Tailieumontoan.com

Đin thoi (Zalo) 039.373.2038
CẨM NANG CHINH PHỤC
HÌNH HỌC VÀO LỚP 10
(Liu h tài liu word môn tn SĐT (zalo) : 039.373.2038)
Tài liu sưu tm, ngày 15 tháng 8 năm 2023
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 521
Website: tailieumontoan.com
Môc lôc
Trang
CHƯƠNG 1 H THC LƯỢNG TRONG TÁC VUÔNG
CHƯƠNG 2 ĐƯỜNG TRÒN
CHƯƠNG 3 CÁC ĐỊNH LÝ, BÀI TN HÌNH HC
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ GII 23 ĐỀ CHUYÊN TOÁN
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 1
Website: tailieumontoan.com
CHƯƠNG I: H THC LƯNG TRONG
TAM GIÁC VUÔNG
i đây các h thc v mi liên h ca các cạnh, các góc, đường chiếu đường cao trong mt
tam giác vuông.
Cho
ABC
vuông ti A. Gi s
AH
là đường cao của tam giác. Khi đó ta có các hệ thc sau:
2
1) .
BH BC BA
=
2
.
CH CB CA
=
2 22
2
2) .
3) . .
1 11
4)
HB HC HA
AH BC BACA
HA BA CA
=
=
= +
5)sin ,cos ,tan ,
CA BA CA BA
B B B cotB
CB BC BA CA
= = = =
(tương tự vi góc
)
11
ˆ
6)sin cos ,sin cos ,tanB ,tan cot
cot
B C C B cotC C B
C
cotB
= = = = = =
Trên đây tôi đã nhắc li mt s h thc bn nht v mi liên h ga các cạnh, các góc, đường
chiếu và đường cao trong một tam giác vuông. Dưới đây là h thng bài tp giúp bạn đọc ghi nh
s dng thành tho các công thc này trong các bài toán.
Bài 1: Cho
ABC
vuông ti
A
đường cao
AH
. Biết
9, 16.BH CH= =
Gii tam giác
ABC
.
Định ng li gii: đây bài toán yêu cầu gii tam giác ABC tc là chúng ta cn tìm đ dài 3
cnh của tam giác. Điều này hoàn toàn d dàng ta ch cn s dng các h thc trên thì bài toán s
được gii quyết. D thy
25BC BH CH=+=
. Để tính các cnh
AB,AC
ta s s dng h thc 1)
trên ta được
2
. 225 15BA BH BC BA
= = ⇒=
2
. 400 20CA CH CB CA= = ⇒=
. T đó ta đã tìm
được đ dài các cnh ca
ABC
. Ngoài ra ta hoàn toàn có th tính được đ dài đưng cao, din
tích và chu vi
ABC
Li gii
Ta có
25BC BH CH=+=
Trong tam giác
ABC
vuông ti A đường cao AH
Ta có:
2
2
. 225 15
. 400 20
AB BC HB AB
CA BC CH CA
= =⇒=
= = ⇒=
Nhn xét: Như vậy đối vi
ABC
vuông ti A và có đưng cao AH. Ta ch cn biết được đ dài 2
trong s các cnh
,,,,,AB BC CA HA HB HC
ta hoàn toàn có th xác định được tt c c yếu t còn
li ca
ABC
. T đó ta sẽ có các bài toán sau:
Cho
ABC
vuông tại A đường cao AH
1) Biết
12, 15.AC BC= =
Tính độ dài các đon
,,,.AB BH CH AH
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 2
Website: tailieumontoan.com
2) Biết
10, 8AC HC= =
. Tính độ dài các đon
,,,.AB BC BH AH
3) Biết
15, 12AB AH= =
. Tính độ dài các đon
,,,
AC BC CH BH
.
4) Biết
25, 12BC AH= =
. Tính độ dài các đon
,, ,AC AB CH BH
.
Bài 2: Cho
ABC
vuông ti A đưng cao AH. Biết
AC 12, 60C= = °
. Gii tam giác
ABC
tính độ dài
đường cao AH
Li gii
Áp dng h thc 5) ta s có:
12
cos 24
cos60
cos
sin
.sin 12.sin60 6 3
CA AC
C BC
CB
C
AB
C
BC
AB BC C
=⇒= = =
°
=
= = °=
Li có
. 6 3.12
. 2 . 33
24
ABC
AB AC
AH BC S AB AC AH
BC
= = ⇒= = =
Nhn xét: bài toán 1 ta thy nếu biết được 2 yếu t v cạnh và đường cao trong
ABC
vuông thì ta
hoàn toàn xác định được các yếu t còn lại trong tam giác. Đến bài toán 2 này ta thy rng nếu trong
tam giác ABC vuông mà ta biết được 1 yếu t v cnh và mt yếu t v góc thì các yếu t còn lại cũng
hoàn toàn được xác định. T đó sẽ dẫn đến các bài toán sau:
Cho
ABC
vuông tại A có đường cao AH
1) Biết
10, 30 .BC C= = °
Tính độ dài các đon
,,,,AB AC BH CH AH
2) Biết
5, 60
AH C= = °
. Tính độ dài các đon
,,, ,
AB BC CA BH CH
3) Biết
8, 45CH C= = °
. Tính độ dài các đon
,,, ,AB BC CA BH AH
4) Biết
AB: AC 3: 4
=
15
BC =
. Tính độ dài các đon
,
BH CH
2 bài toán trên ta đều xét tam giác ABC vuông. Bây gi ta chuyn sang xét các tam giác không
vuông.
Bài 3: Cho
ABC
có 3 góc nhọn, đường cao AH
a) Chng minh
( )
. cot cotBC AH B C= +
b) Biết
6, 60 , 45AH B C= =°=°
. Gii tam giác ABC
Li gii
a. Ta thy trên hình có 2 tam giác
ABH
ACH
đều vuông ti H t đó ta có thể áp dng h thc lưng
trong các tam giác này
+ Trong
ABH
vuông ti H có:
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 3
Website: tailieumontoan.com
cot .cot
BH
B BH AH B
AH
= ⇒=
(1)
+ Trong
ACH
vuông ti H có:
cot .cot
CH
C CH AH C
AH
= ⇒=
(2)
+ T (1) và (2), suy ra:
( )
. cot cotBC BH HC AH B C
=+= +
b. Theo phn a) ta có:
(
)
( )
( )
. cot cot 6 cot60 cot 45 2 3 3
BC AH B C= + = °+ ° = +
+ Trong
ABH
vuông ti H có:
6
sin 4 3
sin30
sin
AH AH
B AB
AB
B
= ⇒= = =
°
+ Trong
ACH
vuông ti H có:
6
sin 6 2
sin 45
sin
AH AH
C AC
AC
C
= ⇒= = =
°
Bài 4: Cho
ABC
A
nhn. Chng minh din tích tam giác ABC là
1
. .sin
2
S AB AC A
=
Định hưng li gii: Ta đã biết din tích tam giác thì bn g
1
2
cạnh đáy x chiều cao như vậy bài
toán này ta s phi h chiu cao t 1 đỉnh của tam giác. Quan sát điều cn chng minh ta thy
sin A
nên ta s phi dựng đường cao h t đỉnh B hoc C ca
ABC
. T đó áp dụng h thc lưng trong
tam giác vuông ta d dàng có điều phi chng minh.
Li gii
H
()
BH AC H AC⊥∈
Trong
ABH
sinBH AB A=
Do đó
11
. . .sin
22
ABC
S BH AC AB AC A
= =
đpcm
Nhn xét:
- Rõ ràng ta hoàn toàn có th m rng bài toán này cho hình bình hành ABCD vì thc cht hình bình
hành ABCD bng 2 ln din tích tam giác ABD do đó
. .sin .
ABCD
S AB AD A=
- Bài toán trên là một bài toán khá cơ bản tuy nhiên nó có ng dng rt nhiu trong các bài toán khác
nhau.
ới đây là một s bài toán như vậy:
1) (Tính độ dài đường phân giác trong tam giác)
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 4
Website: tailieumontoan.com
Xét
ABC
nhọn có đường phân giác
( )
AD D BC
Ta có
ABC ABD ACD
SSS
∆∆
= +
Theo bài toán trên ta suy ra:
111
. .sin . .sin . .sin
2 2 22 2
2 ..
. .sin
2
( ).sin
2
os
AA
AB AC A AB AD AC AD
A
c AB AC
AB AC A
AD
AB AC
A
AB AC
= +
⇒= =
+
+
( Ta có công thc
sin 2sin .
22
os
AA
Ac=
Công thc này chứng minh cũng không quá khó khăn, ta sẽ xét
ABC
cân ti A và k các đường các đường cao
,AH BK
sau đó sử dng h thc lưng giác các tam
giác vuông. Vic chng minh c th xin được dành cho bạn đọc).
2) Cho
ABC
90
A
. Trên cnh
,
AB AC
lần lượt lấy các điểm
', '.
BC
Chng minh rng
'C'
ABC
AB
S
S
=
.
'. '
AB AC
AB AC
Áp dng bài toán trên ta có:
'C'
1
. .sin
.
2
1
'. '
'. '.sin
2
ABC
AB
AB AC A
S
AB AC
S AB AC
AB AC A
= =
đpcm
Các bài tập dưới đây xin mời các bạn đọc t chng minh:
1. Cho
ABC
nhn. K đường thng d song song vi
BC
và ct các cnh
,AB AC
lần lượt ti
,DE
. Tìm
v trí ca d để din tích
BDE
đạt giá tr ln nht.
2. Cho t giác
ABCD
có 2 đường chéo ct nhau ti O. Biết
90AOD
. Chng minh:
( )
1
AC.BD.sin
2
ABCD
S AOD=
3. Cho
ABC
vuông ti A. T trung điểm E ca cnh
AC
k
EF BC
a. Chng minh
.cosAF BE C=
b. Biết
10, 60BC C= = °
. Tính din tích t giác
ABFE
c.
AF
BE
ct cnh ti O. Tính
sin AOB
Bài 5: Cho
ABC
. Trên cnh BC lấy hai điểm
,MN
sao cho
BAM CAN=
Chng minh rng:
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 5
Website: tailieumontoan.com
2
..
BM BN AB
b
CN CM AC

=


.2
BM CM AM
c
CN BN AN
+≥
(Đề thi chuyên Toán THPT Hùng Vương năm 2000)
Định hưng li gii: Quan sát vào hình v và các t s cn chng minh trên ta s nghĩ ngay đến t l
diện tích các tam giác có chung đường cao.
Ta có ngay
ABM
ACN
S
BM
CN S
=
ACM
ABN
S
CM
BN S
=
. Gi thiết li cho
BAM CAN=
n ta s nghĩ đến công thc
din tích da vào góc đã chứng minh bài 4. Áp dng công thức đó ta sẽ có:
1
2
1
2
ABM
ACN
AB.AM .sin BAM
S
AB.AM
S AC .AN
AC .AN .sinCAN
= =
1
2
1
2
ACM
ABN
AC .AM .sinCAM
S
S
AB.AN .sin BAN
=
Do
ACM
ABN
S
AC .AM
BAM CAN BAN CAM
S AB.A N
=⇒= =
t đó kết hp li ta s gii quyết được phn a)
và b). Phn c) yêu cu chng minh bất đẳng thc
2
BM CM AM
CN BN AN
+≥
mà theo phần a) ta đã biết tích
2
.
BM CM AM
CN BN AN

=


mt cách t nhiên ta s nghĩ đến vic áp dng bất đẳng thc Cosi cho 2 t s
BM
CN
CM
BN
. Ta
2
2 . 2 2.
BM CM BM CM AM AM
CN BN CN BN AN AN

+≥ = =


T đó ta có điều cn chng minh.
Li gii
a. D thy các tam giác
,,,ABM ACN ABN ACM ∆∆
có cùng chiu cao h t đỉnh A do đó ta có:
..
ACM
ABM
ACN ABN
S
S
BM CM
CN BN S S
∆∆
=
Áp dng công thc tính din tích tam giác
1
. .sin
2
XYZ
S XY XZ X
=
ta có
11
22
11
22
ACM
ABM
ACN ABN
S
S
BM CM
..
CN BN S S
AB.AM .sin BAM AC .AM .sinCAM
. (*)
AC .AN.sinCAN AB.AN.sin BAN
∆∆
=
=
Li có
BAM CAN BAC BAM BAC CAN BAN CAM=⇒− =−=
2
..
BM CM AM
a
CN BN AN

=


Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 6
Website: tailieumontoan.com
Do đó từ (*) suy ra
2
.
BM CM AM
CN BN AN

=


b. Tương tự phn a) ta có:
2
11
AB. .sin AB. .sin
22
.. .
11
AC. .sin AC. .sin
22
ABN
ABM
ACN ACM
AM BAM AN BAN
S
S
BM BN AB
CN CM S S AC
AN CAN AM CAM
∆∆

= = =


c. Áp dng bất đẳng thc Cosi, ta có:
2. 2
BM CM BM CM AM
CN BN CN BN AN
+≥ =
Nhn xét: Hai đường thng AM, AN bài toán trên được gọi là hai đường đẳng giác trong
ABC
.
H thc phn b) là mt h thc khá quan trng đó là mt trong nhng tính cht ca đường đẳng
giác trong tam giác. T h thc này ta có th gii quyết bài toán khá khó sau đây:
Cho
ABC
có BD là phân giác trong ca
ABC
. Trên đoạn BD ly 2 điểm M, N sao cho
CAM BAN=
. Chng minh
ACM BCN=
+ Trong
ABD
DAM BAN=
nên theo phn b) bài toán trên ta s có:
( )
2
.1
BN BM AB
DM DN AD

=


Do BD là phân giác ca
ABC
nên theo tính cht
đường phân giác trong tam giác ta có:
( )
2
AD AB AB BC
CD BC AD CD
=⇒=
T (1) và (2), suy ra:
( )
2
.3
BN BM BC
DM DN CD

=


Mặt khác trên đoạn BD ta lấy điểm
'M
sao cho
'
BCN DCM=
+ Trong
BCD
'BCN DCM=
nên theo phn b) bài toán trên ta s có:
( )
2
'
.4
'
BN BM BC
DM DN CD

