CÁC HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG
ThS. Phan Nguyễn Bảo Ngọc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Văn bản QPPL
1. Bộ luật Dân sự 2015
2. Luật thương mại 2005
II. Giáo trình
1.Đỗ Văn Đại (2019), Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (i bản lần thứ 1, có
sửa đổi và bổ sung), NXB. Hồng Đức Hội Luật gia Việt
Nam.
2. Phan Huy Hồng (2019), Giáo trình pháp luật về thương
mại hàng hóa và dịch vụ (Tái bản lần 1, có sửa đổi và bổ
sung), NXB. Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam.
MÔ TẢ MÔN HỌC
1. Nắm được đặc điểm bản của Hợp đồng
Khái niệm, hình thức
Các điều kiện hiệu lực của Hợp đồng
2. Nắm được chuyên sâu về một số loại hợp đồng thông
dụng trong lĩnh vực dân sự; pháp luật chuyên sâu về một
số loại hợp đồng thông dụng trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại.
Sinh viên/Học viên sẽ được trang bị các kiến thức về:
Tổng quan về hợp đồng
Các vấn đề pháp liên quan đến hợp đồng.
Hệ thống pháp luật Việt Nam về hợp đồng.
Pháp luật chuyên sâu về một số loại hợp đồng thông
dụng trong lĩnh vực dân sự như hợp đồng mua bán tài
sản; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng vay tài sản; hợp
đồng vận chuyển; hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất;
Pháp luật chuyên sâu về một số loại hợp đồng thông
dụng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ HỢP ĐỒNG
CHƯƠNG 2: CÁC HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
THÔNG DỤNG
CHƯƠNG 3: CÁC HỢP ĐỒNG THƯƠNG
MẠI THÔNG DỤNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ HỢP ĐỒNG
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
HỢP ĐỒNG :
1. Khái niệm hợp đồng:
Cơ sở pháp lý Điều 385 BLDS 2015
Điều 385. Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa c bên về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự.
2. Đặc điểm của hợp đồng:
- Có ít nhất từ hai chủ thể trở lên.
- Có sự thống nhất ý chí của n chủ thể.
- Nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Sự thỏa thuận không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
3. Phân loại hợp đồng:
a. Căn cứ vào tính chất đi có lại về lợi
ích vật chất:
- Hợp đồng có đền bù.
- Hợp đồng không có đền bù.
b. Căn cứ vào thời điểm có hiệu lực của
HĐ:
- Hợp đồng ưng thuận.
- Hợp đồng thực tế.
c. Căn cứ vào sự phụ thuộc lẫn nhau về
hiệu lực pháp luật của các hợp đồng:
- Hợp đồng chính.
- Hợp đồng phụ.
d. Căn cứ vào tương quan quyền và nghĩa
vụ của chủ thể trong hợp đồng, :
- Hợp đồng song vụ.
- Hợp đồng đơn vụ.
E. Căn cứ vào mục đích có.
- Hợp đồng n sự.
- Hợp đồng thương mại.
F. Ngoài ra trong pháp luật thực định còn
phân loại hợp đồng theo cách khác:
- Hợp đồng theo mẫu.
- Hợp đồng điều kiện.
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba,
II. ĐIỀU KIỆN HIỆU LỰC CỦA HỢP
ĐỒNG (Điều 117).
1. Chủ thể tham gia phải năng lực hành
pháp luật năng lực vi dân sự:
1.1. Chủ thể năng lực pháp luật dân sự.
- Năng lực pháp luật dân sự của nhân khả
năng nhân quyền dân sự nghĩa vụ dân
sự 16).
- Năng lực pháp nhân luật dân sự của pháp nhân
khả năng của pháp nhân các quyền, nghĩa
vụ dân sự (Điều 86 BLDS 2015)
a. nhân: năng lực hành vi dân sự
- Người không NLHVDS.
- Người NLHVDS một phần.
- Người NLHVDS đầy đủ.
- Người khó khăn về nhận thức làm chủ
hành vi
- Người mất, hạn chế NLHV
b.Tổ chức.
- Có tư cách pháp nhân .
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
Chú ý: đối với tổ chức.
- Có chức năng hoạt động (Năng lực PL)
- Người giao kết có thẩm quyền hay
không.
- Việc uỷ quyền thể bằng lời nói hoặc
văn bản, trừ trường hợp pháp luạt
khác.
2. Mục đích nội dung của HĐ không vi
phạm điều CẤM của pháp luật, không
trái đạo đức xã hội:
a. Mục đích. của giao dịch n sự là lợi ích
mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập
giao dịch đó.
Ví dụ.
- Bán nội tạng nhưng lại nói là hiến.
- Bán nhà nhưng thiết lập tặng cho.
b. Nội dung
Là Tổng hợp các điều khoản quy định các quyền và
nghĩa vụ của các bên (Điều 398)
Đối tượng của hợp đồng;
Số lượng, chất lượng;
Giá, phương thức thanh toán;
Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp
đồng;
Quyền, nghĩa vụ của c bên;
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
3. Người tham gia hợp đồng phải
hoàn toàn tự nguyện:
- Thống nhất giữa tự do ý chí và
bày tỏ ý chí
- Các trường hợp không có sự tự
nguyện:
+ Điều 126,127,128 )
+ Nhầm lẫn Điều 126 BLDS
+ Lừa dối Điều 127 BLDS.
+ Đe doạ Điều 127BLDS.…(Dịch vụ mai
táng, xây mô…)
+ Xác lập hợp đồng trong trạng thái không
nhận thức, điều khiển nh vi của mình
Điều 128 BLDS.
4. Hình thức của hợp đồng.
- Là phương thức thể hiện nội dung
- Các hình thức:
+ Hợp đồng bằng lời nói
+ Hợp đồng bằng n bản (văn bản, văn
chứng nhận, chứng thực, hợp đồng theo
mẫu, các giao dịch điện tử)
+ Hợp đồng bằng nh vi cụ thể.
III. HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ HẬU QUẢ
PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU:
1. Khái niệm và phân loại hợp đồng vô hiệu :
a. Khái niệm: ( Điều 122 )
b. Phân loại hợp đồng vô hiệu:
- Căn cứ vào tính chất của sự vi phạm:
+ Hợp đồng hiệu tuyệt đối.
+ Hợp đồng vô hiệu tương đối.
- Căn cứ vào phạm vi bị vô hiệu:
+ Hợp đồng vô hiệu toàn bộ.
+ Hợp đồng hiệu từng phần.
- Căn cứ vào điều kiện có hiệu lực của HĐ:
+ Người tham gia không có NLHV.
+ Nội dung vi phạm điều cấm, đạo đức xã hội.
+ Vi phạm sự tự nguyện của chủ thể.
+ Hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức.

