



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61470371
Câu 1. Các khái niệm cơ bản của GDH (GD nghĩa rộng, nghĩa
hẹp, dạy học) Trình bày, phân tích, phân biệt: 1)Khái niệm
🗶 Câu dẫn: GDH là một khoa học nghiên cứu về quá trình GD của con người.
Để hiểu rõ hơn về khoa học này ta phải phân biệt các khái niệm cơ bản của GDH
🗶 Giáo dục (nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có
kế hoạch, nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người
được giáo dục trong các cơ quan giáo dục => hình thành, phát triển nhân cách cho họ
🗶 Giáo dục(nghĩa hẹp): Là quá trình hình thành cho người được GD lí tưởng,
động cơ, tình cảm, niềm tin những nét tính cách của nhân cách, những hành vi,
thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu.
🗶 Dạy học: quá trình tác động qua lại giữa người dạy & người học => giúp cho
người học lĩnh hội những tri thức khoa học phát triển năng lực tư duy và năng lực hoạt
động sáng tạo trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách
người học theo mục đích GD.
2)Phân tích các khái niệm, chia thành nhiều ý
Các khái niệm trên gắn với các quá trình giáo dục (theo nghĩa rộng), quá trình giáo dục
(theo nghĩa hẹp) và quá trình dạy học được phân biệt ở sự khác nhau về việc thực
hiện chức năng trội cuả chúng: - Chức năng trội của giáo dục (theo nghĩa rộng): phát
triển nhân cách toàn diện ở người học sinh bao gồm cả năng lực và phẩm chất
- Chức năng trội của giáo dục (theo nghĩa hẹp) : phát triển về mặt phẩm chất
ở người học sinh - Chức năng trội của dạy học phiển triển về mặt năng lực ở người học sinh
❖ Phân biệt giữa giáo dục và dạy học
- Câu dẫn: Từ nội hàm của các khái niệm trên, có thể thấy: Quá trình giáo dục
(nghĩa rộng) bao gồm hai quá trình bộ phận là quá trình dạy học và quá trình giáo
dục (theo nghĩa hẹp). Điểm chung 1giữa các quá trình này là đều hướng tới mục
tiêu hình thành, phát triển nhân cách cho người học (người được giáo dục).
Đồng thời, trong các quá trình đó, vai trò của nhà giáo dục (người dạy) đều là chủ đạo. 1 1 Điểm giống lOMoAR cPSD| 61470371
Tuy nhiên, giữa hai quá trình này có những điểm khác biệt được thể hiện
cụ thể qua bảng so sánh như sau: - Khác: Tiêu chí Dạy học Giáo dục (hẹp) Giúp HS hình thành năng
Giúp HS hình thành & phát triển phẩm Chức năng trội
lực: tri thức, kĩ năng, kĩ
chất, đạo đức: nhân ái, trung thực, chăm xảo
chỉ, trách nhiệm, yêu nước (Hướng tới mục tiêu) Người
Chủ yếu được tiến hành Chủ yếu được tiến hành dưới vai trò của thực hiện
dưới vai trò chủ đạo của giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp với các giáo viên bộ
lực lượng giáo dục khác (trong nhà môn
trường và ngoài nhà trường) Cách
Được thực hiện chủ
Được thực hiện thông qua tổ chức hoạt thức tổ
yếu thông qua giờ
động giáo dục, giao lưu chức học trên lớp Thời gian
Có thể thực hiện trong
Đòi hỏi quá trình lâu dài, thường xuyên,
thời gian tương đối liên tục ngắn
Như vậy, điểm khác biệt giữa QTDH và QTGD là:
Thứ nhất, về chức năng trội, quá trình giáo dục có ưu thế là hình thành và phát triển
các phẩm chất đạo đức cho học sinh (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực…); còn
quá trình dạy học lại có ưu thế khi hình thành tri thức và phát triển các năng lực của
người học. Các năng lực cốt lõi như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành chủ yếu trong quá trình dạy học...
Thứ hai, về lực lượng tiến hành:... Thứ
ba, về cách thức tổ chức...
(Chép lại phần bảng) lOMoAR cPSD| 61470371
3)Chỉ ra các mối quan hệ giữa các khái niệm
Các khái niệm dạy học và GD tuy có sự khác nhau tương đối về chức năng trội, về
lực lượng tiến hành cũng như cách thức thực hiện, nhưng chúng có mối quan hệ
chặt chẽ và tác động biện chứng với nhau. Kết quả của quá trình dạy học là cơ sở
để thực hiện tốt quá trình GD và ngược lại, 2
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
việc thực hiện chưa tốt quá trình GD cũng sẽ dẫn đến những hạn chế nhất định và
kém hiệu quả đối với quá trình dạy học. 4)KLSP
- Do dạy học và GD đều có những ưu thế riêng trong sự hình thành, phát triển
nhân cách học sinh, nhà GD cần ý thức được vai trò quan trọng của cả QTGD và QTDH
khi tác động đến HS. - Để GD học sinh toàn diện thì bản thân giáo viên không chỉ trau
dồi chuyên môn của bản thân mà còn phải bồi dưỡng và rèn luyện các phẩm chất đạo
đức của nhà giáo mẫu mực. - Nhà GD cần thay đổi nội dung phù hợp, hấp dẫn để kích
thích hoạt động học của HS diễn ra sôi nổi, tích cực.
- Để đạt được hiệu quả GD, nhà GD cần phải tổ chức tốt hoạt động dạy học, áp
dụng khoa học kĩ thuật trong giảng dạy.
