I. Học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh
Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có tổng cộng 44 âm chính bao gồm 20 nguyên âm (vowel
sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Tùy theo mỗi âm, bạn sẽ phải luyện phát âm tiếng
Anh với 44 âm tương ứng.
Bảng phn âm IPA tiếng Anh
1. Nguyên âm trong tiếng Anh
Nguyên âm (vowels) là những âm khi phát ra không bcản trở bởi luồng khí tthanh quản.
Nguyên âm hoàn toàn thể đứng riêng biệt một mình hoặc kết hợp đứng sauc phụ âm để
tạo thành tiếng khi phát âm. Trong tiếng Anh, tổng cộng 20 nguyên âm, được chia thành
hai loại: nguyên âm đơn nguyên âm đôi.
Khi học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn phải nhận biết được 20 cách đọc nguyên
âm chính được viết như sau: /ɪ/, /i:/, /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/,
/oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/.
Cụ thể:
STT
Âm
Mô T
Môi
ỡi
ộ Dài H
ơi
Ví d
1 / ɪ /
Âm i ngắn, giống âm
“i” của tiếng Việt
nhưng phát âm rất
ngắn ( = 1/2 âm i)
Môi hơi
mở rộng
sang 2
bên
Lưỡi
hạ
thấp
Ngắn sit /sɪt/
2 /i:/
Âm i dài, kéo dài âm
“i”, âm phát trong
khoang miệng chứ
không thổi hơi ra
Môi mở
rộng
sang 2
bên như
đang
mỉm
cười
Lưỡi
nâng
cao lên
Dài sheep /ʃiːp/
3 / ʊ /
Âm “u” ngắn, na ná
âm “ư” của tiếng
Việt, không dùng môi
để phát âm này mà
đẩy hơi rất ngắn t
cổ họng
Hơi tròn
môi
Lưỡi
hạ
thấp
Ngắn good /ɡʊd/
4 /u:/
Âm “u” dài, kéo dài
âm “u”, âm phát
trong khoang miệng
chứ không thổi hơi
ra
Khẩu
hình môi
tròn
Lưỡi
nâng
lên cao
Dài shoot /ʃuːt/
5 / e /
Giống âm “e” của
tiếng Việt nhưng
phát âm rất ngắn
Mở rộng
hơn so
với khi
phát âm
âm / ɪ /
Lưỡi
hạ
thấp
hơn so
với âm
/ ɪ /
Dài bed /bed/
6 / ə /
Giống âm “ơ” của
tiếng Việt nhưng
phát âm rất ngắn
nhẹ
Môi hơi
mở rộng
Lưỡi
thả
lỏng
Ngắn teacher /ˈtiː.tʃɚ/
7 /ɜ:/
Âm “ơ” cong lưỡi,
phát âm âm /ɘ/ rồi
cong lưỡi lên, âm
Môi hơi
mở rộng
Cong
lên,
chạm
vào
Dài girl /ɡɝːl/
phát trong khoang
miệng
vòm
miệng
trên khi
kết
thúc
âm
8 / ɒ /
Âm “o” ngắn, giống
âm o của tiếng Việt
nhưng phát âm rất
ngắn
Hơi tròn
môi
Lưỡi
hạ
thấp
Ngắn hot /hɒt/
9 /ɔ:/
Âm “o” cong lưỡi,
phát âm âm o như
tiếng Việt rồi cong
lưỡi lên, âm phát
trong khoang miệng
Tròn môi
Cong
lên,
chạm
vào
vòm
miệng
trên khi
kết
thúc
âm
Dài door /dɔːr/
10 /æ/
Âm a bẹt, hơi lai
giữa âm “a” và “e”,
cảm giác âm bị đè
xuống
Miệng
mở rộng,
môi dưới
hạ thấp
xuống
Lưỡi
được
hạ rất
thấp
Dài hat /hæt/
11 / ʌ /
Na ná âm “ă” của
tiếng việt, hơi lai
giữa âm “ă” và âm
“ơ”, phải bật hơi ra
Miệng
thu hẹp
Lưỡi
hơi
nâng
lên cao
Ngắn cup /kʌp/
12 /ɑ:/
Âm “a” kéo dài, âm
phát ra trong khoang
miệng
Miệng
mở rộng
Lưỡi
hạ
thấp
Dài far /fɑːr/
13 /ɪə/
Đọc âm / ɪ / rồi
chuyển dần sang âm
/ ə /
Môi từ
dẹt
thành
hình tròn
dần
Lưỡi
thụt
dần về
phía
sau
Dài here /hɪər/
14 /ʊə/
Đọc âm / ʊ / rồi
chuyển dần sang âm
/ə/
Môi mở
rộng
dần,
nhưng
không
mở rộng
Lưỡi
đẩy
dần ra
phía
trước
Dài tourist /ˈtʊə.rɪst/
15 /eə/
Đọc âm / e / rồi
chuyển dần sang âm
/ ə /
Hơi thu
hẹp môi
Lưỡi
thụt
dần về
phía
sau
Dài hair /heər/
16 /eɪ/
Đọc âm / e / rồi
chuyển dần sang âm
/ ɪ /
Môi dẹt
dần
sang 2
bên
Lưỡi
hướng
dần lên
trên
Dài wait /weɪt/
17 /ɔɪ/
Đọc âm / ɔ: / rồi
chuyển dần sang âm
/ɪ/
Môi dẹt
dần
sang 2
bên
Lưỡi
nâng
lên &
đẩy
dần ra
phía
trước
Dài boy /bɔɪ/
18 /aɪ/
Đọc âm / ɑ: / rồi
chuyển dần sang âm
/ɪ/
Môi dẹt
dần
sang 2
bên
Lưỡi
nâng
lên và
hơi đẩy
ra phía
trước
Dài my /maɪ/
19 /əʊ/
Đọc âm / ə/ rồi
chuyển dần sang âm
/ ʊ /
Môi từ
hơi mở
đến hơi
tròn
Lưỡi
lùi dần
về phía
sau
Dài show /ʃəʊ/
20 /aʊ/
Đọc âm / ɑ: / rồi
chuyển dần sang âm
/ʊ/.
