



















Preview text:
Các yếu tố Trong nghị luận xã hội I. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN 01. Lí lẽ 01.Lí lẽ
Theo từ điển: điều nêu ra làm căn cứ để quyết
định đúng sai, phải trái (nói khái quát)
Lí lẽ trong bài văn nghị luận được hiểu là những
lời lẽ, diễn giải có sức thuyết phục của người viết,
thể hiện rõ quan điểm và góc nhìn của người viết.
Một lí lẽ hay nên có những đặc điểm sau:
+ Chính xác: không trái với sự thực khách quan và lí luận khoa học.
+ Rõ ràng: khẳng định cái gì, phủ định cái gì, lập
trường rõ ràng, không lập lờ.
Một lí lẽ hay nên có những đặc điểm sau:
+ Sâu sắc: cần đi sâu vào sự vật và hiện tượng để
làm lộ ra được bản chất của chúng và tìm ra những thứ có quy luật.
+ Độc đáo: có những kiến giải độc đáo, mới mẻ đối
với các vấn đề khác nhau trong cuộc sống. Cách đưa ra lí lẽ hay:
+ Đọc kĩ đề bài, xác định rõ nội dung yêu cầu.
+ Đi sâu suy ngẫm, nắm vững trọng tâm của đề bài.
+ Cần chọn đúng góc độ lập luận.
+ Khái quát bằng ngôn từ sắc bén. 02. Bằng chứng Tổng kết
Bằng chứng: là những ví dụ lấy từ thực tế đời sống hoặc
từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ..
Nếu không có bằng chứng, những lí lẽ được đưa ra dù hay
và sắc sảo đến đâu thì vẫn chưa đủ sức thuyết phục và
không thể tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe.
Cách lựa chọn bằng chứng:
+ Bằng chứng thực tế: sự thực trong
lịch sử hay những con số được thống kê…
+ Bằng chứng đạo lí: chân lí qua
kiểm nghiệm thực tế, được thuật lại bởi danh nhân…
Cách lựa chọn bằng chứng: + Chọn bằng chứng từ + Chọn bằng chứng từ trong cuộc sống (từ
việc đọc sách, tìm kiếm trải nghiệm của bản trên internet (cần chọn thân, được chứng
nguồn tài liệu đáng tin kiến…)
cậy, ví dụ như sách kể về cuộc đời của các danh
nhân, người nổi tiếng…)
Nguyên tắc chọn bằng chứng:
+ Xoay quanh lí lẽ đã đưa ra
+ Có tính chân thực và tiêu biểu + Bằng chứng đầy đủ + Bằng chứng phong phú Ngôn ngữ trong văn
03.nghị luận xã hội
a. Lời văn chọn lọc chuẩn xác VD:
“Có người cảm thấy cô đơn ngay khi đi trên đường
phố đông người, đó là một nỗi cô đơn thực sự, là sự
đau khổ không thể diễn tả bằng lời. Ngược lại có
người ồn ào, huyên náo trong cô đơn, đó chính là sự
diễn tả cô đơn cao nhất, triệt để nhất. Cô đơn là
trạng thái tự do, là giới hạn tối cao của trí tuệ.” (Bàn về nỗi cô đơn)
b. Ngôn ngữ phải giàu hình tượng
“Ánh trăng rất cô đơn, từ thiên cổ đến giờ nó chưa từng
có người bầu bạn nhưng nó rớt xuống trần gian cả
khoảng ánh sáng vàng. Những vì sao cũng cô đơn, khi
nó rơi xuống xẹt thành vệt sáng. Hoa lan trong hang
núi cô đơn nhưng không vì thế mà giảm đi hương sắc.
Cây tùng già cheo leo trên vách đá cô đơn nhưng
không vì thế mà úa tàn khi thu đến đông sang…” (Bàn về nỗi cô đơn)
c. Ngôn ngữ cần có giọng điệu riêng phù
hợp với tính chất của vấn đề nghị luận Ngôn ngữ nhẹ
Bàn về tình thương, sự sẻ chia, sự
đồng cảm, sự cô đơn, tình yêu nhàng, thủ thỉ
quê hương, vai trò của gia đình… Ngôn ngữ khí thế,
Bàn về sự vô cảm, lòng đanh thép, mạnh mẽ
đố kị, sự lười biếng, lòng
dũng cảm, sự nỗ lực…
d. Ngôn ngữ mang tính logic chặt chẽ
“Cá tính chỉ dừng lại ở bề mặt? Cá tính chỉ là thời
thượng, chỉ là những đại danh từ “đẹp trai quá”, “ngầu
quá” sao? Không, cá tính không chỉ là những thứ đó,
cái mà nó càng quan trọng hơn nữa là cá tính mang
tính nội tại! Không có cá tính nội tại thì cho dù vẻ bề
ngoài có đẹp lung linh cũng chỉ là hào nhoáng, chỉ là cái không thực.
d. Ngôn ngữ mang tính logic chặt chẽ
Bình hoa có đẹp không? Thực ra bên trong
trống rỗng. Củ lạc tuy vẻ ngoài sần sùi xấu
xí nhưng bên trong hạt lại chắc đầy. Cá tính
nội tại mới làm cho người khác cảm nhận
được cái đẹp thật sự.” (Cá tính thật sự) II. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN 01. Thao tác lập luận giải thích