Preview text:

CÁC HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG
ThS. Phan Nguyễn Bảo Ngọc TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Văn bản QPPL
1. Bộ luật Dân sự 2015 2. Luật thương mại 2005 II. Giáo trình
1.Đỗ Văn Đại (2019), Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Tái bản lần thứ 1, có
sửa đổi và bổ sung)
, NXB. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam.
2. Phan Huy Hồng (2019), Giáo trình pháp luật về thương
mại hàng hóa và dịch vụ (Tái bản lần 1, có sửa đổi và bổ
sung)
, NXB. Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam. MÔ TẢ MÔN HỌC
1. Nắm được đặc điểm cơ bản của Hợp đồng Khái niệm, hình thức
Các điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng
2. Nắm được chuyên sâu về một số loại hợp đồng thông
dụng trong lĩnh vực dân sự; pháp luật chuyên sâu về một
số loại hợp đồng thông dụng trong lĩnh vực kinh doanh – thương mại.
Sinh viên/Học viên sẽ được trang bị các kiến thức về:
• Tổng quan về hợp đồng
• Các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng.
• Hệ thống pháp luật Việt Nam về hợp đồng.
• Pháp luật chuyên sâu về một số loại hợp đồng thông
dụng trong lĩnh vực dân sự như hợp đồng mua bán tài
sản; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng vay tài sản; hợp
đồng vận chuyển; hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
• Pháp luật chuyên sâu về một số loại hợp đồng thông
dụng trong lĩnh vực kinh doanh – thương mại
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG
CHƯƠNG 2: CÁC HỢP ĐỒNG DÂN SỰ THÔNG DỤNG
CHƯƠNG 3: CÁC HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI THÔNG DỤNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ HỢP ĐỒNG
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG :
1. Khái niệm hợp đồng:
Cơ sở pháp lý Điều 385 BLDS 2015
Điều 385. Khái niệm hợp đồng
• Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
2. Đặc điểm của hợp đồng:
- Có ít nhất từ hai chủ thể trở lên.
- Có sự thống nhất ý chí của bên chủ thể.
- Nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Sự thỏa thuận không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
3. Phân loại hợp đồng:
a. Căn cứ vào tính chất có đi có lại về lợi