Môi tròn
dần
Lưỡi
hơi
thụt
dần về
phía
sau
Dài cow /kaʊ/
Một số lưu ý khi đọc nguyên âm:
Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm những nguyên âm này
Đối với những âm từ /ɪə / đến âm /aʊ/, bạn phải phát âm đầy đủ và liền mạch 2 thành tố
của âm. Bạn phải đọc chuyển âm từ trái sang phải và chú ý âm phía trước phát âm dài
hơn một chút so với âm đứng sau
Bạn sẽ cần đặt hơi thở và sử dụng lưỡi đúng cách mà không cần chú ý đến vị trí đặt
răng khi phát âm các nguyên âm
2. Phụ âm
Phụ âm là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm,
lưỡi chạm i… Cách đọc phâm trong tiếng Anh chỉ thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên
âm. Trong tiếng Anh, có 24 phụ âm được chia thành 3 loại: thanh, hữu thanh, c âm còn
lại.
Đối với phụ âm, bạn phải nhận biết được 24 cách đọc chủ yếu: /p/, /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/,
/m/, /n/, /ŋ/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/.
Điển hình:
STT
Âm
Mô Tả
Vô thanh/ H
ữu
thanh
Ví dụ
21 /p/
Mím chặt hai môi khiến dòng khí
đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi
mở đột ngột để luồng khí bật ra
ngoài
vô thanh Pen /pen/
22 /b/
Hai môi mím lại thật chặt, luồng
hơi đẩy ra phía trước khoang
miệng, sau đó hai môi mở ra
thật nhanh để luồng hơi thoát ra
ngoài.
hữu thanh Buy /baɪ/
23 /f/
Môi dưới và hàm răng trên
chuyển động rất gần nhau
nhưng không chạm vào nhau.
Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài
qua khe hở nhỏ giữa hàm răng
trên và môi dưới
vô thanh Coffee /ˈkɒfɪ/
24 /v/
Môi dưới và hàm răng trên
chuyển động rất gần nhau
nhưng không chạm vào nhau.
Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài
hữu thanh Voice /vɔɪs/
qua khe hở rất hẹp giữa hàm
răng trên và môi dưới, đồng thời
dây thanh cũng rung lên
25 /h/
Miệng hơi mở, môi thư giãn,
luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng
như một hơi thở
vô thanh Hate /heɪt/
26 /j/
Phần thân lưỡi được nâng cao
chạm vào phần ngạc cứng ở
phía trên. Lưỡi từ từ chuyển
động xuống dưới, cùng với dây
thanh rung lên
hữu thanh Yes /jes/
27
/k/
Khi phát âm âm này, miệng hơi
mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên
chạm vào phần ngạc mềm ở
trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau
đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống
để luồng hơi thoát ra
vô thanh
Kitchen
/ˈkɪtʃɪn/
28 /g/
Miệng hơi mở ra, phần cuống
lưỡi nâng lên chạm vào phần
ngạc mềm ở trên, chặn luồng
hơi đi ra, sau đó lưỡi nhanh
chóng hạ xuống để luồng hơi
thoát ra, đồng thời dây thanh
rung lên
hữu thanh Guess /ges/
29 /l/
Thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào
phần lợi phía sau hàm răng trên,
luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên
của lưỡi
hữu thanh Love /lʌv/
30 /m/
Mím 2 môi để luồng không khí đi
qua mũi chứ không phải miệng
hữu thanh Milk /mɪlk/
31 /n/
Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía
sau hàm răng trên, luồng hơi
thoát ra ngoài qua mũi chứ
không qua miệng.
hữu thanh Noon /nuːn/
32 /ŋ/
Cuống lưỡi nâng lên chạm vào
phần ngạc mềm ở phía trên,
luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua
mũi chứ không qua miệng
hữu thanh Strong /strɒŋ/
33 /r/
Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi
chuyển động lên trên rồi nhẹ
nhàng chuyển động tiếp về phía
sau, cùng với dây thanh rung lên
hữu thanh Read /riːd/
34 /s/
Lưỡi chạm vào mặt trong của
răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra
ngoài gần chạm vào ngạc trên
và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài
qua khe giữa đầu lưỡi và răng
cửa trên
vô thanh Speak /spiːk/
35 /z/
Lưỡi chạm vào mặt trong của
răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra
ngoài gần chạm vào ngạc trên
và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài
qua khe giữa đầu lưỡi và răng
cửa trên.