Câu 2. Các chức năng xã hội của GD (Vai trò của giáo dục đối
với sự phát triển của xã hội)
1)Phân tích các CN XH của GD
🗶 Giáo dục(nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế
hoạch, nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được
giáo dục trong các cơ quan giáo dục => hình thành, phát triển nhân cách cho họ.
🗶 Nêu khái niệm chức năng XH của GD: Những chức năng xh của GD là sự
tác động của GD đến các quá trình, các lĩnh vực của đời sống XH mà con người là chủ thể.
🗶 Giáo dục trong xã hội chủ nghĩa đã thực hiện 3 chức năng của mình: Chức năng
kinh tế- sản xuất; chính trị- xã hội và tư tưởng- văn hóa.
⮚ Kinh tế - sản xuất (Quan trọng)
+XH tồn tại, phát triển : - SX vật chất lOMoAR cPSD| 61470371
- SX con người => Đầu tư giáo dục có lãi nhất A.Nội dung :
+ GD tái sx sức lao động, tạo nên sức lao động mới có chất lượng cao hơn, thay thế
sức lao động cũ đã lạc hậu, đã già cỗi hoặc đã mất đi bằng cách phát triển những
năng lực chung và năng lực chuyên biệt của con người, nhằm tạo ra một năng suất
lao động cao hơn, thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế xã hội 3
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn B.Biểu hiện
+ Xã hội hiện đại đặt ra những yêu cầu cao đối với chất lượng nguồn nhân lực: có
trình độ học vấn cao, có tay nghề vững vàng, năng động, sáng tạo, linh hoạt để thích
nghi, đáp ứng được những yêu cầu của tiến trình phát triển xã hội. Dạy học theo tiếp
cận năng lực là một trong giải pháp quan trọng để phát triển năng lực hành động
cho người học trong các nhà trường, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động hiện nay.
Ví dụ : Đi học không trực tiếp tạo của cải nhưng sẽ được đào tạo trở thành người có
năng lực để tạo ra của cải vật chất.
C.Yêu cầu khi thực hiện(Cách thực hiện CN)
🗶 GD gắn với nhu cầu XH
🗶 Đổi mới - nâng cao chất lượng GD
🗶 Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân D. KLSP
🗶 Giáo dục luôn gắn kết với thực tiễn xã hội.
🗶 Tiếp tục thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài. 🗶 Hệ thống giáo dục nhà trường không ngừng đổi mới nhằm phát triển năng
lực hành động cho người học, đáp ứng tốt yêu cầu của thực tiễn nghề nghiệp.
⮚ CN chính trị – xã hội: lOMoAR cPSD| 61470371 A.Nội dung
🗶 GD tác động đến cấu trúc xã hội, tức là tác động đến các bộ phận, các thành
phần xã hội (các giai cấp, các tầng lớp, các nhóm xã hội...) làm thay đổi tính chất
mối quan hệ giữa các bộ phận, thành phần đó bằng cách nâng cao trình độ văn
hóa chung cho toàn thể xã hội.
🗶 GD trở thành phương tiện, công cụ để khai sáng nhận thức, bồi dưỡng tình
cảm, củng cố niềm tin, kích thích hành động của tất cả các lực lượng xã hội, nhằm
duy trì, củng cố thể chế chính trị- xã hội cho một quốc gia nào đó.
🗶 GD xã hội chủ nghĩa góp phần làm cho cấu trúc xã hội trở nên thuần nhất,
làm cho các giai cấp, các tầng lớp, các thành phần xã hội.. ngày càng xích lại gần nhau.
B. Biểu hiện
+ Ở VN, nhà nước là của dân, do dân, vì dân 4
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
+ Lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng HCM làm nền tảng, GD là sự nghiệp của đất
nước. GD phục vụ cho mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng, văn minh.
Ví dụ: Ở VN ta có rất nhiều tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập. Họ đã giúp
ích cho Việt Nam rất nhiều trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Họ đã vươn lên
từ người rất nghèo thành khá giả, họ sẽ có nhiều mối quan hệ và được nhiều người tôn trọng hơn. D. KLSP
🗶 Người giáo viên luôn phải nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng,
pháp luật của nhà nước.
🗶 Giúp học sinh hiểu, tin tưởng và thực hiện theo đường lối, chủ trương của
Đảng, pháp luật của nhà nước
⮚ CN tư tưởng – văn hóa A.Nội dung
🗶 Văn hóa: bao gồm giá trị vật chất và tinh thần con người tích lũy, tiếp thu được.
Văn hóa là nội dung, mục tiêu của GD, GD tham gia vào việc xây dựng một hệ tư
tưởng chi phối toàn xã hội 🗶 Thông qua GD, GD hình thành ở con người thế giới quan,
GD ý thức, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Nhờ GD, các giá trị văn lOMoAR cPSD| 61470371
hoá của nhân loại được bảo tồn và phát triển. GD là con đường cơ bản nhất để giữ
gìn, phát triển văn hóa
B.Biểu hiện
+ Nâng cao trình độ học vấn, xây dựng đời sống văn hóa mới, phổ cập GD: từ bậc
mầm non cho đến ĐH, sau ĐH, nâng cao dân trí, đấu tranh ngăn ngừa, xóa bỏ
những tư tưởng, hành vi tiêu cực, GD bằng phúc lợi xã hội, làm thỏa mãn nhu
cầu được học tập suốt đời Ví dụ: D.KLSP
+ Đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo trong hệ thống GD quốc
dân,nhằm tạo cơ hội cho người dân được đi học và học suốt đời + Sử dụng
sức mạnh của các phương tiện thông tin đại chúng.
2)Trình bày mối quan hệ giữa 3 CN: mật thiết – biện chứng: Cả 3 CN đều có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau và mỗi CN đóng một vị trí vai trò khác nhau. Trong ba CN xã
hội của giáo dục, CN kinh tế - sản xuất là CN quan trọng nhất, nó là cơ sở để thực
hiện CN chính trị - xã hội, CN tư tưởng – văn hóa.