=


T (3) và (4), suy ra:
'
..
'
BN BM BN BM
DM DN DM DN
=
''
''
'
BM BM BM BM
BM BM M M
DM DM BD BD
= = = ⇒≡
Do đó
BCN ACM=
(đpcm)
Bài 6: Chng minh
62
sin 75
4
+
°=
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 7
Website: tailieumontoan.com
( Đ thi chuyên Toán Tin, Hà Tây năm 2000-2001)
Định hưng li gii: Để tính được
sin 75°
vic đu tiên chc chn ta phi dng mt tam giác vuông
có 2 góc nhn là
75°
15°
. Ta gi s có tam giác ABC vuông ti A và có
75 , 15 .BC=°=°
Tiếp theo
ta s khai thác mt s tính cht ca tam giác vuông mà tính chất đầu tiên ta nghĩ tới s là đường trung
tuyến t đỉnh của góc vuông có độ dài bng
độ dài cnh huyền. Như vậy, nếu gọi I là trung điểm ca
BC thì ta s
2
BC
IA IB IC a= = = =
và ta để ý rng tam giác
IAB
cân mà có
75B = °
nên
30AIB = °
.
T đây ta sẽ nghĩ ngay đến vic h đưng cao AH thì ta s hoàn toàn tính được đ dài
,AH HI
theo a.
T đó dễ dàng tính được đ dài ca AC theo a nên ta s thu được điều phi chng minh.
Li gii
Gi s
ABC
có vuông ti A và có
75 , 15 , 2B C BC a=°=° =
Gọi I là trung điểm ca BC
Do
ABC
vuông ti A nên ta có
IA IB IC a= = =
IAB⇒∆
cân ti I có
75 30B AIB= °⇒ = °
K
( )
AH BC H BC⊥∈
Trong
AHI
vuông ti H có
.sin30
2
a
AH AI= °=
3
.co 30
2
s
a
IH AI= °=
Do đó
( )
23
3
22
a
a
CH CI IH a
+
=+=+ =
Ta có:
( )
( )
2
2
2
2 22 2
23
23
44
a
a
AC AH HC a
+
= + = += +
23AC a⇒= +
Trong
ABC
vuông ti A có sin
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 8
Website: tailieumontoan.com
23 23 62
sin75 sin
2 24
AC a
B
BC a
+++
°= = = = =
đpcm
Nhn xét: Cũng với cách làm tương tự ta hoàn toàn có th tính được giá tr ng giác ca các góc khác
như
18 ,36 ,54 ,72
°°°°
. Mi bạn đọc th sc với các bài toán đó.
Bài 7: Cho
ABC
có độ dài các cnh
,,BC AC AB
lần lượt là
,,
abc
. Chng minh rng
sin
2
Aa
bc
+
.
thi chuyên tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014)
Định hưng li gii: Đề bài yêu cu chng minh
sin
2
Aa
bc
+
như vậy chc chn ta s nghĩ đến vic
to ra góc
2
A
bng cách dng tia phân giác AD ca góc A. Tiếp theo để làm xut hin
sin
2
A
thì ý tưởng
t nhiên là h
BK AD
ta s
ABK
vuông ti K và
sin
2
A BK
AB
=
. Mt khác, ta li d dàng thy rng
sin
2
A BD a
BK BD
AB b c
≤⇒ =
+
Li gii
K đường phân giác AD ca
(
)
A D BC
H
( )
BK AD K AD⊥∈
Trong
ABK
vuông ti K có
sin
BK
KAB
BA
=
Hay
( )
sin 1
2
A BK
BA
=
Trong
BDK
vuông ti K cnh huyn BD có
( )
2BK BD
T (1) và (2) suy ra
( )
sin 3
2
A BD
BA
Do AD là phân giác ca
A
nên ta có:
DB AB
DC AC
=
( )
4
BD AB BD BC a
BC AB AC BA AB AC b c
⇒= ⇒= =
+ ++
T (3) và(4), ta có:
sin
2
Aa
bc
≤⇒
+
đpcm
Nhn xét: Tương tự vi các góc
,BC
ca
ABC
ta cũng có
sin ;sin .
22
Bb Cc
ca ab
≤≤
++
T đó ta sẽ
sin .sin .sin .
222
ABCa b c
bc ca ab
≤++
++ +
Áp dng bất đẳng thc quen thuc sau
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 9
Website: tailieumontoan.com
( )( )( )
8a b b c c a abc+ + +≥
ta s được mt bất đẳng thc khá đẹp mt
1
sin .sin .sin
2 2 28
ABC
Ngoài việc tính toán các đại lưng hình hc, các h thc lưng trong tam giác vuông còn có ng dng
trong vic chứng minh các đẳng thc hình hc. Ta s xem xét mt bài toán sau:
Bài 8: Cho
ABC
vuông tại A. Đường cao
,,AH HD HE
lần lượt là các đường cao ca
AHB
AHC
.
Chng minh
23
23
;
AB HB AB DB
AC HC AC EC
= =
Định hưng li gii: T các tam giác vuông
,ABC HAB∆∆
HAC
ta d dàng thiết lập được mi liên
h giữa các đoạn
,,,,,,,AB AC BH CH HD HE DB EC
vi nhau bi các h thc lưng trong tam giác
vuông nên s không khó khăn gì để thu được điểu phi chng minh.
Li gii
a. Trong
ABC
vuông tại A đường cao AH có:
2
22
2
.; .
AB HB
AB BH BC AC CH CB
AC HC
= = ⇒=
b. Theo phn a) có
2
2
AB HB
AC HC
=
( )
2
42
4
1
AB HB
AC
HC
⇒=
Trong
HAB
vuông tại H có đường cao HD
( )
2
.2HB BD BA=
Trong
HAC
vuông tại H có đường cao HE có
( )
2
.3HC EC AC=
T (1), (2) và (3) suy ra:
2
42
4
.
CE.
AB HB BD BA
AC CA
HC
= =
3
3
AB DB
AC EC
⇒=
đpcm
Nhn xét: Đây cũng là một bài tập đơn giản giúp chúng ta có th nh và vn dng linh hot các h thc
ng trong tam giác vuông vào các bài tập tính toán cũng như chứng minh đẳng thc.
Bài 9: Cho hình vuông ABCD. Gi I đim nm gia A, B. Tia DI ct CB K. Đưng thng qua D
vuông góc vi
DI
và ct
BC
ti
L
. Chng minh:
a.
DIL
là tam giác cân
b. Tng
22
11
DI DK
+
không thay đổi khi I thay đổi trên AB.
Định ng li gii: Phn a) bài toán yêu cu chng minh
DIL
là tam giác cân. Nhìn t hình v ta
thy
DIL
cân ti D như vy ta cn chng minh
DIL DLI=
hoc
DI DL=
. Quan sát th hình ta thy
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 10
Website: tailieumontoan.com
rng vic chng minh 2 cnh
DI DL=
là d dàng hơn vì trong 2
ADI
CDL
đều có góc vuông có 1
cp cnh bng nhau mà ta d dàng nhn ra
ADI CDL=
vì cùng ph vi
CDI ADI CDL⇒∆ =∆
DI DL⇒=
ta có đpcm. Phần b yêu cu chng minh tng
22
11
DI DK
+
không đổi khi I thay đi trên AB.
Rõ ràng phn a) ca bài toán là mt gi ý cho phn b) khi ta có
2222
1111
DI DL
DI DK DL DK
=⇒+ =+
mà theo h thc lưng trong
DLK
vuông tại D có đường cao DC nên
222
11 1
DL DK DC
+=
không đổi.
Li gii
a. Ta có:
( )
90 1ADI IDC ADC IDL IDC CDL ADI CDL+ = = °= = + =
Li có
90DAI DCL= =
(2)AD DC=
T (1) và (2), suy ra:
ADI CDL∆=
(g.c.g)
DI DL DIL = ⇒∆
cân ti D
b. Theo phn a) ta có
DI DL=
Do đó
2222
1111
DI DK DL DK
+=+
Trong tam giác DKL vuông tại D, đường cao
DC có
222
11 1
DL DK DC
+=
không đổi
222
11 1
DI DK DC
⇒+ =
không đổi khi I thay
đổi trên AB
Nhn xét: Bài toán này s khó hơn rất nhiu nếu b đi phần a) ca bài 7 ta s có bài toán sau: Cho
hình vuông ABCD. Đim I thay đi trên cạnh AB. Đường thng DI ct tia BC ti K. Chng minh rng
tng
22
11
DI DK
+
không thay đổi khi I thay đổi trên cnh AB.
Bài 10: Cho hình thoi ABCD có
120A = °
. K tia Ax sao cho
15BAx = °
. Tia Bx ct cnh BC ti M và ct
đường thng CD ti N. Chng minh rng:
22 2
11 4
3AM AN AB
+=
Định hưng li gii: Đẳng thc cn chng minh gợi cho ta đến đẳng thc v mi liên h v cnh và
đường cao trong tam giác vuông
2 22
111
hbc
= +
. T đó ta thấy cũng mang một chút hơi hướng như
bài 8. Ta s to một tam giác vuông có độ dài 2 cnh góc vuông là AM và AN. Quan sát th hình ta s
dng
( )
AE AN E DC⊥∈
và dng
( )
AH DC H DC⊥∈
. Như vậy ta s ch cn chứng minh được
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 11
Website: tailieumontoan.com
AE AM=
22
14
3
AH AB
=
. Vic chng minh
AE AM=
hoàn toàn tương tự như phần a) ca bài 8.
Theo gi thiết có
120A = °
nên d thy
ADC
đều
3
60
2
AH sin .AD AB = °=
t đó ta sẽ có đpcm.
Li gii
Qua A k đường thng vuông góc vi Ax và cắt đoạn DC ti E
H
( )
AH CD H CD
⊥∈
Trong tam giác EAN vuông tại A, đường cao AH có:
222
111
(1)
AH AE AN
= +
Mt khác, ta có:
120 90 15 15DAE DAB EAN NAB= = °− °− °= °
DAE MAB⇒=
( )
2AD AB,B D ADE ABM g.c.g AE AM( )= = ⇒∆ =∆ =
Do ABCD là hình thoi có
120A = °
1
60
2
DAC A ADC
= = °⇒
là tam giác đu
3
60
2
(3)AH AD.cos AB
= °=
T (1), (2) và (3), suy ra:
22 2
11 4
3AM AN AB
+=
đpcm
Nhn xét: ới đây là một s bài toán có ý tưởng tương tự như 2 bài toán trên:
Bài toán 1: Cho hình thang vuông ABCD
90AD= = °
( )
AD BC AB DC= <
. Gi E là giao đim
của hai đường thng DA CB. Chng minh:
2 22
111
AD BC EC
= +
Bài toán 2: Cho hình ch nht ABCD vi
( )
0AD t.AB t= >
. Lấy điểm M trên cạnh BC. Đường thng
AM cắt đường thng CD ti P. Chng minh rng:
2 22
111
AB AM AP
= +
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 1
Website: tailieumontoan.com
CHƯƠNG II : ĐƯỜNG TRÒN
BÀI 1: S xác định đưng tròn. Tính cht đi xng của đường tròn
I. Tóm tt lý thuyết
1) Cho đường tròn (O) bán kính R kí hiu là (O;R)
Xét v trí điểm M trên mt phng so vi v trí ca (O;R):
_ Điểm M thuc (O;R) khi và ch khi
OM R
=
_ Điểm M nm bên trong (O;R) khi và ch khi
OM R<
_ Điểm M nm bên ngoài (O;R) khi và ch khi
OM R>
2) Đường tròn là hình có tâm đối xng.Tâm ca đường tròn chính là tâm đối xng của đường tròn đó
3) Đưng tròn là hình có trc đi xng. Đưng kính bt kì ca đường tròn đều là trc đi xng ca đưng
tròn đó
II .Bài tp
Bài 1: Cho tam giác nhn ABC .V đường tròn (O) đường kính BC và ct cnh AB, AC theo th t D,
E
a. Chng minh
⊥⊥
,
CD AB BE AC
b. Gi K là giao điểm ca BE và CD. Chng minh rng
AK BC
Định hưng li gii :
Ta d dàng nhn thy
OB OC OD OE= = =
t đó suy ra
2
BC
OD OE
= =
OD, OE lần lượt là các đường trung
tuyến trong
BDC
BEC
nên ta có 2
tam giác này vuông ti D, E hay suy ra
CD AB
BE AC
Như vy ta có BE, CD là các đường cao
ca
ABC
K BE CD⇒=
là trc tâm ca
ABC
nên ta s
AK BC
Li gii:
a. Do D, E thuộc đường tròn (O) đường kính BC
2
BC
OD OE OB OC⇒====
các tam giác BDC và BEC là các tam giác vuông ti D và E
⇒⊥BE AC
CD AB
b. Ta thấy trong tam giác ABC có các đường cao BE và CD
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 2
Website: tailieumontoan.com
Lại có K là giao điểm ca BE và CD
K
là trc tâm ca
⇒⊥ABC AK BC
Nhn xét : T bài toán này ta rút ra nhn xét đó là vi mỗi điểm M bt kì thuc đường tròn đường
kính BC thì ta s
90BMC = °
. Nhn xét này là khá quan trng và s được dùng trong rt nhiu
các bài toán trong suốt chương trình hình học 9
Bài 2: Cho 3 dây AB, BC, CA ca một đường tròn (O;R) trong đó AB là đường kính
a. Chng minh
90ACB = °
b. Tìm tp hợp điểm I nhìn đoạn thẳng AB đã cho dưới mt góc vuông
c. Dng
ABC
vuông có cnh huyn AB c định đã cho bằng 5cm, cnh góc vuông
3AC cm=
d. Dng trc tâm ca
ABC
cnh
5, 4,5, 4AB cm BC cm CA cm
= = =
Định hưng li gii : Tương tự như phần a) bài 1 d thy
OA OB OC R= = =
do đó
2
AB
OC
=
OC là trung tuyến trong
ABC
nên
ABC
vuông ti C hay
90ACB = °
Phn b) yêu cu tìm tp hợp điểm I nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc vuông tc là
90AIB = °
. Như vy tam
giác
AIB
vuông tại I nên điều đầu tiên ta nghĩ đến đó đường trung tuyến t I có đ dài bng
1
2
cnh
AB , do đó
2
AB
OI R= =
nên
( )
;
I OR
t đó suy ra tập hợp điểm I chính là đưng tròn (O;R). Phn c) và
d) ta ch cn da vào kết qu ca phn b) và bài 1 s được gii quyết
Li gii:
a. D thy
2
AB
OA OB OC R OC
===⇒=
OC là đường trung tuyến ca
ABC
⇒∆ABC
vuông ti
90C ACB⇒=°
b. Phn thun
Ta có
= °⇒90
AIB AIB
vuông ti I
Mà IO là đường trung tuyến ca
AIB
( )
;
2
AB
OI R I O R = = ⇒∈
* Phần đảo : Vi
( )
;I OR
Theo phn a) d thy
90
AIB = °
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 3
Website: tailieumontoan.com
Vy nên ta có tp hp các điểm I nhìn đoạn thng AB một góc vuông đường tròn (O) sao cho AB
là đường kính
c. Dựng đường tròn đường kính
5
AB cm
=
Dng dây
3AC cm=
(ta luôn dựng được vì
35cm cm<
)
T đó ta sẽ dựng được tam giác ABC vuông ti C
5, 3AB cm CA cm= =
d. Đầu tiên ta d dàng dựng được
ABC
(dng bng compa)
Tiếp theo ta s dựng đường tròn
( )
,2O cm
vi O là trung điểm ca AC. Khi đó AC là đường kính ca
đường tròn này. Gi D, E các giao đim ca đưng tròn (O) vi các cnh AB, BC. Khi đó nếu gi
H là giao điểm ca AD và CE thì H chính là trc tâm ca
ABC
(theo bài 1)
Nhn xét : Bài toán này chính là h qu trc tiếp ca phn nhn xét bài 1. Vi kiến thc phn lí
thuyết trong bài này ta vẫn chưa được s dng ngay nhận xét đó nhưng thể giúp cho ta phát
trin và gii quyết vấn đề ca bài toán rt nhanh
Bài 3: Cho AB là dây cung ca đường tròn (O;R) (AB không đường kính). C là đim trên tia đi ca tia
AB. Chứng minh điểm C nằm ngoài đường tròn (O;R)
Định hưng li gii :
Để chứng minh được C nằm ngoài đường tròn (O;R) ta cn chng minh
OC R>
hay
OC OA>
. Điu này
giúp ta nghĩ đến vic dựng đường ph
OH AB
để vn dng quan h đường xiên và hình chiếu
Li gii:
H
(
)
⊥∈OH AB H AB
Do C nằm trên tia đối ca tia AB nên
d thy
HC HA>
Theo quan h đường xiên và hình
chiếu ta suy ra
OC OA>
hay
OC R
>
C
nằm ngoài đường tròn (O;R)
đpcm
Nhn xét :
_ Ta có bài tập tương tự sau : Cho AB là dây cung ca đưng tròn (O;R) (AB không đường kính). C là
điểm nm trên đoạn thng AB. Chứng minh điểm C nằm trong đường tròn (O;R)
_ Hai bài tp này giúp ta chứng minh được đnh lí không tn tại đường tròn nào đi qua 3 điểm thng hàng
Bài 4: Cho đường tròn (O) điểm A c định trên đường tròn, điểm B chuyển động trên đường tròn. Tìm
qu tích trung điểm M ca dây AB
Định hưng li gii :
Đối vi nhng bài toán tìm qu tích vi nhng hình v đơn giản không quá phc tạp ta thường v mt 1 vài
điểm trên để hình dung d hơn quỹ tích ca chúng. bài toán này ta s ly thêm 2 hoặc 3 điểm B trên đường
tròn để xác đnh qu tích trung điểm ca chúng. Ta đ ý rng
OA OB=
tc là tam giác OAB cân ti O, do
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 4
Website: tailieumontoan.com
đó OM vừa là đưng trung tuyến va là đưng cao trong tam giác
90
OAB AMO
⇒=°
. Theo phn b) bài
toán 2 ta có qu tích ca điểm M là đường tròn đường kính OA t đó ta có được đpcm
Li gii:
* Phn thun
Ta có
OA OB
=
nên tam giác AOB cân ti O
Do đó trung tuyến OM đồng thi là
đường cao ca
∆⇒ =°90AOB AMO
Theo bài toán 2 điểm M thuộc đường
tròn
( )
O
có đường kính là AO c định
* Phần đảo
Gi
M
là điểm bất kì trên đường tròn đường kính AO
Gi
B
là giao điểm th 2 của đường thng
AM
vi (O)
Cũng theo bài toán 2 ta có
90AM O
= °
′′
⇒⊥OM AB
mà li có
AOB
cân tại O do đó
OM
vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến
M
là trung điểm ca
AB
Vy nên qu tích trung điểm M của đoạn AB là đường tròn đường kính AO
Nhn xét :Tiếp theo ta s th kho sát bài toán này vi trưng hợp đim A nm trong hoc nm ngoài
đường tròn (O;R). Do 2 trường hợp tương tự nhau, nên ta s trình bày 1 trường hợp điểm A nm ngoài
đường tròn (O;R)
Vi trưng hợp này ta cũng vẽ mt s v trí ca đim B đ d đoán quỹ ch ca đim M chuyển động trên
đường tròn có tâm
O
là trung điểm ca OA và có bán kính là
2
R
* Phn thun
Gi
O
là trung điểm ca OA
Khi đó ta có
OM
là đường
trung bình ca
AOB
22
OB R
OM
⇒==
M
thuộc đường tròn
;
2
R
O



