PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 790
1.1. Sựnh thành phát triển củang ty 790
1.1.1. Khái quát về sựnh thành của Công ty 790
ng ty 790 là doanh nghip kinh tế, quc phòng 100% vốn
nhà nước, là đơn vị trực thuộc, hạch tn phụ thuộc Công ty mẹ -
Tổng công ty Đông Bắc.
- Một số thông tin chính vềng ty:
+ Tên tiếng việt: Công ty 790 Chi nhánh Tổng công ty
Đông Bắc
+ Tên rút gọn: Công ty 790
+ Tên tiếng Anh: 790 Company Dong Bac Corporation
Branch.
+ Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 1, Khu 1, Phường Cửa Ông, Thành
phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.
+ Điện thoại:JJ0203.3865076;
+ Fax: 0203.3865076
+ Mã số thuế: 5700101468-047
+ Ngày thành lập: 16/9/2019
+ Ngành nghề kinh doanh: Công ty 790 Chi nhánh Tổng công ty Đông
Bắc đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng hoạt động Chi nhánh số:
5700101468-047 với các nghành nghề kinh doanh sau:
Khai thác và thu gom than cứng;
Khai thác và thu gom than non;
Khai thác và thu gom thann;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Sửa chữa máyc thiết bị;
Sửa chữa thiết bị điện;
Sửa chữa thiết bị khác;
Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp;
Bán buôny móc, thiết bị và phng máy khác;
Giang khí;
Xử tráng phủ kim loại;
Lắp đặt hệ thống điện.
Hình 1.1. Biểuợng (Logo) của Công ty 790
(Nguồn: Phòng cnh
trị)
1.1.2. Khái quát về sự phát triển của Công ty 790
Tiền thân ng ty 790 Đội than Quảng Ninh thuộc Binh
đoàn 11 từ năm 1988.
- Ngày 04/9/1990 Thiếu ớng Đặng Huyền Phương - Phó
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần Quyết định số 168/QĐ-H16 về
việc thành lập nghiệp 790 với nhiệm vụ khai thác chế
biến than, trực thuộc Công ty xây dựng 11 - Tổng cục Hậu cần,
phiên hiệu đơn vị 29084;
- Ngày 27/7/1993 Trung tướng Phan Thu - Thứ trưởng Bộ
Quốc phòng Quyết định số 388/QĐ-BQP về việc thành lập
nghiệp Khai thác than 790 thuộc Tổng Công ty xây dựng 11 -
Tổng cục Hậu cần;
- Ngày 27/12/1994 Trung tướng Phan Thu - Thứ trưởng Bộ
Quốc phòng Quyết định số 910/QĐ-BQP về việc chuyển
nghiệp Khai thác than 790 thuộc Tổngng ty Đông Bắc;
- Ngày 27/8/2010 Thượng ớng Nguyễn n Được - Thứ
trưởng Bộ Quốc phòng Quyết định số 3137/QĐ-BQP về việc
chuyển đổi hình từ nghiệp khai thác than 790 thành Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 790 thuộc Tổng Công ty
Đông Bắc - Bộ Quốc phòng;
- Ngày 16/9/2019 Thượng ớng Phan n Giang - Thứ
trưởng Bộ Quốc phòng Quyết định số 4021/QĐ-BQP về việc
chuyển đổi hình từ Công ty TNHH một thành viên 790 thành
Công ty 790 - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc.
Những ngày đầu thành lập, Công ty 790 gặp nhiều khó
khăn về nhân lực, tài chính, công nghệ điều kiện khai thác,
nhưng với tinh thần Bộ đội Cụ Hồ” sự đoàn kết, quyết m
của tập th cán bộ, công nhân viên, đơn vị đã từng bước vượt
qua thử thách phát triển. Hằng năm, Công ty chú trọng ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đầu tư trang thiết bị
hiện đại, nâng cao năng suất lao động và bảo đảm an toàn sản
xuất. Đồng thời, Công ty quan tâm phát triển nguồn nhân lực,
xây dựng đội ngũ cán bộ, người lao động ng lực, bản lĩnh
chính trị vững vàng. Công tác y dựng Đảng hoạt động các
tổ chức quần chúng đạt nhiều kết quả tích cực. Bên cạnh đó,
Công ty thực hiện tốt trách nhiệm hội tại địa phương được
ghi nhận bằng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý, tạo động
lực để tiếp tục phát triển bền vững.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của ng ty 790