Câu 3. Tính chất của GD 5
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
1)Khái niệm GD (nghĩa rộng)
Giáo dục(nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế
hoạch, nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà GD tới người được GD
trong các cơ quan GD => hình thành, phát triển nhân cách cho họ. 2)Kể tên các tính chất của GD
- Tính phổ biến, vĩnh hằng
- GD chịu sự quy định của xã hội - Tính lịch sử - Tính giai cấp
- Ngoài ra GD còn có những tính chất: tính đại chúng, nhân văn, dân tộc, thời
đại 3)Phân tích các tính chất của GD(chú ý từ khóa)(VD)
❖ Tính phổ biến, vĩnh hằng lOMoAR cPSD| 61470371
🗶 GD chỉ có ở XH loài người, nó là một phần không thể tách rời đời sống XH,
GD có ở mọi thời đại, mọi thiết chế XH khác nhau.
🗶 GD xuất hiện cùng với sự xuất hiện của XH loài người và mất đi khi XH không
tồn tại, là điều kiện không thể thiếu được cho sự tồn tại và phát triển của mỗi cá
nhân và XH loài người. 🗶 Như vậy, GD tồn tại cùng với sự tồn tại của xã hội loài người,
là con đường đặc trưng cơ bản để loài người tồn tại và phát triển. VD:
❖ GD chịu sự quy định của xã hội
🗶 GD là 1 hoạt động gắn liền với tiến trình đi lên của XH, ở mỗi giai đoạn phát triển
của lịch sử đều có nền GD tương ứng, khi XH chuyển từ hình thái KT – XH này sang
hình thái KT-XH khác thì toàn bộ hệ thống GD tương ứng cũng biến đổi theo
🗶 GD phản ánh trình độ phát triển KT-XH và đáp ứng các yêu cầu KT-XH. GD
luôn biến đổi trong quá trình phát triển của lịch sử loài người, không có nền GD rập
khuôn cho mọi hình thái KT XH, cho mọi giai đoạn và cho mọi quốc gia. VD: 6
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn ❖ Tính lịch sử
🗶 Ở mỗi thời kì lịch sử khác nhau thì GD khác nhau về mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức GD, yêu cầu đối với nhà GD, người được GD và kết quả GD.
🗶 Mỗi thời kì lịch sử khác nhau, có một nền GD tương ứng để đáp ứng nhu cầu
xã hội. 🗶 Mỗi quốc gia có lịch sử dân tộc riêng nên có sự khác biệt về GD. Vì vậy
không thể đem mô hình GD của quốc gia này rập khuôn cho quốc gia khác và không
mang lại hiệu quả GD VD: xh loài người trải qua 5 thời kì: chế độ công xã nguyên thủy,
thời chiếm hữu nô lệ sức mạnh thể chất được coi trọng, thời phong kiến hiểu rộng biết nhiều,
chế độ xã hội tư bản chủ nghĩa tiến bộ hơn chế độ nô lệ và phong kiến nhưng vẫn mang bản
chất giai cấp, thời xã hội chủ nghĩa GD hướng con người tới hoàn thiện về phẩm chất và năng lực ❖ Tính giai cấp
🗶 Có sự phân chia giai cấp. GC cầm quyền dưới sự chỉ đạo của Đảng, quản lí
của nhà nước. GC lãnh đạo: công nhân, nông dân lOMoAR cPSD| 61470371
🗶 GD được sử dụng như 1 công cụ của giai cấp cầm quyền nhằm duy trì lợi ích
của mình 🗶 GD cũng được sử dụng như 1 công cụ đấu tranh giai cấp – đối với giai
cấp bị bóc lột. 🗶 Trong xã hội có giai cấp đối kháng, GD là đặc quyền, đặc lợi của
giai cấp thống trị. Còn trong xã hội không có giai cấp đối kháng, GD hướng tới sự công bằng.
🗶 Tính giai cấp quy định mục đích GD, ND GD, phương pháp và hình thức tổ
chức GD. Ở Việt Nam, mục đích của Nhà nước ta là xoá bỏ áp bức bóc lột, hướng
tới bình đẳng, công bằng trog GD. Nhà nước đã đưa ra chính sách đảm bảo công bằng trong GD:
🗶 Mọi công dân đều có quyền tiếp cận hệ thống GD.
🗶 Đảm bảo HS, SV có năng khiếu, tài năng được đào tạo lên cao bất kể điều
kiện kinh tế, hoàn cảnh, giới tính, dân tộc, …
🗶 Tiến hành xoá mù chữ, phổ cập GD.
🗶 Đa dạng, mềm dẻo các loại hình đào tạo, các loại hình trường lớp. VD: 4)KLSP
Câu 4. Vai trò của GD với sự hình thành và phát triển
nhân cách 1)Khái niệm GD (nghĩa rộng)
Giáo dục(nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch,
nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà GD tới người được GD trong các
cơ quan GD => hình thành, phát triển nhân cách cho họ. 7
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
2)Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành & phát triển nhân
cách cá nhân Do 4 yếu tố:
🗶 Bẩm sinh - di truyền 🗶 Môi trường lOMoAR cPSD| 61470371
🗶 Giáo dục =>Yếu tố chủ đạo
🗶 Hoạt động cá nhân
3)Phân tích vai trò chủ đạo của GD:
- Khái niệm GD: GD là quá trình hoạt động phối hợp thống nhất giữa nhà GD và
người được GD nhằm hình thành và phát triển nhân cách theo yêu cầu của xã hội.