* Phần đảo
Gi
M
là điểm bt kì thuộc đưng tròn
;
2
R
O



M
′′
là giao điểm th 2 ca
AM
vi
;
2
R
O



Gi
,BB
′′
là 2 giao điểm ca đưng thng
AM
vi (O;R) sao cho
AB AB
′′
<
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 5
Website: tailieumontoan.com
Khi đó dễ thy
M
M
′′
lần lượt là trung điểm ca
AB
AB
′′
đpcm
Kết lun : Qu tích trung điểm M của AB là đường tròn tâm
;
2
R
O



vi
O
là trung điểm ca OA
Bài 5: Cho na đường tròn (O) đường kính AB c định. H là một điểm bt kì trên cung AB. Trên tia BH ly
một điểm D sao cho H là trung điểm ca BD. Đon thng DO ct AH ti M. Tìm qu tích của điểm M
Định hưng li gii :
Hoàn toàn d dàng nhận ra điểm M chính là trng tâm ca
ABD
nên ta s thu ngay được t l
2
3
AM DM
AH DO
= =
. Điều này giúp ta nghĩ đến vic k đường thng song song t M với đường thng OH ct
AO ti N đ li dng t s
2
3
AM
AH
=
để suy ra điểm N c định đoạn NM có đ dài không đổi. T đó suy
ra được qu tích ca M là một đường tròn tâm N c định
Li gii:
* Phn thun :
Trong
ABD
có đường trung tuyến AH
và DO ct nhau ti M
M
là trng tâm ca
∆⇒=
2
3
AM
ABD
AH
T M k đường thng song song vi OH
và cắt đoạn thng AB ti N
Theo định lí Tales, ta có :
2 22
3 33
AN MN AM
AN AO R N
AO OH AH
= = =⇒= =
c định
22
33
NM OH R= =
M
thuc nửa đường tròn
2
;
3
NR



cùng thuc na mt phng b AB so vi nửa đường tròn (O)
* Phần đảo :
Gi
M
là một điểm bt kì thuc na
đường tròn
2
;
3
NR



cùng thuc na
mt phng b AB so vi nửa đường tròn (O)
Gi
H
là giao điểm ca
AM
vi nửa đường tròn (O;R)
Trên tia
BH
lấy điểm
D
sao cho
HD HB
′′
=
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 6
Website: tailieumontoan.com
Ta cn chng minh
OD
đi qua điểm
M
Tht vy ta có :
2
22
3
33
R
NM AN NM
OH R AO OH
′′
==⇒= =
′′
Theo định lí Tales đảo
//
MN OH
′′
Do đó
2
3
AM
M
AH
=
là trng tâm ca
ABD
trung tuyến
DO
đi qua
M
đpcm
Vy nên qu tích ca đim M là nửa đường tròn
2
;
3
NR



nm trên cùng na mt phng b AB so vi na
đường tròn (O;R)
Nhn xét : ới đây là mt s bài toán tương tự :
1. Cho một đoạn thng c định AB có độ dài bng 2a. Gi I trung điểm của AB, K là trung điểm ca
đoạn IB. Trên tia Kx k tùy ý, ly một điểm M sao cho
KMB MAB=
. Tìm qu tích ca đim M
2. Cho hình vuông ABCD cnh bng a. Một đon thẳng MN độ dài thay đi, M chy trên AB, N
chy trên AD sao cho chu vi tam giác AMN luôn bng 2a. Gi H chân đưng vuông góc h t C
xung MN. Chng minh rng H luôn luôn nm trên một đường tròn c định
3. Cho na đường tròn (O) đường kính AB, M là một điểm chuyển động trên đường tròn (O). C là mt
điểm trên tia AM sao cho
AC BM=
. Chng minh rằng đường thng d vuông góc vi AM ti C
luôn đi qua một điểm c định
Bài 6:Cho
ABC
nhn, ni tiếp trong đường tròn (O). Gi H là trc tâm ca
ABC
. V
(
)
⊥∈OK BC K BC
. Chng minh
2AH OK=
Định hưng li gii :
Quan sát hình v ta d dàng nhn ra
OK BC
vì tam giác BOC cân ti O OK đưng trung tuyến nên
đồng thi đưng cao. T đó ta thấy
//AH OK
mà đ bài yêu cu chng minh
2AH OK=
n ta s d
đoán OK đường trung bình ca tam giác nào đó cha cnh AH, gi D là giao ca AO và HK. Ta cn
chng minh O, K lần lượt là trung điểm ca ca AD, HK. T đó ta nhận thy D nằm trên đường tròn (O)
Li gii:
Gi D là giao ca AO và HK
Gi
D
là giao ca AO vi (O)
Ta s chng minh
DD
Khi đó
AD
là đường kính ca (O)
Theo các bài toán trên ta d dàng
chứng minh được
90ACD ABD
′′
= = °
Do đó
′′
⊥⊥;AC CD AB BD
Liên h tài liu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 7
Website: tailieumontoan.com
// ; //
BH CD CH BD
′′
BHCD
là hình bình hành
HD
đi qua trung điểm ca BC hay
HD
đi qua K
D HK AO D D
′′
= ⇒≡
,OK
lần lượt là trung điểm ca AD, HD
OK
là đường trung bình ca
⇒=
1
2
AHD OK AH
đpcm
Nhn xét :
_ Kết qu ca bài toán vẫn đúng trong trường hp
ABC
_ Đây là bài toán không quá khó nhưng nó có ứng dng trong rt nhiu bài toán hay và khó. ới đây là một
s bài toán như vậy :
1. (Đưng thng Ơle) Cho
ABC
nhn ni tiếp trong đường tròn (O), H là trc tâm, G là trng tâm
ca
ABC
. Chng minh O, G, H thng hàng
2. Cho đường tròn (O;R) điểm P c định ngoài đường tròn, v tiếp tuyến PA và cát tuyến bt
PBC (A,B,C thuc (O)). Tìm qu tích trc tâm H ca tam giác ABC
3. Cho
ABC
ni tiếp đường tròn (O). Gi D, E, F ơng ứng trung điểm ca BC, CA, AB. K các
đường thng
,,DD EE FF
′′
sao cho
// , // , //
DD OA EE OB FF OC
′′
. Chng minh rng các đưng
thng
,,DD EE FF
′′
đồng quy
4. (Đề thi THPT chuyên Hùng Vương 2013-2014) Cho đim A c định trên đường tròn (O;R). Gi AB,
AC là 2 dây cung ca (O;R) thay đi sao cho
.3AB AC R
=
. Xác đnh v trí ca B, C trên (O) đ
din tích tam giác ABC ln nht
Bài 7: Cho 3 điểm A, B, C bất kì đường tròn (O) bán kính l. Chng minh rng luôn tn tại điểm M thuc
đường tròn
( )
;1O
tha mãn :
3MA MB MC++
Định hưng li gii :
Bài toán yêu cu chng minh tn tại điểm M thuc đưng tròn
( )
;1O
tha mãn
3MA MB MC++
thì
vic đầu tiên ta nghĩ đến là xét 1 đim M thuc đưng tròn. Ta thy việc xét 1 điểm M vẫn chưa thu được
điều gì nên cn phi xét thêm những điểm M khác thuc đưng tròn
(
)
;1O
. Bây gi nếu xét thêm các đim
khác thuc
( )
;1O
thì ý ng s là tìm các đim có mt mi liên h gì đó với M và điểm đầu tiên ta nghĩ đến
đó chính là điểm
M
đối xng vi M qua O hay
MM
chính là đường kính đường tròn
( )
;1 2O MM
⇒=
.
Đến đây ta sẽ áp dng bất đẳng thức tam giác thì thu được
2MA M A MM
′′
+≥ =
Tương t
2, 2MB M B MC M C
′′
+≥ +
Cng theo vế các bất đẳng thức ta được :

Preview text:

