu ca VPB ti VPBankS
là 80%.
Da trên kết qu đnh giá, trin vng kinh doanh cũng nh ư xem xét các yếu t ri ro
có th phát sinh, chúng tôi khuy ến ngh MUA đi vi c phiếu VPB. Giá mc tiêu cho
năm 2026 37,800 VND/cp, cao hơn 32.8% so vi giá ti ngày 06/11/2025.
MUA
Thay đi
Giá mc tiêu
VND 37,800
Tăng/gim (%)
32.8%
Giá hin ti (06/11/2025)
VND 28,500
Giá mc tiêu đng thun
VND 36,100
Vn hóa th trưng
(nghìn t VND/ t USD)
226.1/8.6
D liu giao dch
T l CP t do chuyn nhưng
55.6%
GTGD TB 3 tháng (t VND/triu USD)
1,472/55.9
S hu c ngoài (%)
24.05%
C đông ln
SMBC (15.01%)
Biến đng giá c phiếu
(%)
1M
3M
6M
12M
Tuyt đi
-11.2
-8.4
56.6
48.6
Tương đi
-5.2
-9.1
29.9
18.2
D phóng KQKD & đnh giá
FY-end
2023
2024
2025F
2026F
Thu nhp lãi thun (t VNĐ)
38,175
49,080
57,096
73,051
LN thun trưc CF DPRRTD (t VNĐ)
35,798
47,915
53,382
69,295
LNST ngân hàng m (t VNĐ)
9,974
15,779
21,006
25,541
EPS (VNĐ)
1,257
1,989
2,648
3,219
Tăng trưng EPS (%)
-53
58
33
22
PER (x)
22.7
14.3
10.8
8.9
Giá tr s sách/CP (BVPS)
17,620
18,563
20,210
23,430
PBR (x)
1.62
1.54
1.41
1.22
ROE (%)
7.0
11.1
13.8
15.7
T l c tc (%)
0.0
0.4
3.5
0.0
Ngun: Fiinpro, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
15,000
20,000
25,000
30,000
35,000
40,000
-20
0
20
40
60
80
Tương quan VN-Index
Giá
(%)
(VND)
H thng khuyến ngh
H thng khuy ến ngh đu c phiếu
(da trên k vng tăng giá tuy t đi trong 6 tháng t i)
Ý kiến trong báo cáo này phn ánh đánh giá chuyên môn c a (các) chuyên viên
phân tích k t ngày phát hành và d a trên thông tin, d liu thu đưc t các
ngun KBSV cho đáng tin c y. KBSV không tuyên b rng thông tin , d liu là
chính xác ho c đy đ các quan đi m đưc trình bày trong báo cáo này có th
đưc thay đi mà không c n báo trưc. Khách hàng nên đ c lp cân nhc hoàn
cnh, mc tiêu c th ca riêng mình và t chu trách nhim v các quyết đnh đu
tư ca mình. Chúng tôi s không có trách nhi m đi vi các khon đu tư hoc kết
qu ca chúng. Nhng tài liu này là bn quyn ca KBSV không đ ưc sao chép,
phân phi li hoc sa đi mà không có s đng ý trưc bng văn bn ca KBSV.
Nhn xét quan đim trong báo cáo này có tính ch t chung, ch nhm mc đích
tham kho không đưc phép s dng cho bt k mc đích nào khác.
Mua:
+15% hoc cao hơn
Trung lp:
trong khong +15% -15%
Bán:
-15% hoc thp hơn
H thng khuy ến ngh đu ngành
(da trên k vng tăng giá tuy t đi trong 6 tháng t i)
Tích cc:
t tri hơn th trưng
Trung lp:
Phù hp th trưng
Tiêu cc:
Kém hơn th trưng
CTCP CH NG KHON KB VIT NAM (KBSV)
Tr s chính:
Đa ch: Tng 16&17, Tháp 2, Tòa nhà Capital Place, s 29 Liu Giai, Ba Đình, Hà Ni
Đin thoi: (+84) 24 7303 5333 - Fax: (+84) 24 3776 5928
Chi nhánh Hà Ni :
Đa ch: Tng 1, Tòa nhà VP, s 5 Đin Biên Ph, Qun Ba Đình, Hà Ni
Đin thoi: (+84) 24 7305 3335 - Fax: (+84) 24 3822 3131
Chi nhánh H Chí Minh :
Đa ch: Tng 2, TNR Tower Nguyn Công Tr , 180-192 Nguyn Tr, Q1, TP H Chí Minh
Đin thoi: (+84) 28 7303 5333 - Fax: (+84) 28 3914 1969
Chi nhánh Sài Gòn :
Đa ch: Tng 1, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đc Thng, Phưng Bến Nghé, Q 1, H Chí Minh
Đin thoi: (+84) 28 7306 3338 - Fax: (+84) 28 3910 1611
LIÊN H
Trung Tâm Khách hàng T chc: (+84) 28 7303 5333 Ext: 2656
Trung Tâm Khách hàng Cá nhân: (+84) 24 7303 5333 Ext: 2276
Email: ccc@kbsec.com.vn
Website: www.kbsec.com.vn

Preview text:


Chuyên viên phân tích Phạm Phương Linh Ngân hàng
(+84) 33-4936-057 linhpp @kbsec.com.vn
Đẩy mạnh tăng trưởng tín d ụng 30/12/2025
Kết quả kinh doanh 9T202 5
Tích c ực duy trì
Năm đầu tiên của “Kỷ nguyên v ươn mình” đánh d ấu sự dịch chuy ển rõ nét trong Khuy ến nghị
điều hành vĩ mô, v ới chính sách ti ền tệ và tài khóa n ới lỏng được sử dụng nhất VCB MUA
quán nh ằm hỗ trợ tăng trưởng kinh t ế. Trong b ối cảnh đó, ngành ngân hàng là Giá mục tiêu 76,500VND
kênh truyền dẫn chính sách quan tr ọng, ghi nh ận tăng trưởng tín dụng ở mức cao BID MUA
nhất trong 10 năm trở lại đây, vượt kế hoạch 16% dù chưa h ết năm. Để thúc đẩy Giá mục tiêu 51,800VND
tăng trưởng và phù h ợp với định hướng duy trì m ặt bằng lãi su ất thấp, NIM của CTG MUA
nhiều ngân hàng ti ếp tục chịu áp lực thu hẹp, phản ánh sự đánh đổi giữa biên lợi Giá mục tiêu 58,00VND
nhuận và mở rộng quy mô. Ch ất lượng tài sản nhìn chung đ ược cải thiện và duy trì ACB MUA
ổn định, nhờ môi trường kinh t ế thuận lợi hơn và các chính sách h ỗ trợ khách Giá mục tiêu 32,100VND
hàng. Mặc dù vẫn chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài (thu ế quan, áp l ực tỷ giá), TCB MUA
lợi nhuận trước thuế của 27 ngân hàng v ẫn ghi nhận mức tăng trưởng tương đối Giá mục tiêu 43,100VND
tích cực (+13% YoY trong 9 tháng đ ầu năm). VPB MUA Giá mục tiêu 37,800VND Triển vọng 2026
Năm 2025 đóng vai trò bản lề quan trọng khi hàng lo ạt thay đổi chính sách đ ược
triển khai theo h ướng mở rộng độ mở của thị trường và hỗ trợ mục tiêu tăng
trưởng cao h ơn, qua đó tạo nền tảng thuận lợi cho ngành ngân hàng b ước sang
năm 2026 với triển vọng tích c ực hơn. Chúng tôi k ỳ vọng đà tăng trưởng tín dụng sẽ
được duy trì trong n ăm 2026 (18-20% ), nhờ môi trường kinh doanh t ương đối
thuận lợi và vai trò trung tâm c ủa tín dụng trong đi ều hành vĩ mô. Trong b ối cảnh
chi phí v ốn gia tăng, NIM được dự báo duy trì ổn định, nhờ tăng trưởng tín dụng
mạnh, và đóng góp ngày càng rõ nét t ừ thu nhập ngoài lãi. Bên cạnh đó, những
câu chuy ện tăng vốn và hướng tới Basel 3, triển khai sàn giao d ịch tài sản số và
vàng cũng góp ph ần củng cố năng lực và triển vọng của các ngân hàng trong trung – dài hạn.
Triển vọng tăng trưởng được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi giúp c ổ phiếu
ngân hàng tr ở nên hấp dẫn hơn

Hiện nay, ngành ngân hàng đang giao d ịch với P/B là 1.54 lần, chỉ cao hơn một
chút so với -1 độ lệch chu ẩn bình quân quá khứ 5 năm. Chúng tôi cho r ằng môi
trường kinh doanh c ủa năm 2026 có nhiều thuận lợi hơn như ưu tiên tăng trưởng
tín dụng, NIM và chất lượng tài sản duy trì xu hướng ổn định, trong khi s ự thay đổi
pháp lý đang t ạo những điều kiện cho sự phát triển của toàn ngành. K ỳ vọng, P/B
của toàn ngành s ẽ được tái định ở vùng P/B trung bình 5 n ăm (1.7x). Các c ổ phiếu
ngân hàng mà chúng tôi l ựa chọn cho chi ến lược đầu tư năm 2026 bao gồm: CTG, MBB, TCB, VPB, ACB.
KẾT QUẢ KINH DOANH 9T2025
Năm 2025 – Ngân hàng d ẫn dắt cho
Năm đầu tiên của “Kỷ nguyên v ươn mình” đánh d ấu sự dịch chuy ển rõ nét
tăng trưởng kinh t ế
trong điều hành vĩ mô, v ới chính sách ti ền tệ và tài khóa n ới lỏng được sử dụng
nhất quán nh ằm hỗ trợ tăng trưởng kinh t ế. Trong bối cảnh đó, ngành ngân
hàng là kênh truy ền dẫn chính sách quan tr ọng, ghi nh ận tăng trưởng tín dụng
ở mức cao nhất trong 10 năm trở lại đây. Để thúc đẩy tăng trưởng và phù h ợp
với định hướng duy trì mặt bằng lãi su ất thấp, NIM của nhiều ngân hàng ti ếp
tục chịu áp lực thu hẹp, phản ánh sự đánh đổi giữa biên lợi nhuận và mở rộng
quy mô. Chất lượng tài sản nhìn chung đ ược cải thiện và duy trì ổn định, nhờ
môi trường kinh t ế thuận lợi hơn và các chính sách h ỗ trợ khách hàng. Mặc dù
vẫn chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài (thu ế quan, áp l ực tỷ giá), lợi nhuận
trước thuế của 27 ngân hàng v ẫn ghi nhận mức tăng trưởng tương đối tích cực (LNTT 9T2025 +13% YoY).
Tăng trưởng tín d ụng ở mức cao
Theo số liệu thống kê của NHNN, tăng trưởng tín dụng toàn h ệ thống tính đến
nhất trong nhi ều năm trở lại đây,
ngày 27/11 đạt 16.56% so v ới đầu năm – vượt kế hoạch cả năm (16%) . Mức tăng
đóng vai trò quan tr ọng cho tăng
trưởng này là m ức cao nh ất ghi nhận trong 10 năm trở lại đây, trong b ối cảnh trưởng kinh t ế
tín dụng là kênh d ẫn vốn quan trọng để hỗ trợ cho đà tăng c ủa GDP. Các xu
hướng chính c ủa tín dụng trong năm 2025 bao g ồm:
(1) Cho vay Khách hàng doanh nghi ệp (KHDN), đặc biệt là doanh nghi ệp
lớn tăng trưởng ấn tượng. Trong khi đó , nhóm SME và Khách hàng cá
nhân (KHCN) v ẫn hồi phục với tốc độ tương đối chậm, được thể hiện
qua diễn biến của các ngân hàng t ỷ trọng cho vay bán l ẻ như ACB, VIB -
tín dụng tăng trưởng chậm hơn mặt bằng chung c ủa ngành. Đi ều này
cho thấy mức độ hồi phục chưa đồng đều giữa các nhóm trong n ền kinh tế.
(2) Cho vay B ất động sản tăng trưởng vượt trội hơn cả nếu xét theo các
lĩnh vực, ngành ngh ề. Điều này thể hiện tác động qua l ại giữa sự hồi
phục của thị trường Bất động sản (tháo gỡ pháp lý ), cùng với đẩy
mạnh tín dụng để tạo động lực cho các d ự án tiếp tục được triển khai.
Nguồn cung tăng m ạnh cũng giúp thanh kho ản thị trường sôi động
hơn, cho vay mua nhà tr ở thành động lực dẫn dắt cho mảng KHCN t ại đa phần các ngân hàng.
(3) Các ngân hàng ti ếp nhận tổ chức tín dụng yếu kém có mức tăng trưởng
tốt nhất so với trung bình ngành. VPB và MBB là 2 ngân hàng trong
danh m ục theo dõi c ủa KBSV có mức tăng trưởng tín dụng cao nh ất
qua các quý , và đạt lần lượt 28.2% YTD và 18.4% YTD (chưa tính ph ần
chuyển nợ cho TCTD y ếu kém) tại thời điểm cuối quý 3. Riêng HDB tín
dụng có sự chậm lại trong quý 3, gi ảm về hơn 11% do chuy ển một
phần nợ chất lượng cho Vikki bank, n ếu không tính ph ần tín dụng này,
mức tăng trưởng tại HDB là 20.2% YTD.
Mặc dù không có đ ợt cấp thêm hạn mức cho các ngân hàng vào quý cu ối năm
như các năm trước, tăng trưởng tín dụng toàn ngành d ự kiến vẫn vượt kế hoạch
16% sau diễn biến tương đối khả quan trong 3 quý đ ầu năm. 2
Biểu đồ 1. Tăng trưởng tín dụng 9T2025 các ngân hàng
Các ngân hàng có h ạn mức tín dụng cao
(VPB,MBB) và các ngân hàng đ ẩy mạnh cho
vay lĩnh vực bất động sản có mức tăng trưởng Credit Growth Industry average
tốt hơn so với nhóm còn l ại. Ngân hàng bán l ẻ
ghi nhận dấu hiệu hồi phục nhẹ từ quý 3. 30% 25% 20% 13.40% 15% 10% 5% 0%
VPB MBBNAB TCB LPB TPB CTG SHB KLB ACB VIB MSB OCB BAB BVB VCB VBB SSB HDB STB EIB ABB BID VAB
Nguồn : Báo cáo các ngân hàng, KBSV
Biểu đồ 2. Tăng trưởng tín dụng bất động sản
Số liệu công bố đến tháng 7/2025 ghi nhận tín
dụng giải ngân cho lĩnh v ực bất động sản đạt
hơn 4.1 triệu tỷ đồng, gia tăng tỷ trọng đóng (VNDBn) Real-estate loan Growth (YTD) (RHS) Total credit
góp đáng k ể vào tổng dư nợ nền kinh tế (từ
20% lên 24%). T ốc độ tăng trưởng tín dụng 4,500,000 30.0%
cho lĩnh vực này gần 20% YTD. 4,000,000 25.0% 3,500,000 24% 21% 3,000,000 20% 19% 20% 20% 20% 20.0% 2,500,000 15.0% 2,000,000 1,500,000 10.0% 1,000,000 5.0% 500,000 0 0.0% 2019 2020 2021 2022 2023 2024 7T2025
Nguồn : NHNN, Bộ Xây dựng, KBSV
Biểu đồ 3. Dư nợ cho vay mua nhà t ại các ngân hàng
Dư nợ cho vay mua nhà gia tăng t ỷ trọng
trong tổng tín dụng của các ngân hàng qu ốc
doanh, trong khi nhóm tư nhân (như TCB, VIB (VNDBn) Mortgages Mortgages/ Total Credit
với 30-40% nợ cho vay mua nhà) có di ễn biến 400,000 50%
ổn định hơn. Điều này có thể đến từ việc các 45% 350,000 40%
NHQD có mức lãi suất cho vay thấp hơn, đồng 300,000 35%
thời tham gia gi ải ngân cho các d ự án Nhà ở 250,000 30% xã hội. 200,000 25% 20% 150,000 15% 100,000 10% 50,000 5% 0 0% 1Q2024 2Q2024 3Q2024 4Q2024 1Q2025 2Q2025 3Q2025 1Q2024 2Q2024 3Q2024 4Q2024 1Q2025 2Q2025 3Q2025 1Q2024 2Q2024 3Q2024 4Q2024 1Q2025 2Q2025 3Q2025 1Q2024 2Q2024 3Q2024 4Q2024 1Q2025 2Q2025 3Q2025 1Q2024 2Q2024 3Q2024 4Q2024 1Q2025 2Q2025 3Q2025 VCB BID CTG TCB VIB
Nguồn : Báo cáo các ngân hàng, KBSV 3
Huy động thị trường 1 chậm lại bởi
Mặc dù tín dụng ghi nh ận mức tăng ấn tượng, hoạt động huy động của toàn
lãi suất thấp, cơ cấu huy động dịch
ngành có ph ần chậm hơn (tăng 12% YTD so với 16% của tín dụng tính đến cuối
chuy ển sang th ị trường 2
tháng 11) khiến chênh lệch 2 yếu tố này ngày càng m ở rộng. Tăng trưởng tiền
gửi khách hàng 9T2025 của 27 ngân hàng niêm y ết là 10.2% trong b ối cảnh lãi
suất huy động giảm mạnh theo định hướng chính sách n ới lỏng tiền tệ, hỗ trợ
nền kinh tế. Điều này dẫn đến hệ số LDR thu ần (tỷ lệ Cho vay/ Huy động TT1) ở
nhiều ngân hàng tăng mạnh lên mức trên 100%, dẫn đến tỷ lệ tín dụng/ tiền gửi
của hệ thống cũng đạt 1.1 lần – mức cao nh ất trong lịch sử. Để hạn chế rủi ro về
thanh kho ản, các ngân hàng cũng tích c ực chuyển dịch sang các ngu ồn huy
động khác bên cạnh sự hỗ trợ của NHNN bao g ồm: (1) phát hành trái phi ếu
TCTD; (2) vay OMO/ liên ngân hàng ; (3) NHNN hỗ trợ thanh kho ản thông qua
các ngân hàng nh ận hỗ trợ TCTD y ếu kém/ gia tăng tiền gửi Kho bạc tại các
NHQD. Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng tăng t ừ 24% (2024) lên 26%
(3Q2025). Tuy nhiên, nhu cầu thanh kho ản tăng m ạnh trong giai đo ạn cuối
năm đã tạo ra làn sóng tăng lãi su ất huy động ở nhiều ngân hàng tư nhân.
Biểu đồ 4. Tỷ lệ Tín dụng/ Tiền gửi tăng m ạnh gây áp lực lên LSHĐ
Tỷ lệ Tín dụng/ Tiền gửi đã tăng lên mức cao
lịch sử (1.1x) với tốc độ tăng tương đối nhanh.