- Nêu 2 đặc trưng của quá trình GD
🗶 GD là quá trình tác động tự giác, được điều khiển bởi cơ quan, lực lượng chuyên
trách. 🗶 GD tác động có mục đích, nội dung, phương pháp,
phương tiện, chương trình...GD sẽ giúp cho việc hình thành và phát triển nhân
cách HS bằng con đường ngắn nhất
Nói tới vai trò của GD, Khổng Tử có quan điểm: “ Viên ngọc không được mài dũa thì
không thành đồ dùng được. Con người không được học thì không biết gì về đạo lí”
hoặc “ Ăn no mặc ấm, ngồi dưng không được GD thì con người gần như cầm thú”.
=> Khẳng định: GD giữ vai trò chủ đạo đối với quá trình hình thành và phát triển
nhân cách, vì mục đích nhân cách lí tưởng mà xã hội yêu cầu.
- Vai trò chủ đạo của GD đối với sự phát triển nhân cách cá nhân thể hiện
ở những điểm:
🗶 GD không chỉ vạch ra chiều hướng, mục tiêu hình thành và phát triển nhân
cách của HS mà còn tổ chức, chỉ đạo, dẫn dắt HS thực hiện quá trình đó.
🗶 GD là những tác động tự giác có điều khiển, mang lại những tiến bộ mà các
yếu tố di truyền bẩm sinh hoặc môi trường, hoàn cảnh không thể tạo ra được do
tác động tự phát
🗶 GD có sức mạnh cải biến những nét tính cách, hình thành phẩm chất lệch lạc
không phù hợp với chuẩn mực của xã hội.
🗶 GD có tầm quan trọng đặc biệt đối với người khuyết tật hoặc thiểu năng. Nhờ
có phương pháp GD, sự hỗ trợ của khoa học giúp người khuyết tật, thiểu năng
phục hồi một phần chức năng đã mất hoặc phát triển các chức năng khác bù trừ
chức năng bị khiếm khuyết, giúp họ hoà nhập với cộng đồng. 8 lOMoAR cPSD| 61470371
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
🗶 GD là những tác động có điều khiển và điều chỉnh nên không những thích ứng
với các yếu tố di truyền, bẩm sinh, môi trường, hoàn cảnh mà còn có khả năng kìm
hãm hoặc thúc đẩy các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đó. 4)KLSP
- Cần có nhận thức đúng đắn về vai trò của GD đến sự hình thành và phát triển
nhân cách. - Biến quá trình GD thành quá trình tự GD ở người học .
- Tổ chức quá trình GD một cách khoa học, hợp lý:
🗶 Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS 🗶
Yêu cầu GD mang tính vừa sức với HS
🗶 Tổ chức các hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú cho HS
🗶 Lựa chọn nội dung GD phù hợp và các phương pháp GD khoa học
🗶 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà GD và người được GD
Câu 5. Đặc điểm, bản chất, các khâu của quá trình GD
(nghĩa hẹp) 5.1) Đặc điểm
- Khái niệm quá trình GD (nghĩa hẹp)2
QTGD là 1 quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhà GD, người được GD tự
giác, tích cực, chủ động tự GD nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ GD. Trong QTGD,
sự tác động của nhà GD đến các đối tượng GD là sự tác động có mục đích, nội
dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp, đánh giá nhằm giúp họ hình thành
quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, lý tưởng, hành vi và thói quen tương ứng,
phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH - Đặc điểm của QTGD: 🗶 Phức hợp:
🗶 Lâu dài, liên tục:
🗶 Cụ thể, cá biệt:
🗶 Quan hệ biện chứng: lOMoAR cPSD| 61470371
- Phân tích các đặc điểm 🗶
Lâu dài, liên tục:
2 Người ta hỏi đặc điểm hay khâu hay bản chất thì đều phải ghi khái niệm QTGD nghĩa hẹp 9
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
- Giáo dục là một quá trình có tính lâu dài: QTGD nhằm hình thành phẩm chất, nhân
cách của cá nhân, đòi hỏi thời gian dài mới đạt được kết quả:
+ Quá trình GD được thực hiện trong suốt cả đời con người từ khi sinh ra cho
đến khi mất đi (GD suốt đời).
+ Quá trình hình thành phẩm chất nhân cách đòi hỏi một thời gian lâu dài
+ Những phẩm chất mới của nhân cách chỉ có được và trở nên vững chắc khi
người được GD tiếp nhận và trải qua một thời gian tập luyện để trở thành kinh nghiệm
sống của chính mình. + Những hành vi, thói quen xấu đòi hỏi quá trình lâu dài để xóa bỏ.
+ Kết quả GD thường khó nhận thấy ngay và có thể bị biến đổi hoặc mất đi. Do
đó phải tiến hành bền bỉ, liên tục đồng thời trong QTGD phải có tính tự giác, nỗ lực,
liên tục của người được GD thì mới đạt hiệu quả.
KLSP: Trong QTGD nhà GD không được nôn nóng, vội vàng, đốt cháy giai đoạn. Nhà
GD cần phải có đức tính kiên trì, bền bỉ, có tính tự kiềm chế cao. 🗶 Phức hợp:
Tính phức tạp được thể thiện ở chỗ:
+ Trước hết nằm ở đối tượng của nó. Đối tượng đó là con người, là tâm hồn
con người. Mỗi cá nhân là một thế giới đầy bí ẩn và phức tạp, cần có thời gian và điều
kiện mới có thể nhận thức được. + Thứ hai kết quả QTGD3 chịu sự tác động của nhiều
yếu tố khách quan, chủ quan, bên trong, bên ngoài khác nhau. Vì vậy trong quá
trình tiến hành GD nhà GD cần quan tâm đến các điều kiện, các yếu tố khách quan,
chủ quan, bên trong, bên ngoài của QTGD. Đó là các điều kịên kinh tế chính trị, tôn
giáo, phong tục tập quán, văn hoá...đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh sống, điều kiện gia
đình...của đối tượng.
