









Preview text:
BỘ ĐỀ ÔN CUỐI HỌC KÌ I
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
LỚP: 8/1 & 8/7
GIÁO SINH: Tô Văn Hậu & Nguyễn Tài Đức
PHẦN I: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng (D):
Câu 2: Ở điều kiện chuẩn (25℃, 1 bar), 1 mol khí bất kỳ chiếm thể tích bao nhiêu?
A. 22,4 lít
B. 24 lít
C. 24,79 lít
D. 22,79 lít
Câu 3: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:
A. Base
B. Acid
C. Muối
D. Nước
Câu 4: Chất nào sau đây là Oxide Base?
- CO2
- SO2
- CuO
- P2O5
Câu 5: Đơn vị đo áp suất trong điều kiện chuẩn thường dùng là:
A. Newton (N)
B. Bar
C. kg/m3
D. m/s
Câu 6: Base tan trong nước được gọi là:
A. Kiềm
B. Acid
C. Muối
D. Chất kết tủa
Câu 7: Chất ức chế là chất làm:
A. Tăng tốc độ phản ứng.
B. Giảm tốc độ phản ứng.
C. Không thay đổi tốc độ phản ứng.
D. Làm ngừng hẳn phản ứng ngay lập tức.
Câu 8: Công thức hóa học của phân đạm Urea là:
A. NH4NO3
B. KCl
C. (NH2)2CO
D. CaCO3
Câu 9: Giá trị pH < 7 biểu thị môi trường nào?
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Muối
Câu 10: Số Avogadro (NA) có giá trị là:
A. 6,022.1022
B. 6,022.1023
C. 6,022.10-23
D. 3,14.1023
Câu 11: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ:
A. Chất rắn sang chất lỏng.
B. Chất lỏng sang chất khí.
C. Chất này thành chất khác.
D. Trạng thái này sang trạng thái khác nhưng giữ nguyên chất.
Câu 12: Nguyên tố dinh dưỡng chính trong phân Lân là:
A. Nitrogen (N)
B. Potassium (K)
C. Phosphorus (P)
D. Calcium (Ca)
Câu 13: Acid thường dùng để tẩy rửa rỉ sét, làm sạch bề mặt kim loại là:
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. CH3COOH
Câu 14: Ký hiệu n trong hóa học thường dùng để chỉ đại lượng nào?
A. Khối lượng chất
B. Thể tích chất khí
C. Số mol chất
D. Khối lượng mol
Câu 15: Vì sao khi nung đá vôi (CaCO3) thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng lại giảm đi so với ban đầu?
A. Vì đá vôi bị bay hơi.
B. Vì có khí CO2 thoát ra khỏi hệ phản ứng.
C. Vì khối lượng không được bảo toàn.
D. Vì oxy trong không khí tham gia phản ứng.
Câu 16: Tại sao than tổ ong lại có nhiều lỗ?
A. Để giảm khối lượng viên than.
B. Để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với oxy, giúp than cháy dễ hơn.
C. Để tiết kiệm nguyên liệu làm than.
D. Để than đẹp hơn.
Câu 17: Khí CO2 nặng hơn không khí bao nhiêu lần? (Biết Mkk xấp xỉ 29 gam/mol)
A. 1,52 lần
B. 0,6 lần
C. 2,5 lần
D. Bằng nhau
Câu 18: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các Oxide Acid?
A. CuO; Fe2O3; MgO
B. CO2; SO2; P2O5
C. CO2; CaO; SO3
D. Na2O; K2O; BaO
Câu 19: Phản ứng nào sau đây là phản ứng trung hòa?
- Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B. CaO + CO2 → CaCO3
C. NaOH + HCl → NaCl + H2O
D. 2H2 + O2 → 2H2O
Câu 20: Để phân biệt dung dịch Acid và dung dịch Base, ta có thể dùng:
A. Nước
B. Quỳ tím
C. Muối ăn
D. Cồn
Câu 21: Khi thả một cục nước đá vào ly nước, cục đá nổi. Điều này chứng tỏ:
A. Khối lượng riêng của nước đá lớn hơn nước lỏng.
B. Khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn nước lỏng.
C. Khối lượng của cục đá nhỏ.
D. Nước đá không tan trong nước.
Câu 22: Nước chanh có vị chua, nước vôi trong có vị chát (đắng). Điều này gợi ý về tính chất gì?