hữu thanh Zipper /ˈzɪpər/
36 /ʃ/
Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng
trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa
vào trong khoang miệng một
chút
vô thanh Shop /ʃɒp/
37 /ʒ /
Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng
trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa
vào trong khoang miệng một
chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra
ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và
hàm răng trên.
hữu thanh Vision /ˈvɪʒn/
38 /t/
Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt
trong của răng trên, luồng hơi
đẩy ra phía trước khoang miệng.
Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật
nhanh để luồng hơi thoát ra
ngoài.
vô thanh Talk /tɔːk/
39
/d/
Đầu lưỡi nâng lên và chạm vào
phần lợi phía sau hàm răng trên.
Luồng không khí đi ra bị lưỡi
chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột
chuyển động xuống dưới, luồng
hơi sẽ bật ra, cùng với dây
thanh quản rung lên
hữu thanh Date /deɪt/
40 /tʃ/
Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên,
luồng hơi đẩy ra phía trước
khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và
từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài
vô thanh Cheer /tʃɪə(r)/
41 /dʒ/
Khép hàm, hai môi chuyển động
về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở
phần lợi phía sau hàm răng trên.
Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng
hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng
với dây thanh rung lên
hữu thanh Jacket /ˈdʒækɪt/
42 /ð/
Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa
trên và răng cửa dưới. Đẩy
luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe
giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
hữu thanh This /ðɪs/
43 /θ/
Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa
trên và răng cửa dưới. Tiếp đó,
vô thanh Think /θɪŋk/
đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua
khe giữa đầu lưỡi và răng cửa
trên.
44 /w/
Môi mở tròn, hơi hướng ra
ngoài, giống như khi phát âm
/u:/. Ngay sau đó, từ từ hạ hàm
dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi
có cảm giác rung khi phát âm.
hữu thanh Water /ˈwɑːtər/
3. Tổng hợp về phát âm trong tiếng Anh
Đối với âm môi:
Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
Lưỡi răng: /f/, /v/
Đối với âm ỡi:
Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
Răng lưỡi: /ð/, /θ/.
Đối với dây thanh:
Rung (hữu thanh): các phụ âm /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/, /l/, / η /, /r/
Không rung (vô thanh): các phụ âm /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/
a. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm
Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được
phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng
không nhiều.
Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path,
aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là
/eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì
khi phát âm sẽ là /ei/.
Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không
phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là
/a:/.
Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm
thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner…
Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/
(June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ
oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối
là k: book, look, cook…
b. Cách phát âm “-ed
Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/
Ví dụ: jump, cook, cough, kiss, wash, watch…
Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/
Ví dụ: wait, add…
Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các
âm hữu thanh.
Ví dụ: rub, drag, love, bathe, use, massage, charge, name, learn…
Ngoại lệ: 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/:
Ví dụ: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched
Có thể bạn sẽ cần: Chi tiết cách phát âm -ed thật chuẩn xác
c. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh
từ số nhiều
Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, – x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce thì ta phát âm
/iz/.
VD: changes; practices (cách viết khác là: practise – phát âm tương tự); buzzes; recognizes
Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/
VD: cooks; stops
Những từ còn lại phát âm là /z/
VD: plays; stands
Chú ý: Ở đây âm cuối cùng trong phiên âm mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết
thúc.
VD: Với từ “laugh” kết thúc bằng phụ âm “gh” nhưng lại được phiên âm là /la:f/ – có kết thúc
bằng /f/ nên khi thêm “s” ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.
II. QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM CƠ BẢN TRONG
TIẾNG ANH
I. Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
Trọng âm những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ n các âm khác trong từ. Trọng âm
một nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ câu khi phát âm có ngữ điệu ràng. từ điển,
trọng âm rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có dấu phẩy.
Đây một phần bản quan trọng trong quá trình học phát âm tiếng Anh. Muốn phát âm
chuẩn giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn trọng âm một cách chính xác tự
nhiên ở mỗi từ và câu.
II. 15 quy tắc đánh trọng âm cơ bản trong tiếng Anh
1. Động từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: begin /bɪˈɡɪn/, forgive /fəˈɡɪv/, invite /ɪnˈvaɪt/, agree /əˈɡriː/ , …
Một số trường hợp ngoại lệ: answer /ˈɑːn.sər/, enter /ˈen.tər/, happen /ˈhæp.ən/, offer /ˈɒf.ər/,
open /ˈəʊ.pən/, visit /ˈvɪz.ɪt/,...
2. Danh từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: father /ˈfɑː.ðər/, table /ˈteɪ.bəl/, sister /ˈsɪs.tər/, office /ˈɒf.ɪs/, mountain /ˈmaʊn.tɪn/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel
/həʊˈtel/,...
*Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.
dụ: record, desert sẽ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu danh từ: record /ˈrek.ɔːd/;
desert /ˈdez.ət/; rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/,…
3. Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: happy /ˈhæp.i/, busy /ˈbɪz.i/, careful /ˈkeə.fəl/, lucky /ˈlʌk.i/, healthy /ˈhel.θi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: alone /əˈləʊn/, amazed /əˈmeɪzd/,…
4. Động từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: become /bɪˈkʌm/, understand /ˌʌn.dəˈstænd/, overflow /ˌəʊ.vəˈfləʊ/,…
5. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …
6. Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent,
self
dụ: event /ɪˈvent/, contract /kənˈtrækt/, protest /prəˈtest/, persist /pəˈsɪst/, maintain /meɪnˈteɪn/,
herself /hɜːˈself/, occur /əˈkɜːr/...
7. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn
vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: anywhere/ˈen.i.weər/, somehow /ˈsʌm.haʊ/, somewhere/ˈsʌm.weər/,...
8. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: about /əˈbaʊt/, above /əˈbʌv/, again /əˈɡen/, alone /əˈləʊn/, alike /əˈlaɪk/, ago /əˈɡəʊ/,…
9. Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious,
-eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience,iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -
ible, -uous, -ics*, ium,logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn
vào âm tiết ngay truớc nó
dụ: decision /dɪˈsɪʒ.ən/, attraction /əˈtræk.ʃən/, librarian /laɪˈbreə.ri.ən/, experience
/ɪkˈspɪə.ri.əns/, society /səˈsaɪ.ə.ti/, patient /ˈpeɪ.ʃənt/, popular /ˈpɒp..lər/, biology
/baɪˈɒl.ə.dʒi/,
Một số trường hợp ngoại lệ: lunatic /ˈluː.nə.tɪk/, arabic /ˈær.ə.bɪk/, politics /ˈpɒl.ə.tɪks/,
arithmetic /əˈrɪθ.mə.tɪk/,…
10. Các từ kết thúc bằng ate, cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn
vào âm tiết thứ nhất. Nếu ttừ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết
thứ 3 từ cuối lên.
dụ: Communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/, regulate /ˈreɡ.jə.leɪt/, classmate /ˈklɑːs.meɪt/, technology
/tekˈnɒl.ə.dʒi/, emergency /ɪˈmɜː.dʒən.si/, certainty /ˈsɜː.tən.ti/, biology /baɪˈɒl.ə.dʒi/, photography
/fəˈtɒɡ.rə.fi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: accuracy /ˈæk.jə.rə.si/,…
11. Các từ tận cùng bằng đuôi ade, – ee, ese, – eer, – ette, oo, -oon , ain
(chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, self thì trọng âm nhấn
chính các đuôi này :
dụ: lemonade /ˌlem.əˈneɪd/, Chinese /tʃaɪˈniːz/, pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/, kangaroo /ˌkæŋ.ɡərˈuː/,
typhoon /taɪˈfuːn/, whenever /wenˈev.ər/, environmental /ɪnˌvaɪ.rənˈmen.təl/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: coffee /ˈkɒf.i/, committee /kəˈmɪt.i/,…
12. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen. ng-
ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
Ví dụ: thirteen /θɜːˈtiːn/, fourteen /ˌfɔːˈtiːn/, twenty /ˈtwen.ti/, thirty /ˈθɜː.ti/, fifty /ˈfɪf.ti/,...
13. Các tiền tố (prefix) hậu tố không bao giờ mang trọng âm , thuờng nhấn
mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ
dụ: important /ɪmˈpɔː.tənt/ - unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/, perfect /ˈpɜː.felt/ - imperfect
/ɪmˈpɜː.felt/, appear ˈpɪər/ - disappear /ˌdɪs.əˈpɪər/, crowded /ˈkraʊ.dɪd/ - overcrowded
/ˌəʊ.vəˈkraʊ.dɪd/, beauty /ˈbjuː.ti/ - beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/, teach /tiːtʃ/ - teacher /ˈtiː.tʃər/,...
Một số trường hợp ngoại lệ: statement /ˈsteɪt.mənt/ - understatement /ˌʌn.dəˈsteɪt.mənt/,...
Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
Ví dụ:beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness, ‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,…
14. Từ có 3 âm tiết
a. Động từ
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 nguyên âm ngắn kết thúc bằng 1 phụ
âm:
Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determined /dɪˈtɜː.mɪnd/,...
Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2
phụ âm trở lên.
Ví dụ: exercise /ˈek.sə.saɪz/, compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/,...
b. Danh từ
- Đối với danh từ ba âm tiết, nếu âm tiết thứ hai chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi
vào âm tiết thứ nhất.
dụ: paradise /ˈpærədaɪs/, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədei/,
resident /ˈrezɪdənt/
- Nếu các danh từ âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc âm tiết thứ hai chứa
nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
c. Tính từ
- Nếu tính từ có âm tiết thứ nhất là /ə/ hay/i/ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/,…
- Nếu tính từ có âm tiết cuối là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai là nguyên âm dài thì trọng âm
rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: enormous /ɪˈnɔːməs/, annoying /əˈnɔɪɪŋ/,...
15. Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ hoặc /i/
Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, occur /əˈkɜːr/,...
Bài tập: Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại
1. a. darkness b. warmth c. market d. remark
2. a. begin b. comfort c. apply d. suggest
3. a. direct b. idea c. suppose d. figure
4. a. revise b. amount c. village d. desire
5. a. standard b. happen c. handsome d. destroy
6. a. scholarship b. negative c. develop d. purposeful
7. a. ability b. acceptable c. education d. hilarious
8. a. document b. comedian c. perspective d. location
9. a. provide b. product c. promote d. profess
10. a. different b. regular c. achieving d. property
Đáp án:
1.d /2.b/ 3.d/ 4.c/ 5.d/ 6.c/ 7.c/ 8.a/ 9.b/ 10.c

Preview text:

I. Học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh
Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có tổng cộng 44 âm chính bao gồm 20 nguyên âm (vowel
sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Tùy theo mỗi âm, bạn sẽ phải luyện phát âm tiếng
Anh với 44 âm tương ứng.
Bảng phiên âm IPA tiếng Anh
1. Nguyên âm trong tiếng Anh
Nguyên âm (vowels) là những âm khi phát ra không bị cản trở bởi luồng khí từ thanh quản.
Nguyên âm hoàn toàn có thể đứng riêng biệt một mình hoặc kết hợp đứng sau các phụ âm để
tạo thành tiếng khi phát âm. Trong tiếng Anh, có tổng cộng 20 nguyên âm, được chia thành
hai loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.
Khi học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn phải nhận biết được 20 cách đọc nguyên
âm chính được viết như sau: /ɪ/, /i:/, /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/,
/oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/. Cụ thể: STT Âm Mô Tả Môi Lưỡi Độ Dài Hơi Ví dụ Âm i ngắn, giống âm Môi hơi Lưỡi “i” của tiếng Việt mở rộng 1 / ɪ / hạ Ngắn sit /sɪt/ nhưng phát âm rất sang 2 thấp ngắn ( = 1/2 âm i) bên Môi mở rộng Âm i dài, kéo dài âm sang 2 Lưỡi “i”, âm phát trong 2 /i:/ bên như nâng Dài sheep /ʃiːp/ khoang miệng chứ đang cao lên không thổi hơi ra mỉm cười Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Lưỡi
Việt, không dùng môi Hơi tròn 3 / ʊ / hạ Ngắn good /ɡʊd/ để phát âm này mà môi thấp đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát Khẩu Lưỡi 4 /u:/ trong khoang miệng hình môi nâng Dài shoot /ʃuːt/ chứ không thổi hơi tròn lên cao ra Lưỡi Mở rộng hạ Giống âm “e” của hơn so thấp 5 / e / tiếng Việt nhưng với khi Dài bed /bed/ hơn so phát âm rất ngắn phát âm với âm âm / ɪ / / ɪ / Giống âm “ơ” của Lưỡi tiếng Việt nhưng Môi hơi 6 / ə / thả Ngắn teacher /ˈtiː.tʃɚ/ phát âm rất ngắn và mở rộng lỏng nhẹ Cong Âm “ơ” cong lưỡi, Môi hơi lên, 7 /ɜ:/ phát âm âm /ɘ/ rồi Dài girl /ɡɝːl/ mở rộng chạm cong lưỡi lên, âm vào phát trong khoang vòm miệng miệng trên khi kết thúc âm Âm “o” ngắn, giống Lưỡi âm o của tiếng Việt Hơi tròn 8 / ɒ / hạ Ngắn hot /hɒt/ nhưng phát âm rất môi thấp ngắn Cong lên, chạm Âm “o” cong lưỡi, vào phát âm âm o như vòm 9 /ɔ:/ tiếng Việt rồi cong Tròn môi Dài door /dɔːr/ miệng lưỡi lên, âm phát trên khi trong khoang miệng kết thúc âm Miệng Âm a bẹt, hơi lai Lưỡi mở rộng,
giữa âm “a” và “e”, được 10 /æ/ môi dưới Dài hat /hæt/ cảm giác âm bị đè hạ rất hạ thấp xuống thấp xuống Na ná âm “ă” của Lưỡi tiếng việt, hơi lai Miệng hơi 11 / ʌ / Ngắn cup /kʌp/ giữa âm “ă” và âm thu hẹp nâng
“ơ”, phải bật hơi ra lên cao Âm “a” kéo dài, âm Lưỡi Miệng 12 /ɑ:/ phát ra trong khoang hạ Dài far /fɑːr/ mở rộng miệng thấp Môi từ Lưỡi Đọc âm / ɪ / rồi dẹt thụt 13 /ɪə/ chuyển dần sang âm thành dần về Dài here /hɪər/ / ə / hình tròn phía dần sau Môi mở Lưỡi rộng Đọc âm / ʊ / rồi đẩy dần, 14
/ʊə/ chuyển dần sang âm dần ra Dài tourist /ˈtʊə.rɪst/ nhưng /ə/ phía không trước mở rộng Lưỡi Đọc âm / e / rồi thụt Hơi thu 15 /eə/ chuyển dần sang âm dần về Dài hair /heər/ hẹp môi / ə / phía sau Môi dẹt Lưỡi Đọc âm / e / rồi dần hướng 16 /eɪ/ chuyển dần sang âm Dài wait /weɪt/ sang 2 dần lên / ɪ / bên trên Lưỡi nâng Môi dẹt Đọc âm / ɔ: / rồi lên & dần 17 /ɔɪ/ chuyển dần sang âm đẩy Dài boy /bɔɪ/ sang 2 /ɪ/ dần ra bên phía trước Lưỡi Môi dẹt nâng Đọc âm / ɑ: / rồi dần lên và 18 /aɪ/ chuyển dần sang âm Dài my /maɪ/ sang 2 hơi đẩy /ɪ/ bên ra phía trước Môi từ Lưỡi Đọc âm / ə/ rồi hơi mở lùi dần 19
