C2H2 + KMnO4 + H2O → (COOH)2 + MnO2 + KOH - Hóa học 12

Tách hydrogen của ethylene. Trong phòng thí nghiệm, Acetylenen được điều chế bằng cách cho đất dèn (thành phần chính của calcium carbide) tác dụng với nước.  Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Chủ đề:
Môn:

Hóa Học 12 382 tài liệu

Thông tin:
4 trang 1 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

C2H2 + KMnO4 + H2O → (COOH)2 + MnO2 + KOH - Hóa học 12

Tách hydrogen của ethylene. Trong phòng thí nghiệm, Acetylenen được điều chế bằng cách cho đất dèn (thành phần chính của calcium carbide) tác dụng với nước.  Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

40 20 lượt tải Tải xuống
C2H2 + KMnO4 + H2O → (COOH)2 + MnO2 + KOH
1. Phương trình phản ứng C
2
H
2
với dung dịch KMnO
4
3C
2
H
2
+ 8KMnO
4
+ 4H
2
O 3(COOH)
2
+ 8MnO
2
+ 8KOH
2. Điều kiện phản ứng xảy ra
Không có
3. Tính chất hóa học của Acetylene
3.1. Phn ng cng
Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)
Cng bromine
CH ≡ CH + Br - Br → Br-CH = CH - Br
Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với môt phân tử
brom nữa:
Br-CH = CH - Br + Br - Br → Br
2
CH-CH-Br
2
Cng chlorine
C
2
H
2
+ Cl
2
C
2
H
2
Cl
2
Phn ng cng hydrogen (phn ng hydro hóa)
C
2
H
2
+ H
2
C
2
H
6
Điều kiện phản ứng xảy ra C
2
H
2
và H
2
: Nhiệt độ, xúc tác Niken
Lưu ý: Ngoài ra khi cho C
2
H
2
tác dụng với H
2
ở điều kiện nhiệt độ chất xúc tác khác
nhau cho sản phẩm khác nhau
C
2
H
2
+ H
2
C
2
H
4
Phn ng cng axit
C
2
H
2
+ HCl → C
2
H
3
Cl (Nhiệt độ và xúc tác HgCl
2
)
Phn ng cộng nước (phn ng hydrate hóa
C
2
H
2
+ H
2
O → CH
3
CHO (Nhiệt độ: 80 độ C Xúc tác: Hg
2+
Dung môi: H
2
SO
4
)
3.2. Phn ng dime hóa và trime hóa
Hai phân tử Acetylenen có thể cộng hợp với nhau tạo thành vinylaxetilen
dime hóa:
2CH≡CH → CH
2
=CH−C≡CH (Nhiệt độ xúc tác)
(Vinyl Acetylenen)
Trime hóa:
3CH≡CH C
6
H
6
3.3. Phn ng oxi hóa
Phản ứng oxi hóa
Acetylene là hydrocarbon, vì vậy khi đốt, Acetylene sẽ cháy tạo ra carbon dioxide và
nước, tương tự methane và ethylene.
Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt.
C
2
H
2
+ 5/2O
2
→ 2CO
2
+ H
2
O
4. Bài tập trắc nghiệm liên quan
Câu 1. Trong phân tử Acetylenen có
A. 4 liên kết hóa học
B. 6 liên kết hóa học
C. 1 kiểu liên kết hóa học
D. 5 liên kết hóa học
Xem đáp án
Đáp án D
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, Acetylenen được điều chế bằng cách nào.
A. cho đất dèn (thành phần chính của calcium carbide) tác dụng với nước.
B. Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
C. Cho ethylene tác dụng với bromine tạo thành BrCH
2
CH
2
Br, sau đó tiến hành tách
HBr
D. Tách hydrogen của ethylene
Xem đáp án
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, Acetylenen được điều chế bằng cách cho đất dèn (thành phần
chính của calcium carbide) tác dụng với nước.
CaC
2
+ 2H
2
O → C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Câu 3. Trong điều kiên thích hợp, Acetylenen có thể tác dụng được với các chất dãy