Hình 1.2. đồ cơ cấu tổ chức bộy của Công ty 790
Hoạt động của Công ty có diễn ra nhịp nhàng, hiệu quả hay
không phụ thuộc phần lớn vào cách thức tổ chức bộ máy quản lý
của các phòng ban, các công trường, phân xưởng, đội trực thuộc.
Hiện tại, bộ máy Công ty 790 được tổ chức theo hình trực
tuyến - chức năng với 08 phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ, 04 công
trường, pn xưởng, 01 đội bảo vệ thể hiện ở các tuyến như sau:
+ Tuyến 1: Gồm Giám đốc, các phó giám đốc các phòng
ban tham mưu giúp việc Giám đốc.
+ Tuyến 2: Gồm các công trường, phân xưởng, đội bảo vệ,
đứng đầu c quản đốc, đội trưởng chịu trách nhiệm trước
giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Các phó
giám đốc các phòng ban liên quan tham mưu cho giám đốc
chỉ đạo các ng trường, phân xưởng đội bảo vệ hoàn
thành nhiệm vụ kinh doanh.
Chc ng nhim v bn của b máy Ch huy qun
Công ty như sau:
- Giám đốc: người đứng đầu Công ty điều hành chung
mọi hoạt động của đơn vị; chịu trách nhiệm pháp nhân trước Nhà
nước, Bộ Quốc PhòngTổng công ty Đông Bắc về kết quả thực
hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty; trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của
Phòng Kế hoạch đầu tư Phòng Tài chính Kế toán.
- Phó giám đốc kỹ thuật an toàn: Tham u, giúp việc cho
Giám đốc trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật an toàn của Công
ty; trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các phòng khối kỹ
thuật gồm: phòng Kỹ thuật sản xuất, phòng An toàn lao động
phòng điện vận tải.
- Phó giám đốc kiêm thư Đảng ủy: Chịu trách nhiệm về
công c Đảng, công tác chính trị của ng ty; tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc trong lĩnh vực quân sự quốc phòng, tổ chức
nhân sự và công tác đảm bảo hậu cần đời sống của Công ty; trực
tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các phòng Chính trị, Tổ
chức lao động và Văn phòng.
Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc 08 Phòng chức năng kỹ thuật
nghiệp vụ gồm: Phòng i chính kế toán, Phòng kế hoạch đầu tư, Kỹ thuật sản
xuất, An toàn lao động, điện vận tải, Tổ chức lao động, Chính trị Văn
phòng. Chứcng nhiệm vụ của các cơ quan như sau:
- Phòng Kế hoạch đầu tư: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo chỉ huy Công
ty về công tác kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, gồm kế hoạch giá thành,
kế hoạch tiêu th sản phẩm, ng tác sản xuất kinh doanh của Công ty. Chủ trì
công tác đầu mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, đôn đốc phối
hợpc phòng liên quan thực hiện.
- Phòng i chính kế toán: Tổ chức công c kế toán, thống bộ máy
kế toán thống phù hợp với quy định của Nhà ớc, Tổng công ty và mô hình t
chức quản lý của Công ty. Bộ máy kế toán thống kê phải gọn nhẹ, đủ năng lực và
trình độ nghiệp vụ để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Lập kế hoạch tài chính
trong năm, kế hoạch vay, đầu kịp thời cho sản xuất, tổ chức ghi chép hạch
toán, thanh quyết toán kịp thời. Lập o cáo tài chính theo i chế độ pháp
lệnh kế toán.
- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Chủ trì công tác kỹ thuật công nghệ. Lập kế
hoạch khai thác, tiến độ thời gian, chỉ đạo kỹ thuật trong khai thác theo thiết kế,
hộ chiếu. Theo dõi quản kế hoạch khai thác tài nguyên, quản lý ranh giới mỏ.
- Phòng An toàn lao động: Tổ chức huấn luyện, học tập các nội quy, quy
định về công tác an toàn cho cán bộ chiến sỹ, xây dựng kế hoạch phòng chống sự
cố mất an toàn có thể xảy ra. Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn lao động ở
các vị trí làm việc trong ng ty.
- Phòng điện vận tải: Tìm kiếm khai thác thị trường, mua sắm vật
thiết bị phụ ng, cung cấp kịp thời c thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất,
quản các thiết bị của đơn vị. Chỉ đạo điều hành hoạt động của hệ thống trang
thiết bị vận tải trong hầm ngoài mặt bằng, công tác sửa chữa phục hồi các
thiết bị phương tiện đảm bảo cho sản xuất.
- Phòng Tổ chức lao động: Quản trị nhân sự, tổ chức lực lượng lao động để
đảm bảo phù hợp với năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của quan
nghiệp vụ. Lập kế hoạch triển khai thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng.
Chủ trì tham mưu, thực hiện công tác tổ chức tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng kiện
toàn đội ngũ CBNCV của Công ty. Giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV
theo quy định hiện hành.
- Phòng Chính trị: Tổ chức triển khai thực hiện các Chỉ thị nghị quyết của
Đảng, nắm vững tình hình diễn biến tư tưởng cán bộ, công nhân viên toàn đơn vị,
phụ trách công tác thi đua vàng tác Đoàn thể của đơn vị.
- Văn phòng: Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị văn phòng, phục vụ hành
chính, công tác hậu cần, công tác y tế, tổ chức các hội nghị, học tập trong ng
ty. Lưu trữ, luân chuyển, cấp phát tài liệu công văn giấy tờ.
Khối các đơn vị trực thuộc gồm 03 Công trường: Công trường 1, Công
trường 2, Công trường 3 chuyên sản xuất than hầm lò (đào lò, khai thác than), và
Phân xưởng 4 hoạt động đa lĩnh vực gồm các nhiệm vụ:ng tuyển, chế biến, vận
tải, tiêu thụ sản phẩm; gia công cơ khí; vận hành, sửa chữa thiết bị cơ điện; phục
vụ đời sống. Ngoài ra còn có 01 Đội Bảo vệ chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ
bảo vệ tài nguyên, ranh giới mỏ, bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị và đảm bảo an
ninh trật tự trong phạm vi toàn công ty.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
790
- Công ty 790 là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh than, phục vụ cho nhu cầu của
Quân đội và thị trường trong nước. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
mang tính đặc thù của ngành khai khoáng, với quy trình sản xuất liên tục chịu
ảnhởng lớn của điều kiện tự nhiên, địa chất môi trường.
- Quy trình công nghiệp khai thác than thể hiện quanh 1.3
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất than hầm lò
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật sản xuất)
Hoạt động khai thác than được thực hiện tại các khai trường theo kế hoạch sản
xuất đã được phê duyệt. Sau khi khai thác, than được vận chuyển về khu vực sàng
tuyển để phân loại, chế biến thành than thương phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, sau
đó được tiêu thụ cho các đơn vị trong ngoài Quân đội theo hợp đồng kinh tế.
- Sản phẩm chính của Công ty 790 là than thương phẩm với nhiều chủng loại
khác nhau. Sản phẩm mang tính đặc thù của ngành khai khoáng, khối lượng
lớn, gtrị đơn vị không cao, chi phí sản xuất phát sinh liên tục và chịu ảnhởng
lớn từ điều kiện tự nhiên, địa chất. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
diễn ra tờng xuyên, liên tục, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận sản
xuất, kỹ thuật, vật tư và kế toán.
- Do đặc điểm sản xuất than có quy trình dài, chi phí phát sinh ở nhiều khâu
nênng tác kế toán củang ty tập trung chủ yếu vào kế toán chi phí sản xuất và