Điều này phần nào đang gây áp l ực lên Lãi
Deposit interest rate (SoBs) (LHS)
Credit/ Customers deposit (RHS) (%)
suất huy động tiền gửi trên thị trường 1 tằng
trở lại từ mức vốn đã đang rất thấp. 8.00 1.2 7.50 1.1 7.00 6.50 1 6.00 0.9 5.50 5.00 0.8 4.50 4.00 0.7 Apr-15 Sep-15 Feb-16 Jul-16 Dec-16 May-17 Oct-17 Mar-18 Aug-18 Jan-19 Jun-19 Nov-19 Apr-20 Sep-20 Feb-21 Jul-21 Dec-21 May-22 Oct-22 Mar-23 Aug-23 Jan-24 Jun-24 Nov-24 Apr-25 Nguồn : FiinPro , KBSV
Biểu đồ 5. LDR thuần (Tín dụng/Huy động thị trường 1) của một số ngân hàng
Hầu hết các ngân hàng trong danh m ục theo
dõi của chúng tôi đều có tỷ lệ LDR thu ần tăng
so với cuối năm trước do tăng trưởng huy 2024 3Q2025
động không b ắt kịp tốc độ tăng trưởng tín 140% 130%
dụng. Điều này tiềm ẩn những rủi ro thanh 130%
khoản và tạo áp lực tăng lãi su ất huy động lên 120% 111% TT1. 110% 102% 100% 99% 98% 98% 98% 98% 97% 97% 100% 91% 89% 87% 90% 80% 70% 60% 50% VPB VIB CTG VCB TCB SHB MSB ACB BID TPB MBB OCB STB HDB
Nguồn : Báo cáo các ngân hàng, KBSV 4
NIM chịu áp lực suy gi ảm bởi lãi
NIM của hầu hết các ngân hàng trong danh m ục theo dõi c ủa chúng tôi ghi
suất cho vay gi ảm mạnh
nhận chịu áp lực suy gi ảm mạnh trong năm 2025. Diễn biến này chủ yếu chịu
tác động từ việc suy gi ảm lợi suất cho vay trong bối cảnh: (1) chỉ đạo từ Chính
phủ duy trì mặt bằng lãi su ất cho vay thấp để hỗ trợ kinh tế hồi phục; (2) cạnh
tranh lãi su ất giữa các ngân hàng đ ể gia tăng th ị phần và tăng trưởng tín dụng.
Mặc dù lãi su ất huy động cũng có xu hư ớng giảm mạnh trong giai đo ạn này,
song vi ệc tăng huy đ ộng từ các ngu ồn GTCG, liên ngân hàng cũng làm chi phí
vốn của các ngân hàng khó c ải thiện. Bước sang quý 3, NIM toàn ngành có s ự
ổn định hơn khi đà giảm lãi su ất cho vay có d ấu hiệu chững lại.
Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn giữa các nhóm ngân hàng tư nhân trong cùng
nhóm khi ến NIM của nhi ều ngân hàng như VPB, HDB, TCB, ACB gi ảm m ạnh k ể
năm 2024 đến nay. Trong khi đó nhóm NHQD và MBB có m ức giảm ít hơn do có
nhiều công cụ để quản trị chi phí đầu vào.
Biểu đồ 6. Tăng/ gi ảm NIM so với năm 2024 của các ngân hàng
NIM của nhiều ngân hàng gi ảm mạnh so với
năm 2024 do chịu áp lực cạnh tranh lãi suất
cho vay, trong khi chi phí v ốn duy trì ổn định (Bps) NIM movements (LHS) NIM 3Q2025 (RHS)
dù lãi suất tiền gửi thấp nhưng tăng huy động
từ các ngu ồn chi phí cao hơn (phát hành 10 6.00% GTCG, vay liên ngân hàng). 0 5.00% -10 4.00% -20 3.00% -30 2.00% -40 1.00% -50 0.00% SHB MBB STB BID OCB MSB VCB CTG VIB TPB LPB ACB VPB HDB TCB
Nguồn : Báo cáo các ngân hàng, KBSV
Biểu đồ 7. NIM trong quý 3 của các ngân hàng có tín hi ệu cải thiện nhẹ QoQ
Một số ngân hàng (MBB,VPB, STB, SHB) ghi
nhận NIM 3Q2025 hồi phục nhẹ so với quý liền
trước, trong khi tốc độ giảm của NIM tại các
ngân hàng còn l ại đã chậm hơn. Lợi suất cải
thiện nhờ lãi suất cho vay hồi phục, trong khi
chi phí vốn cũng tăng do LSHĐ ch ạy trước.
Nguồn : Báo cáo các ngân hàng, KBSV
Chất lượng tài sản ổn định hơn nhờ
Tính đến cuối quý 3/2025, tỷ lệ nợ xấu của 27 ngân hàng niêm y ết đạt mức 2.0%
môi trường vĩ mô tương đối thuận
- giảm 20bps so với cùng k ỳ năm trước. Nhóm các ngân hàng qu ốc doanh và
lợi, bên cạnh sự hỗ trợ pháp lý t ừ
ngân hàng tư nhân quy mô l ớn có NPL c ải thiện tốt hơn cả như: VPB, ACB, TCB,
việc Lu ật hoá NQ42
VCB, CTG. Trích l ập dự phòng của các ngân hàng niêm y ết chỉ tăng nh ẹ 4% so
với cuối năm 2024 để bảo toàn lợi nhuận. Trong khi đó n ợ xấu tăng lên cùng v ới
quy mô tín d ụng khi ến vậy tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) c ủa các ngân hàng chưa 5
hồi phục đáng k ể sau đợt giảm mạnh năm 2024 (giai đoạn sử dụng nhi ều bộ
đệm dự phòng đ ể xử lý nợ xấu). Ngoại trừ CTG và nhóm ngân hàng tư nhân quy
mô lớn (CTG, TCB, VPB, ACB) ghi nh ận LLCR c ải thiện, các ngân hàng còn l ại
trong danh m ục theo dõi đều giảm. Hai ngân hàng qu ốc doanh còn l ại là VCB
và BID bộ đệm bao ph ủ giảm 20-40bps sau 3 quý, riêng tại BID tỷ lệ bao phủ đã
giảm về dưới 100% sau năm duy trì t ỷ lệ này ở mức cao (trên 130%).
Trong năm 2025, việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng góp phần cho sự cải
thiện chất lượng tài sản. Luật hoá Nghị quyết 42 nâng cao giá tr ị pháp lý và tình
ràng buộc để nâng cao ý th ức trả nợ của khách hàng, đ ồng thời rút ngắn thời
gian xử lý và thu hồi nợ xấu cho các ngân hàng (chi ti ết đề cập trong Ch ủ đề đầu
tư của BCCL 2H2025). Luật sửa đổi chính th ức có hiệu lực từ tháng 10/2025,
theo chia s ẻ từ nhiều ngân hàng, nh ững thay đổi này đã bắt đầu phát huy tác
động tích c ực ban đầu.
Đánh giá ảnh hưởng của thiên tai với chất lượng tài sản của toàn ngành, theo
thống kê có khoảng 250 nghìn khách hàng b ị ảnh hưởng với dư nợ gần 60,000 tỷ
đồng. NHNN đã ch ỉ đạo các ngân hàng thương m ại có những giải pháp k ịp thời
hỗ trợ khách hàng như: gi ảm lãi suất , triển khai chương trình vay khôi ph ục
sản xuất… D ự kiến thiệt hại do thiên tai sẽ không ảnh hưởng nhiều đến chất
lượng tài sản toàn ngành do (1) quy mô tương đ ối nhỏ so với bão Yagi năm
2024; (2) các biện pháp h ỗ trợ giúp khách hàng từ phía cá c ngân hàng giúp
khách hàng vư ợt qua giai đo ạn khó khăn .
Biểu đồ 9. Tỷ trọng các nhóm n ợ và NPL c ủa toàn ngành (%) Special mention Substandard Doubtful Bad NPL (RHS) 5.0% 2.2% 2.5% 2.1% 2.2% 2.2% 2.2% 2.1% 2.0% 4.5% 2.0% 1.9% 1.9% 1.9% 4.0% 1.7% 1.8% 1.8% 2.0% 1.6% 1.6% 1.6% 3.5% 1.4% 1.4% 1.4% 1.4% 1.5% 1.3% 3.0% 1.5% 2.5% 2.0% 1.0% 1.5% 1.0% 0.5% 0.5% 0.0% 0.0%
1Q20202Q20203Q20204Q20201Q20212Q20213Q20214Q20211Q20222Q20223Q20224Q20221Q20232Q20233Q20234Q20231Q20242Q20243Q20244Q20241Q20252Q20253Q2025 Nguồn : FiinPro , KBSV 6
Biểu đồ 7. Tỷ lệ nợ xấu và bao phủ nợ xấu cuối quý 3/2025 NPL (LHS) LLCR (RHS) 4.0% 250% 3.5% 202% 200% 3.0% 176% 2.5% 150% 2.0% 119% 95% 93% 100% 1.5% 84% 76% 79% 61% 1.0% 54% 57% 55% 43% 41% 35% 39% 50% 0.5% 0.0% 0% VCB CTG ACB TCB LPB MBB BID TPB STB MSB HDB EIB SHB VIB VPB OCB
Nguồn : Báo cáo các ngân hàng, KBSV 7
TRIỂN VỌNG NĂM 2026
Chính sách n ới lỏng có ki ểm soát
Năm 2026, chính sách ti ền tệ nhiều khả năng ti ếp tục theo hướng nới lỏng có
duy trì trong năm 2026, mặt bằng
kiểm soát nh ằm hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng kho ảng 10%. Tuy v ậy, dư địa nới
lãi suất có thể tăng thêm 50 -100bps
lỏng sẽ hạn chế hơn so với năm 2025, do bối cảnh hiện tại vẫn tồn tại các rủi ro so với năm 2025
về tỷ giá và thanh kho ản, khiến NHNN phải vận hành chính sách linh ho ạt và
thận trọng hơn. Thanh kho ản hệ thống ngân hàng căng th ẳng trở lại trong thời
gian g ần đây sau giai đo ạn tín dụng tăng m ạnh của năm 2025, điều này dẫn tới
việc mặt bằng lãi su ất huy động tăng nhanh tr ở lại trong quý 4.