/əʊ/ chuyển dần sang âm Dài show /ʃəʊ/ đến hơi về phía / ʊ / tròn sau Lưỡi hơi Đọc âm / ɑ: / rồi Môi tròn thụt 20 /aʊ/ chuyển dần sang âm Dài cow /kaʊ/ dần dần về /ʊ/. phía sau
Một số lưu ý khi đọc nguyên âm:
 Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm những nguyên âm này
 Đối với những âm từ /ɪə / đến âm /aʊ/, bạn phải phát âm đầy đủ và liền mạch 2 thành tố
của âm. Bạn phải đọc chuyển âm từ trái sang phải và chú ý âm phía trước phát âm dài
hơn một chút so với âm đứng sau
 Bạn sẽ cần đặt hơi thở và sử dụng lưỡi đúng cách mà không cần chú ý đến vị trí đặt
răng khi phát âm các nguyên âm 2. Phụ âm
Phụ âm là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm,
lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên
âm. Trong tiếng Anh, có 24 phụ âm được chia thành 3 loại: vô thanh, hữu thanh, các âm còn lại.
Đối với phụ âm, bạn phải nhận biết được 24 cách đọc chủ yếu: /p/, /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/,
/m/, /n/, /ŋ/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/. Điển hình: Vô thanh/ Hữu STT Mô Tả Âm thanh Ví dụ
Mím chặt hai môi khiến dòng khí
đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi 21 /p/ vô thanh Pen /pen/
mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoài
Hai môi mím lại thật chặt, luồng
hơi đẩy ra phía trước khoang 22 /b/
miệng, sau đó hai môi mở ra hữu thanh Buy /baɪ/
thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
Môi dưới và hàm răng trên
chuyển động rất gần nhau
nhưng không chạm vào nhau. 23 /f/ vô thanh Coffee /ˈkɒfɪ/
Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài
qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới
Môi dưới và hàm răng trên
chuyển động rất gần nhau 24 /v/ hữu thanh Voice /vɔɪs/
nhưng không chạm vào nhau.
Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài
qua khe hở rất hẹp giữa hàm
răng trên và môi dưới, đồng thời dây thanh cũng rung lên
Miệng hơi mở, môi thư giãn, 25 /h/
luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng vô thanh Hate /heɪt/ như một hơi thở
Phần thân lưỡi được nâng cao
chạm vào phần ngạc cứng ở 26 /j/
phía trên. Lưỡi từ từ chuyển hữu thanh Yes /jes/
động xuống dưới, cùng với dây thanh rung lên /k/
Khi phát âm âm này, miệng hơi
mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên
chạm vào phần ngạc mềm ở Kitchen 27 vô thanh
trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau /ˈkɪtʃɪn/
đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra
Miệng hơi mở ra, phần cuống
lưỡi nâng lên chạm vào phần
ngạc mềm ở trên, chặn luồng 28 /g/
hơi đi ra, sau đó lưỡi nhanh hữu thanh Guess /ges/
chóng hạ xuống để luồng hơi
thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên
Thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào
phần lợi phía sau hàm răng trên, 29 /l/ hữu thanh Love /lʌv/
luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên của lưỡi
Mím 2 môi để luồng không khí đi 30 /m/ hữu thanh Milk /mɪlk/
qua mũi chứ không phải miệng
Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía
sau hàm răng trên, luồng hơi 31 /n/ hữu thanh Noon /nuːn/
thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.
Cuống lưỡi nâng lên chạm vào
phần ngạc mềm ở phía trên, 32 /ŋ/ hữu thanh Strong /strɒŋ/
luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng
Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi
chuyển động lên trên rồi nhẹ 33 /r/ hữu thanh Read /riːd/
nhàng chuyển động tiếp về phía
sau, cùng với dây thanh rung lên
Lưỡi chạm vào mặt trong của
răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra
ngoài gần chạm vào ngạc trên 34 /s/ vô thanh Speak /spiːk/
và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài
qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
Lưỡi chạm vào mặt trong của
răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra
ngoài gần chạm vào ngạc trên 35 /z/ hữu thanh Zipper /ˈzɪpər/
và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài
qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng
trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa 36 /ʃ/ vô thanh Shop /ʃɒp/
vào trong khoang miệng một chút
Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng
trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa
vào trong khoang miệng một 37 /ʒ / hữu thanh Vision /ˈvɪʒn/
chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra
ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.
Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt
trong của răng trên, luồng hơi
đẩy ra phía trước khoang miệng. 38 /t/ vô thanh Talk /tɔːk/
Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật
nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. 39
Đầu lưỡi nâng lên và chạm vào
phần lợi phía sau hàm răng trên.
Luồng không khí đi ra bị lưỡi /d/
chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột hữu thanh Date /deɪt/
chuyển động xuống dưới, luồng
hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên
Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên,
luồng hơi đẩy ra phía trước 40 /tʃ/ vô thanh Cheer /tʃɪə(r)/
khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và
từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài
Khép hàm, hai môi chuyển động
về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở
phần lợi phía sau hàm răng trên. 41 /dʒ/ hữu thanh Jacket /ˈdʒækɪt/
Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng
hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên
Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa
trên và răng cửa dưới. Đẩy 42 /ð/ hữu thanh This /ðɪs/
luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe
giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa 43 /θ/ vô thanh Think /θɪŋk/
trên và răng cửa dưới. Tiếp đó,
đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua
khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Môi mở tròn, hơi hướng ra
ngoài, giống như khi phát âm 44 /w/
/u:/. Ngay sau đó, từ từ hạ hàm hữu thanh Water /ˈwɑːtər/
dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi
có cảm giác rung khi phát âm.
3. Tổng hợp về phát âm trong tiếng Anh Đối với âm môi:
 Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
 Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
 Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /  Lưỡi răng: /f/, /v/ Đối với âm lưỡi:
 Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
 Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
 Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
 Răng lưỡi: /ð/, /θ/. Đối với dây thanh:
 Rung (hữu thanh): các phụ âm /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/, /l/, / η /, /r/
 Không rung (vô thanh): các phụ âm /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/
a. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm
 Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được
phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
 Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
 Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path,
aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là
/eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
 Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
 Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không
phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
 Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm
thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner…
 Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/
(June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ
oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook… b. Cách phát âm “-ed”
 Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/
 Ví dụ: jump, cook, cough, kiss, wash, watch…
 Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/  Ví dụ: wait, add…
 Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các âm hữu thanh.
 Ví dụ: rub, drag, love, bathe, use, massage, charge, name, learn…
Ngoại lệ: 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/:
Ví dụ: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched
Có thể bạn sẽ cần: Chi tiết cách phát âm -ed thật chuẩn xác
c. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều
 Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, – x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce thì ta phát âm là /iz/.
VD: changes; practices (cách viết khác là: practise – phát âm tương tự); buzzes; recognizes
 Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/ VD: cooks; stops…
 Những từ còn lại phát âm là /z/ VD: plays; stands
Chú ý: Ở đây âm cuối cùng trong phiên âm mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
VD: Với từ “laugh” kết thúc bằng phụ âm “gh” nhưng lại được phiên âm là /la:f/ – có kết thúc
bằng /f/ nên khi thêm “s” ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.
II. QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
I. Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
Trọng âm là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn các âm khác trong từ. Trọng âm
là một nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi phát âm có ngữ điệu rõ ràng. Ở từ điển,
trọng âm rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có dấu phẩy.
Đây là một phần cơ bản và quan trọng trong quá trình học phát âm tiếng Anh. Muốn phát âm
chuẩn và giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn trọng âm một cách chính xác và tự
nhiên ở mỗi từ và câu.
II. 15 quy tắc đánh trọng âm cơ bản trong tiếng Anh
1. Động từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
 Ví dụ: begin /bɪˈɡɪn/, forgive /fəˈɡɪv/, invite /ɪnˈvaɪt/, agree /əˈɡriː/ , …
 Một số trường hợp ngoại lệ: answer /ˈɑːn.sər/, enter /ˈen.tər/, happen /ˈhæp.ən/, offer /ˈɒf.ər/,
open /ˈəʊ.pən/, visit /ˈvɪz.ɪt/,...
2. Danh từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
 Ví dụ: father /ˈfɑː.ðər/, table /ˈteɪ.bəl/, sister /ˈsɪs.tər/, office /ˈɒf.ɪs/, mountain /ˈmaʊn.tɪn/,…
 Một số trường hợp ngoại lệ: advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,...
*Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.
Ví dụ: record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ: record /ˈrek.ɔːd/;
desert /ˈdez.ət/; rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/,…
3. Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
 Ví dụ: happy /ˈhæp.i/, busy /ˈbɪz.i/, careful /ˈkeə.fəl/, lucky /ˈlʌk.i/, healthy /ˈhel.θi/,…
 Một số trường hợp ngoại lệ: alone /əˈləʊn/, amazed /əˈmeɪzd/,…
4. Động từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
 Ví dụ: become /bɪˈkʌm/, understand /ˌʌn.dəˈstænd/, overflow /ˌəʊ.vəˈfləʊ/,…
5. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
 Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …
6. Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
 Ví dụ: event /ɪˈvent/, contract /kənˈtrækt/, protest /prəˈtest/, persist /pəˈsɪst/, maintain /meɪnˈteɪn/,
herself /hɜːˈself/, occur /əˈkɜːr/...
7. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất
 Ví dụ: anywhere/ˈen.i.weər/, somehow /ˈsʌm.haʊ/, somewhere/ˈsʌm.weər/,...
8. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2
 Ví dụ: about /əˈbaʊt/, above /əˈbʌv/, again /əˈɡen/, alone /əˈləʊn/, alike /əˈlaɪk/, ago /əˈɡəʊ/,…
9. Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious,
-eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -
ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn
vào âm tiết ngay truớc nó
 Ví dụ: decision /dɪˈsɪʒ.ən/, attraction /əˈtræk.ʃən/, librarian /laɪˈbreə.ri.ən/, experience
/ɪkˈspɪə.ri.əns/, society /səˈsaɪ.ə.ti/, patient /ˈpeɪ.ʃənt/, popular /ˈpɒp.jə.lər/, biology /baɪˈɒl.ə.dʒi/,…
 Một số trường hợp ngoại lệ: lunatic /ˈluː.nə.tɪk/, arabic /ˈær.ə.bɪk/, politics /ˈpɒl.ə.tɪks/,
arithmetic /əˈrɪθ.mə.tɪk/,…
10. Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn
vào âm tiết thứ nhất. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
 Ví dụ: Communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/, regulate /ˈreɡ.jə.leɪt/, classmate /ˈklɑːs.meɪt/, technology
/tekˈnɒl.ə.dʒi/, emergency /ɪˈmɜː.dʒən.si/, certainty /ˈsɜː.tən.ti/, biology /baɪˈɒl.ə.dʒi/, photography /fəˈtɒɡ.rə.fi/,…
 Một số trường hợp ngoại lệ: accuracy /ˈæk.jə.rə.si/,…
11. Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain
(chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :
 Ví dụ: lemonade /ˌlem.əˈneɪd/, Chinese /tʃaɪˈniːz/, pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/, kangaroo /ˌkæŋ.ɡərˈuː/,
typhoon /taɪˈfuːn/, whenever /wenˈev.ər/, environmental /ɪnˌvaɪ.rənˈmen.təl/,…
 Một số trường hợp ngoại lệ: coffee /ˈkɒf.i/, committee /kəˈmɪt.i/,…
12. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen. ng-
ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
 Ví dụ: thirteen /θɜːˈtiːn/, fourteen /ˌfɔːˈtiːn/, twenty /ˈtwen.ti/, thirty /ˈθɜː.ti/, fifty /ˈfɪf.ti/,...
13. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn
mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ
 Ví dụ: important /ɪmˈpɔː.tənt/ - unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/, perfect /ˈpɜː.felt/ - imperfect
/ɪmˈpɜː.felt/, appear /əˈpɪər/ - disappear /ˌdɪs.əˈpɪər/, crowded /ˈkraʊ.dɪd/ - overcrowded
/ˌəʊ.vəˈkraʊ.dɪd/, beauty /ˈbjuː.ti/ - beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/, teach /tiːtʃ/ - teacher /ˈtiː.tʃər/,...
Một số trường hợp ngoại lệ: statement /ˈsteɪt.mənt/ - understatement /ˌʌn.dəˈsteɪt.mənt/,...
Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
 Ví dụ: ‘beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness, ‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,… 14. Từ có 3 âm tiết a. Động từ
– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
 Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determined /dɪˈtɜː.mɪnd/,...
– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên.
 Ví dụ: exercise /ˈek.sə.saɪz/, compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/,... b. Danh từ
- Đối với danh từ có ba âm tiết, nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
 Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs/, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədei/, resident /ˈrezɪdənt/…
- Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa
nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
 Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/ c. Tính từ
- Nếu tính từ có âm tiết thứ nhất là /ə/ hay/i/ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
 Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/,…
- Nếu tính từ có âm tiết cuối là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai là nguyên âm dài thì trọng âm
rơi vào âm tiết thứ hai.
 Ví dụ: enormous /ɪˈnɔːməs/, annoying /əˈnɔɪɪŋ/,...
15. Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ hoặc /i/
 Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, occur /əˈkɜːr/,...
Bài tập: Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại
1. a. darkness b. warmth c. market d. remark
2. a. begin b. comfort c. apply d. suggest
3. a. direct b. idea c. suppose d. figure
4. a. revise b. amount c. vil age d. desire
5. a. standard b. happen c. handsome d. destroy
6. a. scholarship b. negative c. develop d. purposeful
7. a. ability b. acceptable c. education d. hilarious
8. a. document b. comedian c. perspective d. location
9. a. provide b. product c. promote d. profess
10. a. different b. regular c. achieving d. property Đáp án:
1.d /2.b/ 3.d/ 4.c/ 5.d/ 6.c/ 7.c/ 8.a/ 9.b/ 10.c