A. Nước chanh là Base, nước vôi là Acid.
B. Cả hai đều là Acid.
C. Nước chanh là Acid, nước vôi là Base.
D. Cả hai đều trung tính.
Câu 23: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Màu sắc của chất phản ứng.
B. Nhiệt độ.
C. Nồng độ.
D. Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 24: Al2O3 là oxide lưỡng tính vì:
A. Nó vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với lửa.
B. Nó vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng được với dung dịch base.
C. Nó không tác dụng với bất kỳ chất nào.
D. Nó có màu trắng.
Câu 25: Trong nông nghiệp, tại sao không nên bón vôi và phân đạm (NH4NO3) cùng một lúc?
A. Vì tốn công bón hai lần.
B. Vì sẽ xảy ra phản ứng làm mất đạm (tạo khí NH3 bay hơi).
C. Vì cây sẽ bị ngộ độc.
D. Vì vôi làm đất cứng lại.
Câu 26: Đơn vị g/mol là đơn vị của đại lượng nào?
A. Khối lượng nguyên tử (amu)
B. Khối lượng mol (M)
C. Số mol (n)
D. Tỷ khối
Câu 27: Chất nào sau đây thường được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm?
A. CaO (vôi sống)
B. CaCO3 (đá vôi)
C. NaCl (muối ăn)
D. HCl
Câu 28: 1 mol nguyên tử Đồng (Cu) và 1 mol nguyên tử Nhôm (Al) có điểm gì giống nhau?
A. Cùng khối lượng.
B. Cùng thể tích.
C. Cùng số lượng nguyên tử (6,022.1023).
D. Cùng nhiệt độ nóng chảy.
Câu 29: Tính khối lượng của 0,5 mol khí CO2. (Cho C = 12 gam/mol, O = 16 gam/mol)
A. 44 gam
B. 22 gam
C. 88 gam
D. 11 gam
Câu 30: Một vật có khối lượng 5kg và thể tích 0,004m3. Khối lượng riêng của vật là:
A. 1250 kg/m3
B. 800 kg/m3
C. 2000 kg/m3
D. 125 kg/m3
Câu 31: Vật có khối lượng riêng D = 1250 kg/m3 nếu thả vào nước (Dnước = 1000 kg/m3) sẽ:
A. Nổi
B. Chìm
C. Lơ lửng
D. Không xác định được
Câu 32: Hòa tan 20g đường vào 180g nước. Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch đường là:
A. 11,1%
B. 10%
C. 20%
D. 90%
Câu 33: Cân bằng phương trình: Fe + O2 → Fe3O4. Hệ số tối giản trước Fe và O2 lần lượt là:
A. 2 và 3
B. 3 và 4
C. 3 và 2
D. 1 và 1
Câu 34: Tính thể tích của 0,2 mol khí O2 ở điều kiện chuẩn (25℃, 1 bar).
A. 4,48 lít
B. 4,958 lít
C. 2,24 lít
D. 2,479 lít
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 12g Carbon trong khí Oxygen, thu được khí CO2. Khối lượng CO2 tạo thành là: (Cho C = 12 gam/mol, O = 16 gam/mol)
A. 28 gam
B. 44 gam
C. 32 gam
D. 12 gam
Câu 36: Để trung hòa 200g dung dịch HCl 10%, cần bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10%?
A. 200g
B. 100g
C. 400g
D. 219g
Câu 37: Tính khối lượng riêng của một khối hình lập phương cạnh 10cm, cân nặng 2kg.
A. 2 kg/m3
B. 200 kg/m3
C. 2000 kg/m3
D. 20 kg/m3
Câu 38: Cần thêm bao nhiêu gam muối vào 300g nước để có dung dịch nồng độ 10%? (Gợi ý: Gọi lượng muối là x, ta có: )
A. 30g
B. 33,33g
C. 27g
D. 25g
Câu 39: Phản ứng CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. Nếu dùng 0,1 mol $CuO$ thì cần bao nhiêu mol HCl để phản ứng vừa đủ?