Trong bối cảnh đó, chúng tôi d ự phóng m ặt bằng lãi su ất huy động năm 2026
sẽ tái định vị ở vùng cao hơn năm 2025 kho ảng 70-120bps để có thể đảm bảo
cân đối nguồn cho mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao (18-20%) và tuân thủ các
tỷ lệ an toàn theo quy đ ịnh của NHNN. Lãi su ất cho vay đã tạo đáy trong quý
3/2025, phù hợp với dự báo của chúng tôi trong các báo cáo chi ến lược quý. Sự
tăng lên của chi phí v ốn hiện tại sẽ kéo mặt bằng lãi su ất cho vay nhích lên
tương ứng nhưng tốc độ tăng có thể chậm hơn bởi cạnh tranh giành th ị phần
tín dụng giữa các ngân hàng vẫn tương đối gay gắt.
Với dự báo mặt bằng lãi su ất được kỳ vọng tái định vị ở vùng cân b ằng mới,
chúng tôi cho r ằng huy động tiền gửi khách hàng c ủa các ngân hàng s ẽ cải
thiện so với năm 2025. Song song v ới đó, việc đẩy mạnh phát hành GTCG
(Chứng chỉ tiền gửi & FI Bond) cũng giúp thu h ẹp khoảng cách chênh l ệch giữa
tín dụng và huy động. Ngoài ra, NHNN nhiều khả năng tiếp tục linh ho ạt sử
dụng các công c ụ điều hành để hỗ trợ thanh kho ản hệ thống nhằm đảm bảo
hoàn thành m ục tiêu tăng trưởng tín dụng đã đề ra (như đã phân tích ở phần Vĩ
mô Việt Nam). Do vậy, KBSV d ự báo áp lực thanh kho ản trong ănm 2026 sẽ
không quá l ớn, dù có thể vẫn xuất hiện giai đoạn căng thẳng, nhưng chủ yếu mang tính th ời điểm.
Tăng trưởng tín d ụng sẽ vẫn duy trì
Triển vọng tăng trưởng tín dụng năm 2026 được đánh giá tích c ực, với kỳ vọng ở mức cao 18-20%
đạt mức 18–20%, đóng vai trò then ch ốt trong việc thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GDP kho ảng 10% c ủa Chính ph ủ. Động lực tăng trưởng tín dụng toàn
nền kinh tế sẽ được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố. Thứ nhất, thị trường bất động sản
được dự báo hồi phục mạnh sau khi các v ướng mắc pháp lý đ ược tháo gỡ trong
năm 2025; đồng thời, các khung pháp lý m ới có hiệu lực từ 2026 sẽ tạo nền tảng
minh bạch và ổn định hơn, thúc đẩy cả nhu cầu vay mua nhà c ủa cá nhân l ẫn
nhu cầu tín dụng của các ch ủ đầu tư. Thứ hai, giải ngân đầu tư công tiếp tục là
điểm sáng khi nhi ều dự án hạ tầng trọng điểm bước vào giai đo ạn thi công cao
điểm, kéo theo nhu c ầu tín dụng tăng ở các lĩnh v ực xây dựng, vật liệu và
logistics . Bên cạnh đó, các dự án mới thuộc quy hoạch hạ tầng 2026–2030 cũng
sẽ được khởi động, tạo dư địa mở rộng tín dụng cho kh ối doanh nghi ệp. Thứ ba,
hoạt động bán lẻ hồi phục cùng kh ả năng hấp thụ vốn của doanh nghi ệp cải
thiện rõ nét khi hoạt động sản xuất – kinh doanh ph ục hồi, giúp m ở rộng dư địa
cho vay tiêu dùng . Thứ tư, dù mặt bằng lãi su ất được dự báo tăng trở lại, mức 8
tăng vẫn thấp hơn đáng kể so với giai đoạn trước, đảm bảo khả năng tiếp cận
vốn thuận lợi cho doanh nghi ệp và người dân, từ đó duy trì cầu tín dụng ổn định.
Chúng tôi tin r ằng tín dụng sẽ vẫn là công c ụ hiệu quả giúp Chính ph ủ theo
đuổi mục tiêu tăng trưởng cao giai đo ạn 2026-2030, song dòng v ốn ngân hàng
cần được phân b ổ cân bằng hơn giữa các lĩnh v ực nhằm đảm bảo tăng trưởng
đi kèm chất lượng và hạn chế rủi ro tập trung. Nhóm NHQD sẽ đóng vai trò dẫn
dắt dòng tín d ụng cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu, FDI… trong khi nhóm
ngân hàng t ư nhân được kỳ vọng hưởng lợi nhiều hơn từ sự phục hồi của bán lẻ
và bất động sản. Các ngân hàng nh ư MBB, VPB và HDB nhiều khả năng duy trì
tốc độ tăng trưởng tín dụng cao, kho ảng 20–30%, nh ờ lợi thế về hạn mức và
khả năng mở rộng phân khúc khách hàng.
Xu hướng ổn định của NIM sau giai
NIM của các ngân hàng d ự kiến sẽ ổn định trong năm 2026 dù ch ịu những áp đoạn giảm mạnh
lực nhất định từ chi phí v ốn tăng lên, nhưng được bù đắp bởi tăng trưởng đầu
ra và chiến lược tối ưu danh mục cho vay.
(1) Chi phí v ốn được dự báo nhích tăng do m ặt bằng lãi su ất huy động đã
tạo đáy và đang hồi phục. Các kênh huy động khác cũng duy trì m ức chi
phí cao: lãi suất vay trên thị trường liên ngân hàng neo ở vùng cao trong
thời gian dài, trong khi lãi su ất phát hành trái phi ếu của các ngân hàng
bám sát xu h ướng m ặt b ằng lãi su ất chung. Điều này khi ến bài toán
quản trị chi phí v ốn trở nên thách th ức hơn đáng k ể. Những ngân hàng
sở hữu lợi thế CASA l ớn hoặc được hỗ trợ thanh kho ản từ NHNN (TCB|
MBB, VPB, HDB, VCB, CTG) sẽ kiểm soát chi phí vốn tăng với tốc độ chậm
hơn so với mặt bằng ngành.
(2) Lợi suất tài sản sinh lời hồi phục sẽ hạn chế tác động tiêu cực lên NIM
nhờ các yếu tố: (i) tăng trưởng tín dụng toàn ngành được kỳ vọng mức
cao 18-20%; (ii) chuyển một phần chi phí v ốn sang khách hàng, lãi su ất
cho vay tăng nhẹ theo mặt bằng thị trường; (iii) Cơ cấu tín dụng dịch
chuyển sang các phân khúc có l ợi suất cao hơn, như cho vay bất động
sản, bán lẻ, và trung–dài hạn, nhờ nhu cầu phục hồi và chiến lược ưu
tiên của các ngân hàng ; (iv) chất lượng tài sản được cải thiện giúp
phần lãi phải thu được ghi nh ận tốt hơn.
Đánh giá với các ngân hàng, chúng tôi cho r ằng diễn biến của NIM sẽ có sự
phân hoá tương đối mạnh giữa các nhóm ngân hàng. Nhóm ngân hàng qu ốc
doanh, vốn đã duy trì mặt bằng lãi su ất huy động rất thấp trong thời gian dài,
nhiều khả năng sẽ chứng kiến biên lãi ròng c ải thiện tốt hơn các ngân hàng t ư
nhân. Bên c ạnh đó, nhóm ngân hàng h ỗ trợ các ngân hàng yếu kém dự kiến
cũng h ồi phục tích c ực nhờ lợi thế hạn mức tăng trưởng tín dụng cao và ngu ồn
vốn đầu vào lãi suất ưu đãi. Các ngân hàng t ư nhân quy mô trung bình – nhỏ sẽ
chịu áp lực lớn hơn, khiến NIM có xu hướng đi ngang ho ặc giảm nhẹ ở một số
ngân hàng. Nguyên nhân đ ến từ cạnh tranh quy ết liệt ở cả đầu vào (huy động)
và đầu ra (cho vay), đặc biệt tại những ngân hàng có tỷ lệ CASA thấp hoặc phải
chạy đua tăng trưởng tín dụng. 9
Tăng trưởng lợi nhuận khả quan
Với kịch bản tăng trưởng tín dụng kỳ vọng đạt 18-20% và NIM tương đối ổn
tạo điều kiện cải thiện các ch ỉ số
định trong năm 2026, chúng tôi d ự báo thu nh ập lãi thuần của các ngân
chất lượng tài sản
hàng s ẽ có diễn biến tích cực hơn so với năm 2025, quay lại mức tăng trưởng
15-20% YoY. Trong khi đó, các nguồn thu ngoài lãi s ẽ tiếp tục gia tăng t ỷ
trọng đóng góp trong cơ c ấu tổng thu nhập hoạt động sau năm 2025 các
ngân hàng đ ẩy mạnh hoạt động cho các công ty con trong h ệ sinh thái tài
chính như bảo hiểm, chứng khoán.