tính gthành sản phẩm. Việc tập hợp chi pnguyên vật liệu, chi phí nhânng
chi phí sản xuất chung phải được thực hiện chính xác theo từng giai đoạn sản
xuất. Ngoài ra, kế toán còn phải theoi chặt chẽ hàng tồn kho, công nợ phải thu,
phải trả và doanh thu bán than nhằm phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty 790 có nhiều thuận
lợi nhưngng gặp không ít khó khăn.đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng,
công ty có uy tínu năm trong nh vực khai thác và kinh doanh than, đội ngũ
cán bộ, công nhân viên có kinh nghiệm, kỷ luật cao và quy trình sản xuấtơng
đối ổn định, thị trường tiêu thụ sản phẩm cơ bản được đảm bảo. Tuy nhiên, hoạt
động khai thác than chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện địa chất, thời tiết và yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động, bảo vệ môi trường. n cạnh đó, chi phí sản
xuất ngày càngng trong khi giá bán than nhiều biến động đã tạo áp lực
không nhỏ đối vớing tác quản sản xuất hạch toán kế toán của đơn vị.
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh củang ty 790
1.5. Những vấn đề chung về côngc kế toán của Công ty
790
Các chính sách kế toán chung
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bội chính về chế dộ kế toán doanh nghiệp
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12.
- Niên độ kế toán: là một năm tài chính hay một năm dương lịch từ ngày
1/1 đến ngày 31/12.
- Phương pháp hạch toánng tồn kho: Nhập trước xuất trước, theo giá gốc
- Phương pháp tính giá xuất kho:
- Phương pháp tính thuế GTGT:
- Các loại thuế khác: Thuế TNDN, Thuế môn bài, thuế nhà đất, phí
lệ phí công ty thực hiện khai nộp thuế cho quan thuế địa
phương theo quy định của nhà nước.
- Đơn vị tiền tệ trong kế toán: Việt Nam đồng.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính
- Phần mềm kế toán sử dụng: Misa.SME
- Trình tự ghi sổ theo: Nhật ký chung
- Cơ sở tính thuế TNDN theo quy định hiện hành:
Hệ thống chứng từ kế toán
- Hiện nay Công ty 790 sử dụng Hệ thống chứng từ kế toán theo thông
200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC về chế độ kế
toán doanh nghiệp.
- Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải ghi nhận vào phần mềm kế
toán sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật chung theo
trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty
- Bảng hệ thốngc chứng từ của công ty
Hệ thống tài khoản kế toán
Bảng 1.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2022- 2024
2022 2023 2024
Chênh l"ch
2023/2022
%
Chênh l"ch
2024/2023
%
Tổng tài sản
13.826.127.089 13.033.185.707 12.431.178.401 -792.941.382 -5,73% -602.007.306 -4,62%
Tổng nguồn vốn
13.826.127.089 13.033.185.707 12.431.178.401 -792.941.382 -5,73% -602.007.306 -4,62%
Nợ phải tr
8.812.532.390 7.887.281.346 6.933.469.035 -925.251.044 -10,5% -953.812.311 -12,09%
Vốn chủ sở hữu
5.013.594.699 5.145.904.361 5.497.709.366 +132.309.662 +2,64% +351.805.005 +6,83%
Doanh thu thuần
9.673.212.040 26.739.813.474 21.160.107.128 +17.066.601.434 +176,48% -5.579.706.346 -20,86%
Giá vốn hàng bán
8.625.320.742 24.928.672.963 17.706.663.727 +16.303.352.221 +189,07% -7.222.009.236 -28,96%
Chi phí QLDN + TC
1.010.189.823 1.652.872.825 1.422.678.760 +642.683.002 +63,63% -230.194.065 -13,93%
Lợi nhuận sau thuế
13.594.699 132.309.662 357.791.279 +118.714.963 +873,12% +225.481.617 +170,41%
ROA (%)
0,10% 1,02% 2,88% +0,92 +873,12% +1,86 +182,35%
ROE (%)
0,27% 2,57% 6,51% +2,30 +851,74% +3,94 +153,39%
ROS (%)
0,14% 0,49% 1,69% +0,35 +250% +1,20 +244,9%
( Nguồn )

Preview text:

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 790

1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty 790

1.1.1. Khái quát về sự hình thành của Công ty 790

Công ty 790 là doanh nghiệp kinh tế, quốc phòng 100% vốn nhà nước, là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ - Tổng công ty Đông Bắc.

- Một số thông tin chính về Công ty:

+ Tên tiếng việt: Công ty 790 – Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc

+ Tên rút gọn: Công ty 790

+ Tên tiếng Anh: 790 Company – Dong Bac Corporation Branch.

+ Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 1, Khu 1, Phường Cửa Ông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.

+ Điện thoại: 0203.3865076;

+ Fax: 0203.3865076

+ Mã số thuế: 5700101468-047

+ Ngày thành lập: 16/9/2019

+ Ngành nghề kinh doanh: Công ty 790 – Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số: 5700101468-047 với các nghành nghề kinh doanh sau:

  • Khai thác và thu gom than cứng;
  • Khai thác và thu gom than non;
  • Khai thác và thu gom than bùn;
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
  • Sửa chữa máy móc thiết bị;
  • Sửa chữa thiết bị điện;
  • Sửa chữa thiết bị khác;
  • Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
  • Gia công cơ khí;
  • Xử lý và tráng phủ kim loại;
  • Lắp đặt hệ thống điện.

Hình 1.1. Biểu tượng (Logo) của Công ty 790

(Nguồn: Phòng chính trị)

1.1.2. Khái quát về sự phát triển của Công ty 790

Tiền thân Công ty 790 là Đội than Quảng Ninh thuộc Binh đoàn 11 từ năm 1988.

- Ngày 04/9/1990 Thiếu tướng Đặng Huyền Phương - Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ký Quyết định số 168/QĐ-H16 về việc thành lập Xí nghiệp 790 với nhiệm vụ là khai thác và chế biến than, trực thuộc Công ty xây dựng 11 - Tổng cục Hậu cần, phiên hiệu đơn vị là 29084;

- Ngày 27/7/1993 Trung tướng Phan Thu - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 388/QĐ-BQP về việc thành lập Xí nghiệp Khai thác than 790 thuộc Tổng Công ty xây dựng 11 - Tổng cục Hậu cần;

- Ngày 27/12/1994 Trung tướng Phan Thu - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 910/QĐ-BQP về việc chuyển Xí nghiệp Khai thác than 790 thuộc Tổng công ty Đông Bắc;

- Ngày 27/8/2010 Thượng tướng Nguyễn Văn Được - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 3137/QĐ-BQP về việc chuyển đổi mô hình từ Xí nghiệp khai thác than 790 thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 790 thuộc Tổng Công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng;

- Ngày 16/9/2019 Thượng tướng Phan Văn Giang - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 4021/QĐ-BQP về việc chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH một thành viên 790 thành Công ty 790 - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc.

Những ngày đầu thành lập, Công ty 790 gặp nhiều khó khăn về nhân lực, tài chính, công nghệ và điều kiện khai thác, nhưng với tinh thần “Bộ đội Cụ Hồ” và sự đoàn kết, quyết tâm của tập thể cán bộ, công nhân viên, đơn vị đã từng bước vượt qua thử thách và phát triển. Hằng năm, Công ty chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất lao động và bảo đảm an toàn sản xuất. Đồng thời, Công ty quan tâm phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ, người lao động có năng lực, bản lĩnh chính trị vững vàng. Công tác xây dựng Đảng và hoạt động các tổ chức quần chúng đạt nhiều kết quả tích cực. Bên cạnh đó, Công ty thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tại địa phương và được ghi nhận bằng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý, tạo động lực để tiếp tục phát triển bền vững.

1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty 790

Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 790

Hoạt động của Công ty có diễn ra nhịp nhàng, hiệu quả hay không phụ thuộc phần lớn vào cách thức tổ chức bộ máy quản lý của các phòng ban, các công trường, phân xưởng, đội trực thuộc. Hiện tại, bộ máy Công ty 790 được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với 08 phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ, 04 công trường, phân xưởng, 01 đội bảo vệ thể hiện ở các tuyến như sau:

+ Tuyến 1: Gồm Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng ban tham mưu giúp việc Giám đốc.

+ Tuyến 2: Gồm các công trường, phân xưởng, đội bảo vệ, đứng đầu là các quản đốc, đội trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Các phó giám đốc và các phòng ban liên quan tham mưu cho giám đốc và chỉ đạo các công trường, phân xưởng và đội bảo vệ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh.

Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy Chỉ huy quản lý Công ty như sau:

- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị; chịu trách nhiệm pháp nhân trước Nhà nước, Bộ Quốc Phòng và Tổng công ty Đông Bắc về kết quả thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của Phòng Kế hoạch đầu tư và Phòng Tài chính Kế toán.

- Phó giám đốc kỹ thuật an toàn: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực sản xuất và kỹ thuật an toàn của Công ty; trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các phòng khối kỹ thuật gồm: phòng Kỹ thuật sản xuất, phòng An toàn lao động và phòng Cơ điện vận tải.

- Phó giám đốc kiêm Bí thư Đảng ủy: Chịu trách nhiệm về công tác Đảng, công tác chính trị của Công ty; tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực quân sự quốc phòng, tổ chức nhân sự và công tác đảm bảo hậu cần đời sống của Công ty; trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các phòng Chính trị, Tổ chức lao động và Văn phòng.

Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc là 08 Phòng chức năng kỹ thuật nghiệp vụ gồm: Phòng Tài chính kế toán, Phòng kế hoạch đầu tư, Kỹ thuật sản xuất, An toàn lao động, Cơ điện vận tải, Tổ chức lao động, Chính trị và Văn phòng. Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan như sau:

- Phòng Kế hoạch đầu tư: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo chỉ huy Công ty về công tác kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, gồm kế hoạch giá thành, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, công tác sản xuất kinh doanh của Công ty. Chủ trì công tác đầu tư mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, đôn đốc phối hợp các phòng liên quan thực hiện.

- Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thống kê phù hợp với quy định của Nhà nước, Tổng công ty và mô hình tổ chức quản lý của Công ty. Bộ máy kế toán thống kê phải gọn nhẹ, đủ năng lực và trình độ nghiệp vụ để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Lập kế hoạch tài chính trong năm, có kế hoạch vay, đầu tư kịp thời cho sản xuất, tổ chức ghi chép hạch toán, thanh quyết toán kịp thời. Lập báo cáo tài chính và theo dõi chế độ pháp lệnh kế toán.

- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Chủ trì công tác kỹ thuật công nghệ. Lập kế hoạch khai thác, tiến độ thời gian, chỉ đạo kỹ thuật trong khai thác theo thiết kế, hộ chiếu. Theo dõi quản lý kế hoạch khai thác tài nguyên, quản lý ranh giới mỏ.

- Phòng An toàn lao động: Tổ chức huấn luyện, học tập các nội quy, quy định về công tác an toàn cho cán bộ chiến sỹ, xây dựng kế hoạch phòng chống sự cố mất an toàn có thể xảy ra. Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn lao động ở các vị trí làm việc trong Công ty.

- Phòng Cơ điện vận tải: Tìm kiếm khai thác thị trường, mua sắm vật tư thiết bị phụ tùng, cung cấp kịp thời các thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất, quản lý các thiết bị của đơn vị. Chỉ đạo điều hành hoạt động của hệ thống trang thiết bị vận tải trong hầm lò và ngoài mặt bằng, công tác sửa chữa phục hồi các thiết bị phương tiện đảm bảo cho sản xuất.

- Phòng Tổ chức lao động: Quản trị nhân sự, tổ chức lực lượng lao động để đảm bảo phù hợp với năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của cơ quan nghiệp vụ. Lập kế hoạch và triển khai thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng. Chủ trì tham mưu, thực hiện công tác tổ chức tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng kiện toàn đội ngũ CBNCV của Công ty. Giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV theo quy định hiện hành.

- Phòng Chính trị: Tổ chức triển khai thực hiện các Chỉ thị nghị quyết của Đảng, nắm vững tình hình diễn biến tư tưởng cán bộ, công nhân viên toàn đơn vị, phụ trách công tác thi đua và công tác Đoàn thể của đơn vị.

- Văn phòng: Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị văn phòng, phục vụ hành chính, công tác hậu cần, công tác y tế, tổ chức các hội nghị, học tập trong Công ty. Lưu trữ, luân chuyển, cấp phát tài liệu công văn giấy tờ.

Khối các đơn vị trực thuộc gồm có 03 Công trường: Công trường 1, Công trường 2, Công trường 3 chuyên sản xuất than hầm lò (đào lò, khai thác than), và Phân xưởng 4 hoạt động đa lĩnh vực gồm các nhiệm vụ: sàng tuyển, chế biến, vận tải, tiêu thụ sản phẩm; gia công cơ khí; vận hành, sửa chữa thiết bị cơ điện; phục vụ đời sống. Ngoài ra còn có 01 Đội Bảo vệ chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên, ranh giới mỏ, bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị và đảm bảo an ninh trật tự trong phạm vi toàn công ty.

1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 790

- Công ty 790 là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh than, phục vụ cho nhu cầu của Quân đội và thị trường trong nước. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang tính đặc thù của ngành khai khoáng, với quy trình sản xuất liên tục và chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, địa chất và môi trường.

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, biên lai, Phông chữ Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. - Quy trình công nghiệp khai thác than thể hiện qua Hình 1.3

Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất than hầm lò

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật sản xuất)

Hoạt động khai thác than được thực hiện tại các khai trường theo kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt. Sau khi khai thác, than được vận chuyển về khu vực sàng tuyển để phân loại, chế biến thành than thương phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó được tiêu thụ cho các đơn vị trong và ngoài Quân đội theo hợp đồng kinh tế.