A. 0,1 mol
B. 0,2 mol
C. 0,05 mol
D. 0,4 mol
Câu 40: Tỷ khối của khí A đối với khí H2 là 16. Khí A là khí nào?
A. O2 (M=32)
B. N2 (M=28)
C. CO2 (M=44)
D. SO2 (M=64)
Câu 41: Cho sơ đồ: P + O2 → P2O5. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học sau khi cân bằng là:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 42: Tại sao tàu thủy làm bằng thép (nặng hơn nước) lại nổi được, trong khi hòn bi thép nhỏ lại chìm?
A. Do tàu thủy có động cơ.
B. Do cấu tạo của tàu có các khoang rỗng lớn, làm giảm khối lượng riêng trung bình của cả con tàu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
C. Do biển có muối nên tàu nổi dễ hơn.
D. Do lực đẩy Archimedes tác dụng lên tàu nhỏ hơn lên hòn bi.
Câu 43: Bài toán thực tế: Ruộng nhà bác Ba bị chua (độ pH < 5). Để cải tạo đất trước khi gieo trồng vụ mới, bác Ba nên thực hiện biện pháp nào là kinh tế và hiệu quả nhất?
A. Bón nhiều phân đạm.
B. Bón vôi bột (CaO) rồi cày xới.
C. Bơm nhiều nước vào ruộng để rửa trôi.
D. Bón phân Lân.
Câu 44: Một quả trứng gà tươi thả vào cốc nước lọc thì chìm. Làm thế nào để quả trứng nổi lên mà không cần dùng tay nhấc?
A. Đun nóng nước.
B. Cho thêm thật nhiều muối ăn vào nước và khuấy tan (tăng Dlỏng).
C. Cho thêm nước đá vào.
D. Đổ bớt nước đi.
Câu 45: Ứng dụng của Acid Acetic (CH3COOH) và Acid Clohidric (HCl) trong đời sống khác nhau như thế nào?
A. HCl dùng làm giấm ăn, CH3COOH tẩy rửa.
B. CH3COOH làm giấm ăn, HCl có trong dạ dày giúp tiêu hóa và tẩy rửa công nghiệp.
C. Cả hai đều dùng làm thực phẩm.
D. Cả hai đều là acid mạnh, không ăn được.
Câu 46: Trộn 100g dung dịch muối 10% với 100g dung dịch muối 30%. Dung dịch thu được có nồng độ bao nhiêu?
A. 40%
B. 20%
C. 15%
D. 25%
PHẦN II: BỘ CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT
Câu 1: Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng .......... của một đơn vị .......... chất đó. Công thức là .
Câu 2: Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nếu tỉ khối của khí A so với khí B lớn hơn 1, nghĩa là khí A .......... khí B; ngược lại nếu nhỏ hơn 1 thì khí A .......... khí B.
Câu 3: Thang pH có giá trị từ 1 đến 14. Nếu pH = 7 thì môi trường là ..........; nếu pH < 7 thì môi trường là .........., và giá trị pH càng nhỏ thì tính acid càng ...........
Câu 4: Phản ứng giữa Acid và Base gọi là phản ứng .........., sản phẩm tạo thành luôn là .......... và ...........
Câu 5: Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các .......... bị thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, còn số lượng .......... của mỗi nguyên tố giữ nguyên.
Câu 6: Tốc độ phản ứng hóa học sẽ .......... nếu ta tăng nhiệt độ hoặc .......... diện tích bề mặt tiếp xúc của các chất tham gia.
Câu 7: Base kiềm là những base .......... trong nước, ví dụ như .......... (NaOH) hay Ba(OH)2, làm quỳ tím chuyển sang màu ...........
Câu 8: Để dập tắt đám cháy xăng dầu, người ta không dùng .......... mà thường dùng cát hoặc bình chữa cháy khí .......... (CO2) để ngăn cách chất cháy với oxygen.