Tailieumontoan.com 
Điện thoại (Zalo) 039.373.2038
CẨM NANG CHINH PHỤC
HÌNH HỌC VÀO LỚP 10
(Liệu hệ tài liệu word môn toán SĐT (zalo) : 039.373.2038)
Tài liệu sưu tầm, ngày 15 tháng 8 năm 2023
Website: tailieumontoan.com Môc lôc Trang CHƯƠNG 1
HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TÁC VUÔNG CHƯƠNG 2 ĐƯỜNG TRÒN CHƯƠNG 3
CÁC ĐỊNH LÝ, BÀI TOÁN HÌNH HỌC CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI 23 ĐỀ CHUYÊN TOÁN
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 521
Website: tailieumontoan.com
CHƯƠNG I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Dưới đây là các hệ thức về mối liên hệ của các cạnh, các góc, đường chiếu và đường cao trong một tam giác vuông. Cho A
BC vuông tại A. Giả sử AH là đường cao của tam giác. Khi đó ta có các hệ thức sau: 2
1) BH.BC = BA và 2
CH .CB = CA 2 2) . HB HC = HA
3) AH.BC = B . A CA 1 1 1 4) = + 2 2 2 HA BA CACA =  BA =  CA =  BA 5) sin B , cos B , tan B , cot B = (tương tự với góc  C ) CB BC BA CA  =   =  1 = =   1 ˆ = =  6) sin B cos C, sin C cos B, tanB  cotC, tan C  cot B cot B cot C
Trên đây tôi đã nhắc lại một số hệ thức cơ bản nhất về mối liên hệ gữa các cạnh, các góc, đường
chiếu và đường cao trong một tam giác vuông. Dưới đây là hệ thống bài tập giúp bạn đọc ghi nhớ và
sử dụng thành thạo các công thức này trong các bài toán. Bài 1: Cho A
BC vuông tại A đường cao AH . Biết BH = 9,CH =16.Giải tam giác ABC .
Định hướng lời giải: Ở đây bài toán yêu cầu giải tam giác ABC tức là chúng ta cần tìm độ dài 3
cạnh của tam giác. Điều này hoàn toàn dễ dàng ta chỉ cần sử dụng các hệ thức ở trên thì bài toán sẽ
được giải quyết. Dễ thấy BC
= BH + CH = 25 . Để tính các cạnh AB,AC ta sẽ sử dụng hệ thức 1) ở trên ta được 2
BA = BH .BC = 225 ⇒ BA = 15 2
CA = CH.CB = 400 ⇒ CA = 20 . Từ đó ta đã tìm
được độ dài các cạnh của A
BC . Ngoài ra ta hoàn toàn có thể tính được độ dài đường cao, diện tích và chu vi ABC Lời giải
Ta có BC = BH + CH = 25 Trong tam giác A
BC vuông tại A đường cao AH Ta có: 2
AB = BC.HB = 225 ⇒ AB = 15 2
CA = BC.CH = 400 ⇒ CA = 20
Nhận xét: Như vậy đối với A
BC vuông tại A và có đường cao AH. Ta chỉ cần biết được độ dài 2
trong số các cạnh AB, BC,C , A ,
HA HB, HC ta hoàn toàn có thể xác định được tất cả các yếu tố còn lại của A
BC . Từ đó ta sẽ có các bài toán sau: Cho A
BC vuông tại A đường cao AH
1) Biết AC = 12, BC = 15. Tính độ dài các đoạn AB, BH ,CH , AH.
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 1
Website: tailieumontoan.com
2) Biết AC = 10, HC = 8 . Tính độ dài các đoạn AB, BC, BH , AH.
3) Biết AB = 15, AH = 12 . Tính độ dài các đoạn AC, BC,CH , BH .
4) Biết BC = 25, AH = 12 . Tính độ dài các đoạn AC, AB,CH , BH . Bài 2: Cho A
BC vuông tại A đường cao AH. Biết = 
AC 12, C = 60° . Giải tam giác ABC và tính độ dài đường cao AH Lời giải
Áp dụng hệ thức 5) ta sẽ có:  CA AC 12 cos C = ⇒ BC = = = CB  24 cos C cos 60°  AB sin C = BC ⇒ =  AB
BC.sin C = 12.sin 60° = 6 3 A . B AC 6 3.12
Lại có AH.BC = 2S = A . B AC AH = = = 3 3 ABCBC 24
Nhận xét: Ở bài toán 1 ta thấy nếu biết được 2 yếu tố về cạnh và đường cao trong ABC vuông thì ta
hoàn toàn xác định được các yếu tố còn lại trong tam giác. Đến bài toán 2 này ta thấy rằng nếu trong
tam giác ABC vuông mà ta biết được 1 yếu tố về cạnh và một yếu tố về góc thì các yếu tố còn lại cũng
hoàn toàn được xác định. Từ đó sẽ dẫn đến các bài toán sau: Cho A
BC vuông tại A có đường cao AH 1) Biết =  BC 10, C = 30 .
° Tính độ dài các đoạn AB, AC, BH,CH, AH 2) Biết =  AH
5, C = 60° . Tính độ dài các đoạn AB, BC,C , A BH , CH 3) Biết =  CH
8, C = 45° . Tính độ dài các đoạn AB, BC,C , A BH , AH
4) Biết AB : AC = 3 : 4 và BC = 15 . Tính độ dài các đoạn BH ,CH
Ở 2 bài toán trên ta đều xét tam giác ABC vuông. Bây giờ ta chuyển sang xét các tam giác không vuông. Bài 3: Cho A
BC có 3 góc nhọn, đường cao AH a) Chứng minh =  +  BC
AH .(cot B cot C) b) Biết =  = °  AH 6, B
60 , C = 45° . Giải tam giác ABC Lời giải
a. Ta thấy trên hình có 2 tam giác ABH ACH đều vuông tại H từ đó ta có thể áp dụng hệ thức lượng trong các tam giác này + Trong A
BH vuông tại H có:
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 2
Website: tailieumontoan.com BH = ⇒ =  cot B BH AH .cot B (1) AH + Trong A
CH vuông tại H có:  CH = ⇒ =  cot C CH AH .cot C (2) AH + Từ (1) và (2), suy ra: = + =  +  BC BH HC
AH .(cot B cot C) b. Theo phần a) ta có: =  +  BC
AH .(cot B cot C) = 6(cot 60° + cot 45°) = 2( 3 + 3) + Trong A
BH vuông tại H có:  AH AH 6 sin B = ⇒ AB = = = AB  4 3 sin B sin 30° + Trong A
CH vuông tại H có:  AH AH 6 sin C = ⇒ AC = = = AC  6 2 sin C sin 45° 1 Bài 4: Cho A
BC có A nhọn. Chứng minh diện tích tam giác ABC là =  S A . B AC.sin A 2  1
Định hướng lời giải: Ta đã biết diện tích tam giác thì bằn g cạnh đáy x chiều cao như vậy ở bài 2
toán này ta sẽ phải hạ chiều cao từ 1 đỉnh của tam giác. Quan sát điều cần chứng minh ta thấy  sin A
nên ta sẽ phải dựng đường cao hạ từ đỉnh B hoặc C của A
BC . Từ đó áp dụng hệ thức lượng trong
tam giác vuông ta dễ dàng có điều phải chứng minh. Lời giải
Hạ BH AC(H AC) Trong ∆ ABH có =  BH AB sin A Do đó 1 1 = =  S BH .AC A . B AC.sin A ABC ∆ 2 2 ⇒ đpcm
Nhận xét:
- Rõ ràng ta hoàn toàn có thể mở rộng bài toán này cho hình bình hành ABCD vì thực chất hình bình
hành ABCD bằng 2 lần diện tích tam giác ABD do đó =  S A . B A . D sin . A ABCD
- Bài toán trên là một bài toán khá cơ bản tuy nhiên nó có ứng dụng rất nhiều trong các bài toán khác nhau.
Dưới đây là một số bài toán như vậy:
1) (Tính độ dài đường phân giác trong tam giác)
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 3
Website: tailieumontoan.com Xét A
BC nhọn có đường phân giác AD(D BC) Ta có S = S + S ABCABDACD
Theo bài toán trên ta suy ra: 1    1 A 1 A A . B AC.sin A = A . B A . D sin + AC.A . D sin 2 2 2 2 2 A  2 os c .A . B AC A . B AC.sin A 2 ⇒ AD =  = A AB + AC ( AB + AC).sin 2 A A ( Ta có công thức    sin A = 2 sin os c
. Công thức này chứng minh cũng không quá khó khăn, ta sẽ xét 2 2 A
BC cân tại A và kẻ các đường các đường cao AH, BK sau đó sử dụng hệ thức lượng giác các tam
giác vuông. Việc chứng minh cụ thể xin được dành cho bạn đọc). 2) Cho A
BC có A < 90° . Trên cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm B ',C '. Chứng minh rằng S AB AC ABC ∆ = . S AB '.AC ' AB ∆ 'C'
Áp dụng bài toán trên ta có: 1  A . B AC.sin A S A . B AC ABC ∆ 2 = = S 1 AB '.AC ' AB ∆ 'C' 
AB '.AC '.sin A 2 ⇒ đpcm
Các bài tập dưới đây xin mời các bạn đọc tự chứng minh: 1. Cho A
BC nhọn. Kẻ đường thẳng d song song với BC và cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại D, E . Tìm
vị trí của d để diện tích B
DE đạt giá trị lớn nhất.
2. Cho tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại O. Biết 
AOD < 90° . Chứng minh: 1 =  S( AOD ABCD) AC.BD.sin 2 3. Cho A
BC vuông tại A. Từ trung điểm E của cạnh AC kẻ EF BC a. Chứng minh =  AF BE.c osC b. Biết =  BC
10, C = 60° . Tính diện tích tứ giác ABFE
c. AF BE cắt cạnh tại O. Tính  sin AOB Bài 5: Cho A
BC . Trên cạnh BC lấy hai điểm M , N sao cho  =  BAM CAN Chứng minh rằng:
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 4
Website: tailieumontoan.com 2 2 BM CMAM BM BNAB  . a . = . b . =     CN BNAN CN CMAC BM CM AM . c + ≥ 2 CN BN AN
(Đề thi chuyên Toán THPT Hùng Vương năm 2000)
Định hướng lời giải: Quan sát vào hình vẽ và các tỉ số cần chứng minh ở trên ta sẽ nghĩ ngay đến tỉ lệ
diện tích các tam giác có chung đường cao. BM S CM S Ta có ngay ABM ∆ = và ACM =
. Giả thiết lại cho  =  BAM
CAN nên ta sẽ nghĩ đến công thức CN S BN S ACN ABN
diện tích dựa vào góc đã chứng minh ở bài 4. Áp dụng công thức đó ta sẽ có: 1  1 AB . AM .sin BAMAC . AM .sin CAM S AB . AM S ABM ∆ 2 = = và ACM 2 = S 1 AC . AN S 1 ABN ∆  ACNAC . AN .sin CAN AB . AN .sin BAN 2 2 S AC . A M Do  =  ⇒  =  ACM BAM CAN BAN CAM ⇒ =
từ đó kết hợp lại ta sẽ giải quyết được phần a) S AB . A N ABNBM CM AM
và b). Phần c) yêu cầu chứng minh bất đẳng thức + ≥ 2
mà theo phần a) ta đã biết tích CN BN AN 2 BM CMAM  . = 
 một cách tự nhiên ta sẽ nghĩ đến việc áp dụng bất đẳng thức Cosi cho 2 tỉ số BM CN BNAN CN 2 CM BM CM BM CMAM AM và . Ta có + ≥ 2 . = 2 = 2 .   BN CN BN CN BNAN AN
Từ đó ta có điều cần chứng minh. Lời giải
a. Dễ thấy các tam giác ABM , ACN, ABN, A
CM có cùng chiều cao hạ từ đỉnh A do đó ta có: BM CM S S . ABM ∆ = . ACM CN BN S S ACN ABN
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác 1 =  S
XY.XZ.sin X ta có XYZ 2 BM CM S S ABMACM . = . CN BN S S ACN ABN ∆ 1  1  AB .AM .sin BAM AC .AM .sin CAM 2 2 = . (*) 1  1  AC .AN .sin CAN AB .AN .sin BAN 2 2
Lại có  =  ⇒  −  =  −  ⇒  =  BAM CAN BAC BAM BAC CAN BAN CAM
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 5
Website: tailieumontoan.com 2 Do đó từ BM CMAM  (*) suy ra . =   CN BNAN
b. Tương tự phần a) ta có: 1  1  2 AB.AM .sin BAM AB.AN.sin BAN BM BN S SAB ABMABN ∆ 2 2 . = . = . =   CN CM S S 1  AC ACN ACM  1  AC.AN.sin CAN AC.AM .sin CAM 2 2 BM CM BM CM AM
c. Áp dụng bất đẳng thức Cosi, ta có: + ≥ 2 . = 2 CN BN CN BN AN
Nhận xét: Hai đường thẳng AM, AN ở bài toán trên được gọi là hai đường đẳng giác trong ABC .
Hệ thức ở phần b) là một hệ thức khá quan trọng đó là một trong những tính chất của đường đẳng
giác trong tam giác. Từ hệ thức này ta có thể giải quyết bài toán khá khó sau đây: Cho A
BC có BD là phân giác trong của 
ABC . Trên đoạn BD lấy 2 điểm M, N sao cho  =  CAM
BAN . Chứng minh  =  ACM BCN + Trong ABD có  =  DAM
BAN nên theo phần b) bài toán trên ta sẽ có: 2 BN BMAB  . =   ( ) 1 DM DNAD
Do BD là phân giác của 
ABC nên theo tính chất
đường phân giác trong tam giác ta có: AD AB AB BC = ⇒ = (2) CD BC AD CD 2 BN BMBC  Từ (1) và (2), suy ra: . =   (3) DM DNCD
Mặt khác trên đoạn BD ta lấy điểm M ' sao cho  =  BCN DCM ' + Trong BCD có  =  BCN
DCM ' nên theo phần b) bài toán trên ta sẽ có: 2 BN BM '  BC  . =   (4) DM ' DNCD BN BM BN BM ' Từ (3) và (4), suy ra: . = . DM DN DM ' DN BM BM ' BM BM ' ⇒ = ⇒ =
BM = BM ' ⇒ M M ' DM DM ' BD BD Do đó  =  BCN ACM (đpcm) 6 + 2
Bài 6: Chứng minh sin 75° = 4
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 6
Website: tailieumontoan.com
( Đề thi chuyên Toán – Tin, Hà Tây năm 2000-2001)
Định hướng lời giải: Để tính đượcsin 75° việc đầu tiên chắc chắn ta phải dựng một tam giác vuông
có 2 góc nhọn là 75° và15° . Ta giả sử có tam giác ABC vuông tại A và có  = °  B 75 , C = 15 . ° Tiếp theo
ta sẽ khai thác một số tính chất của tam giác vuông mà tính chất đầu tiên ta nghĩ tới sẽ là đường trung 1
tuyến từ đỉnh của góc vuông có độ dài bằng
độ dài cạnh huyền. Như vậy, nếu gọi I là trung điểm của 2 BC
BC thì ta sẽ có IA = IB = IC =
= a và ta để ý rằng tam giác IAB cân mà có B = 75° nên  AIB = 30° . 2
Từ đây ta sẽ nghĩ ngay đến việc hạ đường cao AH thì ta sẽ hoàn toàn tính được độ dài AH , HI theo a.
Từ đó dễ dàng tính được độ dài của AC theo a nên ta sẽ thu được điều phải chứng minh. Lời giải Giả sử A
BC có vuông tại A và có  = °  B 75 , C = 15 , ° BC = 2a
Gọi I là trung điểm của BC Do A
BC vuông tại A nên ta có IA = IB = IC = a IA
B cân tại I có  = ° ⇒  B 75 AIB = 30°
Kẻ AH BC ( H BC ) a Trong A
HI vuông tại H có AH = AI.sin 30° = 2 3 = .co 3 s a IH AI 0° = 2 a + a (2 3 3 )
Do đóCH = CI + IH = a + = 2 2 a 2 + 3 a 2 2 2 ( )2 2 2 Ta có: 2
AC = AH + HC = + = a (2+ 3) 4 4
AC = a 2 + 3 Trong A
BC vuông tại A có sin
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 7
Website: tailieumontoan.com ° =  AC a 2 + 3 2 + 3 6 + 2 sin 75 sin B = = = = ⇒ đpcm BC 2a 2 4
Nhận xét: Cũng với cách làm tương tự ta hoàn toàn có thể tính được giá trị lượng giác của các góc khác
như 18 ,°36 ,°54 ,°72°. Mời bạn đọc thử sức với các bài toán đó. A a Bài 7: Cho A
BC có độ dài các cạnh BC, AC, AB lần lượt là a,b,c . Chứng minh rằng sin ≤ 2 b + . c
(Đề thi chuyên tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014)   A a
Định hướng lời giải: Đề bài yêu cầu chứng minh sin ≤
như vậy chắc chắn ta sẽ nghĩ đến việc 2 b + cAA tạo ra góc
bằng cách dựng tia phân giác AD của góc A. Tiếp theo để làm xuất hiện sin thì ý tưởng 2 2 A BK
tự nhiên là hạ BK AD ta sẽ có A
BK vuông tại K vàsin =
. Mặt khác, ta lại dễ dàng thấy rằng 2 ABA BD a
BK BD ⇒ sin ≤ = 2 AB b + c Lời giải
Kẻ đường phân giác AD của 
A( D BC )
Hạ BK AD ( K AD) BK Trong A
BK vuông tại K có  sin KAB = BAA BK Hay sin = ( ) 1 2 BA Trong B
DK vuông tại K cạnh huyền BD có BK BD(2) A BD Từ (1) và (2) suy ra sin ≤ (3) 2 BA DB AB
Do AD là phân giác của  A nên ta có: = DC AC BD AB BD BC a ⇒ = ⇒ = = (4) BC AB + AC BA AB + AC b + cA a Từ (3) và(4), ta có: sin ≤ ⇒ đpcm 2 b + c    B b C c
Nhận xét: Tương tự với các góc 
B, C của A
BC ta cũng có sin ≤ ;sin ≤ . Từ đó ta sẽ 2 c + a 2 a + b    A B C a b c có sin .sin .sin ≤ + +
. Áp dụng bất đẳng thức quen thuộc sau 2 2 2 b + c c + a a + b
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 8
Website: tailieumontoan.com    ( A B C 1
a + b)(b + c)(c + a) ≥ 8abc ta sẽ được một bất đẳng thức khá đẹp mắt sin .sin .sin ≤ 2 2 2 8
Ngoài việc tính toán các đại lượng hình học, các hệ thức lượng trong tam giác vuông còn có ứng dụng
trong việc chứng minh các đẳng thức hình học. Ta sẽ xem xét một bài toán sau: Bài 8: Cho A
BC vuông tại A. Đường cao AH, HD, HE lần lượt là các đường cao của AHB AHC . 2 3 AB HB AB DB Chứng minh = ; = 2 3 AC HC AC EC
Định hướng lời giải: Từ các tam giác vuông ABC, HAB và HA
C ta dễ dàng thiết lập được mối liên
hệ giữa các đoạn AB, AC, BH ,CH , HD, HE, DB, EC với nhau bởi các hệ thức lượng trong tam giác
vuông nên sẽ không khó khăn gì để thu được điểu phải chứng minh. Lời giải a. Trong A
BC vuông tại A đường cao AH có: 2 AB HB 2 2
AB = BH .BC; AC = CH .CB ⇒ = 2 AC HC 2 AB HB b. Theo phần a) có = 2 AC HC 4 2 AB HB ⇒ = 1 2 4 ( ) AC HC Trong HA
B vuông tại H có đường cao HD có 2 HB = B . D BA(2) Trong HA
C vuông tại H có đường cao HE có 2
HC = EC.AC (3) 4 2 AB HB B . D BA Từ (1), (2) và (3) suy ra: = = 2 4 AC HC CE .CA 3 AB DB ⇒ = ⇒ đpcm 3 AC EC
Nhận xét: Đây cũng là một bài tập đơn giản giúp chúng ta có thể nhớ và vận dụng linh hoạt các hệ thức
lượng trong tam giác vuông vào các bài tập tính toán cũng như chứng minh đẳng thức.
Bài 9: Cho hình vuông ABCD. Gọi I là điểm nằm giữa A, B. Tia DI cắt CB ở K. Đường thẳng qua D
vuông góc với DI và cắt BC tại L . Chứng minh: a. D
IL là tam giác cân 1 1 b. Tổng +
không thay đổi khi I thay đổi trên AB. 2 2 DI DK
Định hướng lời giải: Phần a) bài toán yêu cầu chứng minh D
IL là tam giác cân. Nhìn từ hình vẽ ta thấy D
IL cân tại D như vậy ta cần chứng minh  =  DIL
DLI hoặc DI = DL . Quan sát thể hình ta thấy
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 9
Website: tailieumontoan.com
rằng việc chứng minh 2 cạnh DI = DL là dễ dàng hơn vì trong 2 ADI và C
DL đều có góc vuông có 1
cặp cạnh bằng nhau mà ta dễ dàng nhận ra  =  ADI
CDL vì cùng phụ vớiCDI ADI = CDL ⇒ 1 1
DI = DL ta có đpcm. Phần b yêu cầu chứng minh tổng +
không đổi khi I thay đổi trên AB. 2 2 DI DK 1 1 1 1
Rõ ràng phần a) của bài toán là một gợi ý cho phần b) khi ta có DI = DL ⇒ + = + 2 2 2 2 DI DK DL DK 1 1 1
mà theo hệ thức lượng trong DL
K vuông tại D có đường cao DC nên + = không đổi. 2 2 2 DL DK DC Lời giải a. Ta có:  +  =  =
° =  =  +  ⇒  =  ADI IDC ADC 90 IDL IDC CDL ADI CDL ( ) 1 Lại có  =  =  DAI 90
DCL AD = DC (2)
Từ (1) và (2), suy ra: ADI = C
DL (g.c.g) DI = DL DIL cân tại D
b. Theo phần a) ta có DI = DL Do đó 1 1 1 1 + = + 2 2 2 2 DI DK DL DK
Trong tam giác DKL vuông tại D, đường cao 1 1 1 DC có + = không đổi 2 2 2 DL DK DC 1 1 1 ⇒ + = không đổi khi I thay 2 2 2 DI DK DC đổi trên AB
Nhận xét: Bài toán này sẽ khó hơn rất nhiều nếu bỏ đi phần a) của bài 7 ta sẽ có bài toán sau: Cho
hình vuông ABCD. Điểm I thay đổi trên cạnh AB. Đường thẳng DI cắt tia BC tại K. Chứng minh rằng 1 1 tổng +
không thay đổi khi I thay đổi trên cạnh AB. 2 2 DI DK
Bài 10: Cho hình thoi ABCD có 
A = 120° . Kẻ tia Ax sao cho 
BAx = 15° . Tia Bx cắt cạnh BC tại M và cắt đườ 1 1 4
ng thẳng CD tại N. Chứng minh rằng: + = 2 2 2 AM AN 3AB
Định hướng lời giải: Đẳng thức cần chứng minh gợi cho ta đến đẳng thức về mối liên hệ về cạnh và đườ 1 1 1
ng cao trong tam giác vuông = +
. Từ đó ta thấy nó cũng mang một chút hơi hướng như 2 2 2 h b c
bài 8. Ta sẽ tạo một tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là AM và AN. Quan sát thể hình ta sẽ
dựng AE AN ( E DC ) và dựng AH DC ( H DC ) . Như vậy ta sẽ chỉ cần chứng minh được
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 10
Website: tailieumontoan.com 1 4 AE = AM và =
. Việc chứng minh AE = AM hoàn toàn tương tự như phần a) của bài 8. 2 2 AH 3AB
Theo giả thiết có
A = 120° nên dễ thấy ADC đều 3
AH = sin 60 . ° AD =
AB từ đó ta sẽ có đpcm. 2 Lời giải
Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với Ax và cắt đoạn DC tại E
Hạ AH CD ( H CD)
Trong tam giác EAN vuông tại A, đường cao AH có: 1 1 1 = + (1) 2 2 2 AH AE AN
Mặt khác, ta có:  =  −  −  DAE DAB EAN
NAB = 120° − 90° −15° = 15° ⇒  =  DAE MAB Mà =  =  AD AB,B D ADE = A
BM (g.c.g) ⇒ AE = AM( 2 )
Do ABCD là hình thoi có  A = 120° ⇒  1 =  DAC A = 60° ⇒ A
DC là tam giác đều 2 3
AH = AD.cos60° = AB (3) 2 1 1 4
Từ (1), (2) và (3), suy ra: + = ⇒ đpcm 2 2 2 AM AN 3AB
Nhận xét: Dưới đây là một số bài toán có ý tưởng tương tự như 2 bài toán trên:
Bài toán 1: Cho hình thang vuông ABCD có  =  A
D = 90° và AD = BC ( AB < DC ) . Gọi E là giao điểm 1 1 1
của hai đường thẳng DA CB. Chứng minh: = + 2 2 2 AD BC EC
Bài toán 2: Cho hình chữ nhật ABCD với AD = t.AB (t > 0) . Lấy điểm M trên cạnh BC. Đường thẳng 1 1 1
AM cắt đường thẳng CD tại P. Chứng minh rằng: = + 2 2 2 AB AM AP
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 11
Website: tailieumontoan.com
CHƯƠNG II : ĐƯỜNG TRÒN
BÀI 1: Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn I. Tóm tắt lý thuyết
1) Cho đường tròn (O) bán kính R kí hiệu là (O;R)
Xét vị trí điểm M trên mặt phẳng so với vị trí của (O;R):
_ Điểm M thuộc (O;R) khi và chỉ khi OM = R
_ Điểm M nằm bên trong (O;R) khi và chỉ khi OM < R
_ Điểm M nằm bên ngoài (O;R) khi và chỉ khi OM > R
2) Đường tròn là hình có tâm đối xứng.Tâm của đường tròn chính là tâm đối xứng của đường tròn đó
3) Đường tròn là hình có trục đối xứng. Đường kính bất kì của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó II .Bài tập
Bài 1: Cho tam giác nhọn ABC .Vẽ đường tròn (O) có đường kính BC và cắt cạnh AB, AC theo thứ tự ở D, E
a. Chứng minh CD AB,BE AC
b. Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng AK BC
Định hướng lời giải :
Ta dễ dàng nhận thấy OB = OC = OD = OE BC
từ đó suy ra OD = OE = 2
Mà OD, OE lần lượt là các đường trung
tuyến trong ∆BDC và ∆BEC nên ta có 2
tam giác này vuông tại D, E hay suy ra
CD AB BE AC
Như vậy ta có BE, CD là các đường cao của ∆ABC
K = BE CD là trực tâm của ∆ABC nên ta sẽ có AK BC Lời giải:
a. Do D, E thuộc đường tròn (O) đường kính BC BC
OD = OE = OB = OC = 2
⇒ các tam giác BDC và BEC là các tam giác vuông tại D và E
BE AC CD AB
b. Ta thấy trong tam giác ABC có các đường cao BE và CD
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 1
Website: tailieumontoan.com
Lại có K là giao điểm của BE và CD
K là trực tâm của ∆ABC AK BC
Nhận xét : Từ bài toán này ta rút ra nhận xét đó là với mỗi điểm M bất kì thuộc đường tròn đường 
kính BC thì ta sẽ có BMC = 90° . Nhận xét này là khá quan trọng và sẽ được dùng trong rất nhiều
các bài toán trong suốt chương trình hình học 9
Bài 2: Cho 3 dây AB, BC, CA của một đường tròn (O;R) trong đó AB là đường kính 
a. Chứng minh ACB = 90°
b. Tìm tập hợp điểm I nhìn đoạn thẳng AB đã cho dưới một góc vuông
c. Dựng ∆ABC vuông có cạnh huyền AB cố định đã cho bằng 5cm, cạnh góc vuông AC = 3cm
d. Dựng trực tâm của ∆ABC có cạnh AB = 5cm,BC = 4,5cm,CA = 4cm Định hướ AB
ng lời giải : Tương tự như phần a) bài 1 dễ thấy OA = OB = OC = R do đó OC = 2 
Mà OC là trung tuyến trong ∆ABC nên ∆ABC vuông tại C hay ACB = 90° 
Phần b) yêu cầu tìm tập hợp điểm I nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc vuông tức là AIB = 90° . Như vậy tam 1
giác ∆AIB vuông tại I nên điều đầu tiên ta nghĩ đến đó là đường trung tuyến từ I có độ dài bằng cạnh 2 AB , do đó AB OI =
= R nên I ∈(O;R) từ đó suy ra tập hợp điểm I chính là đường tròn (O;R). Phần c) và 2
d) ta chỉ cần dựa vào kết quả của phần b) và bài 1 sẽ được giải quyết Lời giải: AB
a. Dễ thấy OA = OB = OC = R OC = 2
Mà OC là đường trung tuyến của ∆ABC ⇒ ∆ 
ABC vuông tại C ACB = 90° b. Phần thuận  Ta có AIB = °
90 ⇒ ∆AIB vuông tại I
Mà IO là đường trung tuyến của ∆AIB ABOI =
= R I ∈(O;R) 2
* Phần đảo : Với I ∈ (O;R) 
Theo phần a) dễ thấy AIB = 90°
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 2
Website: tailieumontoan.com
Vậy nên ta có tập hợp các điểm I nhìn đoạn thẳng AB một góc vuông là đường tròn (O) sao cho AB là đường kính
c. Dựng đường tròn đường kính AB = 5cm
Dựng dây AC = 3cm (ta luôn dựng được vì 3cm < 5cm )
Từ đó ta sẽ dựng được tam giác ABC vuông tại C có AB = 5cm,CA = 3cm
d. Đầu tiên ta dễ dàng dựng được ∆ABC (dựng bằng compa)
Tiếp theo ta sẽ dựng đường tròn (O,2cm) với O là trung điểm của AC. Khi đó AC là đường kính của
đường tròn này. Gọi D, E là các giao điểm của đường tròn (O) với các cạnh AB, BC. Khi đó nếu gọi
H là giao điểm của AD và CE thì H chính là trực tâm của ∆ABC (theo bài 1)
Nhận xét : Bài toán này chính là hệ quả trực tiếp của phần nhận xét ở bài 1. Với kiến thức ở phần lí
thuyết trong bài này ta vẫn chưa được sử dụng ngay nhận xét đó nhưng nó có thể giúp cho ta phát
triển và giải quyết vấn đề của bài toán rất nhanh
Bài 3: Cho AB là dây cung của đường tròn (O;R) (AB không là đường kính). C là điểm trên tia đối của tia
AB. Chứng minh điểm C nằm ngoài đường tròn (O;R)
Định hướng lời giải :
Để chứng minh được C nằm ngoài đường tròn (O;R) ta cần chứng minh OC > R hay OC >OA . Điều này
giúp ta nghĩ đến việc dựng đường phụ OH AB để vận dụng quan hệ đường xiên và hình chiếu Lời giải:
Hạ OH AB (H AB )
Do C nằm trên tia đối của tia AB nên
dễ thấy HC > HA
Theo quan hệ đường xiên và hình
chiếu ta suy ra OC > OA hay OC > R
C nằm ngoài đường tròn (O;R) ⇒ đpcm Nhận xét :
_ Ta có bài tập tương tự sau : Cho AB là dây cung của đường tròn (O;R) (AB không là đường kính). C là
điểm nằm trên đoạn thẳng AB. Chứng minh điểm C nằm trong đường tròn (O;R)
_ Hai bài tập này giúp ta chứng minh được định lí không tồn tại đường tròn nào đi qua 3 điểm thẳng hàng
Bài 4: Cho đường tròn (O) và điểm A cố định trên đường tròn, điểm B chuyển động trên đường tròn. Tìm
quỹ tích trung điểm M của dây AB
Định hướng lời giải :
Đối với những bài toán tìm quỹ tích với những hình vẽ đơn giản không quá phức tạp ta thường vẽ một 1 vài
