Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự Việt Nam.
Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp mà toà án quyết định áp
dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây
thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.
I. Trường hợp phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Trong quá trình giải quyết vụ án
Trong quá trình giải quyết vụ án đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp
dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những trường
hợp sau đây:
- Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan
trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải
quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng,
sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;
VD : A gây thương tích cho B. Tòa án đang giải quyết vụ án yêu cầu
bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. B cần tiền ngay để điều
trị thương tích tại bệnh viện nên B yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời buộc A thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi
thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.
- Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải
quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc
chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có
thể thu thập được;
VD : A khởi kiện tranh chấp ranh giới bất động sản liền kề với B, A
yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm thay đổi hiện
trạng tài sản đang tranh chấp, buộc B giữ nguyên hiện trạng mốc giới
ngăn cách đất, không được di dời.
- Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc
phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực
tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết;
VD : Trong vụ án ly hôn, người vợ đứng tên sổ tiết kiệm tại ngân hàng,
người chồng yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
phong tỏa tài khoản đứng tên người vợ để bảo đảm cho việc giải quyết
phân chia tài sản chung của vợ chồng.
- Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho
chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án,
quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi
hành án.
VD : A là nguyên đơn, yêu cầu Tòa án buộc B phải trả cho A
1.000.000.000 đồng tiền vay, để bảo đảm cho việc thi hành án nên A
yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản
thuộc quyền sở hữu của B là ngôi nhà X trị giá 900.000.000 đồng.
2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp
Về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp
đơn khởi kiện quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng dân
sự
1. Khi có một trong các căn cứ sau đây, đồng thời với việc nộp đơn
khởi kiện (đơn khởi kiện phải được làm theo đúng quy định tại Điều
189 của Bộ luật Tố tụng dân sự) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
a) Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm
trễ;
b) Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang
bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập
được;
c) Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất
hoặc về tinh thần).
3. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời
Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
cụ thể khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó liên quan đến vụ án
đang giải quyết;
- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thực sự cần thiết nhằm
đáp ứng yêu cầu cấp bách
- Đương sự không làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời vì có lý do chính đáng hoặc trở ngại khách quan.
Ví dụ: Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời “Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng” quy
định tại khoản 2 Điều 114 và Điều 116 của Bộ luật Tố tụng dân sự khi
có đầy đủ các điều kiện sau đây: Việc giải quyết vụ án có liên quan đến
yêu cầu cấp dưỡng; xét thấy việc cấp dưỡng đó là có căn cứ; nếu
không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh
hưởng đến sức khỏe, đời sống của người được cấp dưỡng và đương sự
chưa có điều kiện thực hiện được quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời.
II. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng
dân sự
- Người có quyền yêu cầu
+ đương sự
+ người đại diện hợp pháp của đương sự
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện tại vụ án
+ Tòa án tự mình đưa ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời.
Người có thẩm quyền ra quyết định ( điều 112)
- Người bị áp dụng BPKCTT
+ Bị đơn, đương sự áp dụng vơi 2 bên đang tranh chấp.
+ Hoặc người thứ 3 có liên quan tới vụ việc mà cần phải áp dụng. Vd:
A và B tranh chấp xe máy. Mà xe máy thì do C giữ. trong trường
hợp này thì C phải thực hiện biện pháp KCTT.
III. Điều kiện áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục
Điều kiện áp dụng:
+ Vụ án liên quan đến những người này
+ Tại thời điểm áp dụng thì họ chưa có người giám hộ.
+ Nếu người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét
nguyện vọng của họ.
Ví dụ: Bố mẹ ly hôn, con 6 tuổi chưa có người giám hộ trong thời gian
tranh chấp quyền nuôi con. Tòa án ra quyết định tạm thời giao bé cho
ông bà ngoại chăm sóc trong quá trình giải quyết vụ án. hoặc bố mẹ
đi tù…
2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
Điều kiện áp dụng :
+ Vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng
+ Xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay
một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống
của người được cấp dưỡng.
Ví dụ: Trong vụ ly hôn, người mẹ yêu cầu người cha tạm ứng tiền cấp
dưỡng nuôi con do bé đang bệnh và cần chi phí điều trị. Tòa chấp nhận
buộc người cha tạm cấp 3 triệu đồng/tháng trước khi có bản án.
3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt
hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm
Điều kiện áp dụng :
+ Vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính
mạng, sức khoẻ bị xâm phạm. cần thực hiện trước để đảm bảo cho
sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm.
+ Chủ thể và hành vi gây thiệt hại được xác định.
+ Cấp thiết để thực hiện bảo đảm tính mạng, sức khỏe
Ví dụ: Nạn nhân bị tai nạn giao thông kiện đòi bồi thường. Trong lúc