- Sản phẩm chính của Công ty 790 là than thương phẩm với nhiều chủng loại khác nhau. Sản phẩm mang tính đặc thù của ngành khai khoáng, có khối lượng lớn, giá trị đơn vị không cao, chi phí sản xuất phát sinh liên tục và chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, địa chất. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thường xuyên, liên tục, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuất, kỹ thuật, vật tư và kế toán.

- Do đặc điểm sản xuất than có quy trình dài, chi phí phát sinh ở nhiều khâu nên công tác kế toán của công ty tập trung chủ yếu vào kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung phải được thực hiện chính xác theo từng giai đoạn sản xuất. Ngoài ra, kế toán còn phải theo dõi chặt chẽ hàng tồn kho, công nợ phải thu, phải trả và doanh thu bán than nhằm phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty 790 có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, công ty có uy tín lâu năm trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh than, đội ngũ cán bộ, công nhân viên có kinh nghiệm, kỷ luật cao và quy trình sản xuất tương đối ổn định, thị trường tiêu thụ sản phẩm cơ bản được đảm bảo. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện địa chất, thời tiết và yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, chi phí sản xuất ngày càng tăng trong khi giá bán than có nhiều biến động đã tạo áp lực không nhỏ đối với công tác quản lý sản xuất và hạch toán kế toán của đơn vị.

1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 790

1.5. Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty 790

  • Các chính sách kế toán chung

- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính về chế dộ kế toán doanh nghiệp

- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12.

- Niên độ kế toán: là một năm tài chính hay một năm dương lịch từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước, theo giá gốc

- Phương pháp tính giá xuất kho:

- Phương pháp tính thuế GTGT:

- Các loại thuế khác: Thuế TNDN, Thuế môn bài, thuế nhà đất, phí và lệ phí công ty thực hiện kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế địa phương theo quy định của nhà nước.

- Đơn vị tiền tệ trong kế toán: Việt Nam đồng.

- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính

- Phần mềm kế toán sử dụng: Misa.SME

- Trình tự ghi sổ theo: Nhật ký chung

- Cơ sở tính thuế TNDN theo quy định hiện hành:

  • Hệ thống chứng từ kế toán

- Hiện nay Công ty 790 sử dụng Hệ thống chứng từ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp.

- Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải ghi nhận vào phần mềm kế toán sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ.

- Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty

- Bảng hệ thống các chứng từ của công ty

  • Hệ thống tài khoản kế toán

Bảng 1.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2022- 2024

2022

2023

2024

Chênh lệch

2023/2022

%

Chênh lệch

2024/2023

%

Tổng tài sản

13.826.127.089

13.033.185.707

12.431.178.401

-792.941.382

-5,73%

-602.007.306

-4,62%

Tổng nguồn vốn

13.826.127.089

13.033.185.707

12.431.178.401

-792.941.382

-5,73%

-602.007.306

-4,62%

Nợ phải trả

8.812.532.390

7.887.281.346

6.933.469.035

-925.251.044

-10,5%

-953.812.311

-12,09%

Vốn chủ sở hữu

5.013.594.699

5.145.904.361

5.497.709.366

+132.309.662

+2,64%

+351.805.005

+6,83%

Doanh thu thuần

9.673.212.040

26.739.813.474

21.160.107.128

+17.066.601.434

+176,48%

-5.579.706.346

-20,86%

Giá vốn hàng bán

8.625.320.742

24.928.672.963

17.706.663.727

+16.303.352.221

+189,07%

-7.222.009.236

-28,96%

Chi phí QLDN + TC

1.010.189.823

1.652.872.825

1.422.678.760

+642.683.002

+63,63%

-230.194.065

-13,93%

Lợi nhuận sau thuế

13.594.699

132.309.662

357.791.279

+118.714.963

+873,12%

+225.481.617

+170,41%

ROA (%)

0,10%

1,02%

2,88%

+0,92

+873,12%

+1,86

+182,35%

ROE (%)

0,27%

2,57%

6,51%

+2,30

+851,74%

+3,94

+153,39%

ROS (%)

0,14%

0,49%

1,69%

+0,35

+250%

+1,20

+244,9%

( Nguồn )