+ Thứ ba, kết quả QTGD không nhìn thấy, đánh giá ngay được, là những cái khó
định tính, định lượng 1 cách chính xác. Kết quả GD phải có thời gian, có điều
kiện, hoàn cảnh mới bộc lộ. Vì vậy việc đánh giá con người, đánh giá kết quả QTGD
phải hết sức thận trọng, phải có phương pháp phù hợp. lOMoAR cPSD| 61470371
KLSP: Trong QTGD, người GD cần quan tâm đến người được GD và phải tìm hiểu,
quan sát, phải có phương pháp phù hợp để đánh giá kết quả QTGD một cách chính xác nhất.
🗶 Cụ thể, cá biệt:
Tính cụ thể của QTGD được thể hiện: 3 Quá trình giáo dục 10
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
+ Mỗi học sinh là 1 cá nhân độc lập tương đối về trình độ được GD, kinh nghiệm
sống, thái độ, tình cảm, thói quen…nên quá trình tác động GD phải đi sát, phù hợp với
đối tượng. + Công tác GD phải tính đến đặc điểm của từng đối tượng: Đặc điểm tâm lý
lứa tuổi, hoàn cảnh sống để nhà GD có thể tìm thấy nguyên nhân của các biểu hiện
(thái độ, hành vi, thói quen) từ đó mới có biện pháp phù hợp.
+ QTGD phải chú ý rèn luyện phương thức, kỹ năng thể hiện các yêu cầu, nội
dung GD, biến những yêu cầu từ bên ngoài thành nét tính cách riêng của mỗi con người.
+ QTGD được diên ra trong thời gian, không gian với những điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể. KLSP: Vì GD mang tính cá biệt, cụ thể tức là GD phải phù hợp với từng
cá nhân cụ thể, từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể mới có hiệu quả nên trong QTGD, nhà
GD phải thực sự thương yêu học sinh, quan tâm sâu sát học sinh để hiểu tường tận
về các em, có vậy mới có thể có cách tác động phù hợp với từng đối tượng.
🗶 Quá trình giáo dục thống nhất biến chứng với quá trình dạy học -
Giáo dục và dạy học là hai quá trình có cùng mục đích là hình thành và
phát triển nhân cách, tuy nhiên chúng không đồng nhất. -
Dạy học nhằm tổ chức, điều khiển để người học chiếm lĩnh có chất
lượng và hiệu quả nội dung học vấn; giáo dục hình thành những phẩm chất đạo đức,
hành vi, thói quen. . . hai hoạt động này không tách biệt mà có quan hệ biện chứng với
nhau, dạy học là quá trình điều khiển được, còn QTGD là quá trình phức tạp khó kiểm soát. -
Học sinh là đối tượng của QTGD, là chủ thể của quá trình tự GD: Trong
QTGD học sinh luôn nhận các tác động GD từ phía nhà GD các lực lượng GD khác.
Nhưng khi tiếp nhận các tác động GD đó, người học không hoàn toàn thụ động mà là
một thực thể xã hội, có ý thức mang tính tích cực. Hiệu quả GD phụ thuộc rất lớn vào
vào tính chủ thể này của người được GD.
Tóm lại: Trên đây là những đặc điểm cơ bản của QTGD Để thực hiện tốt
QTGD, các nhà GD cần nghiên cứu kỹ và nắm vững được những đặc điểm nêu trên của QTGD. lOMoAR cPSD| 61470371 5.2) Bản chất
❖ Khái niệm QTGD (nghĩa hẹp)
…………………………………………………………………………………
…………………….. ❖ Cơ sở XĐ bản chất của QTGD:
- Quá trình xã hội hóa cá nhân: Đây là quá trình biến cá nhân thành thành
viên của xã hội, có đầy đủ các giá trị xã hội để tham gia vào các hoạt động xã hội.
11 Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
- Mối quan hệ giữa nhà GD và người được GD : Đây là mối quan hệ sư phạm.
❖ Phân tích bản chất của QTGD
Khái niệm bản chất: là quá trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển các
loại hình hoạt động phong phú và đa dạng trong cuộc sống nhằm chuyển hóa 1 cách
tự giác, tích cực các yêu cầu và những chuẩn mực do xã hội quy định thành hành vi và
thói quen tương ứng của học sinh dưới vai trò chủ đạo của nhà GD.
Dựa trên 2 cơ sở này, bản chất của QTGD diễn ra như sau:
a, Là quá trình xã hội nhằm giúp đối tượng GD biến các yêu cầu khách quan thành
chủ quan của cá nhân
🗶 QTGD nhằm hình thành và phát triển cá nhân con người trở thành thành viên
xã hội phải thỏa mãn được hai mặt: vừa thích ứng với các yêu cầu xã hội ở mỗi giai
đoạn phát triển, vừa có khả năng tác động cải tạo, xây dựng xã hội làm cho nó tồn tại và phát triển.
🗶 QTGD là quá trình làm cho đối tượng GD ý thức được các quan hệ xã hội và
các giá trị của nó, biết vận dụng vào các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, văn
hóa – xã hội, đạo đức, tôn giáo, pháp luật, gia đình, ứng xử nhằm thỏa mãn nhu cầu
của cá nhân và yêu cầu của xã hội.
🗶 Khi đứa trẻ mới sinh ra, ý thức, nhân cách của nó chưa được hình thành. Các
chuẩn mực, các quy tắc xã hội vốn tồn tại khách quan bên ngoài, độc lập với đứa trẻ.
