











Preview text:
I.
Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960):
Giai đoạn 1954–1960 là thời kỳ đặc biệt quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam,
đánh dấu sự chuyển hướng lớn trong đường lối lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam
(nay là Đảng Cộng sản Việt Nam). Bối cảnh hình thành đường lối trong giai đoạn này có
thể được phân tích qua các yếu tố chính sau
1. Bối cảnh quốc tế
• Chiến tranh Lạnh diễn ra gay gắt: Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, thế giới bị chia rẽ
thành hai phe: tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô lãnh đạo.
Cuộc đối đầu giữa hai phe ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình Việt Nam.
• Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh: Các quốc gia thuộc địa ở châu Á, châu
Phi, Mỹ Latinh đấu tranh giành độc lập. Việt Nam là một phần của làn sóng đó và có vai trò nổi bật.
• Hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng: Liên Xô và các nước Đông Âu không chỉ ủng hộ về
tinh thần mà còn viện trợ to lớn cho Việt Nam về kinh tế, quân sự, đào tạo cán bộ.
2. Bối cảnh trong nước
• Hiệp định Geneve năm 1954: Ký kết ngày 21/7/1954 đã chấm dứt cuộc kháng chiến
chống Pháp, đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 17. Miền Bắc hoàn
toàn giải phóng, miền Nam do Mỹ dựng chính quyền tay sai – chính thể Việt Nam Cộng hòa.
• Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam phân hóa theo hai miền:
• Miền Bắc: Xây dựng chủ nghĩa xã hội, trở thành hậu phương vững chắc cho cả nước.
• Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chống Mỹ - Diệm, đấu tranh thống nhất đất nước.
• Tình hình kinh tế - xã hội miền Bắc: Sau chiến tranh, cơ sở vật chất bị tàn phá nặng nề.
Nhiệm vụ cấp thiết là khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, khắc phục hậu quả chiến tranh.
• Mỹ tăng cường can thiệp và dàn dựng chế độ Ngô Đình Diệm ở miền Nam: Cản trở tổng
tuyển cử thống nhất đất nước, đàn áp phong trào yêu nước, tạo nên sự chia cắt lâu dài và
đối đầu chính trị - quân sự giữa hai miền.
3. Tình hình Đảng và phong trào cách mạng
• Đảng đã trưởng thành sau chín năm kháng chiến: Được tôi luyện trong kháng chiến
chống Pháp, có kinh nghiệm lãnh đạo toàn diện.
• Đại hội III của Đảng (năm 1960): Lần đầu tiên Đảng xác định rõ ràng con đường phát
triển cách mạng ở mỗi miền, chính thức đề ra đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở
miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
• Đường lối chiến lược “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” được cụ thể hóa thành các
nhiệm vụ chiến lược riêng biệt cho từng miền.
=> Bối cảnh hình thành đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954–1960 chịu ảnh
hưởng sâu sắc từ tình hình thế giới phân cực, sự chia cắt đất nước sau Hiệp định Geneve,
yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, cũng như nhiệm vụ tiếp tục
đấu tranh cách mạng ở miền Nam. Từ những yếu tố đó, Đảng đã xác định đường lối đúng
đắn, mở đầu thời kỳ xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
II. Mục tiêu và phương hướng chiến lược:
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và việc ký kết Hiệp định
Genève năm 1954, cách mạng Việt Nam bước sang một giai đoạn phát triển mới với
đặc điểm nổi bật là đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền, mỗi miền có nhiệm
vụ, điều kiện và phương pháp đấu tranh khác nhau. Trong bối cảnh đó, Đảng Lao
động Việt Nam đã xác định rõ mục tiêu chiến lược lâu dài và phương hướng đấu
tranh cụ thể cho cả hai miền, đặt nền móng cho đường lối cách mạng Việt Nam
trong nhiều thập kỷ tiếp theo.
1. Mục tiêu chiến lược
a. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
• Đây là giai đoạn quá độ, tiến tới cách mạng xã hội chủ nghĩa. Cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân là bước đầu tiên cần thực hiện ở miền Nam để giải phóng dân tộc
khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giành lại độc lập, dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân.
• Ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ đã cơ bản hoàn thành, nhưng mục tiêu
vẫn là tiếp tục hỗ trợ miền Nam thực hiện mục tiêu này.
b. Thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội
• Thống nhất đất nước là yêu cầu bức thiết sau Hiệp định Genève, khi nước Việt
Nam tạm thời bị chia cắt.
• Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trở thành phương châm xuyên suốt
trong chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn này.
c. Xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh về mọi mặt
• Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị để làm chỗ dựa vững chắc cho cách mạng miền Nam.
• Xây dựng bước đầu chủ nghĩa xã hội, cả về cơ sở vật chất lẫn tổ chức, tư tưởng, chính trị.
2. Phương hướng chiến lược
a. Miền Bắc: Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Đây là trung tâm của đường lối cách mạng trong giai đoạn này, với phương hướng cụ thể:
• Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh: Đặc biệt là sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp nhẹ và cơ sở hạ tầng.
• Cải tạo xã hội chủ nghĩa trong nông nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh
và thủ công nghiệp: Bắt đầu từ cải cách ruộng đất (1953–1957), sau đó là hợp tác hóa nông nghiệp.
• Từng bước xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội: Trong điều
kiện còn lạc hậu, phải dựa vào sức dân và viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
• Xây dựng con người mới, xã hội mới: Thực hiện công cuộc cải tạo tư tưởng, nâng
cao trình độ văn hóa, giáo dục, y tế, đời sống tinh thần cho nhân dân.
• Xây dựng quân đội nhân dân và lực lượng vũ trang vững mạnh, bảo vệ miền Bắc
và sẵn sàng hỗ trợ cách mạng miền Nam khi cần thiết.
Miền Bắc được xác định là hậu phương lớn, đóng vai trò quyết định cho sự phát
triển của cách mạng cả nước.
b. Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trong điều kiện địch kiểm soát, phương hướng cách mạng miền Nam được xác định như sau:
• Đấu tranh chống Mỹ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định Genève, tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
• Phát triển các hình thức đấu tranh phong phú: từ chính trị hợp pháp, bán hợp pháp
đến bí mật bất hợp pháp.
• Bảo vệ lực lượng cách mạng và quyền sống của nhân dân: Trước sự đàn áp đẫm
máu của chính quyền tay sai, phong trào đấu tranh tự vệ vũ trang được phát triển.
• Kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang: Sau Hội nghị Trung ương 15 (1959), Đảng
cho phép phát triển đấu tranh vũ trang trong điều kiện cần thiết, làm bước ngoặt
trong chiến lược cách mạng miền Nam.
• Chuẩn bị lực lượng chính trị và quân sự lâu dài cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.
Mục tiêu trước mắt là lật đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, tiến tới thành
lập chính quyền dân chủ nhân dân ở miền Nam.
3. Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền
Đại hội III của Đảng (1960) nhấn mạnh nguyên tắc “cách mạng xã hội chủ nghĩa ở
miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có quan hệ mật thiết, hỗ trợ và
thúc đẩy lẫn nhau”, trong đó:
• Miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất cho sự phát triển của cách mạng cả nước, là
hậu phương chiến lược, cung cấp nguồn nhân lực, vật lực, tinh thần và kinh nghiệm.
• Miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Kết luận:
Trong giai đoạn 1954–1960, Đảng đã xác định rõ ràng mục tiêu chiến lược là: giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. Để
đạt được mục tiêu này, phương hướng chiến lược được vạch ra phù hợp với điều
kiện cụ thể của mỗi miền, với sự phân công nhiệm vụ rõ ràng nhưng thống nhất trong
một đường lối chiến lược chung của toàn Đảng, toàn dân tộc. Đường lối này chính là
cơ sở lý luận và thực tiễn cho những thắng lợi vẻ vang sau này, đặc biệt là cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
III. Đường lối qua các giai đoạn (1954–1975) (THẢO)
1. Giai đoạn 1954–1960: Đấu tranh giữ gìn lực lượng – từ chính trị sang bạo lực cách mạng
Đường lối của Đảng
● Miền Bắc: Tập trung củng cố hoà bình, cải cách ruộng đất, phát triển kinh tế,
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
● Miền Nam: Chủ trương ban đầu là đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng cách
mạng, chưa dùng đến bạo lực.
●Hội nghị Trung ương 15 (1959): Lần đầu tiên Đảng xác định rõ con đường khởi
nghĩa vũ trang là tất yếu, kết hợp chính trị với vũ trang để lật đổ chính quyền Mỹ – Diệm.
Ví dụ minh họa
●Phong trào “Đồng Khởi” ở Bến Tre (1959–1960):
○ Nhân dân tự phát đứng lên, từ đấu tranh chính trị chuyển sang khởi nghĩa vũ trang.