Việc duy trì tốc độ tăng trưởng thu nhập 2 chữ giúp các ngân hàng có thêm
dư địa để củng cố bộ đệm dự phòng – vốn bị giới hạn do sự chậm lại của thu
nhập lãi thuần trong năm v ừa qua. Mặt khác, chúng tôi k ỳ vọng với bối cảnh
nền kinh tế hồi phục và tăng trưởng tốt hơn, chất lượng tín dụng sẽ được cải
thiện cải thiện, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát. Ngoài ra, nh ững thay đổi về pháp
lý trong quy trình x ử lý nợ (Luật hoá NQ42) được kỳ vọng sẽ mang l ại hiệu
quả tương đối tích cực với hoạt động quản trị rủi ro của các ngân hàng. Dù
vậy, KBSV cũng s ẽ tiếp tục thận trọng với những bất định bên ngoài – sự bất
định về chính sách thu ế quan có th ể ảnh hưởng đến các doanh nghi ệp xuất
khẩu nội địa; và sự tăng trưởng nhanh c ủa tín dụng bất đông sản cũng có th ể
tiềm ẩn những rủi ro trong tương lai.
Chuy ển mình để sẵn sàng cho
1. Lộ trình tiến tới Basel III chu ẩn quốc tế hoá:
một chu kỳ tăng trưởng mới
Việc ban hành Thông t ư 14/2025 thiết lập lộ trình áp d ụng Basel III theo
hướng từng bước (tự nguyện đến 2029, bắt buộc từ 2030) giúp nâng cao ch ất
lượng vốn và hoạt động quản trị rủi ro của các ngân hàng. Đây được xem là
bước nền quan trọng cho l ộ trình từng bước dỡ bỏ cơ chế hạn mức tín dụng,
khi tăng trưởng tín dụng trong tương lai có th ể được quyết định nhiều hơn
bởi năng lực vốn và mức độ kiểm soát rủi ro, thay vì phân b ổ hành chính.
Theo đó, các ngân h àng sở hữu bộ đệm vốn dày sẽ có lợi thế rõ rệt trong việc
mở rộng quy mô ho ạt động và duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong trung –
dài hạn. Trong khi đó, áp lực tăng vốn sẽ gia tăng với các ngân hàng có b ộ
đệm mỏng (CTG, BID, STB và nhóm NH có quy mô nh ỏ) nhưng cũng s ẽ mở ra
cơ hội cho xu hướng tăng vốn diễn ra ở nhiều ngân hàng đ ể đáp ứng những
nhu cầu ngày càng kh ắt khe.
2. Thay đổi quy định về tài sản số, kinh doanh vàng giúp tăng đ ộ mở
của thị trường tài chính :
Việc ban hành Ngh ị định 232/2025 về quản lý thị trường vàng đã t ừng bước
đưa các giao d ịch vàng quy mô l ớn quay trở lại hệ thống tài chính chính th ức,
tăng cường tính minh b ạch và mở rộng vai trò trung gian c ủa ngân hàng.
Song song, khung pháp lý cho tài s ản số đang dần được hoàn thi ện với việc
định danh tài s ản số và thiết lập các tiêu chu ẩn cấp phép nghiêm ng ặt đối
với sàn giao d ịch trong n ước. Các quy đ ịnh mới này không ch ỉ góp phần hoàn
thiện tính minh b ạch cho th ị trường mà còn giúp các ngân hàng m ở rộng dư
địa hoạt động và ngu ồn thu mới, đặc biệt ở mảng dịch vụ, thanh toán và
phân ph ối. Những ngân hàng có n ền tảng vốn vững chắc, có lợi thế về công
nghệ, hệ sinh thái hoàn thi ện (TCB, MBB, VPB, ACB…) s ẽ là những ngân hàng
được hưởng lợi từ xu hướng này. 10
Triển vọng tăng trưởng được hỗ trợ
Sau nh ịp thị điều chỉnh cùng v ới thị trường, P/B c ủa ngành ngân hàng quay trở
bởi nhiều yếu tố thuận lợi giúp c ổ
lại mức 1.54 lần – bằng với P/B cuối năm 2024 và chỉ cao hơn một chút so với -1
phiếu ngân hàng tr ở nên hấp dẫn
độ lệch chuẩn bình quân quá kh ứ 5 năm. Chúng tôi cho r ằng môi trường kinh hơn
doanh c ủa năm 2026 có nhi ều thuận lợi hơn như ưu tiên tăng trưởng tín dụng,
NIM và chất lượng tài sản duy trì xu hướng ổn định, trong khi s ự thay đổi pháp
lý đang tạo những điều kiện cho sự phát triển của toàn ngành. K ỳ vọng, P/B c ủa
toàn ngành s ẽ được tái định ở vùng P/B trung bình 5 năm (1.7x).
Lựa chọn cổ phiếu cho năm 2026, chúng tôi ưa thích CTG cho sự chuyển mình
trở thành ngân hàng năng đ ộng trong nhóm qu ốc doanh; TCB, MBB, VPB với
tốc độ tăng trưởng vượt trội và tiềm năng triển khai tài s ản số; và ACB với khẩu
vị rủi ro an toàn cùng với bước đi mới đón đầu hoạt động kinh doanh vàng
miếng. Hiện các cổ phiếu này đang giao d ịch ở vùng giá tương đối hấp dẫn để
nhà đầu tư có thể cân nhắc mua vào và n ắm giữ dài hạn.
Biểu đồ 10. P/B ngành ngân hàng PB Average -1Std -2Std +1Std +2Std 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.0 Nguồn : Fiinpro, KBSV
Biểu đồ 11. Định giá P/B của các ngân hàng Average Current P/B -1 Std +1 Std (x) 4.0 3.5 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.0 ACB BID CTG HDB LPB MBB MSB OCB STB TCB TPB VCB VIB VPB Nguồn : Bloomberg , KBSV 11 12
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Chiến lược mới đa dạng hoá ngu ồn thu
05/12/2025
Chuyên viên phân tích Phạm Phương Linh
(+84) 24-7303-5333 linhpp @kbsec.com.vn
Tín d ụng h ồi ph ục tốt trong quý 3 so
Hết quý 3, ACB ghi nh ận tăng trưởng tín d ụng đạt 15.2% YTD – cao h ơn mức 13.4%
với đà t ăng tr ưởng ch ậm trong 6
trung bình ngành sau 2 quý đ ầu năm chậm lại do s ự hồi phục ch ậm của nhóm bán tháng đ ầu năm
lẻ. Dù m ảng cho vay h ồi phục tích c ực, thu nh ập lãi thu ần vẫn gi ảm nh ẹ do s ự thu
hẹp của NIM. Luỹ kế 9 tháng 2025, ACB ghi nhận LNTT đạt 6,072 tỷ đồng – hoàn thành
67% kế hoạch của ngân hàng.
Bảo đ ảm các t ỷ lệ về thanh kho ản
Tín hi ệu khả quan là l ợi suất cho vay có s ự cải thiện trong quý 3 (+17bps) nh ờ sự cải
khiến NIM chưa hồi phục như kỳ vọng
thiện đồng đều từ cả tín dụng và lãi suất cho vay. Dù vậy, chúng tôi cho rằng NIM của
ACB sẽ khó có thể cải thiện mạnh mẽ trong bối cảnh lãi su ất huy động ở thị trường 1
đang có xu hướng tăng trở lại, trong khi định hướng nới lỏng chính sách ti ền tệ sẽ vẫn
tiếp diễn trong năm 2026.
Chất lượng tài sản cải thiện giúp gi ảm
áp lực trích lập dự phòng, b ảo toàn lợi
Nợ xấu cải thiện ở hầu hết các phân khúc khách hàng, điều này cũng giúp ACB gi ảm nhuận
áp lực trích lập nợ xấu trong quý 3 (trích lập giảm 20% YoY). Tỷ lệ nợ xấu có thể nhích
tăng nhẹ trở lại về giai đoạn cuối năm, song chúng tôi vẫn giữ nguyên kỳ vọng về chất
lượng tài s ản của ACB vẫn ở mức an toàn v ới tỷ lệ nợ xấu cả năm nay trong kho ảng 1.2-1.3%.