chờ xét xử, Tòa buộc người gây tai nạn tạm ứng 20 triệu đồng để nạn
nhân chi trả viện phí.
4. Buộc NSDLĐ tạm ứng tiền lương, tiền BHYT, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao
động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai
nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho NLĐ
Điều kiện áp dụng:
+ Được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động
về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc
sức khỏe theo quy định của pháp luật.
+ Người lao động này đang rất cần thiết trong việc tạm ứng tiền lương,
tiền BHYT, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp……
Ví dụ: Công nhân bị tai nạn lao động kiện công ty chưa chi trả bồi
thường. Tòa buộc công ty tạm ứng tiền lương và chi phí điều trị trong
khi vụ án đang xét xử.
5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động
Điều kiện áp dụng:
+ Khi việc đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải không đúng
quy định
+ Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động thuộc
trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa
thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
+ Các trường hợp người sử dụng lao động động không được thực hiện
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử
lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật
về lao động ví dụ như người sử dụng lao động ko được đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động với người phụ nữ mang thai hoặc đang
nuôi con nhỏ
Ví dụ: Một giáo viên mang thai bị sa thải trái quy định khởi kiện nhà
trường. Tòa án tạm đình chỉ quyết định sa thải để cô tiếp tục giảng dạy
trong khi chờ kết quả xét xử.
6. Kê biên tài sản đang tranh chấp
- Kê biên là việc kiểm tra, thu giữ , niêm phong, bảo quản tài sản tại cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền tạm thời chấm dứt quyền sử dụng,
quyền chiếm hữu của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Tài sản đang tranh chấp là đối tượng của quan hệ tranh chấp mà Tòa
án đang thụ lý giải quyết
- Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành
án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người
thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.
- Điều kiện áp dụng : Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ
án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu
tán, hủy hoại tài sản. thông qua hình thức chuyển nhượng quyền sở
hữu, tặng cho người khác….
Ví dụ: Hai anh em tranh chấp quyền sở hữu một căn nhà. Tòa án quyết
định kê biên ngôi nhà và giao cho cơ quan thi hành án quản lý để tránh
bị bán hoặc chuyển nhượng trong lúc giải quyết vụ án.
7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang
tranh chấp
Điều kiện áp dụng : Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án
có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh
chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang
tranh chấp cho người khác.
Ví dụ: Trong vụ kiện tranh chấp quyền sở hữu mảnh đất, Tòa án ra
quyết định cấm bị đơn chuyển nhượng, thế chấp hoặc bán đất cho
người khác.
8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án
có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh
chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi
khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.
Ví dụ: Chủ nhà đang bị kiện đòi lại đất thuê, có dấu hiệu phá dỡ và xây
lại. Tòa án cấm thực hiện bất kỳ hành vi xây dựng, cải tạo cho đến khi
có phán quyết.
9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa
khác
Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án
có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa
màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không
thể bảo quản được lâu dài.
Ví dụ: Vụ kiện tranh chấp quyền sử dụng đất đang giải quyết, đến mùa
thu hoạch lúa. Tòa cho phép thu hoạch để tránh hư hỏng, sau đó số tiền
bán sẽ được tạm giữ để xử lý theo bản án.
10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác,
kho bạc nhà nước
- Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ
án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ
chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này
là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
- Khi áp dụng biện pháp này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản
có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.
Ví dụ: Người bị kiện có dấu hiệu chuyển tiền ra nước ngoài để tránh
nghĩa vụ trả nợ. Tòa phong tỏa tài khoản tương đương khoản nợ 500
triệu đồng.
11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
- Điều kiện áp dụng : Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ
án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng
biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc
việc thi hành án.
- Khi áp dụng biện pháp này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản
có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.
Ví dụ: Trong vụ kiện bồi thường hợp đồng, bị đơn còn sở hữu một
chiếc ô tô. Tòa án phong tỏa chiếc xe để bảo đảm thi hành án nếu
nguyên đơn thắng kiện.
12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
- Điều kiện áp dụng: Được áp dung trong các trường hợp sau:
+ Ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án là trường hợp đương sự hoặc
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một
hoặc một số hành vi cản trở quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ hoặc
có hành vi khác gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.
Ví dụ: Khi xem xét, thẩm định tại chỗ, bị đơn là ông B khóa cửa không
cho vào thẩm định. Theo yêu cầu của nguyên đơn thì Tòa án có thể áp
dụng biện pháp buộc ông B mở cửa để xem xét, thẩm định tại chỗ.
+ Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên
quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết là trường hợp người bị
ảnh hưởng không phải là đương sự trong vụ án nhưng việc thực hiện
hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi của đương sự hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người
đó.
Ví dụ: Bị đơn không cho đoàn thẩm định vào đo đạc đất tranh chấp.
Tòa buộc bị đơn mở cửa để tiến hành thẩm định tại chỗ.
13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều kiện áp dụng:
+ Có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ
của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
+ Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án. Việc áp dụng phải đủ hai
căn cứ:
(i) Người bị áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh là đương sự đang bị
đương sự khác yêu cầu Tòa án buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ;
(ii) Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
Ví dụ: Bị đơn đang bị kiện đòi nợ 3 tỷ đồng và sắp ra nước ngoài định
cư. Tòa án áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh để bảo đảm quyền lợi cho
nguyên đơn.
14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình
Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo
vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo
quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình.
Ví dụ: Người vợ nộp đơn ly hôn và tố cáo bị bạo hành. Tòa án cấm
người chồng tiếp xúc trực tiếp với vợ trong thời gian giải quyết vụ án.
nhờ công an địa phương sắp xếp người bảo vệ hoặc người vợ đi đến
nơi an toàn được bố trí.
15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan
đến việc đấu thầu
Đấu thầuquá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa,
xây lắp, hoặc lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án đầu tư. Quá trình này
đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Đóng thầu là thời điểm kết thúc việc nhận hồ sơ dự thầu của các nhà
thầu tham gia vào một gói thầu. Sau thời điểm này, không còn nhà thầu
nào được phép nộp hồ sơ dự thầu nữa, và các hồ sơ đã nộp cũng không
được chỉnh sửa, bổ sung.
Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho
thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải
quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
Ví dụ: Một doanh nghiệp khiếu kiện quá trình xét thầu không minh
bạch. Tòa án ra quyết định tạm dừng việc công bố kết quả đấu thầu
cho đến khi giải quyết xong vụ kiện.
16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án
Tòa án quyết định áp dụng khi vụ án đó do CSH tàu bay, chủ nợ trong
trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay
đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay
khởi kiện theo quy định về hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong các trường hợp sau:
– Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại
hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự
tại Tòa án;
– Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết
và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
bắt giữ tàu biển;
– Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến
hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án
dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng
hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn,
người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời
điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
– Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của
việc thế chấp tàu biển đó;
– Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền s
hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.
Ví dụ: Một công ty vận tải biển nợ tiền dịch vụ cảng, đang có ý định
cho tàu rời khỏi Việt Nam. Tòa án cho bắt giữ tàu biển để bảo đảm cho
việc giải quyết vụ kiện đòi tiền dịch vụ cảng biển.
17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác
Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ
khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án
có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
khác do luật khác quy định.
Lưu ý :
1. Đối với các biện pháp khẩn cấp tạm thời, gồm: Kê biên tài sản đang
tranh chấp; Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang
tranh chấp; Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; Phong tỏa
tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước;
phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ; Phong tỏa tài sản của người có nghĩa
vụ; Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc
đấu thầu và Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án,
Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo
đảm tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc Tòa án. Quyết định buộc
thực hiện biện pháp bảo đảm của Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử
hiệu lực thi hành ngay.
2.Để ấn định một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá
tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của
việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì Thẩm phán
hoặc Hội đồng xét xử phải dự kiến và tạm tính có tính chất tương đối
thiệt hại thực tế có thể xảy ra nhưng không thấp hơn 20% giá trị tạm
tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp
có chứng cứ rõ ràng chứng minh tổn thất hoặc thiệt hại thấp hơn 20%
giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
3. Việc dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra tùy thuộc vào
từng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể, từng trường hợp cụ thể và
được thực hiện như sau:
a) Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử đề nghị người yêu cầu áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể
xảy ra.
b) Dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra phải được lập
thành văn bản, trong đó cần nêu rõ các khoản thiệt hại và mức thiệt hại
có thể xảy ra, các căn cứ, cơ sở của việc dự kiến và tạm tính đó; nếu tại
phiên tòa thì không phải lập thành văn bản nhưng phải ghi vào biên
bản phiên tòa;
c) Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử xem xét các dự kiến và tạm tính
thiệt hại thực tế có thể xảy ra, căn cứ vào các quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan để ấn định một khoản tiền, kim khí quý,
đá quý hoặc giấy tờ có giá và buộc người yêu cầu áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời thực hiện biện pháp bảo đảm.
IV. Mục đích, ý nghĩa
Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách, bảo toàn tài sản, bảo vệ bằng chứng để bảo đảm việc thi
hành án. Do đó, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc bảo vệ kịp thười các quyền và lợi ích hợp
pháp và nhu cầu cấp bách của đương sự, tạo điều kiện cho đương sự
sớm ổn định được cuộc sống của bản thân cũng như những người sống
phụ thuộc vào họ : góp phần ngăn chặn hành vi sai trái, bảo vệ chứng
cứ, giữ nguyên được giá trị chứng minh của chứng cứ, giúp cho việc
giải quyết vụ việc dân sự được chính xác, ngăn chặn những hành vi
hủy hoại bằng chứng làm sai lệch nội dung vụ việc, kịp thời ngăn chặn
hành vi tẩu tán tài sản và bảo đảm việc thi hành án, quyết định của Tòa
án
Khi lý do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn thì tòa án có
quyền hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nó thể hiện sự
linh hoạt trong tố tụng, qua đó góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp
luật của công dân.
V.Buộc thực hiện biện pháp đảm bảo ( điều 136)
1.Để nhằm bảo đảm thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời
Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử chỉ ra quyết định áp dụng BPKCTT
khi người yêu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng tổ
chức tín dụng hoặc Tòa án. Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo
đảm của Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử có hiệu lực thi hành ngay.
2.Thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm được phân biệt như sau:
Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của BLTTDS, nếu
trong giai đoạn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi mở phiên tòa, thời hạn
thực hiện biện pháp bảo đảm 02 ngày làm việc – tức là thời hạn từ
thứ 2 thứ 6 theo giờ hành chính, kể từ thời điểm Tòa án ra quyết
định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm. Trường hợp do chính
đáng thì thời hạn đó thể dài hơn, nhưng trong mọi trường hợp phải
được thực hiện trước ngày Tòa án mở phiên tòa.
Nếu tại phiên tòa thì việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ
thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo
đảm, nhưng phải xuất trình chứng cứ đã thực hiện xong biện pháp bảo
đảm trước khi Hội đồng xét xử vào Phòng nghị án để nghị án.
Trường hợp nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại
phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng
xử án. Nếu Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của đương sự về việc
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc trường hợp phải buộc
thực hiện biện pháp bảo đảm người đó cần thời gian để thực
hiện biện pháp bảo đảm hoặc không thể mặt tại phiên tòa thì Hội
đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa trong thời hạn 02 ngày làm việc theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 259 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật Tố
tụng dân sự, thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm không được quá 48
giờ - tức kể cả ngoài giờ hành chính, kể từ thời điểm nộp đơn yêu
cầu và được Tòa án chấp nhận.
Ngoài ra, trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc
ngày nghỉ thì Tòa án chỉ nhận tiền đồng Việt Nam (VND) và tiến hành
như sau:
- Thẩm phán yêu cầu thủ quỹ Tòa án đến trụ sở Tòa án mời thêm
người làm chứng;
- Người gửi tiền cùng thủ quỹ Tòa án giao nhận từng loại tiền. Thẩm
phán lập biên bản giao nhận niêm phong, trong đó cần ghi đầy đủ
cụ thể và mô tả đúng thực trạng vào biên bản;
- Phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản trong thời gian gửi
giữ tại Tòa án.
Thẩm phán yêu cầu người gửi, thủ quỹ Tòa án, người làm chứng phải
mặt vào ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc ngày lễ hoặc ngày
nghỉ để mở niêm phong và giao nhận lại tiền;
- Ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc ngày lễ hoặc ngày nghỉ,
những người có mặt khi niêm phong cùng chứng kiến mở niêm phong.
Thủ quỹ cùng người gửi giao nhận lại từng loại tiền theo biên bản giao
nhận niêm phong. Thẩm phán phải lập biên bản mở niêm phong
giao nhận lại;
- Người phải thực hiện biện pháp bảo đảm mang khoản tiền đó đến gửi
vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng dưới sự giám sát của thủ quỹ
Tòa án. Thủ quỹ Tòa án yêu cầu ngân hàng giao cho mình chứng từ về
việc nhận khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng và nộp cho
Thẩm phán lưu vào hồ sơ vụ án.
Trường hợp người phải thực hiện biện pháp bảo đảm không đến Tòa
án thì Thẩm phán mời thêm người làm chứng (có thể là Hội thẩm nhân
dân) đến Tòa án chứng kiến việc mở niêm phong giao trách nhiệm
cho thủ quỹ Tòa án thực hiện việc gửi tiền vào tài khoản phong tỏa tại
ngân hàng. Thẩm phán phải lập biên bản mở niêm phong vắng mặt
người phải thực hiện biện pháp bảo đảm giao trách nhiệm cho thủ
quỹ Tòa án thực hiện việc gửi tiền. Người phải thực hiện biện pháp
bảo đảm phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện yêu cầu
của Tòa án;
- Việc niêm phong, mở niêm phong phải được tiến hành theo quy định
của pháp luật. Biên bản giao nhận niêm phong, biên bản mở niêm
phong giao nhận lại phải được lập thành hai bản chữ của
Thẩm phán, người gửi, thủ quỹ Tòa án người làm chứng. Một bản
được giao cho người gửi và một bản lưu vào hồ sơ vụ án.
CÂU HỎI: có được áp dụng BPKCTT trong
1.Trong giải quyết việc dân sự
Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết
việc dân sự quy định tại Phần thứ sáu của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án
Đối với vụ án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong thời gian
tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết
vụ án phải theo dõi, xem xét về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn
cấp tạm thời đã áp dụng khi một trong các căn cứ quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án mà có yêu cầu Tòa án áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Thẩm phán được phân công giải
quyết vụ án trách nhiệm xem xét, quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời.
3. Trường hợp xét đơn yêu cầu công nhận cho thi hành tại VN
bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
Trường hợp xét đơn yêu cầu công nhận cho thi hành tại Việt Nam
bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoàingười yêu cầu
đơn đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án nhân dân
đang thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm căn cứ quy định tại khoản 6
Điều 438 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết.