ích vật chất:
- Hợp đồng có đền bù.
- Hợp đồng không có đền bù.
b. Căn cứ vào thời điểm có hiệu lực của HĐ: - Hợp đồng ưng thuận. - Hợp đồng thực tế.
c. Căn cứ vào sự phụ thuộc lẫn nhau về
hiệu lực pháp luật của các hợp đồng: - Hợp đồng chính. - Hợp đồng phụ.
d. Căn cứ vào tương quan quyền và nghĩa
vụ của chủ thể trong hợp đồng, có: - Hợp đồng song vụ. - Hợp đồng đơn vụ.
E. Căn cứ vào mục đích có. - Hợp đồng dân sự.
- Hợp đồng thương mại.
F. Ngoài ra trong pháp luật thực định còn
phân loại hợp đồng theo cách khác: - Hợp đồng theo mẫu.
- Hợp đồng có điều kiện.
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba,
II. ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG (Điều 117).
1. Chủ thể tham gia phải có năng lực hành
pháp luật và năng lực vi dân sự:
1.1. Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự. -
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả
năng cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự (Đ16). -
Năng lực pháp nhân luật dân sự của pháp nhân
là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa
vụ dân sự (Điều 86 BLDS 2015)
a. Cá nhân: Có năng lực hành vi dân sự -
Người không NLHVDS. -
Người Có NLHVDS một phần. -
Người có NLHVDS đầy đủ. -
Người có khó khăn về nhận thức làm chủ hành vi -
Người mất, hạn chế NLHV b.Tổ chức. - Có tư cách pháp nhân .
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
Chú ý: đối với tổ chức.
- Có chức năng hoạt động (Năng lực PL)

- Người giao kết có thẩm quyền hay không.
- Việc uỷ quyền có thể bằng lời nói hoặc
văn bản, trừ trường hợp pháp luạt QĐ khác.
2. Mục đích và nội dung của HĐ không vi
phạm điều CẤM của pháp luật, không
trái đạo đức xã hội:

a. Mục đích. của giao dịch dân sự là lợi ích
mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó. Ví dụ.
- Bán nội tạng nhưng lại nói là hiến.
- Bán nhà nhưng thiết lập tặng cho. b. Nội dung
Là Tổng hợp các điều khoản quy định các quyền và
nghĩa vụ của các bên (Điều 398)
• Đối tượng của hợp đồng;
• Số lượng, chất lượng;
• Giá, phương thức thanh toán;
• Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
• Quyền, nghĩa vụ của các bên;
• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
• g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
3. Người tham gia hợp đồng phải
hoàn toàn tự nguyện:
- Thống nhất giữa tự do ý chí và bày tỏ ý chí
- Các trường hợp không có sự tự nguyện: + Điều 126,127,128 )
+ Nhầm lẫn Điều 126 BLDS
+ Lừa dối Điều 127 BLDS.
+ Đe doạ Điều 127BLDS.…(Dịch vụ mai táng, xây mô…)
+ Xác lập hợp đồng trong trạng thái không
nhận thức, điều khiển hành vi của mình Điều 128 BLDS.
4. Hình thức của hợp đồng.
- Là phương thức thể hiện nội dung - Các hình thức:
+ Hợp đồng bằng lời nói
+ Hợp đồng bằng văn bản (văn bản, văn có
chứng nhận, chứng thực, hợp đồng theo
mẫu, các giao dịch điện tử)
+ Hợp đồng bằng hành vi cụ thể.
III. HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ HẬU QUẢ
PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU:
1. Khái niệm và phân loại hợp đồng vô hiệu :
a. Khái niệm: ( Điều 122 )
b. Phân loại hợp đồng vô hiệu:
- Căn cứ vào tính chất của sự vi phạm:
+ Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối.
+ Hợp đồng vô hiệu tương đối.
- Căn cứ vào phạm vi bị vô hiệu:
+ Hợp đồng vô hiệu toàn bộ.
+ Hợp đồng vô hiệu từng phần.
- Căn cứ vào điều kiện có hiệu lực của HĐ:
+ Người tham gia không có NLHV.
+ Nội dung vi phạm điều cấm, đạo đức xã hội.
+ Vi phạm sự tự nguyện của chủ thể.
+ Hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức.