



Preview text:
Cách tính mức hưởng phụ cấp độc hại theo quy định mới nhất?
1. Đối tượng hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm là khoản phụ cấp được chi trả cùng với tiền
lương và khoản này được hưởng khi làm các nghề, công việc thuộc danh
mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có điều kiện làm việc độc hại, nguy
hiểm cao hơn bình thường.
* Phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho cán bộ, công chức, viên chức
Theo Thông tư 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên
chức; phụ cấp độc hại nguy hiểm được áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức làm việc trực tiếp ở nơi độc hại nguy hiểm mà yếu tố độc hại nguy
hiểm cao hơn bình thường chưa được tính vào hệ số lương, gồm có:
+ Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức hay những người
đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ
quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương
theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các
tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
* Phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và người
lao động ký hợp đồng lao động:
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc độc hại,
nguy hiểm hoặc làm việc trực tiếp ở nơi độc hại, nguy hiểm trong các cơ quan
nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và người lao động ký hợp
đồng lao động thì phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có) được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
2. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức
Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 04 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.
Theo mức lương tối thiểu chung thì các mức tiền phụ cấp độc hại, nguy hiểm
đối với cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/01/2023 đến ngày
30/06/2023 được quy định (trong đó: mức lương cơ sở hiện hành là
1.490.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định
mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) như sau: Mức Hệ số Mức phụ cấp 1 0,1 149.000 đồng 2 0,2 289.000 đồng 3 0,3 447.000 đồng 4 0,4 596.000 đồng
Mức tiền phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức từ
ngày 01/07/2023 được xác định (trong đó: mức lương cơ sở là 1.800.000
đồng/tháng khi Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 được thông qua) như sau: Mức Hệ số Mức phụ cấp 1 0,1 180.000 đồng/tháng 2 0,2 360.000 đồng/tháng 3 0,3 540.000 đồng/tháng 4 0,4 720.000 đồng/tháng
Sau đó cần xác định mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo Thông tư 07/2005/TT-BNV:
Mức 1: có hệ số 0,1 và áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm
việc trực tiếp ở nơi có một trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm sau:
+ Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, làm việc ở môi trường dễ
bị lây nhiễm, mắc bệnh truyền nhiễm.
+ Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh.
+ Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên
tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép.
+ Làm viêc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Mức 2: có hệ số 0,2 và áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm
việc trực tiếp ở nơi có hai trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm (các yếu tố
được quy định như ở mức 1)
Mức 3: có hệ số 0,3 và áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm
việc trực tiếp ở nơi có ba trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm (các yếu tố
được quy định như ở mức 1)
Mức 4: có hệ số 0,4 và áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm
việc trực tiếp ở nơi có bốn trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm (các yếu tố
được quy định như ở mức 1)
Cách tính trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm được quy định tại Thông tư 07/2005/TT-BNV:
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi
có các yếu tố độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc dưới 04 giờ trong ngày thì
được tính bằng 1/2 ngày làm việc, còn trong trường hợp làm việc từ 04 giờ
trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả
cùng kỳ lương hàng tháng và không để dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Mức phụ cấp đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng
lao động về vấn đề công việc, tiền lương, điều kiện lao động, thời gian làm
việc,.... Các bên giao kết trong hợp đồng lao động cần thực hiện một cách tự
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và tự do nhưng vẫn đảm
bảo không trái với quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
Nội dung của hợp đồng lao động có một số nội dung chủ yếu như sau: (1) tên,
địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết
hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; (2) họ tên, ngày tháng
năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao
động; (3) công việc và địa điểm làm việc; (4) thời hạn của hợp đồng lao động;
(5) mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn
trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; (6) chế độ nâng bậc,
nâng lương; (7) thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; (8) trang bị bảo hộ lao
động cho người lao động; (9) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất
nghiệp; (10) đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề;...
Do đó, các bên ký kết trong hợp đồng lao động có thể thỏa thuận với nhau về
phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có).
4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm có chịu thuế thu nhập cá nhân hay không?
Thu nhập tiền lương, tiền công gồm có: tiền lương, tiền công; các khoản phụ
cấp, trợ cấp và một số khoản bổ sung khác.
Theo quy định tại điểm b.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày
15 tháng 08 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị
định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:
"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b, Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề
hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm."
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá
nhân mà trong thu nhập từ tiền lương, tiền công có phụ cấp độc hại, nguy
hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc
hại, nguy hiểm và khoản phụ cấp này thuộc trường hợp không phải tính thuế
thu nhập cá nhân nên khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Document Outline
- Cách tính mức hưởng phụ cấp độc hại theo quy định
- 1. Đối tượng hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- 2. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ,
- 3. Mức phụ cấp đối với người làm việc theo chế độ
- 4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm có chịu thuế thu nhậ