Preview text:

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự Việt Nam.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp mà toà án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

I. Trường hợp phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trong quá trình giải quyết vụ án

Trong quá trình giải quyết vụ án đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những trường hợp sau đây:

- Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;

VD : A gây thương tích cho B. Tòa án đang giải quyết vụ án yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. B cần tiền ngay để điều trị thương tích tại bệnh viện nên B yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc A thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.

- Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;

VD : A khởi kiện tranh chấp ranh giới bất động sản liền kề với B, A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, buộc B giữ nguyên hiện trạng mốc giới ngăn cách đất, không được di dời.

- Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết;

VD : Trong vụ án ly hôn, người vợ đứng tên sổ tiết kiệm tại ngân hàng, người chồng yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản đứng tên người vợ để bảo đảm cho việc giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng.

- Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án.

VD : A là nguyên đơn, yêu cầu Tòa án buộc B phải trả cho A 1.000.000.000 đồng tiền vay, để bảo đảm cho việc thi hành án nên A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản thuộc quyền sở hữu của B là ngôi nhà X trị giá 900.000.000 đồng.

2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp

Về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng dân sự

1. Khi có một trong các căn cứ sau đây, đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện (đơn khởi kiện phải được làm theo đúng quy định tại Điều 189 của Bộ luật Tố tụng dân sự) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự:

a) Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm trễ;

b) Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;

c) Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất hoặc về tinh thần).

3. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó liên quan đến vụ án đang giải quyết;

- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thực sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách

- Đương sự không làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vì có lý do chính đáng hoặc trở ngại khách quan.

Ví dụ: Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời “Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng” quy định tại khoản 2 Điều 114 và Điều 116 của Bộ luật Tố tụng dân sự khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: Việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng; xét thấy việc cấp dưỡng đó là có căn cứ; nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người được cấp dưỡng và đương sự chưa có điều kiện thực hiện được quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

II. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

  • Người có quyền yêu cầu

+ đương sự

+ người đại diện hợp pháp của đương sự

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện tại vụ án

+ Tòa án tự mình đưa ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Người có thẩm quyền ra quyết định ( điều 112)

  • Người bị áp dụng BPKCTT

+ Bị đơn, đương sự 🡪 áp dụng vơi 2 bên đang tranh chấp.

+ Hoặc người thứ 3 có liên quan tới vụ việc mà cần phải áp dụng. Vd: A và B tranh chấp xe máy. Mà xe máy thì do C giữ. 🡪 trong trường hợp này thì C phải thực hiện biện pháp KCTT.