○ Kết quả: Giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn, phá vỡ ách kìm kẹp của Mỹ – Diệm.
Ý nghĩa – Ứng dụng
● Tạo bước ngoặt đưa cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
● Bài học: Khi bị dồn ép, nếu không kiên quyết chuyển hướng, sẽ mất thời cơ lịch sử.
2. Giai đoạn 1960–1968: Tiến công chiến lược – kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang
Đường lối của Đảng
●Đại hội Đảng III (1960): xác định hai nhiệm vụ chiến lược:
○ Miền Bắc: xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc.
○ Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam.
● Chủ trương kết hợp đấu tranh chính trị – vũ trang, phát triển lực lượng cách mạng.
Ví dụ minh họa
●Chiến thắng Ấp Bắc (1963): Bước đầu chứng minh quân giải phóng miền Nam có
thể đánh bại quân đội Sài Gòn.
Ý nghĩa – Ứng dụng
● Vạch trần luận điệu “bình định miền Nam” của Mỹ, tạo bước ngoặt làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
● Bài học: Tổng tiến công cần chuẩn bị lực lượng chính trị – quân sự đồng bộ và
nắm bắt đúng thời cơ.
3. Giai đoạn 1969–1973: Vừa đánh vừa đàm – đánh bại "Việt Nam hóa chiến tranh"
Đường lối của Đảng
● Sau Mậu Thân, Mỹ chuyển sang “Việt Nam hóa chiến tranh”, rút quân, giao chiến
tranh cho quân đội Sài Gòn.
● Đảng chủ trương vừa chiến đấu, vừa thương lượng, kiên trì đấu tranh ngoại giao.
Ví dụ minh họa
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (12/1972): Bắn rơi B-52, buộc Mỹ ký Hiệp định Paris.
Ý nghĩa – Ứng dụng
● Đánh dấu thắng lợi chiến lược, làm suy yếu ý chí xâm lược của Mỹ.
● Bài học: Phối hợp nhuần nhuyễn giữa ngoại giao – chính trị – quân sự, đặc biệt là
đấu tranh trên bàn đàm phán phải dựa trên chiến thắng thực địa.
4. Giai đoạn 1973–1975: Tổng tiến công và nổi dậy – Giải phóng miền Nam
Đường lối của Đảng
● Sau Hiệp định Paris, Đảng xác định:
○ Mỹ rút quân nhưng vẫn âm mưu tiếp tục giữ chính quyền Sài Gòn.
○ Phải dốc toàn lực lượng để giải phóng miền Nam trong thời gian ngắn nhất.
●Nghị quyết Bộ Chính trị (1/1975): Xác định thời cơ chiến lược đã tới – giải phóng
miền Nam càng sớm càng tốt.
Ví dụ minh họa
●Chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975): Giải phóng Sài Gòn – kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nước.
Ý nghĩa – Ứng dụng
● Thắng lợi quyết định, kết thúc 21 năm kháng chiến.
● Bài học: Biết nắm bắt thời cơ, chỉ đạo linh hoạt, phối hợp đồng bộ từ Trung
ương đến cơ sở. Câu 1:
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 15 (1959) của Đảng xác định hình thức đấu tranh nào
ở miền Nam là chủ yếu?
A. Đấu tranh chính trị hòa bình B. Đấu tranh ngoại giao
C. Đấu tranh vũ trang kết hợp chính trị
D. Tổng tiến công toàn diện
Câu 2:Chiến thắng nào của quân dân ta buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris, rút quân
khỏi miền Nam Việt Nam?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972
B. Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963
C. Chiến thắng Huế – Đà Nẵng năm 1975
D. Chiến thắng Tây Nguyên năm 1975
IV. Nội dung nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ 11 và lần thứ 12 năm 1965 1.
Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965) a. Bối cảnh:
• Mỹ đẩy mạnh chiến tranh cục bộ ở miền Nam và tiến hành chiến tranh phá hoại
miền Bắc bằng không quân và hải quân.
• Tình hình miền Nam có nhiều khó khăn sau khi Mỹ - Ngụy mở rộng chiến tranh,
song phong trào cách mạng vẫn tiếp tục phát triển. b. Nội dung chính:
• Nhận định cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam là cuộc chiến tranh xâm lược
thực dân kiểu mới và kiểu cũ kết hợp.
• Khẳng định vai trò của miền Bắc là hậu phương lớn, trực tiếp tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước.
• Xác định nhiệm vụ trung tâm của cách mạng là:
“Đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, tiếp tục đẩy mạnh đấu
tranh vũ trang ở miền Nam, kết hợp đấu tranh chính trị và binh vận”.
• Củng cố thế trận chiến tranh nhân dân, tăng cường sức mạnh lực lượng vũ
trang, đẩy mạnh xây dựng hậu phương lớn miền Bắc.
• Kêu gọi toàn dân và toàn quân kiên quyết đánh bại chiến tranh cục bộ, giữ vững
và phát triển vùng giải phóng.
2. Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12/1965) a. Bối cảnh:
• Sau khi Mỹ leo thang chiến tranh ở cả hai miền, đặc biệt là tăng quân ồ ạt vào miền Nam.
• Cách mạng miền Nam đứng trước thách thức lớn nhưng cũng có cơ hội phát triển nếu
có đường lối đúng đắn. b. Nội dung chính:
• Khẳng định tính chất lâu dài, gian khổ và quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
• Nêu rõ mục tiêu chiến lược là giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
• Chủ trương đẩy mạnh đấu tranh quân sự kết hợp với chính trị, binh vận, phá thế kìm
kẹp của địch, phát triển lực lượng cách mạng.
• Kêu gọi tăng cường chi viện từ miền Bắc cho miền Nam, cả về vật chất và nhân lực.
• Xác định con đường cách mạng là con đường bạo lực cách mạng, kết hợp giữa khởi
nghĩa và chiến tranh nhân dân.
• Chuẩn bị sẵn sàng đối phó với chiến tranh mở rộng của Mỹ ra toàn Đông Dương. Nguồn
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Văn kiện Đảng toàn tập, tập 27 (1965).
• NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2003.
• Gồm toàn văn các Nghị quyết Trung ương, bài phát biểu của lãnh đạo Đảng.
Hồ Chủ tịch trong phiên họp bế mạc hội nghị lần thứ 12 của TW (27-12-1965)
V. Kết quả của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975) là
một trong những cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vĩ đại nhất trong lịch sử hiện
đại. Chiến thắng của quân và dân ta đã giáng một đòn mạnh mẽ vào chiến lược
toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ, làm sụp đổ hoàn toàn quân đội Sài
Gòn, đồng thời chấm dứt sự can thiệp quân sự của Mỹ tại miền Nam Việt Nam .
Hiệp định Paris được ký kết vào ngày 27/1/1973, cam kết tôn trọng độc lập,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, đồng thời chấm dứt sự can thiệp
quân sự của Mỹ tại miền Nam . Sau đó, với chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử vào
tháng 4/1975, quân và dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất
nước, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội cho dân tộc Việt Nam .
Thắng lợi này không chỉ là niềm tự hào của nhân dân Việt Nam mà còn là nguồn
cảm hứng cho các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới .
VI. Ý nghĩa của đường lối đối với cuộc kháng chiến trong giai đoạn 1954-1975:
1.Khẳng định vai trò lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam -
Đường lối đã thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng, nhạy bén trong phân
tích tình hình quốc tế và trong nước. -
Xác định đúng mục tiêu: giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
2.Tạo cơ sở chính trị, quân sự vững chắc để huy động toàn dân tộc tham
gia kháng chiến -
Củng cố niềm tin và tinh thần đấu tranh của nhân dân cả nước. -
Phát huy sức mạnh toàn dân, toàn diện, kết hợp giữa đấu tranh chính trị – vũ trang – ngoại giao.
3.Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc -
Đường lối cách mạng đã gắn kháng chiến với khát vọng độc lập, tự do của dân tộc. -
Mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp được mọi tầng lớp nhân dân cùng tham gia.
4.Tạo điều kiện để miền Bắc thực hiện tốt vai trò hậu phương lớn -
Đường lối đã xác định rõ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ miền Bắc, từ đó chi
viện toàn diện cho miền Nam, góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến.
5.Đưa cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng -
Đường lối chỉ đạo đúng đắn là yếu tố quyết định thắng lợi lịch sử
30/4/1975, chấm dứt ách đô hộ của đế quốc Mỹ, thống nhất đất nước.
Nguồn tham khảo:
Trần Trọng Tân (chủ biên), Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb
Chính trị Quốc gia.
Nguyễn Văn Khoan, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Tập II), Nxb Chính trị quốc gia.