Quá trình trẻ lớn lên trong môi trường văn minh của xã hội loài người, thẩm thấu những
giá trị văn hóa của loài người để tạo ra nhân cách của chính mình. Đó là quá trình giúp lOMoAR cPSD| 61470371
trẻ biến những yêu cầu khách quan của xã hội thành ý thức, niềm tin và thái độ,
thuộc tính, phẩm chất của cá nhân. Bên cạnh đó, quá trình này cũng giúp đối tượng
biết loại bỏ khỏi bản thân những quan niệm, những biểu hiện tiêu cực, lạc hậu không
phù hợp với xã hội hiện đại.. b, Quá trình GD là quá trình tổ chức cuộc sống, hoạt
động và giao lưu cho đối tượng GD 🗶 QTGD là quá trình hình thành bản chất người
– bản chất xã hội trong mỗi cá nhân một cách có ý thức, là quá trình tổ chức để mỗi cá
nhân chiếm lĩnh được kinh nghiệm xã hội.
🗶 Hoạt động và giao lưu là hai mặt cơ bản, thống nhất và là điều kiện tất yếu
của sự hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân. Tâm lí học đã khẳng định:
HĐ & GL vừa là nguồn gốc vừa là động lực của sự hình thành và phát triển nhân cách.
🗶 Con người muốn tồn tại và phát triển phải có HĐ & GL. Nếu các HĐ & GL của
cá nhân (hoặc nhóm người) được tổ chức một cách khoa học với các điều kiện,
phương tiện hoạt động tiên tiến, phong phú, cá nhân được tham gia vào các HĐ &
GL đó thì sẽ có cơ hội phát triển tốt. 12
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
=> QTGD vừa mang tính chất của hoạt động, vừa mang tính chất của giao lưu. GD
là 1 quá trình tác động qua lại mang tính xã hội giữa nhà GD và đối tượng GD, giữa
các đối tượng GD với nhau và với các lực lượng, các quan hệ xã hội trong và ngoài nhà trường. ❖ KLSP
- Cần tổ chức các HĐ & GL đa dạng, phong phú, hấp dẫn cho học sinh.
- Bồi dưỡng tính tự tin và tinh thần tập thể cho học sinh trong khi tổ chức các hoạt
động GD - Phát huy tính tích cực của học sinh trong các hoạt động do nhà trường
tổ chức…. 5.3) Các khâu
❖ Khái niệm QTGD (nghĩa hẹp)
QTGD là 1 quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhà GD, người được GD tự
giác, tích cực, chủ động tự GD nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ GD. Trong QTGD, sự
tác động của nhà GD đến các đối tượng GD là sự tác động có mục đích, nội dung,
chương trình, kế hoạch, phương pháp, đánh giá nhằm giúp họ hình thành quan
điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, lý tưởng, hành vi và thói quen tương ứng, phù hợp
với chuẩn mực và yêu cầu của XH lOMoAR cPSD| 61470371
🗶 Là quá trình tác động có mục đích, tổ chức, kế hoạch (học ý hay đoạn đầy đủ như
trên đều được, cái nào dễ học thì học)
🗶 Của nhà GD đến người được GD
🗶 Nhằm giúp họ hình thành quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, lý tưởng, hành
vi và thói quen tương ứng, phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH” ❖ Khái niệm logic :
Lôgic của QTGD là trình tự vận động hợp quy luật của QTGD, nhằm đảm bảo cho
người được GD đi từ trình độ tri thức, xúc cảm, tình cảm và hành vi, thói quen hành vi
phù hợp với các chuẩn mực xã hội tương ứng từ lúc bắt đầu tham gia 1 hoạt động GD
nào đó, đến trình độ trình độ tri thức, xúc cảm, tình cảm và hành vi, thói quen hành vi
phù hợp với các chuẩn mực xã hội, tương ứng với lúc kết thúc hoạt động GD.
❖ Kể tên các khâu của QTGD
+) Khâu thứ nhất: Tổ chức điều khiển người được GD nắm vững những tri thức về
các chuẩn mực xã hội đã quy định
+) Khâu thứ hai: Tổ chức, điều khiển HS hình thành thái độ, niềm tin và tình cảm
tích cực đối với các chuẩn mực XH đã quy định. 13
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
+) Khâu thứ ba: Tổ chức, điều khiển HS rèn luyện hành vi và thói quen phù hợp
và những chuẩn mực XH đã quy định. ❖ Phân tích các khâu
QTGD diễn ra theo các khâu cơ bản sau:
a. Tổ chức điều khiển người được GD nắm vững những tri thức về các chuẩn
mực xã hội đã quy định
Các chuẩn mực xã hội là thước đo giá trị hành vi của con người được xã hội
thừa nhận, có tác dụng định hướng, điều tiết hành vi của cá nhân, của nhóm xã hội.
Nhận thức là cơ sở, là kim chỉ nam cho sự hình thành và điều chỉnh tình cảm,
thái độ, hành vi của mỗi cá nhân. Muốn người được GD tự giác tích cực thực hiện theo
các chuẩn mực xã hội đã quy định. Đòi hỏi nhà GD cần phải tác động tới nhận thức
của người được GD, giúp người được GD nắm vững được những tri thức về các chuẩn
mực xã hội bao gồm: ý nghĩa, nội dung và cách thức thực hiện các yêu cầu chuẩn mực đó.
b. Tổ chức điều kiển người được giáo dục hình thành niềm tin và tình cảm tích
cực với các chuẩn mực xã hội quy định lOMoAR cPSD| 61470371
Trong QTGD, niềm tin đối với các chuẩn mực xã hội được thể hiện ở người được
GD theo các mức độ tăng dần như sau:
- Người được GD nắm được những tri thức về chuẩn mực xã hội. - Tin về mặt
lý luận, thực tiễn đối với tính đúng đắn của các CMXH4 - Muốn tuân theo
những yêu cầu trong các CMXH.
- Có hành vi phù hợp với các CMXH
- Hài lòng về hành vi phù hợp với các CMXH
- Thái độ không khoan nhượng với hành vi mâu thuẫn với những CMXH.
Trong quá trình hình thành ý thức, niềm tin cho người được GD đã làm nảy nở
những tình cảm tốt đẹp đối với các CMXH. Những xúc cảm đó như là “chất men” kích
thích người được GD chuyển hoá ý thức cá nhân thành hành vi thói quen tương ứng.
GD xây dựng niềm tin cho các em vào chân lí, lẽ phải, GD tình cảm yêu mến, kính trọng
thầy cô giáo, cha mẹ; thân ái với bạn bè,… và đồng thời chú ý uốn nắn, điều chỉnh kịp
thời những biểu hiện thái độ lệch lạc, thiếu trong sáng làm ảnh hưởng tới hiệu quả QTGD.
c. Tổ chức điều khiển người được giáo dục hình thành hành vi và thói quen
hành vi phù hợp với các chuẩn mực xã hội đã quy định 4 Chuẩn mực xã hội 14
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
QTGD quan trọng nhất là phải tổ chức, điều khiển người được GD tham gia vào
những mối quan hệ hoạt động và giao lưu để họ rèn luyện những hành vi phù hợp với
các CMXH và làm những hành vi đó thành thói quen tương ứng.
Hành vi và thói quen hành vi của mỗi người được hình thành trong quá trình hoạt
động và rèn luyện trong tình huống cụ thể.
Chính vì vậy, QTGD phải tổ chức các hoạt động đa dạng phong phú dưới nhiều
hình thức khác nhau và ngày càng phức tạp đồng thời chú ý bồi dưỡng cho người
được GD ý thức tự rèn luyện, năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá thường xuyên từ đó
các thói quen hành vi đạo đức mới được hình thành. ❖ Mối quan hệ giữa các khâu của QTGD:
Các khâu của QTGD không tách biệt nhau mà có mối quan hệ mật thiết với nhau. Bởi
lẽ GD là 1 quá trình toàn vẹn, việc thực hiện các nhiệm vụ GD đòi hỏi phải tiến hành
động bộ cả 3 khâu trong mối quan hệ tương tác, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, thậm chí
thâm nhập vào nhau thông qua các hoạt động GD cụ thể. ❖ KLSP: lOMoAR cPSD| 61470371
🗶 Tổ chức cho học sinh tham gia mọi hoạt động với những tình huống đa dạng.
🗶 Bồi dưỡng cho họ ý thức và năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá thường xuyên. 🗶
Nhà GD giúp học sinh nhận thức sâu sắc, giải thích các khái niệm đạo đức và giúp
các em nảy sinh tình cảm với chuẩn mực xã hội.
🗶 Trong thực tiễn GD, khi vận dụng các khâu của QTGD đòi hỏi nhà GD không nhất
thiết phải tuân theo trình tự các khâu nêu trên. Việc vận dụng các khâu sao cho phù
hợp với từng đối tượng, yêu cầu, nhiệm vụ GD và hoàn cảnh cụ thể nhằm phát huy
tính hiệu quả của QTGD.
Câu 6. Nội dung và phương pháp GD (nghĩa hẹp)
VD:Em hãy trình bày phương pháp nêu gương, khen thưởng, trách phạt, thi đua, kể
chuyện, giảng giải, đàm thoại, tập luyện, giao việc, rèn luyện
6.1 Trình bày PPGD cụ thể
1) Khái niệm phương pháp GD
PPGD là hệ thống cách thức hoạt động của nhà GD và người được GD thực hiện trong
sự thống nhất với nhau nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ GD phù hợp với mục đích GD đặt ra.
2) Kể tên các nhóm phương pháp GD
15 Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
Dựa trên cơ sở quy trình các khâu, ta có 3 nhóm PPGD:
🗶 Hình thành ý thức cá nhân của người được GD về các CMXH quy định (đàm thoại,
kể chuyện, giảng giải, nêu gương)
🗶 Tổ chức hoạt động hình thành hành vi và thói quen, ứng xử cho người được GD
phù hợp với các CMXH quy định (giao việc, tập luyện, rèn luyện)
🗶 Kích thích và điều chỉnh hành vi ứng xử của người được GD phù hợp với các
CMXH quy định (khen thưởng, trách phạt, thi đua)
3) Phân tích phương pháp GD được yêu cầu
∙ Đàm thoại: lOMoAR cPSD| 61470371 - Khái niệm:
Là phương pháp trò chuyện chủ yếu giữa nhà GD và người được GD về các chủ đề có
liên quan đến các CMXH, các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, thẩm mỹ bằng hệ thống
câu hỏi do nhà GD chuẩn bị trước.
Thuộc nhóm PP hình thành ý thức cá nhân về các CMXH. - Ý nghĩa:
🗶 Người được GD có cơ hội giải thích, đánh giá, giải thích tình huống đạo đức, nắm
vững tri thức về các CMXH quy định và rút ra kết luận.