Câu 9: Na (Sodium) là kim loại hóa trị .........., còn nhóm SO4 (Sulfate) có hóa trị .........., nên công thức hóa học của muối Sodium sulfate là ...........
Câu 10: Trộn 20 gam muối ăn vào 80 gam nước. Khối lượng dung dịch thu được là .......... gam, và nồng độ phần trăm của dung dịch là .......... %.
Câu 11: Một mol nguyên tử Iron (Fe) nặng .......... gam, trong khi 1 mol phân tử khí Oxygen (O2) nặng .......... gam. Vậy khí O2 .......... (nhẹ hơn/nặng hơn) hơi Sắt.
Câu 12: Phương trình: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Tỉ lệ số mol giữa Al và O2 tham gia phản ứng là .......... : ........... Nghĩa là cứ 4 mol Al phản ứng hết thì cần .......... mol khí O2.
Câu 13: Để pha loãng Acid Sulfuric (H2SO4) đặc, nguyên tắc an toàn tuyệt đối là phải rót từ từ .......... vào .........., không được làm ngược lại để tránh bị bắn acid gây bỏng.
Câu 14: Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Một thùng nước hình hộp chữ nhật có thể tích 2 m3 sẽ chứa được .......... kg nước, tương đương với trọng lượng là .......... N.
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Nếu có 0,1 mol Kẽm (Zn) tham gia phản ứng thì sẽ thu được .......... mol muối ZnCl2 và .......... lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn 24,79 lít/mol).
Câu 16: Dung dịch A có pH=3, dung dịch B có pH=5. Dung dịch có tính acid mạnh hơn là dung dịch .........., vì nồng độ ion H+ của nó .......... (cao hơn/thấp hơn).
Câu 17: CaCO3 → CaO + O2. Đây là phản ứng .......... (tỏa nhiệt/thu nhiệt). Nếu nung 100g đá vôi (CaCO3) thì tổng khối lượng của vôi sống (CaO) và khí O2 thu được sẽ bằng .......... gam (theo định luật bảo toàn khối lượng).
Câu 18: Một khối sắt đặc hình hộp chữ nhật có kích thước 10cm x 10cm x 5cm. Thể tích của nó là .......... cm3 (hay .......... m3).
Câu 19: Khi người bị đau dạ dày (dư thừa acid HCl), bác sĩ thường kê đơn thuốc có chứa NaHCO3 hoặc Al(OH)3. Mục đích là để xảy ra phản ứng .........., giúp làm giảm lượng .......... trong dạ dày.
Câu 20: Tàu ngầm lặn xuống biển sâu phải chịu áp suất của nước rất lớn. Áp suất này phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước biển và .......... của tàu so với mặt nước. Để tàu nổi lên, người ta dùng máy bơm để .......... nước từ các khoang chứa ra ngoài, làm cho trọng lượng trung bình của tàu .......... (tăng/giảm).
Câu 21: "Mưa acid" là hiện tượng nước mưa có độ pH .......... (thấp hơn/cao hơn) mức bình thường (5,6), chủ yếu do các khí thải như SO2 và NOx phản ứng với hơi nước và oxy trong không khí tạo thành các acid mạnh là .......... và ...........
Câu 22: Cá có thể bơi lội và điều chỉnh độ sâu dễ dàng nhờ bong bóng cá. Khi bong bóng cá phồng to, thể tích cơ thể cá .........., làm cho lực đẩy Archimedes .........., giúp cá dễ dàng .......... (nổi lên/lặn xuống).
Câu 23: Nông dân thường rắc vôi bột (CaO) xuống ao hồ sau khi tát cạn để diệt khuẩn và khử chua. Khi gặp nước, CaO phản ứng tạo thành .......... (Ca(OH)2), chất này có tính .......... giúp trung hòa acid trong bùn đất.
PHẦN III: BỘ CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1:
Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ dung dịch mất nhãn chứa các chất lỏng trong suốt: Nước cất (H2O), Acid (HCl), và Base (NaOH).
Chỉ được sử dụng giấy quỳ tím, em hãy trình bày quy trình (các bước) để xác định chính xác chất nào đựng trong lọ nào.