III. Điều kiện áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

  1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

Điều kiện áp dụng:

+ Vụ án liên quan đến những người này

+ Tại thời điểm áp dụng thì họ chưa có người giám hộ.

+ Nếu người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của họ.

Ví dụ: Bố mẹ ly hôn, con 6 tuổi chưa có người giám hộ trong thời gian tranh chấp quyền nuôi con. Tòa án ra quyết định tạm thời giao bé cho ông bà ngoại chăm sóc trong quá trình giải quyết vụ án. 🡪 hoặc bố mẹ đi tù…

  1. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng

Điều kiện áp dụng :

+ Vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng

+ Xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.

Ví dụ: Trong vụ ly hôn, người mẹ yêu cầu người cha tạm ứng tiền cấp dưỡng nuôi con do bé đang bệnh và cần chi phí điều trị. Tòa chấp nhận buộc người cha tạm cấp 3 triệu đồng/tháng trước khi có bản án.

  1. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm

Điều kiện áp dụng :

+ Vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm. 🡪 cần thực hiện trước để đảm bảo cho sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm.

+ Chủ thể và hành vi gây thiệt hại được xác định.

+ Cấp thiết để thực hiện bảo đảm tính mạng, sức khỏe

Ví dụ: Nạn nhân bị tai nạn giao thông kiện đòi bồi thường. Trong lúc chờ xét xử, Tòa buộc người gây tai nạn tạm ứng 20 triệu đồng để nạn nhân chi trả viện phí.

  1. Buộc NSDLĐ tạm ứng tiền lương, tiền BHYT, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho NLĐ

Điều kiện áp dụng:

+ Được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.

+ Người lao động này đang rất cần thiết trong việc tạm ứng tiền lương, tiền BHYT, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp……

Ví dụ: Công nhân bị tai nạn lao động kiện công ty chưa chi trả bồi thường. Tòa buộc công ty tạm ứng tiền lương và chi phí điều trị trong khi vụ án đang xét xử.

  1. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động

Điều kiện áp dụng:

+ Khi việc đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải không đúng quy định

+ Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

+ Các trường hợp người sử dụng lao động động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động ví dụ như người sử dụng lao động ko được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ

Ví dụ: Một giáo viên mang thai bị sa thải trái quy định khởi kiện nhà trường. Tòa án tạm đình chỉ quyết định sa thải để cô tiếp tục giảng dạy trong khi chờ kết quả xét xử.

  1. Kê biên tài sản đang tranh chấp

- Kê biên là việc kiểm tra, thu giữ , niêm phong, bảo quản tài sản tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền 🡪 tạm thời chấm dứt quyền sử dụng, quyền chiếm hữu của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

- Tài sản đang tranh chấp là đối tượng của quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang thụ lý giải quyết

- Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.

- Điều kiện áp dụng : Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản. 🡪 thông qua hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu, tặng cho người khác….

Ví dụ: Hai anh em tranh chấp quyền sở hữu một căn nhà. Tòa án quyết định kê biên ngôi nhà và giao cho cơ quan thi hành án quản lý để tránh bị bán hoặc chuyển nhượng trong lúc giải quyết vụ án.

  1. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp

Điều kiện áp dụng : Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.

Ví dụ: Trong vụ kiện tranh chấp quyền sở hữu mảnh đất, Tòa án ra quyết định cấm bị đơn chuyển nhượng, thế chấp hoặc bán đất cho người khác.

  1. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.

Ví dụ: Chủ nhà đang bị kiện đòi lại đất thuê, có dấu hiệu phá dỡ và xây lại. Tòa án cấm thực hiện bất kỳ hành vi xây dựng, cải tạo cho đến khi có phán quyết.

  1. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác

Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài.

Ví dụ: Vụ kiện tranh chấp quyền sử dụng đất đang giải quyết, đến mùa thu hoạch lúa. Tòa cho phép thu hoạch để tránh hư hỏng, sau đó số tiền bán sẽ được tạm giữ để xử lý theo bản án.

  1. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước

- Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

- Khi áp dụng biện pháp này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

Ví dụ: Người bị kiện có dấu hiệu chuyển tiền ra nước ngoài để tránh nghĩa vụ trả nợ. Tòa phong tỏa tài khoản tương đương khoản nợ 500 triệu đồng.

  1. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

- Điều kiện áp dụng : Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

- Khi áp dụng biện pháp này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

Ví dụ: Trong vụ kiện bồi thường hợp đồng, bị đơn còn sở hữu một chiếc ô tô. Tòa án phong tỏa chiếc xe để bảo đảm thi hành án nếu nguyên đơn thắng kiện.

