



Preview text:
Bảo lãnh tạm ứng là gì? Các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng
Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp
đồng dân sự, tín dụng ngân hàng, dự thầu công trình,... Tuy nhiên bảo lãnh
tạm ứng thì chỉ được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng. Mục đích của việc
thiết lập bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng là bảo đảm bên tạm ứng hợp
đồng thực hiện phần việc tương ứng với số tiền đã tạm ứng. Bài viết dưới
đây Luật Minh Khuê sẽ làm rõ khái niệm về bảo lãnh tạm ứng và những quy
định về bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng xây dựng.
1. Bảo lãnh tạm ứng là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó bảo lãnh là một trong các biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Đồng thời theo quy định tại Điều 225 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo
lãnh như sau: "Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh)
cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện
nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu
khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ"
Theo đó, bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực
hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh),
nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là hình thức ràng buộc mang tính pháp lý để nhà
thầu không vi phạm hợp đồng, không vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng và
đảm bảo nhà thầu sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích và thời gian
tạm ứng bằng thời gian thực hiện hợp đồng.
Việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện khi hợp đồng có hiệu lực,
riêng hợp đồng thi công công trình xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng
mặt bằng theo sự thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng.
Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng,
trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu,
bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với
giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt
buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá
trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây
dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư
thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên
trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với
giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp
các thành viên trong liên doanh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh
nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
2. Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng
2.1. Mức tiền bảo lãnh tạm ứng
Mức tiền tạm ứng, thời điểm tạm ứng và điều kiện thu hồi tiền tạm ứng phải
được các bên thỏa thuận cụ thể và được ghi nhận trong hợp đồng.
Mức tiền tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ
thể trong hồ sơ mời thầu hoặc trong bản dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho
bên nhận thầu để bên nhận thầu tính toán giá dự thầu và đề xuất giá hợp đồng.
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời
điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải
được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên; Chủ tịch hội
đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp người có thẩm quyền
đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn:
15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC
và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng
khác: 10% giá trị hợp đồng.
2.2. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng
Việc bảo lãnh tạm ứng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu
hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của việc bảo lãnh sẽ được giảm dần tương
ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.
3. Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định về bảo
lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2014 (Luật xây
dựng sửa đổi năm 2020), như sau:
"a) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn
hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng
hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên
giao thầu bảo bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền
tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc
phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng
có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và
các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả
hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu
Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét,
quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo
phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết
b) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng
thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh
tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng
cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên
danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh
tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
c) Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải
được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền
tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm
dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần
thanh toán giữa các bên."
Theo quy định này, pháp luật bắt buộc phải thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp
đồng xây dựng đối với trường hợp "hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng
hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng".
Tại điểm c Khoản 4 có quy định về thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm
ứng hợp đồng, quy định này là hợp lý, bởi lẽ khoản bảo lãnh tạm ứng này
được xác định là khoản đảm bảo với bên giao thầu rằng bên nhận thầu sẽ
thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã giao kết tương ứng với
khoản "tạm ứng hợp đồng", hạn chế rủi ro cho bên giao thầu. Do đó, chỉ khi
bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền bên nhận thầu đã tạm ứng thì hiệu lực
của việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới chấm dứt. Đồng thời, giá
trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị
tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.
Document Outline
- Bảo lãnh tạm ứng là gì? Các trường hợp phải bảo lã
- 1. Bảo lãnh tạm ứng là gì?
- 2. Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng
- 2.1. Mức tiền bảo lãnh tạm ứng
- 2.2. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng
- 3. Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng