BIÊN SO N BI CLB H TR HC TP BÁCH KHOA
CLB.HTHT-WEBSITE.COM
Tài liệu món quà nhân dịp năm mới Bính Ngọ 2026 của CLB Hỗ trợ Học tập dành cho các bạn sinh viên
Đại học Bách Khoa Nội. CLB xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các bạn đã tin tưởng đồng hành
cùng CLB trong suốt thời gian vừa qua. Sự ủng hộ của các bạn chính nguồn động lực lớn nhất để chúng
mình phấn đấu đưa CLB ngày một phát triển hơn. Cuối cùng, xin chúc các bạn một kỳ học tập hiệu quả
thành công.
Bản in lần thứ nhất, tháng 12 năm 2025
Mục lục
1 Chương 1 - Điện trường tĩnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Câu 1. Phát biểu định luật Coulomb. Định nghĩa điện trường. Nêu đặc điểm của véctơ
cường độ điện trường. Phát biểu nguyên chồng chất điện trường. . . . . . . . . . . . . . 4
Câu 2. Nêu cách xác định véctơ cường độ điện trường của điện tích điểm, hệ điện tích
điểm phân bố gián đoạn hệ điện tích phân bố liên tục. Áp dụng cho lưỡng cực điện,
dây dẫn thẳng dài (vô hạn), vành tròn, đĩa tròn tích điện đều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 3. Phát biểu chứng minh định Ostrogradski-Gauss (Định luật Gauss). Áp dụng cho
trường hợp mặt cầu mang điện đều, mặt phẳng hạn mang điện đều, hai mặt phẳng
mang điện tích đối nhau, mặt trụ thẳng dài hạn mang điện đều. . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 4. Tính công của lực tĩnh điện. Từ đó chứng tỏ trường tĩnh điện một trường thế. 8
Câu 5. Dẫn ra công thức tính thế năng của điện tích trong điện trường. Nêu định nghĩa, ý
nghĩa của điện thế hiệu điện thế. Nếu định nghĩa các tính chất của mặt đẳng thế. 8
Câu 6. Trình bày về mối liên hệ giữa cường độ điện trường điện thế. Áp dụng cho hai
mặt phẳng song song hạn mang điện đều, trái dấu; mặt cầu mang điện đều; mặt trụ
thẳng dài hạn mang điện đều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2 Chương 2 - Vật dẫn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 7. Nêu điều kiện cân bằng tĩnh điện và tính chất của vật dẫn tích điện. Nêu định
nghĩa công thức tính điện dung của vật dẫn lập. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 8. Định nghĩa hiện tượng điện hưởng. Thế nào điện hưởng một phần, điện hưởng
toàn phần? Định nghĩa tụ điện. Tính điện dung của tụ phẳng, tụ trụ, tụ cầu. . . . . . . 13
Câu 9. Chứng minh công thức tính năng lượng tương tác điện của hệ điện tích điểm, vật
dẫn lập tích điện, năng lượng tụ điện phẳng năng lượng điện trường. . . . . . . . 15
3 Chương 3 - Điện môi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
Câu 10. Sự phân cực điện môi gì? Giải thích hiện tượng phân cực điện môi. Định nghĩa
công thức tính độ lớn của véctơ phân cực điện môi. Trình bày về mối liên hệ giữa véctơ
phân cực điện môi mật độ điện mặt của các điện tích liên kết. Nêu công thức tính
cường độ điện trường điện cảm trong điện môi. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
4 Chương 4 - T trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Câu 11. Nêu định nghĩa, đặc điểm, ý nghĩa vật của véctơ mật độ dòng điện. Chứng
minh công thức định luật Ohm dạng vi phân. Tìm biểu thức suất điện động của nguồn điện
trong trường hợp tổng quát. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Câu 12. Tương tác từ gì? Nêu nội dung của định luật Ampere. Định nghĩa từ trường. Nêu
đặc điểm của véctơ cảm ứng từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
Câu 13.Phát biểu nguyên chồng chất từ trường. Áp dụng cho dòng điện thẳng, dòng
điện tròn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
Câu 14.Định nghĩa từ thông. Nêu nội dung định Ostrogradski-Gauss (Định luật Gauss) đối
với từ trường. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
Câu 15.Chứng minh định Ampere về dòng điện toàn phần. Áp dụng cho cuộn dây hình
xuyến, bên trong ống dây điện thẳng dài hạn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
Câu 16.Nêu đặc điểm của lực từ (lực Ampere). Trình bày về tác dụng của từ trường đều
lên một mạch điện kín. Tính công của lực từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
Câu 17.Nêu đặc điểm của lực Lorentz. Nêu kết quả khảo sát chuyển động của hạt tích
điện trong từ trường đều (xét cả trường hợp hạt mang điện bay từ trường theo phương
không vuông góc với đường sức từ trường đều) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
5 Chương 5 - Hiện tượng cảm ứng điện từ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
Câu 18.Định nghĩa hiện tượng cảm ứng điện từ. Nêu nội dung các định luật về hiện tượng
cảm ứng điện từ. Hiện tượng tự cảm gì? Nêu định nghĩa, công thức tính độ tự cảm;
công thức tính suất điện động tự cảm. Giải thích định tính hiệu ứng bề mặt. . . . . . . . 30
Câu 19.Dẫn ra công thức tính năng lượng từ trường của mạch điện độ tự cảm L, năng
lượng của từ trường bất kỳ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
6 Chương 6 - Vật liệu từ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
Câu 20.Sự từ hóa gì? Phân biệt các loại vật liệu từ. Nêu đặc điểm của mômen từ
mômen động lượng của nguyên tử. Giải thích hiệu ứng nghịch từ. . . . . . . . . . . . . . . 33
Câu 21.Nêu đặc điểm của véctơ từ độ. Giải thích định tính hiện tượng nghịch từ thuận
từ. Nêu các tính chất của vật liệu sắt từ (nhiệt độ Curie, hiện tượng từ trễ, Ferit từ). Trình
bày lược về thuyết miền từ hóa tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
7 Chương 7 - Trường điện từ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
Câu 22.Nêu định nghĩa đặc điểm của điện trường xoáy. Phát biểu luận điểm I của
Maxwell. Thành lập phương trình Maxwell- Faraday. Nêu định nghĩa biểu thức của dòng
điện dịch. Phát biểu luận điểm II của Maxwell. Thành lập phương trình Maxwell-Ampere. 37
Câu 23.Trường điện từ gì? Viết hệ phương trình Maxwell. Trình bày về năng lượng của
trường điện từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
8 Chương 8, 9 - Dao động điện từ - Sóng điện từ . . . . . . . . . . . . . . . . 41
Câu 24.Trình bày về dao động điện từ điều hòa, dao động điện từ tắt dần, dao động
điện từ cưỡng bức. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
Câu 25.Định nghĩa sóng điện từ. Nêu các tính chất tổng quát của sóng điện từ. Nêu đặc
điểm,phương trình của sóng điện từ phẳng, đơn sắc. Trình bày về năng lượng năng
thông sóng điện từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
3
1. Chương 1 - Điện trường tĩnh
Câu 1
Phát biểu định luật Coulomb. Định nghĩa điện trường. Nêu đặc điểm của véctơ cường độ điện trường.
Phát biểu nguyên chồng chất điện trường.
[Lời giải]
+) Định luật Coulomb: lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích phương nằm trên đường nối 2 điện tích,
chiều như hình 1 (hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau), độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của 2 điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích đó.
Hình 1.1: Lực tương tác giữa 2 điện tích
+) Công thức tính độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích:
F =
q
1
q
2
4πε
0
ε.r
2
=
kq
1
q
2
ε.r
2
trong đó:
q
1
,q
2
độ lớn 2 điện tích đang xét (đơn vị: C)
ε
0
= 8,86.10
12
C
2
N.m
2
ε: hằng số điện môi của môi trường. Đối với môi trường chân không, ε = 1
+) Điện trường: khoảng không gian tồn tại xung quanh điện tích, đặc trưng y ra lực điện lên các
điện tích đặt trong nó.
+) Đặc điểm vectơ cường độ điện trường:
Phương: trên đường nối từ điện tích q đến điểm cần xét
Chiều: hướng ra xa điện tích q nếu q dương, hướng lại gần điện tích q nếu q âm
4
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Độ lớn: E =
k|Q|
ε.r
2
=
|Q|
4πεε
0
.r
2
+) Nguyên chồng chất điện trường: Vecto cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm bằng tổng các
vecto cường độ điện trường y ra bởi từng điện tích điểm của hệ
E =
E
1
+
E
2
+ ···+
E
n
=
n
i=1
E
i
Câu 2
Nêu cách xác định véctơ cường độ điện trường của điện tích điểm, hệ điện tích điểm phân bố
gián đoạn hệ điện tích phân bố liên tục. Áp dụng cho lưỡng cực điện, dây dẫn thẳng dài (vô
hạn), vành tròn, đĩa tròn tích điện đều.
[Lời giải]
+) Xác định vectơ cường độ điện trường của điện tích điểm:
Công thức xác định vectơ cường độ điện trường tại một điểm
M
bất cách điện tích điểm
q
một
khoảng r:
E =
F
q
0
=
q
4πεε
0
r
2
.
r
r
trong đó:
r
vectơ độ lớn bằng khoảng cách từ
q
đến
M
, phương đoạn nối
q
M
, chiều từ
q
đến M.
+) Xác định vectơ cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm:
Đối với hệ điện tích điểm phân bố gián đoạn: Vecto cường độ điện trường do hệ điện tích điểm tại
một điểm bất chính bằng tổng vectơ cường độ điện trường của từng điện tích điểm tác dụng lên điểm
y
E =
E
1
+
E
2
+
E3 + ···+
E
n
.
Đối với hệ điện tích phân bố liên tục: Tiến hành chia vật thành những phần rất nhỏ chứa điện tích
dq
, sau đó tính vectơ cường độ điện trường của từng phần nhỏ ấy rồi tiến hành lấy tích phân để thu
được vectơ cường độ điện trường của hệ phân bố liên tục:
E =
Z
toàn bộ vật
d
E =
Z
toàn bộ vật
dq
4πεε
0
r
2
r
r
+) Lưỡng cực điện: lưỡng cực điện một hệ gồm 2 điện tích trái dấu, cùng độ lớn, cách nhau một
khoảng d rất nhỏ so với khoảng cách từ điểm cần xét đến lưỡng cực điện.
Mômen lưỡng cực điện:
P
e
= q.
l
Vecto cường độ điện trường nằm trên trung trực của lưỡng cực:
Khi đó ta có:
E =
E
1
+
E
2
Độ lớn: E = 2E
1
.cosα =
E
1
.l
r
1
=
ql
4πεε
0
r
3
1
=
P
e
4πεε
0
r
3
1
+) Dây dẫn thẳng dài hạn: Xét một đoạn y dẫn chiều dài rất nhỏ cường độ điện trường
dE
tại một điểm cách dây một khoảng r
5
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Có:
E
x
đối xứng từng đôi dE = dE
y
= dE. cos α =
dq.cos α
4πεε
0
R
2
dq = λ dx
x = r tan α dx =
rdα
cos
2
α
dE =
λ.rdα cosα
cos
2
α.4πεε
0
.R
2
E =
Z
π
2
π
2
λ.rdα cosα
cos
2
α.4πεε
0
.R
2
=
Z
π
2
π
2
λdα cosα
4πεε
0
.r
=
λ
2πεε
0
r
+) Vành tròn tích điện đều: Chia vành tròn thành những đoạn nhỏ mang điện tích dq.
Ta có:
E
x
đối xứng từng đôi một dE = dE
y
= dE cos ϕ. Mặt khác ta lại có:
dq = λ .rdϕ =
q
2πr
rdϕ =
q
2π
dϕ
cosϕ =
h
p
r
2
+ h
2
dE =
q.hdϕ
8π
2
εε
0
(r
2
+ h
2
)
3
2
E =
Z
2π
0
q.hdϕ
8π
2
εε
0
(r
2
+ h
2
)
3
2
=
q.h
4πεε
0
(r
2
+ h
2
)
3
2
+) Đĩa tròn tích điện đều:
Chia đĩa tròn thành các vành tròn như hình vẽ
Có: dE =
dq.h
4πεε
0
(r
2
+ h
2
)
3
2
Mặt khác:
dS= π(r + dr)
2
πr
2
= 2πrdr dq = σ dS = σ.2πrdr
dE =
σ.2πhrdr
4πεε
0
(r
2
+ h
2
)
3
2
E =
r
Z
0
σ.2πhrdr
4πεε
0
(r
2
+ h
2
)
3
2
=
σ
2εε
0
1
1
q
1 +
r
2
h
2
Lưu ý: Khi
r +
, mặt trên trở thành mặt phẳng vô hạn tích điện đều. Công thức điện trường trên mặt
phẳng tích điện đều: E =
σ
2εε
0
Câu 3
Phát biểu chứng minh định Ostrogradski-Gauss (Định luật Gauss). Áp dụng cho trường hợp mặt
cầu mang điện đều, mặt phẳng vô hạn mang điện đều, hai mặt phẳng mang điện tích đối nhau, mặt trụ
thẳng dài hạn mang điện đều.
[Lời giải]
+) Định Ostrogradski-Gauss: Điện thông qua một mặt kín S giá tr bằng tổng đại số các điện tích chứa
trong mặt kín ấy.
I
S
Dds =
q
i
+) Chứng minh định O-G: xét thông lượng cảm ứng điện được gửi qua một diện tích dS có:
6
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
dφ
e
=
Dd
S
=D.ds.cosα (với α góc tạo bởi
D vecto pháp tuyếnn)
=D
n
.ds (D
n
hình chiếu của D trênn)
Xét một mặt kín một mặt cầu tâm O, bán kính R có:
φ
e
=
Z
S
D
n
ds =
q
4πr
2
.4πr
2
= q
Vy từ thông gửi qua một mặt kín giá trị bằng tổng điện tích chứa trong mặt ấy
+) Định luật Gauss đối với mặt cầu mang điện đều: Cho mặt cầu tâm
O
, bán kính
R
. Xác định điện trường
tại điểm cách O một khoảng r>R
R
r
M
S
Tạo một mặt S mặt cầu tâm O đi qua M. Khi đó, S mặt kín.
Áp dụng định O-G đối với mặt S ta có:
I
S
Dds =
q
i
D.
I
S
ds = q D.4π.r
2
= q D =
q
4πr
2
E =
D
εε
0
=
q
4πεε
0
r
2
Đối với điểm M nằm trong mặt cầu, ta cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.
+) Định O-G đối với mặt phẳng vô hạn tích điện đều:
Chọn mặt kín mặt tr như hình vẽ. Khi đó ta thông lượng qua mặt tr là:
φ =
Z
hai đáy
Dds +
Z
mặt bên
Dds
Mặt khác, thông lượng của mặt bên bằng 0. Áp dụng định O-G, ta có:
φ =
Z
hai đáy
Dds = σ.2πr 2D
Z
một đáy
ds = σ.2πr
4πrD = σ.2πr
D =
σ
2
E =
D
εε
0
=
σ
2εε
0
+) Điện trường của hai mặt phẳng mang điện tích đối nhau:
7
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
khoảng giữa 2 mặt phẳng, ta thấy
D
1
D
2
cùng chiều
D = 2D
1
= 2
σ
2εε
0
=
σ
εε
0
bên ngoài 2 mặt phẳng: E = 0
+) Điện trường của mặt tr thẳng dài mang điện đều:
Chọn mặt Gauss mặt tr bán kính r, chiều dài l. Ta điện thông qua mặt trụ:
φ =
Z
hai đáy
Dds +
Z
mặt bên
Dds
Dễ thấy,
Z
hai đáy
Dds = 0
Z
mặt bên
Dds = q D.2πrl = Q
Q điện tích trên mặt tr ụ, giả sử mật độ điện dài của mặt tr λ , ta có:
D.2πrl = λ .l D =
λ
2πr
E =
D
εε
0
=
λ
2πεε
0
r
Câu 4
Tính công của lực tĩnh điện. T đó chứng tỏ trường tĩnh điện một trường thế.
[Lời giải]
+ Xét điện tích thử q
0
dịch chuyển từ M đến N trong điện trường y bởi q (đứng yên tại O). Lực tác
dụng lên q
0
F = q
0
E (
E : điện trường do q y ra tại vị trí q
0
)
+ Công của lực tĩnh điện trong chuyển dời vô cùng nhỏ d
s :
dA =
F d
s = q
0
E d
s = q
0
.
q
4πεε
0
.
r
r
3
d
s = q
0
q
4πεε
0
r
2
.ds.cosα =
q
0
q.dr
4πεε
0
r
2
(ds. cos α = dr: hình chiếu của ds lên
r )
+ Công của lực tĩnh điện trong chuyển dời q
0
từ M đến N: A
MN
=
N
Z
M
dA =
r
N
Z
r
M
q
0
q
4πεε
0
.
dr
r
2
A
MN
=
q
0
q
4πεε
0
r
M
q
0
q
4πεε
0
r
N
Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một điện tích điểm q
0
trong một điện trường bất kỳ không
phụ thuộc vào một dạng đường cong dịch chuyển chỉ phụ thuộc vào điểm đầu điểm cuối của chuyển
dời.
Hay nếu dịch chuyển q
0
theo một đường cong kín thì công của lực tĩnh điện trong dịch chuyển đó bằng
không Trường tĩnh điện một trường thế.
A =
I
F d
s = q
0
I
E d
s = 0
I
E d
s = 0
Câu 5
Dẫn ra công thức tính thế năng của điện tích trong điện trường. Nêu định nghĩa, ý nghĩa của điện thế
8
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
hiệu điện thế. Nếu định nghĩa các tính chất của mặt đẳng thế.
[Lời giải]
a) Dẫn ra công thức tính thế năng trong của điện tích trong điện trường:
+ điện trường một trường thế nên công của lực tĩnh điện trong dịch chuyển q
0
bằng độ giảm thế
năng của điện tích đó trong điện trường:
A
MN
=
N
Z
M
q
0
Ed
s = W
M
W
N
+ Thế năng của q
0
trong điện trường của một điện tích điểm q :
Xét q
0
dịch chuyển trong điện trường của q. Khi đó:
A
MN
=
q
0
q
4πεε
0
r
M
q
0
q
4πεε
0
r
N
= W
M
W
N
Biểu thức thế năng của q
0
đặt trong điện trường của điện tích điểm q cách điện tích y một
khoảng bằng r W =
q
0
q
4πεε
0
r
+C
Quy ước chọn W của q
0
khi xa q vô cùng bằng không: W
= 0 C = 0 W =
q
0
q
4πεε
0
r
+ Thế năng của q
0
trong điện trường của hệ điện tích điểm: W =
W
i
=
q
0
q
i
4πεε
0
r
i
+ Thế năng của q
0
trong điện trường bất kỳ: W
M
=
Z
M
q
0
Ed
s
b) Định nghĩa, ý nghĩa của điện thế hiệu điện thế:
+
Định nghĩa: Tỷ số
W /q
0
không phụ thuộc vào điện tích
q
0
chỉ phụ thuộc vào các điện tích y ra
điện trường vào vị trí điểm đang xét trong điện trường. Vy ta thể dùng tỷ số đó để đặc trưng cho
điện trường tại điểm đang xét. V = W/q
0
được gọi điện thế của điện trường tại điểm đang xét.
+ Ý nghĩa:
+) Điện thế tại một điểm trong điện trường một đại lượng v tr số bằng công của lực tĩnh điện trong
sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm đó ra xa cùng.
+) Hiệu điện thế giữa hai điểm
M
N
trong điện trường một đại lượng v tr số bằng công của lực
tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm M tới điểm N
c) Định nghĩa các tính chất của mặt đẳng thế:
+ Định nghĩa: Mặt đẳng thế quỹ tích của những điểm cùng điện thế V = C = const
+ Ý nghĩa của mặt đẳng thế: +) Các mặt đẳng thế không cắt nhau
+) Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích q
0
trên mặt đẳng thế bằng không :
A
MN
= q
0
(V
M
V
N
) = 0
+) Vectơ cường độ điện trường tại một điểm trên mặt đẳng thế vuông góc với mặt đẳng thế tại điểm đó
E
d
s
n
M
Câu 6
Trình bày về mối liên hệ giữa cường độ điện trường điện thế. Áp dụng cho hai mặt phẳng song song
vô hạn mang điện đều, trái dấu; mặt cầu mang điện đều; mặt tr thẳng dài hạn mang điện đều.
[Lời giải]
9
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
a) Mối liên hệ giữa cường độ điện trường điện thế:
+ Theo định nghĩa ta có: dA = q
0
Ed
s
+ dA = q
0
[V (V + dV )] = q
0
dV Do đó, ta có:
Ed
s = dV hay dV =
Ed
s = E.ds. cos(α) với α = (
E,d
s)
* Kết luận 1: Vector cường độ điện trường luôn hướng theo chiều điện thế giảm.
* Kết luận 2: Hình chiếu vector cường độ điện trường trên một phương nào đó về tr số bằng độ giảm
điện thế trên đơn vị dài của phương đó.
b) Áp dụng cho hai mặt phẳng song song vô hạn mạng điện đều; mặt cầu mang điện đều; mặt trụ
thẳng dài hạn mang điện đều
+ Xác định hiệu điện thế giữa hai mặt phẳng song song hạn mang điện đều, trái dấu:
V
1
V
2
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
E
d
(1) (2)
+)Ta dV =
E.d
scos (I)
+) Theo (I), ta :
V
2
Z
V
1
dV = V
1
V
2
=
(2)
Z
(1)
Ed
s =
(2)
Z
(1)
Eds = E
(2)
Z
(1)
ds = Ed
E =
σ
εε
0
nên V
1
V
2
=
σd
εε
0
+ Xác định hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường của một mặt cầu mang điện đều:
10
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+
q
O
E
R
1
R
2
R
1
R
2
dr
Giả sử ta muốn xét hiệu điện thế giữa 2 điểm cách tâm quả cầu những đoạn R
1
R
2
(với
R
2
> R
1
> R; R bán kính của quả cầu)
+) Ta dV =
E.dr = E.dr.cos(α) = E
n
.dr (E
n
hình chiếu của
E lên phương pháp tuyến n của
mặt cầu)
+) mặt cầu một mặt đẳng thế nên
E ↑↑
E
n
nên E
n
= E =
q
4πεε
0
r
2
dV =
q
4πεε
0
r
2
.dr .
T đó:
V
2
Z
V
1
dV =
R
2
Z
R
1
q.dr
4πεε
0
r
2
Hay V
1
V
2
=
q
4πεε
0
1
R
1
1
R
2
+) Trong trường hợp
R
1
= R
R
2
= (V
2
= 0)
, ta sẽ tìm được biểu thức tính điện thế V của một mặt
cầu mang điện đều V =
q
4πεε
0
R
+ Xác định hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường của một mặt tr thẳng dài vô hạn mang điện
đều
(1) (2)
E
dr
R
R
1
R
2
l
+) Đã biết: E
n
= E =
Q
2πεε
0
lr
=
λ
2πεε
0
r
=
σR
εε
0
r
+) T đó, ta suy ra V
1
V
2
=
V
2
Z
V
1
dV =
R
2
Z
R
1
E
n
dr =
R
2
Z
R
1
σR
εε
0
r
dr =
σR
εε
0
ln
R
2
R
1
+) Vy V
1
V
2
=
Q
2πεε
0
l
ln
R
2
R
1
=
λ
2πεε
0
ln
R
2
R
1
=
σR
εε
0
ln
R
2
R
1
11
2. Chương 2 - Vật dẫn
Câu 7
Nêu điều kiện cân bằng tĩnh điện tính chất của vật dẫn tích điện. Nêu định nghĩa công thức
tính điện dung của vật dẫn lập.
[Lời giải]
Điều kiện cân bằng tĩnh điện: 1. Vecto cường độ điện trường tại mọi điểm bên trong vật dẫn bằng
không:
E
tr
=
0
2. Thành phần tiếp tuyến của vecto cường độ điện trường tại mọi điểm trên mặt vật dẫn phải bằng
không:
E
t
=
0,
E =
E
n
Nếu
E
tr
=
0,
E
t
=
0 thì các electron tự do bên trong trên bề mặt vật dẫn sẽ chuyển dời hướng
trái với điều kiện cân bằng đã đặt ra.
Tính chất của vật dẫn mang điện:
Tính chất 1: Vật dẫn vật đẳng thể
- Xét hai điểm M,N bất trên vật dẫn. Hiệu điện thể giữa 2 điểm đó là:
V
M
V
N
=
N
Z
M
Ed
s =
N
Z
M
E
s
ds
1. Bên trong vật dẫn:
E =
0 V tại mọi điểm bên trong vật dẫn đều bằng nhau.
Hình 2.1: E
s
hình chiếu của
E trên phương chuyển dời
2. Trên bề mặt vật dẫn: E
t
= 0 V tại mọi điểm vật dẫn đều bằng nhau.
12
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
3. Do V tính liên tục điện thế tại mọi điểm của vật dẫn đều bằng nhau.
Tính chất 2: Khi vật dẫn trạng thái cân bằng tĩnh điện, điện tích chỉ phân bố trên bề mặt vật
dẫn. Bên trong vật dẫn điện tích bằng 0
- Giả sử truyền cho vật dẫn một điện tích q nào đó. Tưởng tượng lấy một mặt kín
(S)
bất kỳ trong vật
dẫn. Theo O-G, tổng đại số điện tích nằm trong mặt kín (S) là:
q
i
=
I
S
Dd
S
- Bên trong vật dẫn:
D = ε
0
ε
E = 0
q
i
= 0
- mặt kín
(S)
được chọn bất kỳ
Ta kết luận: Tổng đại số điện tích bên trong vật dẫn bằng không.
- Nếu ta tr uyền cho vật dẫn một điện tích q thì điện tích này sẽ chuyển ra bề mặt vật dẫn phân bố
trên bề mặt vật dẫn đó.
- Đối với vật dẫn rỗng đã trạng thái cân bằng tinh điện, điện trường phần rỗng trong thành của
vật dẫn rỗng cũng luôn bằng không.
- Nếu đem một quả cầu kim loại mang điện tích q cho tiếp xúc với mặt trong của vật dẫn rỗng thì q sẽ
truyền hết ra mặt ngoai vật dẫn rỗng Nguyên tắc máy phát tĩnh điện VandeGraf
- điện trường bên trong vật dẫn rỗng bằng không nên vật dẫn rỗng tác dụng như 1 màn bảo vệ
Rightarrow Vật dẫn rỗng được gọi màn điện
Tính chất 3: Sự phân bố điện tích trên mặt vật dẫn chỉ thuộc vào hình dạng của mặt đó.
- Điện tích tập trung những chỗ mũi nhọn. những chỗ lõm điện tích rất ít, hầu như bằng không
- Hiệu ứng mũi nhọn, gió điện: Giải phóng điện tích trên y bay, phóng điện bảo vệ y điện, cột
thu lôi.
Định nghĩa điện dung của vật dẫn lập:
1. Vật dẫn lập:Một vât dẫn được gọi lập v điện nếu gần không một vật nào khác thể
y ra ảnh hưởng đến sự phân bố điện tích trên vật dẫn đang xét.
2. Định nghĩa điện dung:Điện dung của một vật dẫn lập một đại lượng về trị số bằng điện tích
cần truyền cho vật dẫn để điện thế của vật tăng lên 1 đơn vị điện thế.
3. Công thức tính điện dung của vật dẫn lập: Tính điện dung của quả cầu kim loại bán kinh R
đặt trong môi trường h/s điện môi ε - Gọi Q điện tích quả cầu. - V điện thế của quả cầu:
V =
Q
4πε
0
εR
C =
Q
V
= 4πε
0
εR (1)
- Nếu trong (1) chọn C = 1F,ε = 1
R =
C
4πε
0
=
1
4π.8,86.10
12
= 9.10
9
m = 1500R
đất
Câu 8
Định nghĩa hiện tượng điện hưởng. Thế nào điện hưởng một phần, điện hưởng toàn phần?
Định nghĩa tụ điện. Tính điện dung của tụ phẳng, tụ trụ, tụ cầu.
[Lời giải]
Định nghĩa hiện tượng điện hưởng: 1.Hiện tượng: - Đặt vật dẫn trung hòa trong điện trường ngoài E0
hai phía của vật dẫn xuất hiện các điện tích trái dấu gọi các điện tích cảm ứng. Hiện tượng này gọi
hiện tượng điện hưởng. 2. Giải thích:
- Dưới tác dụng của điện trường ngoài các e tự do trong vật dẫn chuyển động ngược hướng với điện
trường ngoài. Kết quả mặt
B
tích điện “-”, mặt
C
tích điện “+”, chúng độ lớn bằng nhau, tạo nên
điện trường
E bên trong vật dẫn
13
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Điện hưởng một phần điện hưởng toàn phần:
1. Điện hưởng một phần:
Chỉ một phần số đường cảm ứng điện của vật mang điện gặp vặt bị điện hưởng, do đó độ lớn của điện
tích cảm ứng nhỏ hơn độ lớn của điện tích trên vật mang điện:
|q
| < |q|
2. Điện hưởng toàn phần:
- Khi vật dẫn (BC) bao bọc hoàn toàn vật mang điện A, toàn bộ đường cảm ứng điện xuất phát từ A
đến tận cùng trên vật dẫn (BC), ta hiện tượng điện hưởng toàn phần.
Áp dụng định về các phần tử tương ứng độ lớn của điện tích cảm ứng bằng độ lớn của điện tích
trên vật mang điện.
|q
| = |q|
Định nghĩa tụ điện:
1. Định nghĩa:
- T điện một hệ hai vật dẫn A B sao cho vật dẫn B bao bọc hoàn toàn vật dẫn A. Khi đó hai vật
dẫn trạng thái điện hưởng toàn phần.
2. Tính chất:
a) Tính chất 1: q
1
+ q
2
= 0 (do điện hưởng toàn phần)
b) Tính chất 2: Gọi V
1
,V
2
điện thế của A B:
(
q
1
= C
11
V
1
+C
12
V
2
q
2
+ q
2
= C
21
V
1
+C
22
V
2
- Khi sử dụng tụ điện, 2 bản thường được nối với nguồn, nói chung q
2
không xuất hiện.
(
q
1
= C
11
V
1
+C
12
V
2
q
2
= C
21
V
1
+C
22
V
2
q
1
+ q
2
= (C
11
+C
21
)V
1
+ (C
12
+C
22
)V
2
= 0
- Do V
1
,V
2
tùy ý C
11
+C
21
= 0 C
12
+C
22
= 0
Do C
12
= C
21
C
11
= C
22
= C, C
12
= C
21
= C
(
q
1
= C(V
1
V
2
)
q
2
= C(V
1
V
2
)
c) Tính chất 3:
(
q
1
= C(V
1
V
2
)
q
2
= C(V
1
V
2
)
(3)
- C > 0, từ (3) suy ra khi q
1
> 0 thì V
1
> V
2
- Vy trong tụ điện, điện thế của bản tích điện dương cao hơn điện thế của bản tích điện âm
q = q
1
= q
2
được gọi điện tích của tụ điện
q = C(V
1
V
2
) = CU
Tính điện dung của một số tụ điện: 1.T điện phẳng:
U = V
1
V
2
= E.d =
σ
ε
0
ε
d =
Q
ε
0
εS
d
C =
Q
V
1
V
2
=
ε
0
εS
d
2.T điện cầu:
U = V
1
V
2
= E.d =
Q
4πε
0
ε
(
1
R
1
1
R
2
) =
Q(R
2
R
1
)
4πε
0
εR
1
R
2
C =
Q
V
1
V
2
=
4πε
0
εR
1
R
2
R2 R1
14
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
3.T điện trụ
U = V
1
V
2
=
λ
2πε
0
ε
ln
R
2
R
1
=
Q
2πε
0
εl
ln
R
2
R
1
C =
Q
V
1
V
2
=
2πε
0
εl
ln
R
2
R
1
.