🗶 Người được GD có điều kiện để khắc sâu, phát triển, hệ thống hoá vấn đề liên
quan đến các CMXH đã được GD, từ đó hình thành, phát triển tình cảm tích cực đối
với các CMXH. 🗶 Hình thành và phát triển ở người được GD niềm tin đối với các CMXH
và từ đó hình thành ý thức cá nhân đối với các CMXH quy định. - Ưu điểm:
🗶 Kích thích tính tích cực, độc lập cho HS
🗶 Tạo không khí học tập sôi nổi
🗶 Bồi dưỡng cho HS năng lực diễn đạt vấn đề - Nhược điểm:
🗶 Nếu vận dụng không khéo léo sẽ mất thì giờ ảnh hưởng đến kế
hoạch giảng dạy 🗶 Nhiều khi đàm thoại trở thành vấn đề tranh luận,
không mang lại hiệu quả
- Cách thực hiện phương pháp
+ Công tác chuẩn bị: Nhà GD cần xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung của buổi
đàm thoại; xây dựng câu hỏi và báo cho người được GD. 16
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
+ Tổ chức: Người tổ chức nêu lên chủ đề, mục tiêu, nội dung và câu hỏi đặt ra
sau đó tổ chức trò chuyện.
+ Kết thúc: Nhà GD cần kích thích người được GD rút ra kết luận, bài học đối
với bản thân và những người xung quanh. Sau cùng nhà GD tổng kết đánh giá kết quả
đàm thoại. - Ví dụ: lOMoAR cPSD| 61470371
Để HS biết được vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe của con người, GV có thể
đưa ra 1 số câu hỏi: Theo các em, khi ngủ cơ quan nào của cơ thể được nghỉ ngơi
Để có giấc ngủ tốt chúng ta cần những gì Kết luận:
Khi ngủ cơ quan thần kinh đặc biệt là bộ não được nghỉ ngơi
Có 1 giấc ngủ ngon sẽ làm tiêu hao mệt mỏi, khôi phục lại sức lực, nâng cao năng suất
học tập. Để có 1 giấc ngủ ngon thì chúng ta phải sinh hoạt một cách hợp lí, không làm
việc quá sức, lo nghĩ, tức giận, không dùng các chất kích thích. - KLSP:
🗶 Đòi hỏi giảng viên phải thật khéo léo đặt hệ thống câu hỏi
🗶 Nội dung đưa ra phải hết sức ngắn gọn, có hàm lượng khoa học cao
🗶 Người GV phải đầu tư thời gian, tập trung công sức, trí tuệ cho việc nghiên cứu, đàm thoại -
Là phương pháp trong đó nhà GD dùng lời nói để giải thích, chứng minh các CMXH đã
được quy định, nhằm giúp người được GD hiểu và nắm được ý nghĩa, ND, quy tắc
thực hiện các chuẩn mực. - Ý nghĩa
🗶 Người được GD nắm vững tri thức về CMXH 1 cách tự giác trên cơ sở luận
cứ, luận chứng thông qua cách giảng giải của nhà GD. 🗶 Giúp hình thành
niềm tin ở người được GD về các CMXH
🗶 Người được GD tránh được các tình trạng: nắm các CMXH máy móc, mù
quáng, hình thức. - Ưu điểm - Nhược điểm - Cách thực hiện
🗶 Chuẩn bị ND diễn giải đầy đủ, chính xác 🗶 Khi giảng giải phải:
- Lời nói: rõ ràng, ko lan man 17
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
- Lập luận: chính xác, dễ hiểu, logic
- Minh họa: tranh ảnh, băng hình, dẫn chứng thực tế lOMoAR cPSD| 61470371
- Nên thu hút người được GD tham gia vào giải thích, chứng minh.
- Liên hệ thực tế để người được GD nhớ lâu
- Ví dụ - KLSP
∙ Kể chuyện
- Khái niệm: là phương pháp tác động rất mạnh mẽ tới cảm xúc của người nghe thông
qua cách thức kể chuyện của người kể và các nhân vật, tình huống trong nội dung
của cốt truyện. Vì vậy, kể chuyện là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong
QTGD với những người được GD nhỏ tuổi. - Ý nghĩa
🗶 Qua nội dung truyện kể và cách thức kể chuyện, người được GD sẽ hình thành
phát triển tri thức, xúc cảm tình cảm tích cực, niềm tin đúng đắn đối với các CMXH.
🗶 Người được GD sẽ học tập được gương tốt và tránh được gương phản diện
với óc phê phán nhận xét, đánh giá thông qua nội dung câu chuyện.
- Ưu điểm - Nhược điểm - Cách thực hiện
🗶 Lựa chọn truyện kể: Nhà GD cần trên cơ sở mục tiêu GD, với đối tượng GD
cụ thể xác định chủ đề truyện kể; Lựa chọn cốt truyện phong phú, hấp dẫn
chứa đựng tình huống GD; Lưu ý khối lượng truyện kể phải phù hợp về mặt
thời gian, phù hợp với trình độ nhận thức, đặc điểm tâm sinh lý người được GD.
🗶 Người kể chuyện phải thể hiện lời nói sinh động, giọng nói, cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt phải phù hợp với các tình tiết, các nhân vật trong cốt truyện. Nhằm
gây sự tập trung chú ý, cảm xúc mạnh mẽ cho người được GD; Lưu ý có thể
có thể kết hợp với băng hình, các bức tranh ảnh minh hoạ cho những tình huống nổi bật.
🗶 Sau khi kể chuyện : Đối với người được GD tuổi nhỏ, nhà GD có thể yêu cầu
trẻ tập kể lại và nêu một số câu hỏi cho người được GD trao đổi nhằm khắc
sâu những bài học về các CMXH, củng cố niềm tin đối với các CMXH và
phát triển năng lực tưởng tượng sáng tạo của người được GD.
- Ví dụ - KLSP 18
Điểm A môn giáo dục học – Huyền Kute soạn
∙ Nêu gương
- Khái niệm: là phương pháp dùng những tấm gương sáng của các cá nhân hoặc ích
thích những người được GD học tập và làm theo.