  1. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định

- Điều kiện áp dụng: Được áp dung trong các trường hợp sau:

+ Ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án là trường hợp đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi cản trở quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ hoặc có hành vi khác gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.

Ví dụ: Khi xem xét, thẩm định tại chỗ, bị đơn là ông B khóa cửa không cho vào thẩm định. Theo yêu cầu của nguyên đơn thì Tòa án có thể áp dụng biện pháp buộc ông B mở cửa để xem xét, thẩm định tại chỗ.

+ Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết là trường hợp người bị ảnh hưởng không phải là đương sự trong vụ án nhưng việc thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người đó.

Ví dụ: Bị đơn không cho đoàn thẩm định vào đo đạc đất tranh chấp. Tòa buộc bị đơn mở cửa để tiến hành thẩm định tại chỗ.

  1. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ

Điều kiện áp dụng:

+ Có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

+ Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án. Việc áp dụng phải đủ hai căn cứ:

(i) Người bị áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh là đương sự đang bị đương sự khác yêu cầu Tòa án buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ;

(ii) Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

Ví dụ: Bị đơn đang bị kiện đòi nợ 3 tỷ đồng và sắp ra nước ngoài định cư. Tòa án áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh để bảo đảm quyền lợi cho nguyên đơn.

  1. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình

Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình.

Ví dụ: Người vợ nộp đơn ly hôn và tố cáo bị bạo hành. Tòa án cấm người chồng tiếp xúc trực tiếp với vợ trong thời gian giải quyết vụ án. 🡪 nhờ công an địa phương sắp xếp người bảo vệ hoặc người vợ đi đến nơi an toàn được bố trí.

  1. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu

Đấu thầuquá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hoặc lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án đầu tư. Quá trình này đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Đóng thầu là thời điểm kết thúc việc nhận hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham gia vào một gói thầu. Sau thời điểm này, không còn nhà thầu nào được phép nộp hồ sơ dự thầu nữa, và các hồ sơ đã nộp cũng không được chỉnh sửa, bổ sung.

Điều kiện áp dụng: Được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

Ví dụ: Một doanh nghiệp khiếu kiện quá trình xét thầu không minh bạch. Tòa án ra quyết định tạm dừng việc công bố kết quả đấu thầu cho đến khi giải quyết xong vụ kiện.

  1. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án

Tòa án quyết định áp dụng khi vụ án đó do CSH tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định về hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong các trường hợp sau:

– Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;

– Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;

– Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;

– Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;

– Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.

Ví dụ: Một công ty vận tải biển nợ tiền dịch vụ cảng, đang có ý định cho tàu rời khỏi Việt Nam. Tòa án cho bắt giữ tàu biển để bảo đảm cho việc giải quyết vụ kiện đòi tiền dịch vụ cảng biển.

  1. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác

Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác do luật khác quy định.

Lưu ý :

1. Đối với các biện pháp khẩn cấp tạm thời, gồm: Kê biên tài sản đang tranh chấp; Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ; Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ; Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu và Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án, Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc Tòa án. Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm của Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử có hiệu lực thi hành ngay.

2.Để ấn định một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử phải dự kiến và tạm tính có tính chất tương đối thiệt hại thực tế có thể xảy ra nhưng không thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp có chứng cứ rõ ràng chứng minh tổn thất hoặc thiệt hại thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Việc dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra tùy thuộc vào từng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể, từng trường hợp cụ thể và được thực hiện như sau:

a) Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử đề nghị người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra.

b) Dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra phải được lập thành văn bản, trong đó cần nêu rõ các khoản thiệt hại và mức thiệt hại có thể xảy ra, các căn cứ, cơ sở của việc dự kiến và tạm tính đó; nếu tại phiên tòa thì không phải lập thành văn bản nhưng phải ghi vào biên bản phiên tòa;

c) Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử xem xét các dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra, căn cứ vào các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để ấn định một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá và buộc người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện biện pháp bảo đảm.

IV. Mục đích, ý nghĩa

Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách, bảo toàn tài sản, bảo vệ bằng chứng để bảo đảm việc thi hành án. Do đó, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ kịp thười các quyền và lợi ích hợp pháp và nhu cầu cấp bách của đương sự, tạo điều kiện cho đương sự sớm ổn định được cuộc sống của bản thân cũng như những người sống phụ thuộc vào họ : góp phần ngăn chặn hành vi sai trái, bảo vệ chứng cứ, giữ nguyên được giá trị chứng minh của chứng cứ, giúp cho việc giải quyết vụ việc dân sự được chính xác, ngăn chặn những hành vi hủy hoại bằng chứng làm sai lệch nội dung vụ việc, kịp thời ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản và bảo đảm việc thi hành án, quyết định của Tòa án

Khi lý do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn thì tòa án có quyền hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nó thể hiện sự linh hoạt trong tố tụng, qua đó góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của công dân.