Định giá – Khuy ến ngh ị: MUA – Giá
Khuy ến nghị MUA cổ phiếu ACB với giá mục tiêu mới 32,100 VNĐ/CP - tiềm năng tăng
mục tiêu 32,100 VNĐ/CP
giá 28% so v ới giá đóng c ửa ngày 04/12/2025. MUA Duy trì
Dữ liệu giao d ịch
Biến động giá c ổ phiếu Giá m
Tỷ lệ CP tự do chuy ển nhượng 87.9% (%) 1M 3M 6M 12M ục tiêu VND 32,100
GTGD TB 3 tháng (t ỷ VND/triệu USD) 403.5/15.4 Tuyệt đối 1.0 1.4 2.0 28.9 Tăng/gi ảm (%) 28% Sở hữu nước ngoài (%) 30.0% Tương đối 0.6 3.5 4.7 17.4
Giá hiện tại (04/12/2025) VND 24,900 Cổ đông lớn Sather Gate
Giá mục tiêu đồng thuận VND 32,232 Investments Vốn hóa thị trường 142.8/5.4 Limited (4.99%) (nghìn tỷ VND/ tỷ USD)
Dự phóng KQKD & định giá Giá (LHS) Tương quan Vnindex (RHS) (VND) FY-end 2023 2024 2025F 2026F 31,000 10
Thu nh ập lãi thu ần (tỷ VNĐ) 24,960 27,795 29,310 34,820 29,000 5
LN trước CF DPRRTD (t ỷ VNĐ) 21,872 22,612 24,865 28,194 27,000 0
LNST ngân hàng m ẹ (tỷ VNĐ) 16,045 16,790 18,005 20,137 25,000 23,000 -5 EPS (đ ồng/cổ phiếu) 4,131 3,759 3,505 3,920 21,000 -10 Tăng trưởng EPS (%YoY) 2 -9 -7 12 19,000 PER (x) 6.0 6.6 7.1 6.4 -15 17,000
Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 18,269 18,685 18,779 21,324 15,000 -20 4 4 4 4 2 5 5 5 5 5 5 5 5 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 PBR (x) 1.36 1.33 1.33 1.17 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2/ 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 / / / / / / / / / 3 /3 /3 3 3 3 3 3 3 3 3 ROE (%) 24.8 21.7 20.0 19.6 / / / / 9 / / / / / / / / 0 1 2 3 4 5 6 7 8 1 11 21 Tỷ suất cổ tức (%) 2.16 2.16 2.16 3.60 Nguồn: Bloomberg, KBSV Nguồn: Fiinpro, KBSV BIDV (BID)
Chất lượng tài s ản có tín hiệu cải thiện

Trưởng nhóm Nguyễn Anh Tùng 05/12/2025 tungna@kbsec.com.vn (+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ ạt 7,594 tỷ VND, tăng
3Q2025, BID có thu nhập lãi thuần đạt 15,173 tỷ VND, tăng 8.5% YoY với động lực từ 16.9% YoY
tăng trưởng tín dụng 8.8% YTD trong khi NIM ti ếp tục duy trì ở mức thấp; Chi phí tín
dụng ở mức trung bình (0.28%) v ới trích lập dự phòng đ ạt 6,186 tỷ VND (+1.4% QoQ,
+33.9% YoY) khi ến LNTT đ ạt 7,594 tỷ VND, tăng 16.9% YoY. Lũy k ế 9M2025, LNTT
đạt 23,632 tỷ VND, tăng 7.2% YoY.
Kì vọng tăng trưởng tín dụng năm
KBSV k ì vọng tăng trưởng tín dụng của BID duy trì ở mức 15% trong năm 2026 d ựa 2026 đạt 15%
trên: Nhu cầu tín dụng cao trong b ối cảnh chính ph ủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP
đạt 10%; (2) Động lực đến từ kinh tế tư nhân, thúc đẩy đầu tư công và ngành b ất
động sản hồi phục; (3) Lợi thế cạnh tranh từ chi phí v ốn thấp.
NIM kì vọng cải thiện trong n ăm 2026
KBSV kì v ọng NIM 2026 của BID sẽ có sự cải thiện nhẹ so với năm 2025 trong bối
cảnh tăng trưởng tín dụng cao hơn tăng trưởng huy động khi ến ngân hàng có đi ều
kiện để linh hoạt lãi suất cho vay. Cùng v ới đó, BID có thể hưởng lợi ngắn hạn khi lãi
suất thị trường 2 tăng do duy trì tr ạng thái cho vay liên ngân hàng ròng.
NPL c ải thiện, đạt 1.87%, kì v ọng có
Chất lượng tài sản có diễn biến tích cực với tỷ lệ NPL đạt 1.87%, gi ảm 10bps QoQ.
diễn biến tích c ực hơn trong năm
KBSV kì v ọng với lãi suất vẫn sẽ duy trì ở mức thấp cùng n ền kinh tế bước vào pha 2026
tăng trưởng nhanh s ẽ giúp ch ất lượng tài sản của BID có những bước cải thiện đáng kể trong năm 2026.
Khuy ến nghị MUA, giá mục tiêu
Dựa trên kết quả định giá, triển vọng kinh doanh cũng nh ư xem xét các y ếu tố rủi ro 51,800 VND/cp
có thể phát sinh, chúng tôi khuy ến nghị MUA đối với cổ phiếu BID. Giá mục tiêu cho
năm 2026 là 51,800VND/cp, cao hơn 37% so v ới giá tại ngày 05/12/2025. MUA thay đổi
Dữ liệu giao d ịch
Biến động giá c ổ phiếu Giá m
Tỷ lệ CP tự do chuy ển nhượng 5.7% (%) 1M 3M 6M 12M ục tiêu
VND51,800 GTGD TB 3 tháng (tỷ VND/triệu USD) 135.5/5.13 Tuyệt đối 1.1 -6.8 6.5 0.4 Tăng/gi ảm (%) 37.0% Sở hữu nước ngoài (%) 14.7% Tương đối -9.1 -11.0 -22.7 -38.9
Giá hiện tại (05/12/2025) VND 37,800 Cổ đông lớn SBV (80.99%)
Giá mục tiêu đồng thuận VND 43,280 Vốn hóa thị trường 265.4/10.1 (nghìn tỷ VND/ tỷ USD)
Dự phóng KQKD & định giá Tương quan VN-Index Giá FY-end 2023 2024 2025F 2026F
Thu nh ập lãi thu ần (tỷ VND) 56,136 58,008 60,718 75,062 (%) (VND)
LN thu ần trước CF DPRRTD (t ỷ VND) 47,932 53,094 54,545 67,466 10 45,000
LNST của Ngân hàng mẹ (tỷ VND) 21,505 25,140 26,368 29,060 0 EPS (VND) 3,773 3,645 3,755 4,139 -10 40,000 Tăng trưởng EPS (%) 5 (3) 3 10 -20 PER (x) 10.0 10.4 10.1 9.1 -30 35,000 -40
Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 21,554 21,009 25,078 29,217 -50 30,000 PBR (x) 1.8 1.8 1.5 1.3 ROE (%) 19.4 19.1 16.7 15.5 Tỉ suất cổ tức (%) 0.0 0.0 0.0 0.0 Nguồn: Fiinpro, KBSV Nguồn: Bloomberg, KBSV BIDV (BID) VietinBank (CTG)
Vững vàng tăng trư ởng trong năm 2026

Trưởng nhóm Nguyễn Anh Tùng 28/11/2025 tungna@kbsec.com.vn (+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ ạt 10,614 tỷ VND,
3Q2025, thu nhập lãi thuần đạt 17,176 tỷ VND, tăng 10.3% YoY với động lực từ tăng tăng 62.0% YoY
trưởng tín dụng cao (15.6% YTD) trong khi NIM gi ảm 37bps YoY. Chi phí trích l ập dự
phòng gi ảm 36.7% YoY nhờ chất lượng tài sản cải thiện; LNTT 3Q2025 đạt 10,614 tỷ VND, tăng 62.0% YoY.
Kì vọng tăng trưởng tín dụng đạt
KBSV kì v ọng tăng trưởng tín dụng của CTG trong năm 2026 đạt 17% nh ờ: (1) Nhu 17% n ăm 2026
cầu tín dụng cao trong b ối cảnh chính ph ủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 10%;
(2) Động lực đến từ kinh tế tư nhân, thúc đẩy đầu tư công và ngành b ất động sản
hồi phục; (3) Lợi thế cạnh tranh từ chi phí v ốn thấp.
NIM kì vọng cải thiện nhẹ trong 2026
KBSV kì v ọng NIM 2026 của CTG sẽ tăng nh ẹ 3bps YoY nhờ tăng tỷ trọng cho vay
nhờ tăng tỷ trọng cho vay b án lẻ
phân khúc bán l ẻ, qua đó cải thiện lợi suất bình quân, bù đ ắp cho ph ần tăng lên
của chi phí v ốn do các v ấn đề về thanh kho ản và tỷ giá gây áp l ực lên lãi su ất huy động.
Chất lượng tài s ản cải thiện với NPL
Chất lượng tài sản là điểm tựa với NPL đạt 1.09%, thấp thứ 2 toàn ngành sau VCB
xếp thứ 2 hệ thống
cùng b ộ đệm dự phòng ở mức cao với tỷ lệ bao phủ đạt 176%. KBSV kì v ọng với
diễn biến tích cực của nền kinh tế cùng m ặt bằng lãi su ất thấp sẽ giúp CTG duy trì
chất lượng tài sản ở mức tốt trong năm 2026.
Khuy ến nghị MUA, giá mục tiêu
Dựa trên kết quả định giá, triển vọng kinh doanh cũng nh ư xem xét các y ếu tố rủi ro 58,000 VND/cp
có thể phát sinh, chúng tôi khuy ến nghị MUA đối với cổ phiếu CTG. Giá mục tiêu
cho năm 2026 là 58,000 VND/cp, cao hơn 18.8% so v ới giá tại ngày 27/11/2025. MUA thay đổi
Dữ liệu giao d ịch
Biến động giá c ổ phiếu Giá m
Tỷ lệ CP tự do chuy ển nhượng 15.8% (%) 1M 3M 6M 12M ục tiêu VND58,000
GTGD TB 3 tháng (t ỷ VND/triệu USD) 480.5/15.2 Tuyệt đối 0 -1 30 40 Tăng/gi ảm (%) 18.8% Sở hữu nước ngoài (%) 25.5% Tương đối -3 -4 1 4
Giá hiện tại (27/11/2025) VND 48,850 Cổ đông lớn SBV (64.49%)
Giá mục tiêu đồng thuận VND 62,175 Vốn hóa thị trường 260.7/9.9 (nghìn tỷ VND/ tỷ USD)
Dự phóng KQKD & định giá Tương quan VN-Index Giá FY-end 2023 2024 2025F 2026F
Thu nh ập lãi thu ần (tỷ VND) 52,957 62,403 65,695 77,594 (%) (VND)
LN thu ần trước CF DPRRTD (t ỷ VND) 50,105 59,363 62,370 74,239 20 60,000
LNST của Ngân hàng mẹ (tỷ VND) 19,904 25,348 32,420 36,674 15 55,000 10 EPS (VND) 3,706 4,720 6,037 6,829 50,000 5 Tăng trưởng EPS (%) 5.3 27.4 27.9 13.1 0 45,000 -5 40,000 PER (x) 13.2 10.3 8.1 7.2 -10 35,000 -15
Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 23,440 27,655 33,692 40,521 -20 30,000 PBR (x) 2.08 1.77 1.45 1.21 ROE (%) 17.1 18.6 19.8 18.5 Tỉ suất cổ tức (%) 0.0 0.0 0.0 0.0 Nguồn: Bloomberg, KBSV Nguồn: Fiinpro, KBSV Techcombank (TCB)
Hạ dần tỷ trọng cho vay lĩnh v ực rủi ro
01/12/2025
Chuyên viên phân tích Phạm Phương Linh
(+84) 24-7303-5333 linhpp @kbsec.com.vn
Tốc đ ộ cho vay phát tri ển B ĐS gi ảm
TCB đặt ra kế hoạch dài h ạn để đưa tỷ trọng tín d ụng của lĩnh v ực ReCom (B ất động
một nửa so v ới hiện tại để có thể đưa
sản, xây d ựng, Vật liệu xây d ựng) t ừ 37% (hi ện tại) về 25% trong 5 n ăm tới. Với gi ả
tỷ trọng lĩnh v ực này v ề 25% theo
định tăng trưởng tín dụng 18%/năm trong giai đoạn 2026-2030, ước tính tăng trưởng
chiến lược dài hạn của TCB
tín dụng cho lĩnh v ực ReCom s ẽ chậm lại ở mức 9-11%/năm (tức giảm ½ so v ới mức
tăng trưởng trung bình trên 20% trong 3 n ăm trở lại đây).
NIM theo quý hồi phục nhẹ, nhưng
Lãi suất huy động đang có xu h ướng tăng trở lại trong quý 4 ở toàn ngành để cân đối
chịu áp lực khi m ặt bằng lãi su ất
nguồn huy đ ộng với cho vay. Điều này s ẽ gây áp l ực lên chi phí v ốn của ngân hàng. đang nhích t ăng
Hoàn nhập lãi thuần từ chính sách Flexible Pricing d ự kiến giúp NIM hồi phục sau khi
ngân hàng hoàn thành x ử lý phần dư nợ theo chính sách này vào năm 2028.
Thay đ ổi chi ến l ược cho vay d ự kiến
Chúng tôi k ỳ vọng TCB s ẽ tiếp tục duy trì vị thế về chất lượng tài sản như hiện tại
không ảnh h ưởng đ ến ch ất l ượng tài
trong thời gian tới, nhất là với chiến lược đa dạng hoá danh m ục cho vay đ ể giảm sản
thiếu rủi ro tập trung được ban lãnh đ ạo đặt ra.
Định giá – Khuy ến ngh ị: MUA – Giá
Khuy ến ngh ị MUA với cổ phiếu TCB v ới giá m ục tiêu 43,100 VNĐ/CP sau khi chuy ển
mục tiêu 43,100 VNĐ/CP
thời điểm định giá v ề cuối năm 2026 - tiềm n ăng tăng giá 28% so v ới giá đóng c ửa
ngày 28/11/2025. Cho giai đo ạn 2026-2030F, kỳ vọng tốc đ ộ tăng tr ưởng l ợi nhu ận
hàng năm vẫn khả quan, nh ưng việc mặt bằng lãi suất tăng trở lại có thể tiếp tục gây
sức ép lên NIM, khó quay trở lại mức cao trên 4.5-5% trong l ịch sử. MUAThay đổi
Dữ liệu giao d ịch
Biến động giá c ổ phiếu
Tỷ lệ CP tự do chuy ển nhượng 77.4% Giá mục tiêu VND 43,100 (%) 1M 3M 6M 12M
GTGD TB 3 tháng (t ỷ VND/triệu USD) 933.9/35.6 Tuyệt đối 1.7 28.1 38.5 73.0 Tăng/gi ảm (%) 28.1% Sở hữu nước ngoài (%) 22.5% Tương đối -1.6 3.7 15.4 42.6
Giá hiện tại (28/11/2025) VND 33,750 Cổ đông lớn MSN (14.9%)
Giá mục tiêu đồng thuận VND 44,143 Vốn hóa thị trường 277.1/10.5 (nghìn tỷ VND/ tỷ USD)
Dự phóng KQKD & định giá Giá (LHS) Tương quan Vnindex (RHS) (VND) FY-end 2023 2024 2025F 2026F 45,000 60
Thu nh ập lãi thu ần (tỷ VNĐ) 27,691 35,508 37,648 46,051 50 40,000
LN trước CF DPRRTD (t ỷ VNĐ) 26,809 31,621 35,335 41,254 40 35,000
LNST ngân hàng m ẹ (tỷ VNĐ) 18,191 21,760 24,776 29,087 30 30,000 20 EPS (đ ồng/cổ phiếu) 5,111 3,046 3,463 4,060 25,000 10 Tăng trưởng EPS (%YoY) -11% -40% 14% 17% 20,000 0 PER (x) 5.1 8.6 7.5 6.4 15,000 -10 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5
Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 37,364 20,940 24,085 26,351 2 2 2 2 0 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 02 2 2 2 2 2 2 2 2 2 PBR (x) 0.70 1.25 1.23 1.12 / / / / 0 / / / / / / / / 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 / 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ 1/ ROE (%) 14.8% 15.6% 15.6% 16.3% 9 0 2 1 2 3 4 5 6 7 8 1 11 1 Tỷ suất cổ tức (%) 0.00% 0.00% 2.87% 2.87% Nguồn: Bloomberg, KBSV Nguồn: Fiinpro, KBSV Vietcombank (VCB)
Điểm tựa từ chất lượng tài s ản

Trưởng nhóm Nguyễn Anh Tùng 13/11/2025 tungna@kbsec.com.vn (+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ ạt 11,239 tỷ VND,
3Q2025, mặc dù tín dụng tăng trưởng 12.4% tuy nhiên thu nh ập lãi thuần chỉ tăng tăng 5.0% YoY
8.0% YoY do NIM chịu áp lực giảm. Chi phí trích l ập dự phòng đ ạt 776 tỷ VND, tăng
138.2% YoY khiến LNTT đ ạt 11,239 tỷ VND, tăng 5.0%. Lũy k ế 9 tháng đầu năm,
LNTT đ ạt 33,133 tỷ VND, tăng 5.1% YoY.
Kì vọng duy trì tăng trưởng tín d ụng
KBSV kì v ọng tăng trưởng tín dụng của VCB trong năm 2026 đạt 15.5% nhờ: (1) Nhu 2026 đạt 15.5%
cầu tín dụng cao trong b ối cảnh chính ph ủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 10%;
(2) Động lực đến từ kinh tế tư nhân, thúc đẩy đầu tư công và ngành b ất động sản
hồi phục; (3) Lợi thế cạnh tranh từ chi phí v ốn thấp.
NIM kì vọng đi ngang trong năm 2026
KBSV kì vọng NIM đi ngang trong năm 2026 do duy trì lãi su ất đầu ra thấp để hỗ trợ
nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong khi vi ệc duy trì lãi su ất đầu vào
thấp sẽ khó khăn hơn do g ặp áp lực từ thanh kho ản và tỷ giá. Một số yếu tố hỗ trợ
NIM trong năm 2026 bao gồm: (1) Sự hỗ trợ thanh kho ản từ SBV; (2) Giảm tỷ lệ dự
trữ bắt buộc; (3) Cho vay ròng trên th ị trường liên ngân hàng.
NPL duy trì m ức thấp, bộ đệm dự
Áp lực trích lập dự phòng c ủa VCB là không đáng k ể trong bối cảnh chất lượng tài sản phòng l ớn
được đ ảm b ảo v ới NPL th ấp nh ất ngành, đ ạt 1.03%; T ỷ lệ bao ph ủ nợ xấu duy trì
ngưỡng cao 202% đ ảm bảo tính linh ho ạt trong hoạt động trích l ập.
Khuy ến nghị MUA, giá mục tiêu
Dựa trên kết quả định giá, triển vọng kinh doanh cũng nh ư xem xét các y ếu tố rủi ro 76,500 VND/cp
có thể phát sinh, chúng tôi khuy ến nghị MUA đối với cổ phiếu VCB. Giá mục tiêu cho
năm 2026 là 76,500 VND/cp, cao hơn 28.6% so v ới giá tại ngày 12/11/2025. MUA duy trì
Dữ liệu giao d ịch
Biến động giá c ổ phiếu Giá m
Tỷ lệ CP tự do chuy ển nhượng 10.2% (%) 1M 3M 6M 12M ục tiêu
VND76,500 GTGD TB 3 tháng (tỷ VND/triệu USD) 467.9/17.7 Tuyệt đối -5 -7 6 -3 Tăng/gi ảm (%) 28.6% Sở hữu nước ngoài (%) 21.5% Tương đối 2 -3 -19 -33
Giá hiện tại (12/11/2025) VND 59,500 Cổ đông lớn SBV (74.80%)
Giá mục tiêu đồng thuận VND 75,900 Vốn hóa thị trường 497.2/18.8 (nghìn tỷ VND/ tỷ USD)
Dự phóng KQKD & định giá Tương quan VN-Index Giá FY-end 2023 2024 2025F 2026F
Thu nh ập lãi thu ần (tỷ VND) 53,621 55,406 57,717 67,695 (%) (VND)
LN thu ần trước CF DPRRTD (t ỷ VND) 45,809 45,551 47,910 55,509 10 70,000
LNST của Ngân hàng mẹ (tỷ VND) 33,033 33,831 35,438 37,502 0 65,000 EPS (VND) 5,910 6,053 4,241 4,488 -10 Tăng trưởng EPS (%) (6.4) 2.4 (29.9) 5.8 -20 60,000 -30 PER (x) 15.1 14.7 14.0 13.3 55,000 -40
Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 29,524 35,106 27,723 32,211 -50 50,000 PBR (x) 3.01 2.53 2.15 1.85 ROE (%) 22.0 18.7 16.6 15.0 Tỉ suất cổ tức (%) 0.0 0.0 0.0 0.0 Nguồn: Bloomberg, KBSV Nguồn: Fiinpro, KBSV VPBank (VPB) IPO thành công VPBankS
Trưởng nhóm Nguyễn Anh Tùng 06/11/2025 tungna@kbsec.com.vn (+84) 24-7303-5333
3Q2025, LNTT đ ạt 9,166 t ỷ VND, tăng
3Q2025, tăng trưởng tín dụng ấn tượng đạt 29.4% YTD cùng NIM cải thiện giúp Thu 76.7% YoY
nhập lãi thuần đạt 15,061 tỷ VND (+12.0% QoQ, +23.9% YoY). Chi phí trích l ập dự
phòng ch ỉ tăng nh ẹ 6.8% YoY giúp LNTT đ ạt 9,166 tỷ VND tăng 76.7% YoY. Lũy k ế
9M2025, LNTT đạt 20,396 tỷ VND, tăng 47.2% YoY.
Mục tiêu tăng trưởng tín d ụng 35%
KBSV duy trì d ự phóng t ăng trưởng tín dụng trong n ăm 2025 đạt 35% YTD và năm năm 2025 kh ả thi
2026 tiếp tục ở mức cao d ựa trên: (1) Nhóm khách hàng doanh nghi ệp tiếp tục là
động lực chính; 2) Diễn biến tích cực của ngành b ất động sản; (3) Nhóm cho vay
bán lẻ kì vọng hồi phục.
Áp lực lên NIM vẫn sẽ cao trong
Chúng tôi kì v ọng lợi suất sinh lời trung bình (IEA) s ẽ được cải thiện nhờ cho vay 4Q2025 và 2026
bán lẻ - mảng có lãi su ất cho vay cao hơn s ẽ hồi phục cùng ch ất lượng tài sản tốt
lên qua đó c ải thiện thu nhập lãi thuần. Trong khi đó COF s ẽ tiếp tục gặp áp lực từ thanh kho ản và tỷ giá.
IPO thành công 375 tri ệu cổ phiếu
Ngày 31/10, VPB đã chính th ức khép l ại đợt chào bán IPO 375 tri ệu cổ phiếu CTCP
VPBankS v ới giá 33,900VND/cổ phiếu
Chứng khoán VPBankS v ới giá 33,900 VND/cổ phiếu. Tổng số tiền thu về là 12,173 tỷ
VND, nâng vốn điều lệ lên 18,750 tỷ VND. Sau IPO, t ỷ lệ sở hữu của VPB tại VPBankS là 80%.
Khuy ến nghị MUA, giá mục tiêu
Dựa trên kết quả định giá, triển vọng kinh doanh cũng nh ư xem xét các y ếu tố rủi ro 37,800 VND/cp
có thể phát sinh, chúng tôi khuy ến nghị MUA đối với cổ phiếu VPB. Giá mục tiêu cho
năm 2026 là 37,800 VND/cp, cao hơn 32.8% so v ới giá tại ngày 06/11/2025. MUA Thay đổi
Dữ liệu giao d ịch
Biến động giá c ổ phiếu Giá m
Tỷ lệ CP tự do chuy ển nhượng 55.6% (%) 1M 3M 6M 12M ục tiêu
VND 37,800 GTGD TB 3 tháng (tỷ VND/triệu USD) 1,472/55.9 Tuyệt đối -11.2 -8.4 56.6 48.6 Tăng/gi ảm (%) 32.8% Sở hữu nước ngoài (%) 24.05% Tương đối -5.2 -9.1 29.9 18.2
Giá hiện tại (06/11/2025) VND 28,500 Cổ đông lớn SMBC (15.01%)
Giá mục tiêu đồng thuận VND 36,100 Vốn hóa thị trường 226.1/8.6 (nghìn tỷ VND/ tỷ USD)
Dự phóng KQKD & định giá FY-end 2023 2024 2025F 2026F Tương quan VN-Index Giá
Thu nh ập lãi thu ần (tỷ VNĐ) (%) 38,175 49,080 57,096 73,051 (VND) 80 40,000
LN thu ần trước CF DPRRTD (t ỷ VNĐ) 35,798 47,915 53,382 69,295
LNST ngân hàng m ẹ (tỷ VNĐ) 9,974 15,779 21,006 25,541 60 35,000 EPS (VNĐ) 1,257 1,989 2,648 3,219 40 30,000 Tăng trưởng EPS (%) -53 58 33 22 20 25,000 PER (x) 22.7 14.3 10.8 8.9 0 20,000
Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 17,620 18,563 20,210 23,430 -20 15,000 PBR (x) 1.62 1.54 1.41 1.22 ROE (%) 7.0 11.1 13.8 15.7 Tỉ lệ cổ tức (%) 0.0 0.4 3.5 0.0 Nguồn: Bloomberg, KBSV Nguồn: Fiinpro, KBSV
CTCP CH ỨNG KHOÁN KB VIỆT NAM (KBSV) Trụ sở chính :
Địa chỉ: Tầng 16&17 , Tháp 2, Tòa nhà Capital Place, số 29 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : (+84) 24 7303 5333 - Fax: (+84) 24 3776 5928 Chi nhánh Hà Nội :
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà VP, số 5 Điện Biên Phủ, Quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : (+84) 24 7305 3335 - Fax: (+84) 24 3822 3131
Chi nhánh Hồ Chí Minh :
Địa chỉ: Tầng 2, TNR Tower Nguyễn Công Trứ , 180-192 Nguyễn Trứ, Q1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : (+84) 28 7303 5333 - Fax: (+84) 28 3914 1969 Chi nhánh Sài Gòn :
Địa chỉ: Tầng 1, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Q 1, Hồ Chí Minh
Điện thoại : (+84) 28 7306 3338 - Fax: (+84) 28 3910 1611 LIÊN HỆ
Trung Tâm Khách hàng Tổ chức: (+84) 28 7303 5333 – Ext: 2656
Trung Tâm Khách hàng Cá nhân: (+84) 24 7303 5333 – Ext: 2276 Email: ccc@kbsec.com.vn Website: www.kbsec.com.vn
Hệ thống khuy ến nghị
Hệ thống khuy ến ngh ị đầu tư cổ phiếu
Ý kiến trong báo cáo này phản ánh đánh giá chuyên môn c ủa (các) chuyên viên
(dựa trên kỳ vọng tăng giá tuy ệt đối trong 6 tháng t ới)
phân tích k ể từ ngày phát hành và d ựa trên thông tin , dữ liệu thu được từ các Mua: Trung lập: Bán:
nguồn mà KBSV cho là đáng tin c ậy. KBSV không tuyên b ố rằng thông tin , dữ liệu là +15% hoặc cao hơn trong kho ảng +15% và -15% -15% hoặc thấp hơn
chính xác ho ặc đầy đủ và các quan đi ểm được trình bày trong báo cáo này có th ể
được thay đổi mà không c ần báo trước. Khách hàng nên đ ộc lập cân nh ắc hoàn
cảnh, mục tiêu cụ thể của riêng mình và t ự chịu trách nhi ệm về các quy ết định đầu
Hệ thống khuy ến ngh ị đầu tư ngành
tư của mình. Chúng tôi s ẽ không có trách nhi ệm đối với các kho ản đầu tư hoặc kết
(dựa trên kỳ vọng tăng giá tuy ệt đối trong 6 tháng t ới)
quả của chúng. Nh ững tài liệu này là bản quyền của KBSV và không đ ược sao chép, Tích c ực: Trung lập: Tiêu cực:
phân ph ối lại hoặc sửa đổi mà không có s ự đồng ý trước bằng văn bản của KBSV.
Vượt trội hơn thị trường Phù h ợp thị trường Kém hơn thị trường
Nhận xét và quan điểm trong báo cáo này có tính ch ất chung , chỉ nhằm mục đích
tham kh ảo và không đ ược phép sử dụng cho b ất kỳ mục đích nào khác.