
















Preview text:
I. Học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh
Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có tổng cộng 44 âm chính bao gồm 20 nguyên âm (vowel
sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Tùy theo mỗi âm, bạn sẽ phải luyện phát âm tiếng
Anh với 44 âm tương ứng.
Bảng phiên âm IPA tiếng Anh
1. Nguyên âm trong tiếng Anh
Nguyên âm (vowels) là những âm khi phát ra không bị cản trở bởi luồng khí từ thanh quản.
Nguyên âm hoàn toàn có thể đứng riêng biệt một mình hoặc kết hợp đứng sau các phụ âm để
tạo thành tiếng khi phát âm. Trong tiếng Anh, có tổng cộng 20 nguyên âm, được chia thành
hai loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.
Khi học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn phải nhận biết được 20 cách đọc nguyên
âm chính được viết như sau: /ɪ/, /i:/, /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/,
/oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/. Cụ thể: STT Âm Mô Tả Môi Lưỡi Độ Dài Hơi Ví dụ Âm i ngắn, giống âm Môi hơi Lưỡi “i” của tiếng Việt mở rộng 1 / ɪ / hạ Ngắn sit /sɪt/ nhưng phát âm rất sang 2 thấp ngắn ( = 1/2 âm i) bên Môi mở rộng Âm i dài, kéo dài âm sang 2 Lưỡi “i”, âm phát trong 2 /i:/ bên như nâng Dài sheep /ʃiːp/ khoang miệng chứ đang cao lên không thổi hơi ra mỉm cười Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Lưỡi
Việt, không dùng môi Hơi tròn 3 / ʊ / hạ Ngắn good /ɡʊd/ để phát âm này mà môi thấp đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát Khẩu Lưỡi 4 /u:/ trong khoang miệng hình môi nâng Dài shoot /ʃuːt/ chứ không thổi hơi tròn lên cao ra Lưỡi Mở rộng hạ Giống âm “e” của hơn so thấp 5 / e / tiếng Việt nhưng với khi Dài bed /bed/ hơn so phát âm rất ngắn phát âm với âm âm / ɪ / / ɪ / Giống âm “ơ” của Lưỡi tiếng Việt nhưng Môi hơi 6 / ə / thả Ngắn teacher /ˈtiː.tʃɚ/ phát âm rất ngắn và mở rộng lỏng nhẹ Cong Âm “ơ” cong lưỡi, Môi hơi lên, 7 /ɜ:/ phát âm âm /ɘ/ rồi Dài girl /ɡɝːl/ mở rộng chạm cong lưỡi lên, âm vào phát trong khoang vòm miệng miệng trên khi kết thúc âm Âm “o” ngắn, giống Lưỡi âm o của tiếng Việt Hơi tròn 8 / ɒ / hạ Ngắn hot /hɒt/ nhưng phát âm rất môi thấp ngắn Cong lên, chạm Âm “o” cong lưỡi, vào phát âm âm o như vòm 9 /ɔ:/ tiếng Việt rồi cong Tròn môi Dài door /dɔːr/ miệng lưỡi lên, âm phát trên khi trong khoang miệng kết thúc âm Miệng Âm a bẹt, hơi lai Lưỡi mở rộng,
giữa âm “a” và “e”, được 10 /æ/ môi dưới Dài hat /hæt/ cảm giác âm bị đè hạ rất hạ thấp xuống thấp xuống Na ná âm “ă” của Lưỡi tiếng việt, hơi lai Miệng hơi 11 / ʌ / Ngắn cup /kʌp/ giữa âm “ă” và âm thu hẹp nâng
“ơ”, phải bật hơi ra lên cao Âm “a” kéo dài, âm Lưỡi Miệng 12 /ɑ:/ phát ra trong khoang hạ Dài far /fɑːr/ mở rộng miệng thấp Môi từ Lưỡi Đọc âm / ɪ / rồi dẹt thụt 13 /ɪə/ chuyển dần sang âm thành dần về Dài here /hɪər/ / ə / hình tròn phía dần sau Môi mở Lưỡi rộng Đọc âm / ʊ / rồi đẩy dần, 14
/ʊə/ chuyển dần sang âm dần ra Dài tourist /ˈtʊə.rɪst/ nhưng /ə/ phía không trước mở rộng Lưỡi Đọc âm / e / rồi thụt Hơi thu 15 /eə/ chuyển dần sang âm dần về Dài hair /heər/ hẹp môi / ə / phía sau Môi dẹt Lưỡi Đọc âm / e / rồi dần hướng 16 /eɪ/ chuyển dần sang âm Dài wait /weɪt/ sang 2 dần lên / ɪ / bên trên Lưỡi nâng Môi dẹt Đọc âm / ɔ: / rồi lên & dần 17 /ɔɪ/ chuyển dần sang âm đẩy Dài boy /bɔɪ/ sang 2 /ɪ/ dần ra bên phía trước Lưỡi Môi dẹt nâng Đọc âm / ɑ: / rồi dần lên và 18 /aɪ/ chuyển dần sang âm Dài my /maɪ/ sang 2 hơi đẩy /ɪ/ bên ra phía trước Môi từ Lưỡi Đọc âm / ə/ rồi hơi mở lùi dần 19
/əʊ/ chuyển dần sang âm Dài show /ʃəʊ/ đến hơi về phía / ʊ / tròn sau Lưỡi hơi Đọc âm / ɑ: / rồi Môi tròn thụt 20 /aʊ/ chuyển dần sang âm Dài cow /kaʊ/ dần dần về /ʊ/. phía sau
Một số lưu ý khi đọc nguyên âm:
Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm những nguyên âm này
Đối với những âm từ /ɪə / đến âm /aʊ/, bạn phải phát âm đầy đủ và liền mạch 2 thành tố
của âm. Bạn phải đọc chuyển âm từ trái sang phải và chú ý âm phía trước phát âm dài
hơn một chút so với âm đứng sau
Bạn sẽ cần đặt hơi thở và sử dụng lưỡi đúng cách mà không cần chú ý đến vị trí đặt
răng khi phát âm các nguyên âm 2. Phụ âm
Phụ âm là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm,
lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên
âm. Trong tiếng Anh, có 24 phụ âm được chia thành 3 loại: vô thanh, hữu thanh, các âm còn lại.
Đối với phụ âm, bạn phải nhận biết được 24 cách đọc chủ yếu: /p/, /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/,
/m/, /n/, /ŋ/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/. Điển hình: Vô thanh/ Hữu STT Mô Tả Âm thanh Ví dụ
Mím chặt hai môi khiến dòng khí
đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi 21 /p/ vô thanh Pen /pen/
mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoài
Hai môi mím lại thật chặt, luồng
hơi đẩy ra phía trước khoang 22 /b/
miệng, sau đó hai môi mở ra hữu thanh Buy /baɪ/
thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
Môi dưới và hàm răng trên
chuyển động rất gần nhau
nhưng không chạm vào nhau. 23 /f/ vô thanh Coffee /ˈkɒfɪ/
Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài
qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới
Môi dưới và hàm răng trên
chuyển động rất gần nhau 24 /v/ hữu thanh Voice /vɔɪs/
nhưng không chạm vào nhau.
Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài
qua khe hở rất hẹp giữa hàm
răng trên và môi dưới, đồng thời dây thanh cũng rung lên
Miệng hơi mở, môi thư giãn, 25 /h/
luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng vô thanh Hate /heɪt/ như một hơi thở
Phần thân lưỡi được nâng cao
chạm vào phần ngạc cứng ở 26 /j/
phía trên. Lưỡi từ từ chuyển hữu thanh Yes /jes/
động xuống dưới, cùng với dây thanh rung lên /k/
Khi phát âm âm này, miệng hơi
mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên
chạm vào phần ngạc mềm ở Kitchen 27 vô thanh
trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau /ˈkɪtʃɪn/
đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra
Miệng hơi mở ra, phần cuống
lưỡi nâng lên chạm vào phần
ngạc mềm ở trên, chặn luồng 28 /g/
hơi đi ra, sau đó lưỡi nhanh hữu thanh Guess /ges/
chóng hạ xuống để luồng hơi
thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên
Thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào
phần lợi phía sau hàm răng trên, 29 /l/ hữu thanh Love /lʌv/
luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên của lưỡi
Mím 2 môi để luồng không khí đi 30 /m/ hữu thanh Milk /mɪlk/
qua mũi chứ không phải miệng
Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía
sau hàm răng trên, luồng hơi 31 /n/ hữu thanh Noon /nuːn/
thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.
Cuống lưỡi nâng lên chạm vào
phần ngạc mềm ở phía trên, 32 /ŋ/ hữu thanh Strong /strɒŋ/
luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng
Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi
chuyển động lên trên rồi nhẹ 33 /r/ hữu thanh Read /riːd/
nhàng chuyển động tiếp về phía
sau, cùng với dây thanh rung lên
Lưỡi chạm vào mặt trong của
răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra
ngoài gần chạm vào ngạc trên 34 /s/ vô thanh Speak /spiːk/
và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài
qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
Lưỡi chạm vào mặt trong của
răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra
ngoài gần chạm vào ngạc trên 35 /z/ hữu thanh Zipper /ˈzɪpər/
và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài
qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng
trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa 36 /ʃ/ vô thanh Shop /ʃɒp/
vào trong khoang miệng một chút
Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng
trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa
vào trong khoang miệng một 37 /ʒ / hữu thanh Vision /ˈvɪʒn/
chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra
ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.
Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt
trong của răng trên, luồng hơi
đẩy ra phía trước khoang miệng. 38 /t/ vô thanh Talk /tɔːk/
Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật
nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. 39
Đầu lưỡi nâng lên và chạm vào
phần lợi phía sau hàm răng trên.
Luồng không khí đi ra bị lưỡi /d/
chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột hữu thanh Date /deɪt/
chuyển động xuống dưới, luồng
hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên
Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên,
luồng hơi đẩy ra phía trước 40 /tʃ/ vô thanh Cheer /tʃɪə(r)/
khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và
từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài
Khép hàm, hai môi chuyển động
về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở
phần lợi phía sau hàm răng trên. 41 /dʒ/ hữu thanh Jacket /ˈdʒækɪt/
Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng
hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên
Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa
trên và răng cửa dưới. Đẩy 42 /ð/ hữu thanh This /ðɪs/
luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe
giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa 43 /θ/ vô thanh Think /θɪŋk/
trên và răng cửa dưới. Tiếp đó,
đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua
khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Môi mở tròn, hơi hướng ra
ngoài, giống như khi phát âm 44 /w/
/u:/. Ngay sau đó, từ từ hạ hàm hữu thanh Water /ˈwɑːtər/
dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi
có cảm giác rung khi phát âm.
3. Tổng hợp về phát âm trong tiếng Anh Đối với âm môi:
Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ / Lưỡi răng: /f/, /v/ Đối với âm lưỡi:
Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
Răng lưỡi: /ð/, /θ/. Đối với dây thanh:
Rung (hữu thanh): các phụ âm /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/, /l/, / η /, /r/
Không rung (vô thanh): các phụ âm /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/
a. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm
Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được
phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path,
aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là
/eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không
phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm
thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner…
Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/
(June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ
oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook… b. Cách phát âm “-ed”
Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/
Ví dụ: jump, cook, cough, kiss, wash, watch…
Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/ Ví dụ: wait, add…
Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các âm hữu thanh.
Ví dụ: rub, drag, love, bathe, use, massage, charge, name, learn…
Ngoại lệ: 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/:
Ví dụ: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched
Có thể bạn sẽ cần: Chi tiết cách phát âm -ed thật chuẩn xác
c. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều
Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, – x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce thì ta phát âm là /iz/.
VD: changes; practices (cách viết khác là: practise – phát âm tương tự); buzzes; recognizes
Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/ VD: cooks; stops…
Những từ còn lại phát âm là /z/ VD: plays; stands
Chú ý: Ở đây âm cuối cùng trong phiên âm mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
VD: Với từ “laugh” kết thúc bằng phụ âm “gh” nhưng lại được phiên âm là /la:f/ – có kết thúc
bằng /f/ nên khi thêm “s” ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.
II. QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
I. Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
Trọng âm là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn các âm khác trong từ. Trọng âm
là một nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi phát âm có ngữ điệu rõ ràng. Ở từ điển,
trọng âm rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có dấu phẩy.
Đây là một phần cơ bản và quan trọng trong quá trình học phát âm tiếng Anh. Muốn phát âm
chuẩn và giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn trọng âm một cách chính xác và tự
nhiên ở mỗi từ và câu.
II. 15 quy tắc đánh trọng âm cơ bản trong tiếng Anh
1. Động từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: begin /bɪˈɡɪn/, forgive /fəˈɡɪv/, invite /ɪnˈvaɪt/, agree /əˈɡriː/ , …
Một số trường hợp ngoại lệ: answer /ˈɑːn.sər/, enter /ˈen.tər/, happen /ˈhæp.ən/, offer /ˈɒf.ər/,
open /ˈəʊ.pən/, visit /ˈvɪz.ɪt/,...
2. Danh từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: father /ˈfɑː.ðər/, table /ˈteɪ.bəl/, sister /ˈsɪs.tər/, office /ˈɒf.ɪs/, mountain /ˈmaʊn.tɪn/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,...
*Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.
Ví dụ: record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ: record /ˈrek.ɔːd/;
desert /ˈdez.ət/; rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/,…
3. Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: happy /ˈhæp.i/, busy /ˈbɪz.i/, careful /ˈkeə.fəl/, lucky /ˈlʌk.i/, healthy /ˈhel.θi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: alone /əˈləʊn/, amazed /əˈmeɪzd/,…
4. Động từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: become /bɪˈkʌm/, understand /ˌʌn.dəˈstænd/, overflow /ˌəʊ.vəˈfləʊ/,…
5. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …
6. Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
Ví dụ: event /ɪˈvent/, contract /kənˈtrækt/, protest /prəˈtest/, persist /pəˈsɪst/, maintain /meɪnˈteɪn/,
herself /hɜːˈself/, occur /əˈkɜːr/...
7. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: anywhere/ˈen.i.weər/, somehow /ˈsʌm.haʊ/, somewhere/ˈsʌm.weər/,...
8. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: about /əˈbaʊt/, above /əˈbʌv/, again /əˈɡen/, alone /əˈləʊn/, alike /əˈlaɪk/, ago /əˈɡəʊ/,…
9. Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious,
-eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -
ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn
vào âm tiết ngay truớc nó
Ví dụ: decision /dɪˈsɪʒ.ən/, attraction /əˈtræk.ʃən/, librarian /laɪˈbreə.ri.ən/, experience
/ɪkˈspɪə.ri.əns/, society /səˈsaɪ.ə.ti/, patient /ˈpeɪ.ʃənt/, popular /ˈpɒp.jə.lər/, biology /baɪˈɒl.ə.dʒi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: lunatic /ˈluː.nə.tɪk/, arabic /ˈær.ə.bɪk/, politics /ˈpɒl.ə.tɪks/,
arithmetic /əˈrɪθ.mə.tɪk/,…
10. Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn
vào âm tiết thứ nhất. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
Ví dụ: Communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/, regulate /ˈreɡ.jə.leɪt/, classmate /ˈklɑːs.meɪt/, technology
/tekˈnɒl.ə.dʒi/, emergency /ɪˈmɜː.dʒən.si/, certainty /ˈsɜː.tən.ti/, biology /baɪˈɒl.ə.dʒi/, photography /fəˈtɒɡ.rə.fi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: accuracy /ˈæk.jə.rə.si/,…
11. Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain
(chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :
Ví dụ: lemonade /ˌlem.əˈneɪd/, Chinese /tʃaɪˈniːz/, pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/, kangaroo /ˌkæŋ.ɡərˈuː/,
typhoon /taɪˈfuːn/, whenever /wenˈev.ər/, environmental /ɪnˌvaɪ.rənˈmen.təl/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: coffee /ˈkɒf.i/, committee /kəˈmɪt.i/,…
12. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen. ng-
ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
Ví dụ: thirteen /θɜːˈtiːn/, fourteen /ˌfɔːˈtiːn/, twenty /ˈtwen.ti/, thirty /ˈθɜː.ti/, fifty /ˈfɪf.ti/,...
13. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn
mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ
Ví dụ: important /ɪmˈpɔː.tənt/ - unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/, perfect /ˈpɜː.felt/ - imperfect
/ɪmˈpɜː.felt/, appear /əˈpɪər/ - disappear /ˌdɪs.əˈpɪər/, crowded /ˈkraʊ.dɪd/ - overcrowded
/ˌəʊ.vəˈkraʊ.dɪd/, beauty /ˈbjuː.ti/ - beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/, teach /tiːtʃ/ - teacher /ˈtiː.tʃər/,...
Một số trường hợp ngoại lệ: statement /ˈsteɪt.mənt/ - understatement /ˌʌn.dəˈsteɪt.mənt/,...
Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
Ví dụ: ‘beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness, ‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,… 14. Từ có 3 âm tiết a. Động từ
– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determined /dɪˈtɜː.mɪnd/,...
– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên.
Ví dụ: exercise /ˈek.sə.saɪz/, compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/,... b. Danh từ
- Đối với danh từ có ba âm tiết, nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs/, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədei/, resident /ˈrezɪdənt/…
- Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa
nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/ c. Tính từ
- Nếu tính từ có âm tiết thứ nhất là /ə/ hay/i/ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/,…
- Nếu tính từ có âm tiết cuối là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai là nguyên âm dài thì trọng âm
rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: enormous /ɪˈnɔːməs/, annoying /əˈnɔɪɪŋ/,...
15. Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ hoặc /i/
Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, occur /əˈkɜːr/,...
Bài tập: Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại
1. a. darkness b. warmth c. market d. remark
2. a. begin b. comfort c. apply d. suggest
3. a. direct b. idea c. suppose d. figure
4. a. revise b. amount c. vil age d. desire
5. a. standard b. happen c. handsome d. destroy
6. a. scholarship b. negative c. develop d. purposeful
7. a. ability b. acceptable c. education d. hilarious
8. a. document b. comedian c. perspective d. location
9. a. provide b. product c. promote d. profess
10. a. different b. regular c. achieving d. property Đáp án:
1.d /2.b/ 3.d/ 4.c/ 5.d/ 6.c/ 7.c/ 8.a/ 9.b/ 10.c