điểm trên để hình dung dễ hơn quỹ tích của chúng. Ở bài toán này ta sẽ lấy thêm 2 hoặc 3 điểm B trên đường
tròn để xác định quỹ tích trung điểm của chúng. Ta để ý rằng OA =OB tức là tam giác OAB cân tại O, do
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 3
Website: tailieumontoan.com đó OM vừa là đườ 
ng trung tuyến vừa là đường cao trong tam giác OAB AMO = 90° . Theo phần b) bài
toán 2 ta có quỹ tích của điểm M là đường tròn đường kính OA từ đó ta có được đpcm Lời giải: * Phần thuận
Ta có OA = OB nên tam giác AOB cân tại O
Do đó trung tuyến OM đồng thời là đườ 
ng cao của ∆AOB AMO = ° 90
Theo bài toán 2 điểm M thuộc đường
tròn (O′) có đường kính là AO cố định * Phần đảo
Gọi M ′ là điểm bất kì trên đường tròn đường kính AO
Gọi B′ là giao điểm thứ 2 của đường thẳng AM ′ với (O)
Cũng theo bài toán 2 ta có  AM O ′ = 90°
OM ′ ⊥ AB′ mà lại có ∆AOB′ cân tại O do đó OM ′ vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến
M ′ là trung điểm của AB
Vậy nên quỹ tích trung điểm M của đoạn AB là đường tròn đường kính AO
Nhận xét :Tiếp theo ta sẽ thử khảo sát bài toán này với trường hợp điểm A nằm trong hoặc nằm ngoài
đường tròn (O;R). Do 2 trường hợp tương tự nhau, nên ta sẽ trình bày 1 trường hợp điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R)
Với trường hợp này ta cũng vẽ một số vị trí của điểm B để dự đoán quỹ tích của điểm M chuyển động trên đườ R
ng tròn có tâm O′ là trung điểm của OA và có bán kính là 2 * Phần thuận
Gọi O′ là trung điểm của OA Khi đó ta có O M ′ là đường
trung bình của ∆AOB OB RO M ′ = = 2 2   ⇒ R
M thuộc đường tròn O ;′    2  * Phần đảo  R   R
Gọi M ′ là điểm bất kì thuộc đường tròn O ;′ 
 và M ′′ là giao điểm thứ 2 của AM ′ với O ;′    2   2  Gọi B ,
B′′ là 2 giao điểm của đường thẳng AM ′ với (O;R) sao cho AB′′ < AB
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 4
Website: tailieumontoan.com
Khi đó dễ thấy M ′ và M ′′ lần lượt là trung điểm của AB′ và AB′′ ⇒ đpcm  R
Kết luận : Quỹ tích trung điểm M của AB là đường tròn tâm O ;′ 
 với O′ là trung điểm của OA  2 
Bài 5: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB cố định. H là một điểm bất kì trên cung AB. Trên tia BH lấy
một điểm D sao cho H là trung điểm của BD. Đoạn thẳng DO cắt AH tại M. Tìm quỹ tích của điểm M
Định hướng lời giải :
Hoàn toàn dễ dàng nhận ra điểm M chính là trọng tâm của ∆ABD nên ta sẽ thu ngay được tỉ lệ AM DM 2 =
= . Điều này giúp ta nghĩ đến việc kẻ đường thẳng song song từ M với đường thẳng OH cắt AH DO 3 AM 2
AO tại N để lợi dụng tỉ số
= để suy ra điểm N cố định và đoạn NM có độ dài không đổi. Từ đó suy AH 3
ra được quỹ tích của M là một đường tròn tâm N cố định Lời giải: * Phần thuận :
Trong ∆ABD có đường trung tuyến AH và DO cắt nhau tại M ⇒ AM
M là trọng tâm của ∆ABD ⇒ = 2 AH 3
Từ M kẻ đường thẳng song song với OH
và cắt đoạn thẳng AB tại N
Theo định lí Tales, ta có : AN MN AM 2 2 2 = =
= ⇒ AN = AO = R N cố định AO OH AH 3 3 3 2 2 và NM = OH = R 3 3   ⇒ 2
M thuộc nửa đường tròn N ; R
 cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB so với nửa đường tròn (O)  3  * Phần đảo :
Gọi M ′ là một điểm bất kì thuộc nửa   đườ 2 ng tròn N ; R   cùng thuộc nửa  3 
mặt phẳng bờ AB so với nửa đường tròn (O)
Gọi H ′ là giao điểm của AM ′ với nửa đường tròn (O;R)
Trên tia BH ′ lấy điểm D ′ sao cho H D ′ ′ = H B
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 5
Website: tailieumontoan.com
Ta cần chứng minh OD ′ đi qua điểm M ′ 2 R NM ′ 2 AN NM ′ 2 Thật vậy ta có : 3 = = ⇒ = = OH R 3 AO OH ′ 3
Theo định lí Tales đảo ⇒ MN ′ / /OH AM ′ Do đó 2 = ⇒ M ′ ∆ABD AH ′ là trọng tâm của ′ 3 ⇒ trung tuyến D O
′ đi qua M ′ ⇒ đpcm  2 
Vậy nên quỹ tích của điểm M là nửa đường tròn N ; R
 nằm trên cùng nửa mặt phẳng bờ AB so với nửa  3  đường tròn (O;R)
Nhận xét : Dưới đây là một số bài toán tương tự :
1. Cho một đoạn thẳng cố định AB có độ dài bằng 2a. Gọi I là trung điểm của AB, K là trung điểm của đoạ  
n IB. Trên tia Kx kẻ tùy ý, lấy một điểm M sao cho KMB = MAB . Tìm quỹ tích của điểm M
2. Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a. Một đoạn thẳng MN có độ dài thay đổi, M chạy trên AB, N
chạy trên AD sao cho chu vi tam giác AMN luôn bằng 2a. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ C
xuống MN. Chứng minh rằng H luôn luôn nằm trên một đường tròn cố định
3. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB, M là một điểm chuyển động trên đường tròn (O). C là một
điểm trên tia AM sao cho AC = BM . Chứng minh rằng đường thẳng d vuông góc với AM tại C
luôn đi qua một điểm cố định
Bài 6:Cho ∆ABC nhọn, nội tiếp trong đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của ∆ABC . Vẽ
OK BC (K BC ) . Chứng minh AH = 2OK
Định hướng lời giải :
Quan sát hình vẽ ta dễ dàng nhận ra OK BC vì tam giác BOC cân tại O và OK là đường trung tuyến nên
đồng thời là đường cao. Từ đó ta thấy AH / /OK mà đề bài yêu cầu chứng minh AH = 2OK nên ta sẽ dự
đoán OK là đường trung bình của tam giác nào đó chứa cạnh AH, gọi D là giao của AO và HK. Ta cần
chứng minh O, K lần lượt là trung điểm của của AD, HK. Từ đó ta nhận thấy D nằm trên đường tròn (O) Lời giải:
Gọi D là giao của AO và HK
Gọi D ′ là giao của AO với (O)
Ta sẽ chứng minh D D
Khi đó AD ′ là đường kính của (O)
Theo các bài toán ở trên ta dễ dàng ′ 
chứng minh được ACD = ABD ′ = 90°
Do đó AC CD ′;AB BD
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 6
Website: tailieumontoan.com
BH / /CD ;′CH / /BD
BHCD ′ là hình bình hành
HD ′ đi qua trung điểm của BC hay HD ′ đi qua K
D ′ = HK AO D D
O,K lần lượt là trung điểm của AD, HD ⇒ 1
OK là đường trung bình của ∆AHD OK = AH ⇒ đpcm 2 Nhận xét :
_ Kết quả của bài toán vẫn đúng trong trường hợp ∆ABC
_ Đây là bài toán không quá khó nhưng nó có ứng dụng trong rất nhiều bài toán hay và khó. Dưới đây là một số bài toán như vậy :
1. (Đường thẳng Ơle) Cho ∆ABC nhọn nội tiếp trong đường tròn (O), H là trực tâm, G là trọng tâm
của ∆ABC . Chứng minh O, G, H thẳng hàng
2. Cho đường tròn (O;R) và điểm P cố định ở ngoài đường tròn, vẽ tiếp tuyến PA và cát tuyến bất kì
PBC (A,B,C thuộc (O)). Tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC
3. Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (O). Gọi D, E, F tương ứng là trung điểm của BC, CA, AB. Kẻ các
đường thẳng DD ,′EE ,′FF ′ sao cho DD ′ / /OA,EE′ / /OB,FF ′ / /OC . Chứng minh rằng các đường thẳng DD ,
EE ,′FF ′ đồng quy
4. (Đề thi THPT chuyên Hùng Vương 2013-2014) Cho điểm A cố định trên đường tròn (O;R). Gọi AB,
AC là 2 dây cung của (O;R) thay đổi sao cho AB.AC = 3R . Xác định vị trí của B, C trên (O) để
diện tích tam giác ABC lớn nhất
Bài 7: Cho 3 điểm A, B, C bất kì và đường tròn (O) bán kính l. Chứng minh rằng luôn tồn tại điểm M thuộc đường tròn (O ) ;1 thỏa mãn :
MA + MB + MC ≥ 3
Định hướng lời giải :
Bài toán yêu cầu chứng minh tồn tại điểm M thuộc đường tròn (O )
;1 thỏa mãn MA + MB + MC ≥ 3 thì
việc đầu tiên ta nghĩ đến là xét 1 điểm M thuộc đường tròn. Ta thấy việc xét 1 điểm M vẫn chưa thu được
điều gì nên cần phải xét thêm những điểm M khác thuộc đường tròn (O )
;1 . Bây giờ nếu xét thêm các điểm khác thuộc (O )
;1 thì ý tưởng sẽ là tìm các điểm có một mối liên hệ gì đó với M và điểm đầu tiên ta nghĩ đến
đó chính là điểm M ′ đối xứng với M qua O hay MM ′ chính là đường kính đường tròn (O ) ;1 ⇒ MM ′ = 2.
Đến đây ta sẽ áp dụng bất đẳng thức tam giác thì thu được MA + M A′ ≥ MM ′ = 2
Tương tự MB + M B′ ≥ 2,MC + M C ′ ≥ 2
Cộng theo vế các bất đẳng thức ta được :
Liên hệ tài liệu word toán SĐT (zalo): 039.373.2038 7