Câu 2:
Em nhặt được một hòn đá cuội có hình dạng méo mó bên bờ suối. Em muốn biết khối lượng riêng (D) của hòn đá này. Hãy liệt kê các dụng cụ cần thiết và mô tả ngắn gọn 3 bước để đo được khối lượng riêng của hòn đá đó trong phòng thực hành.
Câu 3:
Hai bạn An và Bình cùng thực hiện phản ứng hòa tan vỏ trứng (thành phần chính là CaCO3) vào giấm ăn (Acid Acetic):
An: Dùng vỏ trứng đập nát vụn.
Bình: Dùng vỏ trứng để nguyên nửa quả.
Hỏi: Phản ứng trong cốc của bạn nào sẽ xảy ra nhanh hơn (sủi bọt khí mạnh hơn)? Tại sao?
Câu 4:
Một bạn học sinh viết các phương trình hóa học sau đây vào vở bài tập. Em hãy chỉ ra lỗi sai (nếu có) và viết lại cho đúng:
a) Na + O → NaO
b) Al + H2SO4 → AlSO4 + H2
c) CaO + H2O → Ca(OH)2
Câu 6:
Trên 3 bao phân bón có ghi các kí hiệu sau:
Bao A: KCl (Phân Kali)
Bao B: CO(NH2)2 (Phân Đạm Urea)
Bao C: Ca(H2PO4)2 (Phân Lân Supephotphat)
Người nông dân thấy lá cây bị vàng, cây sinh trưởng kém, thân còi cọc. Theo kiến thức đã học, cây đang thiếu nguyên tố Nitrogen (Đạm). Bác nông dân nên chọn bón loại phân ở bao nào (A, B hay C)? Giải thích tại sao không chọn 2 bao còn lại.
Câu 7:
Để pha một cốc nước chanh ngon, Nam hòa tan 50 gam đường vào 150 gam nước cốt chanh (coi như là nước).
a) Tính nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch nước đường Nam vừa pha.
b) Nếu Nam lỡ tay cho thêm 50 gam nước lọc vào cốc đó nữa, thì dung dịch mới sẽ ngọt hơn hay nhạt đi? Hãy chứng minh bằng cách tính nồng độ phần trăm mới.
Câu 8:
Một vật thể kim loại có khối lượng m = 540g, thể tích V = 200 cm3.
a) Tính khối lượng riêng của vật thể này ra đơn vị g/cm3 và kg/m3.
b) Tra bảng khối lượng riêng: Nhôm (2700 kg/m3), Sắt (7800 kg/m3), Chì (11300 kg/m3). Hãy xác định vật thể đó làm bằng chất gì?
c) Nếu khoét rỗng bên trong vật thể đó một khoảng có thể tích 100 cm3 rồi hàn kín lại (không khí bên trong có khối lượng không đáng kể), rồi thả xuống nước (Dnước = 1000 kg/m3). Vật sẽ nổi hay chìm?
Câu 9:
Vào mùa hè, cá trong các ao hồ thường hay bị chết ngạt (thiếu oxygen) và nổi đầu lên mặt nước vào những ngày trời oi bức, sắp có mưa giông.
Dựa vào sự phụ thuộc của độ tan chất khí vào nhiệt độ, em hãy giải thích hiện tượng trên.
Câu 10:
Khi bị kiến cắn hoặc ong đốt, nọc độc của chúng thường chứa Acid (Formic acid). Theo kinh nghiệm dân gian, người ta thường bôi vôi tôi vào vết thương để giảm đau, giảm sưng.
Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc làm này dựa trên phản ứng hóa học giữa Acid và Base.
Câu 11: Hãy tính:
a) Số mol của 11,2 gam sắt (Fe). (Biết MFe = 56)
b) Thể tích của 0,3 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn (25℃, 1 bar).
c) Khối lượng của 12,395 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn).
Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol khí Oxygen (O2) và 0,4 mol khí Nitrogen (N2).
a) Tính khối lượng trung bình của hỗn hợp khí X.
b) Hỗn hợp X nặng hay nhẹ hơn không khí? (Biết Mkk xấp xỉ 29 gam/mol).
Câu 13: Một oxide của lưu huỳnh có công thức SOx, biết phân tử khối của nó là 64 amu. Hãy tìm x và gọi tên oxide này. (Biết S = 32 gam/mol, O = 16 gam/mol).
Câu 14:
Hòa tan 40 gam đường vào 160 gam nước.
a) Tính khối lượng dung dịch nước đường thu được.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch này.
Câu 15:
Từ 400 gam dung dịch muối ăn (NaCl) có nồng độ 15%, hãy tính:
a) Khối lượng muối ăn nguyên chất có trong dung dịch.
b) Khối lượng nước đã dùng để pha chế.
Câu 16:
Có 500 gam dung dịch CuSO4 10%.
a) Nếu làm bay hơi bớt 100 gam nước thì nồng độ phần trăm của dung dịch mới là bao nhiêu?
b) Nếu thêm vào dung dịch ban đầu 10 gam CuSO4 tinh khiết thì nồng độ dung dịch mới tăng lên bao nhiêu phần trăm?
Câu 17:
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Nhôm (Al) trong bình chứa khí Oxygen (O2) dư, thu được Nhôm oxide (Al2O3).
a) Viết phương trình hóa học và cân bằng.
b) Tính số mol Nhôm tham gia phản ứng.
c) Tính thể tích khí Oxygen cần dùng (đkc).
d) Tính khối lượng sản phẩm Al2O3 tạo thành.
Câu 18:
Cho 13 gam Kẽm (Zn) phản ứng hoàn toàn với dung dịch Acid Hydrochloric (HCl).
a) Tính thể tích khí Hydrogen (H2) thoát ra (đkc).
b) Nếu dùng lượng khí H2 trên để khử 16 gam Copper(II) oxide (CuO) nung nóng theo phản ứng: CuO + H2 → Cu + H2O . Hỏi sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam?
Câu 19:
Trung hòa 200 gam dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl.
a) Tính khối lượng chất tan NaOH có trong dung dịch.
b) Tính khối lượng HCl cần dùng để phản ứng vừa đủ.
c) Tính khối lượng muối NaCl tạo thành sau phản ứng.
Câu 20:
Người ta nung đá vôi (CaCO3) để sản xuất vôi sống (CaO). Theo lý thuyết, từ 100 tấn đá vôi có thể thu được 56 tấn vôi sống. Tuy nhiên, thực tế chỉ thu được 44,8 tấn vôi sống.
Hãy tính hiệu suất của quá trình nung vôi này.
Câu 21:
Cho 4,6 gam một kim loại nhóm IA (hóa trị I) tác dụng hết với nước, thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Hãy xác định tên kim loại đó.
Câu 22:
Trộn 100ml dung dịch $NaOH$ 1M với 100ml dung dịch $H_2SO_4$ 1M.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Sau phản ứng, nhúng quỳ tím vào dung dịch thì quỳ tím chuyển sang màu gì? Tại sao?
c) Tính khối lượng các chất tan có trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 23:
Đốt cháy 6,2 gam Phosphorus (P) trong bình chứa 6,1975 lít khí Oxygen (O2) ở điều kiện chuẩn.
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b) Chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với nước tạo thành acid H3PO4. Tính khối lượng acid tạo thành.
Câu 24:
Cho 6,5 gam Kẽm (Zn) vào cốc đựng 200 gam dung dịch HCl vừa đủ. Phản ứng xảy ra hoàn toàn cho đến khi kẽm tan hết.
a) Tính khối lượng muối ZnCl2 tạo thành.
b) Tính khối lượng khí H2 thoát ra.
c) Tính nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch muối ZnCl2 thu được sau phản ứng.
Câu 25:
Hòa tan 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) vào 175 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Câu 26:
Cho chuỗi phản ứng sau:
S → SO2 → SO3→ H2SO4
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Từ 3,2 tấn Sulfur (S) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn Acid Sulfuric (H2SO4), biết hiệu suất của cả quá trình là 80%.