V.Buộc thực hiện biện pháp đảm bảo ( điều 136)

1.Để nhằm bảo đảm thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử chỉ ra quyết định áp dụng BPKCTT khi người yêu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng tổ chức tín dụng hoặc Tòa án. Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm của Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử có hiệu lực thi hành ngay.

2.Thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm được phân biệt như sau:

Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của BLTTDS, nếu trong giai đoạn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi mở phiên tòa, thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm là 02 ngày làm việc – tức là thời hạn từ thứ 2 – thứ 6 theo giờ hành chính, kể từ thời điểm Tòa án ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn đó có thể dài hơn, nhưng trong mọi trường hợp phải được thực hiện trước ngày Tòa án mở phiên tòa.

Nếu tại phiên tòa thì việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng phải xuất trình chứng cứ đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào Phòng nghị án để nghị án.

Trường hợp nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của đương sự về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà thuộc trường hợp phải buộc thực hiện biện pháp bảo đảm mà người đó cần có thời gian để thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc không thể có mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa trong thời hạn 02 ngày làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 259 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm không được quá 48 giờ - tức là kể cả ngoài giờ hành chính, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu và được Tòa án chấp nhận.

Ngoài ra, trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì Tòa án chỉ nhận tiền đồng Việt Nam (VND) và tiến hành như sau:

- Thẩm phán yêu cầu thủ quỹ Tòa án đến trụ sở Tòa án và mời thêm người làm chứng;

- Người gửi tiền cùng thủ quỹ Tòa án giao nhận từng loại tiền. Thẩm phán lập biên bản giao nhận và niêm phong, trong đó cần ghi đầy đủ cụ thể và mô tả đúng thực trạng vào biên bản;

- Phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản trong thời gian gửi giữ tại Tòa án.

Thẩm phán yêu cầu người gửi, thủ quỹ Tòa án, người làm chứng phải có mặt vào ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc ngày lễ hoặc ngày nghỉ để mở niêm phong và giao nhận lại tiền;

- Ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc ngày lễ hoặc ngày nghỉ, những người có mặt khi niêm phong cùng chứng kiến mở niêm phong. Thủ quỹ cùng người gửi giao nhận lại từng loại tiền theo biên bản giao nhận và niêm phong. Thẩm phán phải lập biên bản mở niêm phong và giao nhận lại;

- Người phải thực hiện biện pháp bảo đảm mang khoản tiền đó đến gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng dưới sự giám sát của thủ quỹ Tòa án. Thủ quỹ Tòa án yêu cầu ngân hàng giao cho mình chứng từ về việc nhận khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng và nộp cho Thẩm phán lưu vào hồ sơ vụ án.

Trường hợp người phải thực hiện biện pháp bảo đảm không đến Tòa án thì Thẩm phán mời thêm người làm chứng (có thể là Hội thẩm nhân dân) đến Tòa án chứng kiến việc mở niêm phong và giao trách nhiệm cho thủ quỹ Tòa án thực hiện việc gửi tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng. Thẩm phán phải lập biên bản mở niêm phong vắng mặt người phải thực hiện biện pháp bảo đảm và giao trách nhiệm cho thủ quỹ Tòa án thực hiện việc gửi tiền. Người phải thực hiện biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện yêu cầu của Tòa án;

- Việc niêm phong, mở niêm phong phải được tiến hành theo quy định của pháp luật. Biên bản giao nhận và niêm phong, biên bản mở niêm phong và giao nhận lại phải được lập thành hai bản có chữ ký của Thẩm phán, người gửi, thủ quỹ Tòa án và người làm chứng. Một bản được giao cho người gửi và một bản lưu vào hồ sơ vụ án.

CÂU HỎI: có được áp dụng BPKCTT trong

1.Trong giải quyết việc dân sự

🡪Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết việc dân sự quy định tại Phần thứ sáu của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Đối với vụ án có áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải theo dõi, xem xét về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án mà có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm xem xét, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Trường hợp xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

Trường hợp xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài mà người yêu cầu có đơn đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án nhân dân đang thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 438 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết.