BÀI TẬP NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM DUNG DỊCH
Bài 1: Bạn hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước. Dung dịch nước muối thu
được có nồng độ bao nhiêu phần trăm?
Bài 2: Hòa tan 20 gam đường vào 180 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung
dịch đường.
Bài 3: Một chai nước muối sinh khối lượng 500 gam, trên nhãn ghi nồng độ
0,9%. Hỏi trong chai đó có chứa bao nhiêu gam muối tinh khiết (NaCl)?
Bài 4: Từ 200 gam dung dịch CuSO
4
15%, hãy tính xem trong đó bao nhiêu gam
CuSO
4
nguyên chất?
Bài 5: Bạn muốn pha chế một dung dịch muối nồng độ 10%. Biết rằng bạn chỉ
sẵn 5 gam muối. Hỏi bạn cần phải hòa tan 5 gam muối này vào bao nhiêu gam
nước?
Bài 6: Hòa tan 15 gam muối ăn vào một cốc nước, sau đó đổ thêm nước vào cho đến
khi tổng khối lượng dung dịch là 300 gam. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
Bài 7: Hòa tan 40 gam đường vào 160 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung
dịch thu được.
Bài 8: Giả sử nước biểnnồng độ muối3,5%. Hỏi trong 2 kg nước biển thì chứa
bao nhiêu gam muối?
Bài 9: Trong phòng thí nghiệm có một lọ dung dịch Axit Sunfuric (H
2
SO
4
) có thể tích
200 ml. Biết khối lượng riêng của dung dịch là D = 1,2 g/ml và nồng độ là 10%.
a) Tính khối lượng của dung dịch.
b) Tính khối lượng axit H
2
SO
4
nguyên chất có trong lọ.
Bài 10: Cần hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào nước để thu được 500 ml dung dịch,
biết khối lượng riêng của dung dịch thu được là 1,1g/ml nồng độ cần pha là 8%?
Bài 11: 200 gam dung dịch HCl 20%. Để thu được dung dịch nồng độ 10%, ta
cần phải thêm vào bao nhiêu gam nước?
BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH TẠO OXIDE ACID VÀ OXIDE BASE
1. S + O
2
Na + O
2
2. C + O
2
K + O
2
3. P + O
2
Li + O
2
4. Si + O
2
Ca + O
2
5. H
2
+ O
2
Ba + O
2
6. Mg + O
2
Al + O
2
7. Zn + O
2
Cu + O
2
8. Fe + O
2
C + O
2
9. S + O
2
Al + O
2
10. Na + O
2
Al + O
2
BÀI TẬP PHÂN LOẠI OXIDE ACID, OXIDE BASE, OXIDE TRUNG TÍNH,
OXIDE LƯỠNG TÍNH
Bài 1: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. Fe
2
O
3
+ HCl →
2. CO
2
+ Ca(OH)
2
Bài 2: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. CuO + HCl →
2. SO
2
+ NaOH →
Bài 3: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. MgO + HCl →
2. CO
2
+ NaOH →
Bài 4: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. ZnO + HCl →
2. CO
2
+ Ba(OH)
2
Bài 5: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. Na
2
O + H
2
SO
4
2. P
2
O
5
+ NaOH →
Bài 6: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. Al
2
O
3
+ H
2
SO
4
2. CO
2
+ NaOH →
Bài 7: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. FeO + H
2
SO
4(loãng)
2. SO
3
+ NaOH
Bài 8: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. BaO + H
2
SO
4
2. CO
2
+ Ca(OH)
2
Bài 9:Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. CaO + HNO
3
2. P
2
O
5
+ NaOH
Bài 10: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. K
2
O + H
3
PO
4
2. CO
2
+ NaOH
Bài 11: Cho các chất hóa học: CuO; CO
2
; ZnO; Al
2
O
3
; N
2
O; CO; NO; CaO; MgO;
Fe
2
O
3
; SO
2
; K
2
O; Na
2
O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:
Oxide Acid:
Oxide Base:
Oxide trung tính:
Oxide lưỡng tính:
Thực hiện các phương trình phản ứng sau:
1. CuO + H
2
SO
4
2. CO
2
+ Ba(OH)
2
BÀI TẬP GỌI TÊN MUỐI CARBONATE VÀ MUỐI CHLORIDE
Bài 1: Na
2
CO
3
; KCl; NaCl.
Bài 2: Na
2
CO
3
; KCl; K
2
CO
3
.
Bài 3: Na
2
CO
3
; KCl; CaCl
2
; Li
2
CO
3
.
Bài 4: Na
2
CO
3
; KCl; BaCl
2
; CaCO
3
.
Bài 5: Na
2
CO
3
; KCl; MgCl
2
; BaCO
3
.
Bài 6: Na
2
CO
3
; KCl; AlCl; MgCO
3
.
Bài 7: Na
2
CO
3
; KCl; ZnCl; FeCO
3
.
Bài 8: Na
2
CO
3
; KCl; FeCl; ZnCO
3
.
Bài 9: Na
2
CO
3
; KCl; CuCl
2
; Ag
2
CO
3
.
Bài 10: Na
2
CO
3
; KCl; AgCl, BaCO
3
.
BÀI TẬP TẠO MUỐI
Bài 1:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
Na
2
CO3 + HCl →
Bài 2:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
CuSO
4
+ NaOH →
Bài 3:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
BaCl
2
+ H
2
SO
4
Bài 4:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
BaCl
2
+ H
2
SO
4
Bài 5:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
NaOH + CuCl
2
Bài 6:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
BaCl
2
+ H
2
SO
4
Bài 7:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
Fe
2
(SO
4
)
3
+ NaOH →
Bài 8:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
CaCO
3
+ HCl →
Bài 9:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
Bài 10:
Muối + Acid →
Muối + Base →
Muối + Muối →
AgNO
3
+ NaCl →
BÀI TẬP KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Bài 1: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có thể tích là 0,5 m
3
và có khối lượng là 400 kg.
a) Tính khối lượng riêng của khối gỗ này.
b) Thả khối gỗ này vào nước, nó sẽ nổi hay chìm? Vì sao?
Bài 2:
Một quả bóng nhựa đặc có khối lượng 30 gam và thể tích là 50cm
3
.
a) Tính khối lượng riêng của chất làm quả bóng ra đơn vị g/cm
3
.
b) Quả bóng này nổi hay chìm trong nước? (Biết D
nước
= 1 g/cm
3
).
Bài 3:
Một hòn bi sắt có thể tích 2 dm
3
và cân nặng 15,6 kg.
a) Tính khối lượng riêng của sắt.
b) Hòn bi này nổi hay chìm khi thả vào bể nước?
Bài 4:
Đổ 2 lít dầu ăn lên cân thì thấy khối lượng dầu là 1,6 kg.
a) Tính khối lượng riêng của dầu ăn.
b) Dầu ăn nổi trên mặt nước hay chìm xuống đáy? Giải thích tại sao khi nấu canh mỡ
thường nổi lên trên?
Bài 5:
Không phải loại gỗ nào cũng nhẹ. Một khúc gỗ Mun khối lượng 12 kg thể tích
là 10 dm
3
.
a) Tính khối lượng riêng của gỗ Mun.
b) Thả khúc gỗ này xuống sông, nó sẽ nổi hay chìm?
Bài 6:
Một lọ thủy tinh chứa 0,5lít thủy ngân. Biết khối lượng của lượng thủy ngân đó 6,8
kg.
a) Tính khối lượng riêng của thủy ngân.
b) Thủy ngân rất độc, nếu tình làm rơi một giọt thủy ngân vào cốc nước, sẽ nổi
lềnh bềnh hay chìm xuống đáy?
Bài 7:
Một hòn đá cuội khối lượng 520 gam. Người ta đo thể tích của bằng bình chia
độ và được kết quả là 200 cm
3
.
a) Tính khối lượng riêng của hòn đá ra đơn vị g/cm
3
.
b) Hòn đá nổi hay chìm trong nước?
Bài 8:
Một cái thùng làm bằng tôn (sắt tây) rất to, bên trong rỗng chứa không khí. Tổng thể
tích của cái thùng là 2 m
3
, tổng khối lượng của thùng là 50 kg.
a) Tính khối lượng riêng trung bình của cái thùng này.
b) Vứt cái thùng rỗng này xuống hồ, nổi hay chìm? (Đây nguyên đóng tàu
thuyền).
Bài 9:
Một can xăng có thể tích 5 lít và khối lượng xăng là 3,5 kg.
a) Tính khối lượng riêng của xăng.
b) Tại sao khi đám cháy xăng dầu xảy ra, người ta tuyệt đối không được dùng nước để
dập lửa?
Bài 10:
Một khối kim loại có cạnh 10cm và khối lượng 2700 gam.
a) Tính khối lượng riêng của vật.
b) Vật này nổi hay chìm trong nước?
Bài 11:
Một tảng băng trôi có thể tích 1000 m
3
và khối lượng 917000 kg.
a) Tính khối lượng riêng của nước đá.
b) Tảng băng này nổi hay chìm trong nước biển (cho rằng nước biển cũng xấp xỉ 1000
kg/m
3
)?

Preview text:

BÀI TẬP NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM DUNG DỊCH

Bài 1: Bạn hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước. Dung dịch nước muối thu được có nồng độ bao nhiêu phần trăm?

Bài 2: Hòa tan 20 gam đường vào 180 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch đường.

Bài 3: Một chai nước muối sinh lý có khối lượng 500 gam, trên nhãn ghi nồng độ 0,9%. Hỏi trong chai đó có chứa bao nhiêu gam muối tinh khiết (NaCl)?

Bài 4: Từ 200 gam dung dịch CuSO4 15%, hãy tính xem trong đó có bao nhiêu gam CuSO4 nguyên chất?

Bài 5: Bạn muốn pha chế một dung dịch muối có nồng độ 10%. Biết rằng bạn chỉ có sẵn 5 gam muối. Hỏi bạn cần phải hòa tan 5 gam muối này vào bao nhiêu gam nước?

Bài 6: Hòa tan 15 gam muối ăn vào một cốc nước, sau đó đổ thêm nước vào cho đến khi tổng khối lượng dung dịch là 300 gam. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.

Bài 7: Hòa tan 40 gam đường vào 160 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.

Bài 8: Giả sử nước biển có nồng độ muối là 3,5%. Hỏi trong 2 kg nước biển thì chứa bao nhiêu gam muối?

Bài 9: Trong phòng thí nghiệm có một lọ dung dịch Axit Sunfuric (H2SO4) có thể tích là 200 ml. Biết khối lượng riêng của dung dịch là D = 1,2 g/ml và nồng độ là 10%.

  1. Tính khối lượng của dung dịch.

b) Tính khối lượng axit H2SO4 nguyên chất có trong lọ.

Bài 10: Cần hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào nước để thu được 500 ml dung dịch, biết khối lượng riêng của dung dịch thu được là 1,1g/ml và nồng độ cần pha là 8%?

Bài 11: Có 200 gam dung dịch HCl 20%. Để thu được dung dịch có nồng độ 10%, ta cần phải thêm vào bao nhiêu gam nước?

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH TẠO OXIDE ACID VÀ OXIDE BASE

  1. S + O2

Na + O2

  1. C + O2

K + O2

  1. P + O2

Li + O2

  1. Si + O2

Ca + O2

  1. H2 + O2

Ba + O2

  1. Mg + O2

Al + O2

  1. Zn + O2

Cu + O2

  1. Fe + O2

C + O2

  1. S + O2

Al + O2

  1. Na + O2

Al + O2

BÀI TẬP PHÂN LOẠI OXIDE ACID, OXIDE BASE, OXIDE TRUNG TÍNH, OXIDE LƯỠNG TÍNH

Bài 1: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. Fe2O3 + HCl →
  2. CO2 + Ca(OH)2

Bài 2: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. CuO + HCl →
  2. SO2 + NaOH →

Bài 3: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. MgO + HCl →
  2. CO2 + NaOH →

Bài 4: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. ZnO + HCl →
  2. CO2 + Ba(OH)2

Bài 5: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. Na2O + H2SO4
  2. P2O5 + NaOH →

Bài 6: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. Al2O3 + H2SO4
  2. CO2 + NaOH →

Bài 7: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. FeO + H2SO4(loãng)
  2. SO3 + NaOH

Bài 8: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. BaO + H2SO4
  2. CO2 + Ca(OH)2

Bài 9:Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. CaO + HNO3
  2. P2O5 + NaOH

Bài 10: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. K2O + H3PO4
  2. CO2 + NaOH

Bài 11: Cho các chất hóa học: CuO; CO2; ZnO; Al2O3; N2O; CO; NO; CaO; MgO; Fe2O3; SO2; K2O; Na2O. Hãy phân loại chúng theo các nhóm sau:

Oxide Acid:

Oxide Base:

Oxide trung tính:

Oxide lưỡng tính:

Thực hiện các phương trình phản ứng sau:

  1. CuO + H2SO4
  2. CO2 + Ba(OH)2

BÀI TẬP GỌI TÊN MUỐI CARBONATE VÀ MUỐI CHLORIDE

Bài 1: Na2CO3; KCl; NaCl.

Bài 2: Na2CO3; KCl; K2CO3.

Bài 3: Na2CO3; KCl; CaCl2; Li2CO3.