Câu 9
Chứng minh công thức tính năng lượng tương tác điện của hệ điện tích điểm, vật dẫn lập tích
điện, năng lượng tụ điện phẳng năng lượng điện trường.
[Lời giải]
a) Năng lượng tương tác điện của hệ điện tích điểm
+) Hệ hai điện tích điểm
Khi điện tích điểm q
2
đặt trong điện trường của điện tích điểm q
1
thế năng của q
2
là:
W
t
=
1
4πε
0
ε
q
1
q
2
r
12
Với r
12
khoảng cách giữa 2 điện tích
W
t
cũng thế năng của q
1
trong điện trường của q
2
. Ta nói W
t
thế năng tương tác hay năng lượng tương
tác điện của hệ 2 điện tích q
1
q
2
, hiệu là:
W
12
= W
21
=
1
4πε
0
ε
q
1
q
2
r
12
W
12
= W
21
=
1
2
q
1
q
2
4πε
0
εr
12
!
+
1
2
q
2
q
1
4πε
0
εr
12
!
ta
q
2
4πε
0
εr
12
= V
1
= Điện thế do q
2
y ra tại vị trí q
1
q
1
4πε
0
εr
12
= V
2
= Điện thế do q
1
y ra tại vị trí q
2
Vy
W
12
= W
21
=
1
2
(q
1
V
1
+ q
2
V
2
)
+) Hệ 3 điện tích điểm
W = W
12
+W
23
+W
31
=
1
4πε
0
ε
q
1
q
2
r
12
+
q
2
q
3
r
23
+
q
3
q
1
r
31
!
W =
1
2
q
1
q
2
4πε
0
εr
12
+
q
3
4πε
0
εr
31
!
+
1
2
q
2
q
3
4πε
0
εr
23
+
q
1
4πε
0
εr
12
!
+
1
2
q
3
q
1
4πε
0
εr
31
+
q
2
4πε
0
εr
23
!
W =
1
2
(q
1
V
1
+ q
2
V
2
+ q
3
V
3
)
(V
1
,V
2
,V
3
điện thế tại vị trí của q
1
,q
2
,q
3
do hai điện tích kia y ra)
Vy
W =
1
2
(q
1
V
1
+ q
2
V
2
+ q
3
V
3
)
+) Hệ n điện tích điểm
W =
1
2
(q
1
V
1
+ q
2
V
2
+ ... + q
n
V
n
) =
1
2
n
i=1
q
i
V
i
15
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
b) Năng lượng điện của một vật dẫn lập tích điện
q : điện tích vật dẫn.
Chia vật dẫn thành những điện tích điểm dq
W =
1
2
Z
V dq =
1
2
V
Z
dq =
1
2
qV
W =
1
2
qV =
1
2
CV
2
=
q
2
2C
c) Năng lượng tụ điện
Hệ n vật dẫn điện tích: q
1
,q
2
,...,q
n
điện thế tương ứng: V
1
,V
2
,..,V
n
Năng lượng hệ vật dẫn là:
W =
1
2
n
i=1
q
i
V
i
T điện
W =
1
2
(q
1
V
1
+ q
2
V
2
)
Do q
1
= q
2
= q
W =
1
2
q(V
1
V
2
) =
1
2
qU
Vy
W =
1
2
qU =
q
2
2C
=
1
2
CU
2
d) Năng lượng điện trường
Xét 1 tụ điện phẳng. Năng lượng của tụ điện là:
W =
CU
2
2
=
1
2
ε
0
εS
d
U
2
U = Ed
W =
1
2
(ε
0
εE
2
)Sd
Lại Sd = V
W =
1
2
(ε
0
εE
2
)V
Mật độ năng lượng
W
e
=
W
V
=
1
2
ε
0
εE
2
=
1
2
D
2
ε
0
ε
=
1
2
DE()
() đúng với điện trường bất kì:
Năng lượng điện trường trong không gian V
W =
Z
V
W
e
dV =
1
2
Z
ε
0
εE
2
dV
16
3. Chương 3 - Điện môi
Câu 10
Sự phân cực điện môi gì? Giải thích hiện tượng phân cực điện môi. Định nghĩa công thức
tính độ lớn của véctơ phân cực điện môi. Trình bày v mối liên hệ giữa véctơ phân cực điện môi
mật độ điện mặt của các điện tích liên kết. Nêu công thức tính cường độ điện trường điện
cảm trong điện môi.
[Lời giải]
1. Sự phân cực điện môi ?
- Hiện tượng trên thanh điện môi đặt trong điện trường xuất hiện điện tích được gọi hiện tượng phân
cực điện môi.
- Trên thanh điện môi, điện tích xuất hiện đâu sẽ định xứ tại đó, không dịch chuyển tự do được nên được
gọi điện tích liên kết. Các điện tích liên kết sinh ra điện trường phụ E
.
- Điện trường tổng hợp trong điện môi:
E =
E
0
+
E
2. Giải thích hiện tượng phân cực điện môi
a) Điện môi cấu tạo từ phân tử không phân cực:
- Khi
E
0
= 0 : p
ei
= 0
- Khi
E
0
= 0 : các phân tử bị phân cực thành các lưỡng cực điện p
e
= αε
0
E
men điện của các phân tử đều hướng theo chiều điện trường;
Trên mặt giới hạn của khối điện môi xuất hiện các điện tích liên kết trái dấu.
b) Điện môi cấu tạo từ phân tử phân cực:
- Khi
E
0
= 0 : p
ei
= 0. Nhưng do chuyển động nhiệt nên
p
ei
= 0
- Khi
E
0
= 0:
p
e
xoay theo chiều điện trường ngoài
E
0
;
Do chuyển động nhiệt p
e
tung ra hai phía so với phương của điện trường ngoài;
Trong lòng điện môi:
q
i
= 0;
Trên mặt giới hạn: xuất hiện các điện tích trái dấu.
3. Véctơ phân cực điện môi
Giả sử trong thể tích V của khối điện môi đồng chất n phân tử.
Véctơ phân cực điện môi một đại lượng đo bằng tổng các mômen lưỡng cực điện của các phân tử
trong một đơn vị thể tích của khối điện môi.
17
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
P
e
=
n
i=1
P
ei
V
a) Điện môi phân tử không phân cực
- Khi đặt trong điện trường đều, mọi phân tử điện môi đều cùng véctơ p
e
P
e
=
np
e
V
= n
0
p
e
n
0
=
n
V
mật độ phân tử
- Gọi
E véctơ cường độ điện trường tổng hợp trong điện môi
P
e
= n
0
p
e
= n
0
ε
0
α
E = ε
0
χ
e
E
χ
e
= n
0
α độ cảm điện môi, không thứ nguyên, không phụ thuộc vào E
b) Điện môi phân tử phân cực
- Nếu điện trường ngoài yếu, đã chứng minh được:
P
e
= ε
0
χ
e
E với χ
e
=
n
0
p
e
2
3ε
0
kT
k = 1,38.10
23
J/K,T : nhiệt độ tuyệt đối của khối điện môi
- Nếu điện trường ngoài mạnh,
T
thấp:
P
e
không tỷ lệ bậc nhất với
E
nữa. Nếu tăng
E
tới một giá trị đủ lớn,
tất cả các mômen điện đều song song với
E. Hiện tượng phân cực điện môi đã đạt trạng thái bão hòa.
c) Điện môi tinh thể
P
e
= ε
0
χ
e
E Đơn vị: C/m
2
4. Liên hệ giữa véctơ phân cực điện môi với mật độ điện mặt của các điện tích liên kết
- Tách ra trong điện môi một khối trụ xiên có:
Đường sinh song song
E (tức song song
P
e
, chiều dài L;
Hai đáy song song, mỗi đáy diện tích S;
+σ
,σ
mật độ điện mặt trên mỗi đáy;
n pháp tuyến ngoài của đáy mang điện tích dương;
thể coi toàn bộ khối trụ như một lưỡng cực điện tạo ra bởi các điện tích liên kết
σ
S
+σ
S
trên hai đáy cách nhau một đoạn L. Mômen điện của độ lớn σ
SL.
P
e
= |
P
e
| =
|
n
i=1
p
ei
|
V
=
σ
SL
SL cos α
=
σ
cosα
σ
= P
e
cosα = P
en
- Kết luận: Mật độ điện mặt
σ
của các điện tích liên kết xuất hiện trên mặt giới hạn của khối điện môi tr
số bằng hình chiếu của véctơ phân cực điện môi trên pháp tuyến của mặt giới hạn đó.
- Đơn vị P
e
: C/m
2
5. Công thức tính cường độ điện trường điện cảm trong điện môi
a) Cường độ điện trường
Giả sử một điện trường đều
E
0
giữa hai mặt phẳng mang điện đều bằng nhau trái dấu
Chất điện môi lấp đầy khoảng không gian giữa hai mặt phẳng
Khối điện môi bị phân cực
Trên mặt điện môi xuất hiện các điện tích liên kết +σ
,σ
Các điện tích liên kết này y ra điện trường phụ
E
Điện trường tổng hợp trong điện môi:
E =
E
0
+
E
18
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
E
0
ngược chiều
E
nên ta E = E
0
E
E
=
σ
ε
0
σ
= P
en
= ε
0
χ
e
E
n
= ε
0
χ
e
E
E
=
σ
ε
0
= χ
e
E
T đó, ta có:
E = E
0
E
= E
0
χ
e
E E =
E
0
1 + χ
e
=
E
0
ε
ε = 1 + χ
e
gọi hằng số điện môi của môi trường
Cường độ điện trường trong điện môi giảm đi ε lần so với cường độ điện trường trong chân không
b) Điện cảm trong điện
(
D = ε
0
ε
E
ε = 1 + χ
e
D = ε
0
(1 + χ
e
)
E = ε
0
E + ε
0
χ
e
E = ε
0
E +
P
e
19

Preview text:

BIÊN SOẠN BỞI CLB HỖ TRỢ HỌC TẬP BÁCH KHOA CLB.HTHT-WEBSITE.COM
Tài liệu là món quà nhân dịp năm mới Bính Ngọ 2026 của CLB Hỗ trợ Học tập dành cho các bạn sinh viên
Đại học Bách Khoa Hà Nội. CLB xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các bạn vì đã tin tưởng đồng hành
cùng CLB trong suốt thời gian vừa qua. Sự ủng hộ của các bạn chính là nguồn động lực lớn nhất để chúng
mình phấn đấu đưa CLB ngày một phát triển hơn. Cuối cùng, xin chúc các bạn một kỳ học tập hiệu quả và thành công.
Bản in lần thứ nhất, tháng 12 năm 2025 Mục lục 1
Chương 1 - Điện trường tĩnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Câu 1. Phát biểu định luật Coulomb. Định nghĩa điện trường. Nêu đặc điểm của véctơ
cường độ điện trường. Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường. . . . . . . . . . . . . . 4
Câu 2. Nêu cách xác định véctơ cường độ điện trường của điện tích điểm, hệ điện tích
điểm phân bố gián đoạn và hệ điện tích phân bố liên tục. Áp dụng cho lưỡng cực điện,
dây dẫn thẳng dài (vô hạn), vành tròn, đĩa tròn tích điện đều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 3. Phát biểu và chứng minh định lý Ostrogradski-Gauss (Định luật Gauss). Áp dụng cho
trường hợp mặt cầu mang điện đều, mặt phẳng vô hạn mang điện đều, hai mặt phẳng
mang điện tích đối nhau, mặt trụ thẳng dài vô hạn mang điện đều. . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 4. Tính công của lực tĩnh điện. Từ đó chứng tỏ trường tĩnh điện là một trường thế. 8
Câu 5. Dẫn ra công thức tính thế năng của điện tích trong điện trường. Nêu định nghĩa, ý
nghĩa của điện thế và hiệu điện thế. Nếu định nghĩa và các tính chất của mặt đẳng thế. 8
Câu 6. Trình bày về mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế. Áp dụng cho hai
mặt phẳng song song vô hạn mang điện đều, trái dấu; mặt cầu mang điện đều; mặt trụ
thẳng dài vô hạn mang điện đều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 2
Chương 2 - Vật dẫn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 7. Nêu điều kiện cân bằng tĩnh điện và tính chất của vật dẫn tích điện. Nêu định
nghĩa và công thức tính điện dung của vật dẫn cô lập. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 8. Định nghĩa hiện tượng điện hưởng. Thế nào là điện hưởng một phần, điện hưởng
toàn phần? Định nghĩa tụ điện. Tính điện dung của tụ phẳng, tụ trụ, và tụ cầu. . . . . . . 13
Câu 9. Chứng minh công thức tính năng lượng tương tác điện của hệ điện tích điểm, vật
dẫn cô lập tích điện, năng lượng tụ điện phẳng và năng lượng điện trường. . . . . . . . 15 3
Chương 3 - Điện môi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
Câu 10. Sự phân cực điện môi là gì? Giải thích hiện tượng phân cực điện môi. Định nghĩa
và công thức tính độ lớn của véctơ phân cực điện môi. Trình bày về mối liên hệ giữa véctơ
phân cực điện môi và mật độ điện mặt của các điện tích liên kết. Nêu công thức tính
cường độ điện trường và điện cảm trong điện môi. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 2
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 4
Chương 4 - Từ trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Câu 11. Nêu định nghĩa, đặc điểm, ý nghĩa vật lý của véctơ mật độ dòng điện. Chứng
minh công thức định luật Ohm dạng vi phân. Tìm biểu thức suất điện động của nguồn điện
trong trường hợp tổng quát. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Câu 12. Tương tác từ là gì? Nêu nội dung của định luật Ampere. Định nghĩa từ trường. Nêu
đặc điểm của véctơ cảm ứng từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
Câu 13.Phát biểu nguyên lý chồng chất từ trường. Áp dụng cho dòng điện thẳng, dòng
điện tròn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
Câu 14.Định nghĩa từ thông. Nêu nội dung định lý Ostrogradski-Gauss (Định luật Gauss) đối
với từ trường. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
Câu 15.Chứng minh định lý Ampere về dòng điện toàn phần. Áp dụng cho cuộn dây hình
xuyến, bên trong ống dây điện thẳng dài vô hạn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
Câu 16.Nêu đặc điểm của lực từ (lực Ampere). Trình bày về tác dụng của từ trường đều
lên một mạch điện kín. Tính công của lực từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
Câu 17.Nêu đặc điểm của lực Lorentz. Nêu kết quả khảo sát chuyển động của hạt tích
điện trong từ trường đều (xét cả trường hợp hạt mang điện bay và từ trường theo phương
không vuông góc với đường sức từ trường đều) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27 5
Chương 5 - Hiện tượng cảm ứng điện từ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
Câu 18.Định nghĩa hiện tượng cảm ứng điện từ. Nêu nội dung các định luật về hiện tượng
cảm ứng điện từ. Hiện tượng tự cảm là gì? Nêu định nghĩa, công thức tính độ tự cảm;
công thức tính suất điện động tự cảm. Giải thích định tính hiệu ứng bề mặt. . . . . . . . 30
Câu 19.Dẫn ra công thức tính năng lượng từ trường của mạch điện có độ tự cảm L, năng
lượng của từ trường bất kỳ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31 6
Chương 6 - Vật liệu từ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
Câu 20.Sự từ hóa là gì? Phân biệt các loại vật liệu từ. Nêu đặc điểm của mômen từ và
mômen động lượng của nguyên tử. Giải thích hiệu ứng nghịch từ. . . . . . . . . . . . . . . 33
Câu 21.Nêu đặc điểm của véctơ từ độ. Giải thích định tính hiện tượng nghịch từ và thuận
từ. Nêu các tính chất của vật liệu sắt từ (nhiệt độ Curie, hiện tượng từ trễ, Ferit từ). Trình
bày sơ lược về thuyết miền từ hóa tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34 7
Chương 7 - Trường điện từ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
Câu 22.Nêu định nghĩa và đặc điểm của điện trường xoáy. Phát biểu luận điểm I của
Maxwell. Thành lập phương trình Maxwell- Faraday. Nêu định nghĩa và biểu thức của dòng
điện dịch. Phát biểu luận điểm II của Maxwell. Thành lập phương trình Maxwell-Ampere. 37
Câu 23.Trường điện từ là gì? Viết hệ phương trình Maxwell. Trình bày về năng lượng của
trường điện từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39 8
Chương 8, 9 - Dao động điện từ - Sóng điện từ . . . . . . . . . . . . . . . . 41
Câu 24.Trình bày về dao động điện từ điều hòa, dao động điện từ tắt dần, và dao động
điện từ cưỡng bức. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
Câu 25.Định nghĩa sóng điện từ. Nêu các tính chất tổng quát của sóng điện từ. Nêu đặc
điểm,phương trình của sóng điện từ phẳng, đơn sắc. Trình bày về năng lượng và năng
thông sóng điện từ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43 3
1. Chương 1 - Điện trường tĩnh Câu 1
Phát biểu định luật Coulomb. Định nghĩa điện trường. Nêu đặc điểm của véctơ cường độ điện trường.
Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường. ■ [Lời giải]
+) Định luật Coulomb: lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích có phương nằm trên đường nối 2 điện tích,
có chiều như hình 1 (hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau), có độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích đó.
Hình 1.1: Lực tương tác giữa 2 điện tích
+) Công thức tính độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích: q1q2 kq1q2 F = = 4πε0ε.r2 ε .r2 trong đó:
• q1,q2 là độ lớn 2 điện tích đang xét (đơn vị: C) C2 • ε0 = 8,86.10−12 N.m2
• ε: hằng số điện môi của môi trường. Đối với môi trường chân không, ε = 1
+) Điện trường: là khoảng không gian tồn tại xung quanh điện tích, có đặc trưng là gây ra lực điện lên các
điện tích đặt trong nó.
+) Đặc điểm vectơ cường độ điện trường:
• Phương: trên đường nối từ điện tích q đến điểm cần xét
• Chiều: hướng ra xa điện tích q nếu q dương, hướng lại gần điện tích q nếu q âm 4
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập k|Q| |Q| • Độ lớn: E = = ε .r2 4πεε0.r2
+) Nguyên lý chồng chất điện trường: Vecto cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm bằng tổng các
vecto cường độ điện trường gây ra bởi từng điện tích điểm của hệ n ⃗ E = ⃗ E1 + ⃗ E2 + · · · + ⃗ En = ∑ Ei i=1 Câu 2
Nêu cách xác định véctơ cường độ điện trường của điện tích điểm, hệ điện tích điểm phân bố
gián đoạn và hệ điện tích phân bố liên tục. Áp dụng cho lưỡng cực điện, dây dẫn thẳng dài (vô
hạn), vành tròn, đĩa tròn tích điện đều.
[Lời giải]
+) Xác định vectơ cường độ điện trường của điện tích điểm:
• Công thức xác định vectơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kì cách điện tích điểm q một khoảng r: ⃗ F q ⃗r ⃗ E = = . q0 4πεε0r2 r
trong đó:⃗r là vectơ có độ lớn bằng khoảng cách từ q đến M, phương là đoạn nối q và M, chiều từ q đến M.
+) Xác định vectơ cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm:
Đối với hệ điện tích điểm phân bố gián đoạn: Vecto cường độ điện trường do hệ điện tích điểm tại
một điểm bất kì chính bằng tổng vectơ cường độ điện trường của từng điện tích điểm tác dụng lên điểm ấy ⃗ E = ⃗ E1 + ⃗ E2 + ⃗ E3 + · · · + ⃗ En.
Đối với hệ điện tích phân bố liên tục: Tiến hành chia vật thành những phần rất nhỏ chứa điện tích
dq, sau đó tính vectơ cường độ điện trường của từng phần nhỏ ấy rồi tiến hành lấy tích phân để thu
được vectơ cường độ điện trường của hệ phân bố liên tục: Z Z dq ⃗r ⃗ E = d⃗ E = 4πεε0r2 r toàn bộ vật toàn bộ vật
+) Lưỡng cực điện: lưỡng cực điện là một hệ gồm 2 điện tích trái dấu, cùng độ lớn, cách nhau một
khoảng d rất nhỏ so với khoảng cách từ điểm cần xét đến lưỡng cực điện.
Mômen lưỡng cực điện: ⃗ Pe = q.⃗l
Vecto cường độ điện trường nằm trên trung trực của lưỡng cực: Khi đó ta có: ⃗ E = ⃗ E1 + ⃗ E2 E1.l ql Pe Độ lớn: E = 2E1. cos α = = = r1 4πεε0r3 4 1 π ε ε0r31
+) Dây dẫn thẳng dài vô hạn: Xét một đoạn dây dẫn có chiều dài rất nhỏ có cường độ điện trường dE
tại một điểm cách dây một khoảng r 5
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập dq. cos α Có: ⃗
Ex đối xứng từng đôi ⇒ dE = dEy = dE. cos α = 4πεε0R2 • dq = λdx rdα
• x = r tanα ⇒ dx = cos2α π π λ .rdα cos α Z λ .rdα cos α Z λ dα cos α λ ⇒ dE = ⇒ E = 2 = 2 = cos2 − − α .4π ε ε π π 0.R2 cos2 α.4πεε0.R2 4πεε0.r 2πεε0r 2 2
+) Vành tròn tích điện đều: Chia vành tròn thành những đoạn nhỏ mang điện tích dq. Ta có: ⃗
Ex đối xứng từng đôi một ⇒ dE = dEy = dE cos ϕ. Mặt khác ta lại có: q q • dq = λ.rdϕ = rdϕ = dϕ 2πr 2π h • cosϕ = pr2+h2 q.hdϕ Z 2π q.hdϕ q.h ⇒ dE = ⇒ E = = 3 3 3 8π2εε0(r2 + h2) 2 0 8π2εε0(r2 + h2) 2 4πεε0(r2 + h2) 2
+) Đĩa tròn tích điện đều:
Chia đĩa tròn thành các vành tròn như hình vẽ dq.h Có: dE = 3 4πεε0(r2 + h2) 2 Mặt khác:
• dS= π(r + dr)2 − πr2 = 2πrdr → dq = σdS = σ.2πrdr r   σ .2π hrdr Z σ .2π hrdr σ 1 ⇒ dE = ⇒ E = = 3 3 1 − q  4πεε 2εε 0(r2 + h2) 2 4πεε 2 0 0 0(r2 + h2) 1 + r2 h2
Lưu ý: Khi r → +∞, mặt trên trở thành mặt phẳng vô hạn tích điện đều. Công thức điện trường trên mặt σ
phẳng tích điện đều: E = 2εε0 Câu 3
Phát biểu và chứng minh định lý Ostrogradski-Gauss (Định luật Gauss). Áp dụng cho trường hợp mặt
cầu mang điện đều, mặt phẳng vô hạn mang điện đều, hai mặt phẳng mang điện tích đối nhau, mặt trụ
thẳng dài vô hạn mang điện đều. ■ [Lời giải]
+) Định lý Ostrogradski-Gauss: Điện thông qua một mặt kín S có giá trị bằng tổng đại số các điện tích chứa trong mặt kín ấy. I ⃗ Dds = ∑qi S
+) Chứng minh định lý O-G: xét thông lượng cảm ứng điện được gửi qua một diện tích dS có: 6
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập dφe = ⃗ Dd⃗S =D.ds.cos α
(với α là góc tạo bởi ⃗
D và vecto pháp tuyến ⃗n) =Dn.ds
(Dn là hình chiếu của D trên ⃗n)
Xét một mặt kín là một mặt cầu tâm O, bán kính R có: Z q φe = Dnds = .4πr2 = q S 4πr2
Vậy từ thông gửi qua một mặt kín có giá trị bằng tổng điện tích chứa trong mặt ấy
+) Định luật Gauss đối với mặt cầu mang điện đều: Cho mặt cầu tâm O, bán kính R. Xác định điện trường
tại điểm cách O một khoảng r>R S R r M
• Tạo một mặt S là mặt cầu tâm O đi qua M. Khi đó, S là mặt kín.
• Áp dụng định lý O-G đối với mặt S ta có: I I q
Dds = ∑qi ⇔ D. ds = q ⇔ D.4π.r2 = q ⇔ D = S S 4πr2 D q ⇒ E = = ε ε0 4πεε0r2
Đối với điểm M nằm trong mặt cầu, ta có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.
+) Định lý O-G đối với mặt phẳng vô hạn tích điện đều:
• Chọn mặt kín là mặt trụ như hình vẽ. Khi đó ta có thông lượng qua mặt trụ là: Z Z φ = Dds + Dds hai đáy mặt bên
Mặt khác, thông lượng của mặt bên bằng 0. Áp dụng định lý O-G, ta có: Z Z φ = Dds = σ .2πr ⇔ 2D ds = σ .2πr hai đáy một đáy ⇔ 4πrD = σ .2πr σ ⇔ D = 2 D σ ⇒ E = = ε ε0 2εε0
+) Điện trường của hai mặt phẳng mang điện tích đối nhau: 7
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
• Ở khoảng giữa 2 mặt phẳng, ta thấy ⃗ D1 và ⃗ D2 cùng chiều σ σ ⇒ D = 2D1 = 2 = 2εε0 ε ε0
• Ở bên ngoài 2 mặt phẳng: E = 0
+) Điện trường của mặt trụ thẳng dài mang điện đều:
• Chọn mặt Gauss là mặt trụ bán kính r, chiều dài l. Ta có điện thông qua mặt trụ: Z Z φ = Dds + Dds hai đáy mặt bên Z • Dễ thấy, Dds = 0 hai đáy Z ⇒ Dds = q ⇔ D.2πrl = Q mặt bên
• Q là điện tích trên mặt trụ, và giả sử mật độ điện dài của mặt trụ là λ, ta có: λ D λ D.2πrl = λ .l ⇔ D = ⇒ E = = 2πr ε ε0 2πεε0r Câu 4
Tính công của lực tĩnh điện. Từ đó chứng tỏ trường tĩnh điện là một trường thế. ■ [Lời giải]
+ Xét điện tích thử q0 dịch chuyển từ M đến N trong điện trường gây bởi q (đứng yên tại O). Lực tác − → − → − →
dụng lên q0 là F = q0 E ( E : điện trường do q gây ra tại vị trí q0) − →
+ Công của lực tĩnh điện trong chuyển dời vô cùng nhỏ d s : − → − → − → − → q r − → q q0q.dr dA = F d⃗s = q0 E d s = q0. . d s = q0 .ds.cosα = 4πεε0 r3 4πεε0r2 4πεε0r2 − →
(ds. cos α = dr: hình chiếu của ds lên r ) N rN Z Z q0q dr
+ Công của lực tĩnh điện trong chuyển dời q0 từ M đến N: AMN = dA = . 4πεε0 r2 M rM q q ⇒ 0q 0q AMN = − 4πεε0rM 4πεε0rN
→ Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một điện tích điểm q0 trong một điện trường bất kỳ không
phụ thuộc vào một dạng đường cong dịch chuyển mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của chuyển dời.
Hay nếu dịch chuyển q0 theo một đường cong kín thì công của lực tĩnh điện trong dịch chuyển đó bằng
không → Trường tĩnh điện là một trường thế. I − → I − → − → I − → − → A = F d⃗s = q0 E d s = 0 ⇒ E d s = 0 Câu 5
Dẫn ra công thức tính thế năng của điện tích trong điện trường. Nêu định nghĩa, ý nghĩa của điện thế 8
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
và hiệu điện thế. Nếu định nghĩa và các tính chất của mặt đẳng thế. ■ [Lời giải]
a) Dẫn ra công thức tính thế năng trong của điện tích trong điện trường:
+ Vì điện trường là một trường thế nên công của lực tĩnh điện trong dịch chuyển q0 bằng độ giảm thế
năng của điện tích đó trong điện trường: N Z A ⃗ MN = q0Ed⃗s = WM −WN M
+ Thế năng của q0 trong điện trường của một điện tích điểm q :
Xét q0 dịch chuyển trong điện trường của q. Khi đó: q0q q0q AMN = − = WM −WN 4πεε0rM 4πεε0rN
→ Biểu thức thế năng của q0 đặt trong điện trường của điện tích điểm q và cách điện tích này một q0q khoảng bằng r là W = +C 4πεε0r q0q
Quy ước chọn W của q0 khi nó ở xa q vô cùng bằng không: W = 0 → C = 0 → W = ∞ 4πεε0r q0qi
+ Thế năng của q0 trong điện trường của hệ điện tích điểm: W = ∑Wi = ∑ 4πεε0ri Z ∞ + Thế năng của q ⃗
0 trong điện trường bất kỳ: WM = q0Ed⃗s M
b) Định nghĩa, ý nghĩa của điện thế và hiệu điện thế:
+ Định nghĩa: Tỷ số W /q0 không phụ thuộc vào điện tích q0 mà chỉ phụ thuộc vào các điện tích gây ra
điện trường và vào vị trí điểm đang xét trong điện trường. Vậy ta có thể dùng tỷ số đó để đặc trưng cho
điện trường tại điểm đang xét. V = W /q0 được gọi là điện thế của điện trường tại điểm đang xét. + Ý nghĩa:
+) Điện thế tại một điểm trong điện trường là một đại lượng về trị số bằng công của lực tĩnh điện trong
sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm đó ra xa vô cùng.
+) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là một đại lượng về trị số bằng công của lực
tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm M tới điểm N
c) Định nghĩa và các tính chất của mặt đẳng thế:
+ Định nghĩa: Mặt đẳng thế là quỹ tích của những điểm có cùng điện thế V = C = const
+ Ý nghĩa của mặt đẳng thế: +) Các mặt đẳng thế không cắt nhau
+) Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích q0 trên mặt đẳng thế bằng không : AMN = q0(VM −VN) = 0
+) Vectơ cường độ điện trường tại một điểm trên mặt đẳng thế vuông góc với mặt đẳng thế tại điểm đó ⃗ E ⃗n d⃗s M Câu 6
Trình bày về mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế. Áp dụng cho hai mặt phẳng song song
vô hạn mang điện đều, trái dấu; mặt cầu mang điện đều; mặt trụ thẳng dài vô hạn mang điện đều. ■ [Lời giải] 9
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
a) Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế:
+ Theo định nghĩa ta có: dA = q ⃗ 0E d⃗ s
+ Mà dA = q0[V − (V + dV )] = −q0dV Do đó, ta có: ⃗ Ed⃗s = dV hay dV = −⃗
Ed⃗s = −E.ds. cos(α) với α = (⃗ E, d⃗s)
* Kết luận 1: Vector cường độ điện trường luôn hướng theo chiều điện thế giảm.
* Kết luận 2: Hình chiếu vector cường độ điện trường trên một phương nào đó về trị số bằng độ giảm
điện thế trên đơn vị dài của phương đó.
b) Áp dụng cho hai mặt phẳng song song vô hạn mạng điện đều; mặt cầu mang điện đều; mặt trụ
thẳng dài vô hạn mang điện đều

+ Xác định hiệu điện thế giữa hai mặt phẳng song song vô hạn mang điện đều, trái dấu: V1 V2 + - + - + - ⃗ E + - + - + - (1) (2) d +)Ta có dV = −⃗ E.d⃗s cos (I) +) Theo (I), ta có : V2 (2) (2) (2) Z Z Z Z −dV = V ⃗ 1 − V2 = Ed⃗s = Eds = E ds = Ed V1 (1) (1) (1) σ σ d Mà E = nên V1 −V2 = ε ε0 ε ε0
+ Xác định hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường của một mặt cầu mang điện đều: 10
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập R2 R1 ⃗ E d⃗r q +O R1 R2
Giả sử ta muốn xét hiệu điện thế giữa 2 điểm cách tâm quả cầu những đoạn R1 và R2 (với
R2 > R1 > R; R là bán kính của quả cầu) +) Ta có −dV = ⃗
E.d⃗r = E.dr. cos(α) = En.dr (En là hình chiếu của ⃗
E lên phương pháp tuyến n của mặt cầu) q
+) Mà mặt cầu là một mặt đẳng thế nên ⃗ E ↑↑ ⃗ En nên En = E = 4πεε0r2 q ⇒ −dV = .dr . 4πεε0r2 V2 R2 Z Z q.dr Từ đó: −dV = 4πεε0r2 V1 R1 q 1 1 Hay V1 −V2 = − 4πεε0 R1 R2
+) Trong trường hợp R1 = R và R2 = ∞(V2 = 0), ta sẽ tìm được biểu thức tính điện thế V của một mặt q
cầu mang điện đều V = 4πεε0R
+ Xác định hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường của một mặt trụ thẳng dài vô hạn mang điện đều ∆ R R1 (1) (2) l d⃗r ⃗ E R2 Q λ σ R +) Đã biết: En = E = = = 2πεε0lr 2πεε0r ε ε0r V2 R2 R2 Z Z Z σ R σ R R2
+) Từ đó, ta suy ra V1 −V2 = −dV = Endr = dr = ln ε ε0r ε ε0 R1 V1 R1 R1 Q R 2 λ R2 σ R R2 +) Vậy V1 −V2 = ln = ln = ln 2πεε0l R1 2πεε0 R1 ε ε0 R1 11 2. Chương 2 - Vật dẫn Câu 7
Nêu điều kiện cân bằng tĩnh điện và tính chất của vật dẫn tích điện. Nêu định nghĩa và công thức
tính điện dung của vật dẫn cô lập.
[Lời giải]
• Điều kiện cân bằng tĩnh điện: 1. Vecto cường độ điện trường tại mọi điểm bên trong vật dẫn bằng không: ⃗ Etr =⃗0
2. Thành phần tiếp tuyến của vecto cường độ điện trường tại mọi điểm trên mặt vật dẫn phải bằng không: ⃗ Et =⃗0, ⃗ E = ⃗ En ⃗ Nếu Etr ̸=⃗0, ⃗
Et ̸=⃗0 thì các electron tự do bên trong và trên bề mặt vật dẫn sẽ chuyển dời có hướng
−→ trái với điều kiện cân bằng đã đặt ra.
• Tính chất của vật dẫn mang điện:
Tính chất 1: Vật dẫn là vật đẳng thể
- Xét hai điểm M,N bất ký trên vật dẫn. Hiệu điện thể giữa 2 điểm đó là: N N Z Z V ⃗ M − VN = Ed⃗s = Esds M M 1. Bên trong vật dẫn: ⃗
E =⃗0 −→ V tại mọi điểm bên trong vật dẫn đều bằng nhau.
Hình 2.1: Es là hình chiếu của ⃗E trên phương chuyển dời
2. Trên bề mặt vật dẫn: Et = 0 −→ V tại mọi điểm vật dẫn đều bằng nhau. 12
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
3. Do V có tính liên tục −→ điện thế tại mọi điểm của vật dẫn đều bằng nhau.
Tính chất 2: Khi vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện, điện tích chỉ phân bố trên bề mặt vật
dẫn. Bên trong vật dẫn điện tích bằng 0
- Giả sử truyền cho vật dẫn một điện tích q nào đó. Tưởng tượng lấy một mặt kín (S) bất kỳ trong vật
dẫn. Theo O-G, tổng đại số điện tích nằm trong mặt kín (S) là: I ∑ q ⃗ i = Dd⃗S S - Bên trong vật dẫn: ⃗ D = ε0ε⃗ E = 0 ⇒ ∑ qi = 0
- Vì mặt kín (S) được chọn bất kỳ ⇒ Ta kết luận: Tổng đại số điện tích bên trong vật dẫn bằng không.
- Nếu ta truyền cho vật dẫn một điện tích q thì điện tích này sẽ chuyển ra bề mặt vật dẫn và phân bố
trên bề mặt vật dẫn đó.
- Đối với vật dẫn rỗng đã ở trạng thái cân bằng tinh điện, điện trường ở phần rỗng và trong thành của
vật dẫn rỗng cũng luôn bằng không.
- Nếu đem một quả cầu kim loại mang điện tích q cho tiếp xúc với mặt trong của vật dẫn rỗng thì q sẽ
truyền hết ra mặt ngoai vật dẫn rỗng ⇒ Nguyên tắc máy phát tĩnh điện VandeGraf
- Vì điện trường bên trong vật dẫn rỗng bằng không nên vật dẫn rỗng có tác dụng như 1 màn bảo vệ
Rightarrow Vật dẫn rỗng được gọi là màn điện
Tính chất 3: Sự phân bố điện tích trên mặt vật dẫn chỉ thuộc vào hình dạng của mặt đó.
- Điện tích tập trung ở những chỗ có mũi nhọn. Ở những chỗ lõm điện tích rất ít, hầu như bằng không
- Hiệu ứng mũi nhọn, gió điện: Giải phóng điện tích trên máy bay, phóng điện bảo vệ máy điện, cột thu lôi.
• Định nghĩa điện dung của vật dẫn cô lập:
1. Vật dẫn cô lập:Một vât dẫn được gọi là cô lập về điện nếu gần nó không có một vật nào khác có thể
gây ra ảnh hưởng đến sự phân bố điện tích trên vật dẫn đang xét.
2. Định nghĩa điện dung:Điện dung của một vật dẫn cô lập là một đại lượng về trị số bằng điện tích
cần truyền cho vật dẫn để điện thế của vật tăng lên 1 đơn vị điện thế.
3. Công thức tính điện dung của vật dẫn cô lập: Tính điện dung của quả cầu kim loại bán kinh R
đặt trong môi trường có h/s điện môi ε - Gọi Q là điện tích quả cầu. - V là điện thế của quả cầu: Q Q V = ⇒ C = = 4πε0εR (1) 4πε0εR V
- Nếu trong (1) chọn C = 1F, ε = 1 C 1 ⇒ R = = = 9.109m = 1500R 4 đất π ε0 4π.8, 86.10−12 Câu 8
Định nghĩa hiện tượng điện hưởng. Thế nào là điện hưởng một phần, điện hưởng toàn phần?
Định nghĩa tụ điện. Tính điện dung của tụ phẳng, tụ trụ, và tụ cầu.
[Lời giải]
• Định nghĩa hiện tượng điện hưởng: 1.Hiện tượng: - Đặt vật dẫn trung hòa trong điện trường ngoài E0
hai phía của vật dẫn xuất hiện các điện tích trái dấu gọi là các điện tích cảm ứng. Hiện tượng này gọi là
hiện tượng điện hưởng. 2. Giải thích:
- Dưới tác dụng của điện trường ngoài các e tự do trong vật dẫn chuyển động ngược hướng với điện
trường ngoài. Kết quả là mặt B tích điện “-”, mặt C tích điện “+”, chúng có độ lớn bằng nhau, tạo nên điện trường ⃗ E’ bên trong vật dẫn 13
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
• Điện hưởng một phần và điện hưởng toàn phần:
1. Điện hưởng một phần:
Chỉ một phần số đường cảm ứng điện của vật mang điện gặp vặt bị điện hưởng, do đó độ lớn của điện
tích cảm ứng nhỏ hơn độ lớn của điện tích trên vật mang điện: |q′| < |q|
2. Điện hưởng toàn phần:
- Khi vật dẫn (BC) bao bọc hoàn toàn vật mang điện A, toàn bộ đường cảm ứng điện xuất phát từ A
đến tận cùng trên vật dẫn (BC), ta có hiện tượng điện hưởng toàn phần.
Áp dụng định lý về các phần tử tương ứng → độ lớn của điện tích cảm ứng bằng độ lớn của điện tích trên vật mang điện. |q′| = |q|
• Định nghĩa tụ điện: 1. Định nghĩa:
- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn A và B sao cho vật dẫn B bao bọc hoàn toàn vật dẫn A. Khi đó hai vật
dẫn ở trạng thái điện hưởng toàn phần. 2. Tính chất:
a) Tính chất 1: q1 + q2 = 0 (do điện hưởng toàn phần)
b) Tính chất 2: Gọi V1,V2 là điện thế của A và B: ( q1 = C11V1 +C12V2 q2 + q′ = C 2 21V1 + C22V2
- Khi sử dụng tụ điện, 2 bản thường được nối với nguồn, nói chung q′ không xuất hiện. 2 ( q1 = C11V1 +C12V2
→ q1 + q2 = (C11 +C21)V1 + (C12 +C22)V2 = 0 q2 = C21V1 +C22V2
- Do V1,V2 tùy ý → C11 +C21 = 0 và C12 +C22 = 0
Do C12 = C21 → C11 = C22 = C, C12 = C21 = −C ( q1 = C(V1 −V2) q2 = −C(V1 −V2) c) Tính chất 3: ( q1 = C(V1 −V2) (3) q2 = −C(V1 −V2)
- Vì C > 0, từ (3) suy ra khi q1 > 0 thì V1 > V2
- Vậy trong tụ điện, điện thế của bản tích điện dương cao hơn điện thế của bản tích điện âm
q = q1 = −q2 được gọi là điện tích của tụ điện q = C(V1 −V2) = CU
• Tính điện dung của một số tụ điện: 1.Tụ điện phẳng: σ Q U = V1 −V2 = E.d = d = d ε0ε ε0ε S Q ε0ε S C = = V1 −V2 d 2.Tụ điện cầu: Q 1 1 Q(R2 − R1) U = V1 −V2 = E.d = ( − ) = 4πε0ε R1 R2 4πε0εR1R2 Q 4πε0εR1R2 C = = V1 −V2 R2 − R1 14
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 3.Tụ điện trụ λ R2 Q R2 U = V1 −V2 = ln = ln 2πε0ε R1 2πε0εl R1 Q 2πε → 0ε l C = = . V1 −V2 ln R2 R1 Câu 9
Chứng minh công thức tính năng lượng tương tác điện của hệ điện tích điểm, vật dẫn cô lập tích
điện, năng lượng tụ điện phẳng và năng lượng điện trường.
[Lời giải]
a) Năng lượng tương tác điện của hệ điện tích điểm
+) Hệ hai điện tích điểm
Khi điện tích điểm q2 đặt trong điện trường của điện tích điểm q1 thế năng của q2 là: 1 q1q2 Wt =
Với r12là khoảng cách giữa 2 điện tích 4πε0ε r12
Wt cũng là thế năng của q1 trong điện trường của q2. Ta nói Wt là thế năng tương tác hay năng lượng tương
tác điện của hệ 2 điện tích q1 và q2, ký hiệu là: 1 q1q2 W12 = W21 = 4πε0ε r12 ! ! 1 q 1 q ⇔ 2 1 W12 = W21 = q1 + q2 2 4πε0εr12 2 4πε0εr12  q2 = V 
1 = Điện thế do q2 gây ra tại vị trí q1 Mà ta có 4πε0εr12 q1 
= V2 = Điện thế do q1 gây ra tại vị trí q2 4πε0εr12 Vậy 1 W12 = W21 = (q1V1 + q2V2) 2
+) Hệ 3 điện tích điểm ! 1 q1q2 q2q3 q3q1 W = W12 +W23 +W31 = + + 4πε0ε r12 r23 r31 ! ! ! 1 q q 1 q q 1 q q ⇔ 2 3 3 1 1 2 W = q1 + + q2 + + q3 + 2 4πε0εr12 4πε0εr31 2 4πε0εr23 4πε0εr12 2 4πε0εr31 4πε0εr23 1 ⇔ W = (q1V1 + q2V2 + q3V3) 2
(V1,V2,V3 là điện thế tại vị trí của q1, q2, q3 do hai điện tích kia gây ra) Vậy 1 W = (q1V1 + q2V2 + q3V3) 2
+) Hệ n điện tích điểm 1 1 n W = (q1V1 + q2V2 + ... + qnVn) = qiVi 2 2 ∑ i=1 15
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
b) Năng lượng điện của một vật dẫn cô lập tích điện
q : điện tích vật dẫn.
Chia vật dẫn thành những điện tích điểm dq 1 Z 1 Z 1 W = V dq = V dq = qV 2 2 2 1 1 q2 W = qV = CV 2 = 2 2 2C
c) Năng lượng tụ điện
Hệ n vật dẫn có điện tích: q1, q2, ..., qn và điện thế tương ứng: V1,V2, ..,Vn
Năng lượng hệ vật dẫn là: 1 n W = qiVi 2 ∑ i=1 Tụ điện 1 W = (q1V1 + q2V2) 2 Do q1 = −q2 = q 1 1 → W = q(V1 −V2) = qU 2 2 Vậy 1 q2 1 W = qU = = CU 2 2 2C 2
d) Năng lượng điện trường
Xét 1 tụ điện phẳng. Năng lượng của tụ điện là: CU 2 1 ε0εS W = = U 2 2 2 d Mà U = Ed 1 → W = (ε0εE2)Sd 2 Lại có Sd = ∆V 1 → W = (ε0εE2)∆V 2 Mật độ năng lượng W 1 1 D2 1 We = = ε0ε E2 = = DE(∗) ∆V 2 2 ε0ε 2
(∗) đúng với điện trường bất kì:
Năng lượng điện trường trong không gian V Z 1 Z W = WedV = ε0ε E2dV V 2 16 3. Chương 3 - Điện môi Câu 10
Sự phân cực điện môi là gì? Giải thích hiện tượng phân cực điện môi. Định nghĩa và công thức
tính độ lớn của véctơ phân cực điện môi. Trình bày về mối liên hệ giữa véctơ phân cực điện môi
và mật độ điện mặt của các điện tích liên kết. Nêu công thức tính cường độ điện trường và điện cảm trong điện môi.
[Lời giải]
1. Sự phân cực điện môi là gì ?
- Hiện tượng trên thanh điện môi đặt trong điện trường có xuất hiện điện tích được gọi là hiện tượng phân cực điện môi.
- Trên thanh điện môi, điện tích xuất hiện ở đâu sẽ định xứ tại đó, không dịch chuyển tự do được nên được
gọi là điện tích liên kết. Các điện tích liên kết sinh ra điện trường phụ E′.
- Điện trường tổng hợp trong điện môi: ⃗ E = ⃗ E0 + ⃗ E′
2. Giải thích hiện tượng phân cực điện môi
a) Điện môi cấu tạo từ phân tử không phân cực:
- Khi ⃗ E0 = 0 : ⃗ pei = 0 - Khi ⃗ E ⃗
0 ̸= 0 : các phân tử bị phân cực thành các lưỡng cực điện có ⃗ pe = αε0E
• Mô men điện của các phân tử đều hướng theo chiều điện trường;
• Trên mặt giới hạn của khối điện môi xuất hiện các điện tích liên kết trái dấu.
b) Điện môi cấu tạo từ phân tử phân cực: - Khi ⃗ E0 = 0 : ⃗
pei ̸= 0. Nhưng do chuyển động nhiệt nên ∑ ⃗ pei = 0 - Khi ⃗ E0 ̸= 0:
• ⃗pe xoay theo chiều điện trường ngoài ⃗E0;
• Do chuyển động nhiệt ⃗pe tung ra hai phía so với phương của điện trường ngoài;
• Trong lòng điện môi: ∑qi = 0;
• Trên mặt giới hạn: xuất hiện các điện tích trái dấu.
3. Véctơ phân cực điện môi
– Giả sử trong thể tích ∆V của khối điện môi đồng chất có n phân tử.
Véctơ phân cực điện môi là một đại lượng đo bằng tổng các mômen lưỡng cực điện của các phân tử có
trong một đơn vị thể tích của khối điện môi.
17
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập n ∑ ⃗ Pei ⃗ i=1 Pe = ∆V
a) Điện môi có phân tử không phân cực
- Khi đặt trong điện trường đều, mọi phân tử điện môi đều có cùng véctơ ⃗ pe n⃗ p ⃗ e Pe = = n0⃗pe ∆V n n0 = là mật độ phân tử ∆V - Gọi ⃗
E là véctơ cường độ điện trường tổng hợp trong điện môi ⃗ P ⃗ e = n0 ⃗ pe = n0ε0α⃗ E = ε0χeE
χe = n0α là độ cảm điện môi, không thứ nguyên, không phụ thuộc vào E
b) Điện môi có phân tử phân cực
- Nếu điện trường ngoài yếu, đã chứng minh được: n 2 ⃗ 0 pe P ⃗ e = ε0 χeE với χe = 3ε0kT
k = 1, 38.10−23J/K, T : nhiệt độ tuyệt đối của khối điện môi
- Nếu điện trường ngoài mạnh, T thấp: ⃗
Pe không tỷ lệ bậc nhất với ⃗ E nữa. Nếu tăng ⃗
E tới một giá trị đủ lớn,
tất cả các mômen điện đều song song với ⃗
E. Hiện tượng phân cực điện môi đã đạt trạng thái bão hòa.
c) Điện môi tinh thể ⃗ P ⃗ e = ε0 χeE Đơn vị: C/m2
4. Liên hệ giữa véctơ phân cực điện môi với mật độ điện mặt của các điện tích liên kết
- Tách ra trong điện môi một khối trụ xiên có:
• Đường sinh song song ⃗E (tức là song song ⃗Pe, có chiều dài L;
• Hai đáy song song, mỗi đáy có diện tích ∆S; • + ′ ′
σ , −σ là mật độ điện mặt trên mỗi đáy;
• ⃗n là pháp tuyến ngoài của đáy mang điện tích dương;
• Có thể coi toàn bộ khối trụ như một lưỡng cực điện tạo ra bởi các điện tích liên kết − ′ ′ σ ∆S và +σ ∆S
trên hai đáy cách nhau một đoạn L. Mômen điện của nó có độ lớn ′ σ ∆SL. n | ∑ ⃗pei| ′ ′ i=1 σ ∆SL σ Pe = |⃗ Pe| = = = ∆V ∆SL cos α cos α → ′ σ = Pe cos α = Pen
- Kết luận: Mật độ điện mặt ′
σ của các điện tích liên kết xuất hiện trên mặt giới hạn của khối điện môi có trị
số bằng hình chiếu của véctơ phân cực điện môi trên pháp tuyến của mặt giới hạn đó. - Đơn vị Pe : C/m2
5. Công thức tính cường độ điện trường và điện cảm trong điện môi
a) Cường độ điện trường

• Giả sử có một điện trường đều ⃗E0 giữa hai mặt phẳng mang điện đều bằng nhau trái dấu
• Chất điện môi lấp đầy khoảng không gian giữa hai mặt phẳng
• Khối điện môi bị phân cực
• Trên mặt điện môi xuất hiện các điện tích liên kết + ′ ′ σ , −σ
• Các điện tích liên kết này gây ra điện trường phụ ⃗E′
Điện trường tổng hợp trong điện môi: ⃗ E = ⃗ E0 + ⃗ E′ 18
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập Vì ⃗ E0 ngược chiều ⃗
E′ nên ta có E = E0 − E′  ′ σ ′  E ′ = σ ε0 ⇒ E′ = = χeE ε  ′ 0 σ = Pen = ε0χeEn = ε0χeE Từ đó, ta có: E0 E0
E = E0 − E′ = E0 − χeE ⇒ E = = 1 + χe ε
ε = 1 + χe gọi là hằng số điện môi của môi trường
Cường độ điện trường trong điện môi giảm đi ε lần so với cường độ điện trường trong chân không
b) Điện cảm trong điện ( ⃗D = ε0ε⃗E ε = 1 + χe ⇒ ⃗ D = ε ⃗ ⃗ ⃗ 0(1 + χe)⃗
E = ε0E + ε0χeE = ε0E + ⃗ Pe 19