nào sau đây
A. H
2
, Br
2
, dung dịch H
2
SO
4
B. H
2
, H
2
O, Br
2
, HCl
C. H
2
, H
2
O, Br
2
, HBr, dung dịch NaOH
D. H
2
, H
2
O, Br
2
, dung dịch H
2
SO
4
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 4. Acetylenen tham gia phản ứng cộng H
2
O (xúc tác HgSO
4
, thu được sản phẩm
hữu cơ là:
A. C
2
H
4
(OH)
2
B. CH
3
CHO
C. CH
3
COOH
D. C
2
H
5
OH
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 5: Khí Acetylenen không có tính chất hóa học nào sau đây?
A. Phản ứng cộng với dung dịch bromine.
B. Phản ứng cháy với oxygen.
C. Phản ứng cộng với hydrogen.
D. Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Xem đáp án
Đáp án D
Câu 6. Cho chất Acetylenen (C
2
H
2
) và benzene (C
6
H
6
). Hãy chọn nhận xét đúng:
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản
nhất
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản
nhất
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản
nhất
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
Xem đáp án
Đáp án B
Acetylenen (C
2
H
2
) và benzene (C
6
H
6
) có cùng CT đơn giản nhất: CH, khác nhau CTPT.
Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, công thức C
n
H
2n-2
B. Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, trong mạch C có liên kết ba
C. Acetylenen và các đồng đẳng gọi chung là các alkyl
D. Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở, liên kết bội trong mạch carbon là một
liên kết ba.
Xem đáp án
Đáp án D
Đáp án A sai vì CH
2
=CH-CH=CH
2
cũng có CTPT C
n
H
2n-2
nhưng không phải alkyne.
Đáp án B sai vì CH≡C-CH=CH
2
có liên kết ba nhưng không phải alkyne.
Đáp án C sai vì Acetylenen và các đồng đẳng gọi chung là các alkyne.
Câu 8. Cho hỗn hợp X gồm x mol Al
4
C
3
và y mol CaC
2
vào nước dư thu được dung dịch
X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn
sản phẩm cháy vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y là
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 4 : 7.
D. 1 : 3
Xem đáp án
Đáp án A
(1) Al
4
C
3
+ 12H
2
O → 4Al(OH)
3
+ 3CH
4
(2) CaC
2
+ 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2
(3) 2Al(OH)
3
+ Ca(OH)2 → Ca(AlO
2
)
2
+ 4H
2
O
Kết tủa Y là Al(OH)
3
=> trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO
2
)
2
Bảo toàn nguyên tố Ca: n
Ca(OH)2
= n
Ca(AlO2)2
= y mol
Bảo toàn nguyên tố Al: 4.n
Al4C3
= n
Al(OH)3 (1)
+ 2.n
Ca(AlO2)2
=> n
Al(OH)3 (1)
= 4x 2y
Đốt cháy khí Z (C
2
H
2
và CH
4
) thu được CO
2
=> bảo toàn nguyên tố C: n
CO2
= 3.n
Al4C3
+
2.n
CaC2
= 3x + 2y
Sục CO
2
vào dung dịch X: Ca(AlO
2
)
2
+ 2CO
2
+ 4H
2
O → 2Al(OH)
3
↓ + Ca(HCO
3
)
2
Vì n
Ca(AlO2)2
= y< n
CO2
/2 = (3x + 2y)/2=1,5x + y
=> phản ứng tính theo Ca(AlO
2
)
2
=> n
Al(OH)3
(2) = 2.nCa(AlO
2
)
2
= 2y
Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2 => n
Al(OH)3 (1)
= n
Al(OH)3 (2)
=> 4x
2y = 2y
=> x = y => tỉ lệ x : y = 1 : 1
| 1/4

Preview text:

C2H2 + KMnO4 + H2O → (COOH)2 + MnO2 + KOH
1. Phương trình phản ứng C2H2 với dung dịch KMnO4
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
2. Điều kiện phản ứng xảy ra Không có
3. Tính chất hóa học của Acetylene 3.1. Phản ứng cộng
Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)  Cộng bromine
CH ≡ CH + Br - Br → Br-CH = CH - Br
Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với môt phân tử brom nữa:
Br-CH = CH - Br + Br - Br → Br2CH-CH-Br2  Cộng chlorine C2H2+ Cl2 → C2H2Cl2
Phản ứng cộng hydrogen (phản ứng hydro hóa) C2H2 + H2→ C2H6
Điều kiện phản ứng xảy ra C2H2 và H2: Nhiệt độ, xúc tác Niken
Lưu ý: Ngoài ra khi cho C2H2 tác dụng với H2 ở điều kiện nhiệt độ chất xúc tác khác
nhau cho sản phẩm khác nhau C2H2 + H2 → C2H4
Phản ứng cộng axit
C2H2 + HCl → C2H3Cl (Nhiệt độ và xúc tác HgCl2)
 Phản ứng cộng nước (phản ứng hydrate hóa
C2H2 + H2O → CH3CHO (Nhiệt độ: 80 độ C Xúc tác: Hg2+ Dung môi: H2SO4)
3.2. Phản ứng dime hóa và trime hóa
Hai phân tử Acetylenen có thể cộng hợp với nhau tạo thành vinylaxetilen dime hóa:
2CH≡CH → CH2=CH−C≡CH (Nhiệt độ xúc tác) (Vinyl Acetylenen) Trime hóa: 3CH≡CH → C6H6 3.3. Phản ứng oxi hóa Phản ứng oxi hóa
Acetylene là hydrocarbon, vì vậy khi đốt, Acetylene sẽ cháy tạo ra carbon dioxide và
nước, tương tự methane và ethylene.
Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt. C2H2 + 5/2O2 → 2CO2 + H2O
4. Bài tập trắc nghiệm liên quan
Câu 1.
Trong phân tử Acetylenen có A. 4 liên kết hóa học B. 6 liên kết hóa học
C. 1 kiểu liên kết hóa học D. 5 liên kết hóa học Xem đáp án Đáp án D
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, Acetylenen được điều chế bằng cách nào.
A. cho đất dèn (thành phần chính của calcium carbide) tác dụng với nước.
B. Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
C. Cho ethylene tác dụng với bromine tạo thành BrCH2CH2Br, sau đó tiến hành tách HBr
D. Tách hydrogen của ethylene Xem đáp án Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, Acetylenen được điều chế bằng cách cho đất dèn (thành phần
chính của calcium carbide) tác dụng với nước.
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Câu 3. Trong điều kiên thích hợp, Acetylenen có thể tác dụng được với các chất dãy nào sau đây A. H2, Br2, dung dịch H2SO4 B. H2, H2O, Br2, HCl
C. H2, H2O, Br2, HBr, dung dịch NaOH
D. H2, H2O, Br2, dung dịch H2SO4 Xem đáp án Đáp án B
Câu 4. Acetylenen tham gia phản ứng cộng H2O (xúc tác HgSO4, thu được sản phẩm hữu cơ là: A. C2H4(OH)2 B. CH3CHO C. CH3COOH D. C2H5OH Xem đáp án Đáp án B
Câu 5: Khí Acetylenen không có tính chất hóa học nào sau đây?
A. Phản ứng cộng với dung dịch bromine.
B. Phản ứng cháy với oxygen.
C. Phản ứng cộng với hydrogen.
D. Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng. Xem đáp án Đáp án D
Câu 6. Cho chất Acetylenen (C2H2) và benzene (C6H6). Hãy chọn nhận xét đúng:
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và công thức đơn giản nhất Xem đáp án Đáp án B
Acetylenen (C2H2) và benzene (C6H6) có cùng CT đơn giản nhất: CH, khác nhau CTPT.
Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, công thức CnH2n-2
B. Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, trong mạch C có liên kết ba
C. Acetylenen và các đồng đẳng gọi chung là các alkyl
D. Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở, liên kết bội trong mạch carbon là một liên kết ba. Xem đáp án Đáp án D
Đáp án A sai vì CH2=CH-CH=CH2 cũng có CTPT CnH2n-2 nhưng không phải alkyne.
Đáp án B sai vì CH≡C-CH=CH2 có liên kết ba nhưng không phải alkyne.
Đáp án C sai vì Acetylenen và các đồng đẳng gọi chung là các alkyne.
Câu 8. Cho hỗn hợp X gồm x mol Al4C3 và y mol CaC2 vào nước dư thu được dung dịch
X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn
sản phẩm cháy vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y là A. 1 : 1. B. 1 : 2. C. 4 : 7. D. 1 : 3 Xem đáp án Đáp án A
(1) Al4C3+ 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
(3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
Kết tủa Y là Al(OH)3 => trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO2)2
Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2= nCa(AlO2)2 = y mol
Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3= nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 => nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y
Đốt cháy khí Z (C2H2 và CH4) thu được CO2=> bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y
Sục CO2 vào dung dịch X: Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2
Vì nCa(AlO2)2= y< nCO2/2 = (3x + 2y)/2=1,5x + y
=> phản ứng tính theo Ca(AlO2)2
=> nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y
Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2 => nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) => 4x – 2y = 2y
=> x = y => tỉ lệ x : y = 1 : 1