Bài 4: Na2CO3; KCl; BaCl2; CaCO3.

Bài 5: Na2CO3; KCl; MgCl2; BaCO3.

Bài 6: Na2CO3; KCl; AlCl; MgCO3.

Bài 7: Na2CO3; KCl; ZnCl; FeCO3.

Bài 8: Na2CO3; KCl; FeCl; ZnCO3.

Bài 9: Na2CO3; KCl; CuCl2; Ag2CO3.

Bài 10: Na2CO3; KCl; AgCl, BaCO3.

BÀI TẬP TẠO MUỐI

Bài 1:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

Na2CO3 + HCl →

Bài 2:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

CuSO4 + NaOH →

Bài 3:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

BaCl2 + H2SO4

Bài 4:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

BaCl2 + H2SO4

Bài 5:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

NaOH + CuCl2

Bài 6:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

BaCl2 + H2SO4

Bài 7:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

Fe2(SO4)3 + NaOH →

Bài 8:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

CaCO3 + HCl →

Bài 9:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

BaCl2 + Na2SO4

Bài 10:

Muối + Acid →

Muối + Base →

Muối + Muối →

AgNO3 + NaCl →

BÀI TẬP KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Bài 1: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có thể tích là 0,5 m3 và có khối lượng là 400 kg.

a) Tính khối lượng riêng của khối gỗ này.

b) Thả khối gỗ này vào nước, nó sẽ nổi hay chìm? Vì sao?

Bài 2:

Một quả bóng nhựa đặc có khối lượng 30 gam và thể tích là 50cm3.

a) Tính khối lượng riêng của chất làm quả bóng ra đơn vị g/cm3.

b) Quả bóng này nổi hay chìm trong nước? (Biết Dnước = 1 g/cm3).

Bài 3:

Một hòn bi sắt có thể tích 2 dm3và cân nặng 15,6 kg.

a) Tính khối lượng riêng của sắt.

b) Hòn bi này nổi hay chìm khi thả vào bể nước?

Bài 4:

Đổ 2 lít dầu ăn lên cân thì thấy khối lượng dầu là 1,6 kg.

a) Tính khối lượng riêng của dầu ăn.

b) Dầu ăn nổi trên mặt nước hay chìm xuống đáy? Giải thích tại sao khi nấu canh mỡ thường nổi lên trên?

Bài 5:

Không phải loại gỗ nào cũng nhẹ. Một khúc gỗ Mun có khối lượng 12 kg và thể tích là 10 dm3.

a) Tính khối lượng riêng của gỗ Mun.

b) Thả khúc gỗ này xuống sông, nó sẽ nổi hay chìm?

Bài 6:

Một lọ thủy tinh chứa 0,5lít thủy ngân. Biết khối lượng của lượng thủy ngân đó là 6,8 kg.

a) Tính khối lượng riêng của thủy ngân.

b) Thủy ngân rất độc, nếu vô tình làm rơi một giọt thủy ngân vào cốc nước, nó sẽ nổi lềnh bềnh hay chìm xuống đáy?

Bài 7:

Một hòn đá cuội có khối lượng 520 gam. Người ta đo thể tích của nó bằng bình chia độ và được kết quả là 200 cm3.

a) Tính khối lượng riêng của hòn đá ra đơn vị g/cm3.

b) Hòn đá nổi hay chìm trong nước?

Bài 8:

Một cái thùng làm bằng tôn (sắt tây) rất to, bên trong rỗng chứa không khí. Tổng thể tích của cái thùng là 2 m3, tổng khối lượng của thùng là 50 kg.

a) Tính khối lượng riêng trung bình của cái thùng này.

b) Vứt cái thùng rỗng này xuống hồ, nó nổi hay chìm? (Đây là nguyên lý đóng tàu thuyền).

Bài 9:

Một can xăng có thể tích 5 lít và khối lượng xăng là 3,5 kg.

a) Tính khối lượng riêng của xăng.

b) Tại sao khi đám cháy xăng dầu xảy ra, người ta tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa?

Bài 10:

Một khối kim loại có cạnh 10cm và khối lượng 2700 gam.

a) Tính khối lượng riêng của vật.

b) Vật này nổi hay chìm trong nước?

Bài 11:

Một tảng băng trôi có thể tích 1000 m3 và khối lượng 917000 kg.

a) Tính khối lượng riêng của nước đá.

b) Tảng băng này nổi hay chìm trong nước biển (cho rằng nước biển cũng xấp xỉ 1000 kg/m3)?