Cân bằng phản ứng sau CH3COOH + Cu(OH)2
(CH3COO)2Cu + H2O
1. Cách cân bằng phương trình CH3COOH + Cu(OH)2 -
> (CH3COO)2Cu + H2O
Để cân bằng phương trình hóa học CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu
+ H2O, ta cần phải xác định số lượng nguyên tử của từng nguyên tố trong
phương trình điều chỉnh c hệ số tương ứng.
Bước 1: Viết phương trình chưa cân bằng:
CH3 COOH + Cu(OH)2 (CH3 COO)2 Cu + H2 O
Bước 2: Xác định số nguyên tử cho mỗi nguyên tố trong phương trình
chưa cân bằng:
C: 3(CH3 COOH) + 1(Cu(OH)2 ) 2(CH3 COO)2 Cu + 0(H2 O)
H: 4(CH3 COOH) + 2(Cu(OH)2 ) 4(CH3 COO)2 Cu + 2(H2 O)
O: 2(CH3 COOH) + 2(Cu(OH)2 ) 4(CH3 COO)2 Cu + 1(H2 O)
Cu: 1(CH3 COOH) + 1(Cu(OH)2 ) 2(CH3 COO)2 Cu + 0(H2 O)
Bước 3: Điều chỉnh hệ s để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Bắt đầu bằng cách cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố không
phải hidro oxi:
CH3 COOH + Cu(OH)2 (CH3 COO)2 Cu + H2 O
Ta thấy rằng nguyên tố carbon (C) đã cân bằng (3=3) đồng (Cu) cũng đã
cân bằng (1=1).
Bây giờ ta chỉ cần điều chỉnh số nguyên tử hidro (H) oxi (O). Ta thấy rằng
số nguyên tử hidro (H) phía trái phương trình 4, còn phía phải 2 (2
trong (CH3COO)2Cu).
Để cân bằng số nguyên tử hidro, ta sẽ thêm h số 2 phía trước sản phẩm
CH3 COOH + Cu(OH)2 (CH3 COO)2 Cu + 2H2 O
Bây giờ ta cần điều chỉnh số nguyên tử oxi (O). Ta thấy rằng số nguyên tử oxi
(O) phía trái phương trình 2 (1 trong CH3 COOH 1 trong
2Cu(OH)2 ), còn phía phải 4 (2 trong (CH3 COO)2 Cu 2 trong
H2 O).
Để cân bằng số nguyên tử oxi, ta sẽ thêm hệ số 2 phía trước CH3 COOH:
2CH3 COOH + Cu(OH)2 (CH3 COO)2 Cu + 2H2 O
Bây giờ, phương trình đã được cân bằng về số nguyên tử cho mỗi nguyên tố:
2CH3 COOH + Cu(OH)2 (CH3 COO)2 Cu + 2H2 O
2. Phản ứng CH3COOH + Cu(OH)2 -> (CH3COO)2Cu + H2O
Phản ứng đã n bằng:
Cu(OH)2 + 2CH3COOH -> (CH3COO)2Cu + 2H2O
Điều kiện phản ứng xảy ra CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + H2O
nhiệt độ bình thường. Quá trình bắt đầu bằng việc thêm 1-2 ml dung dịch
CuSO4 5% vào ống nghiệm, sau đó tiếp tục nhỏ dung dịch NaOH 10% vào
ống nghiệm. Sau phản ứng, quan sát được sự xuất hiện của kết tủa. Kết tủa
này được tách bằng cách gạn sau đó được đưa vào tác dụng với dung
dịch CH3COOH.
Hiện tượng phản ứng giữa CH3COOH + Cu(OH)2 là chất rắn Cu(OH)2 tan
dần, dẫn đến việc thu được dung dịch màu xanh.
Phương trình rút gọn của CH3COOH + Cu(OH)2 được thực hiện trong ba
bước n sau:
Bước 1: Viết phương trình phân tử:
Cu(OH)2 +2CH3 COOH→(CH3 COO)2 Cu+2H2 O
Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ bằng ch chuyển các chất dễ tan
điện li mạnh thành ion, còn giữ nguyên dạng phân t cho các chất điện li yếu,
kết tủa khí:
Cu(OH)2 +2CH3 COO−+2H+→2CH3 COO−+Cu2++2H2 O
Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn t phương trình ion đầy đ bằng cách
loại bỏ các ion giống nhau cả hai vế: Cu(OH)2 + 2H+ Cu2+ + 2H2 O
3. Tính chất của các chất tham gia phản ứng
3.1. Tính chất của CH3COOH
CH3COOH, còn được biết đến với n gọi Axit Axetic hay Acid Acetic,
một hợp chất hữu mang tính chất axit mạnh. Được sản xuất từ lâu
ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, thực phẩm y học.
còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau n etanoic, Hydro axetat
(HAc), Ethylic acid, Axit metanecarboxylic, dấm, acetic acid, Acid ethanoic,
v.v.
Những đặc điểm vật nổi bật của CH3COOH bao gồm:
- một chất lỏng không màu, vị chua tan hạn trong nước.
- Dễ cháy điểm nóng chảy ấm hơn 39°C.
- một hợp chất hữu dễ bay hơi, trọng lượng riêng 1,049 @ 25 ° C.
- Điểm sôi của 118 ° C hơi áp suất 1,5 kPa @ 20 ° C.
Ngoài ra, CH3COOH còn mang những tính chất hóa học đặc trưng của một
axit, bao gồm:
- Làm quỳ m chuyển sang màu đỏ.
- Phản ứng với bazơ để tạo thành muối nước.
- Phản ứng với oxit bazơ để tạo thành muối nước.
- Tác dụng với kim loại để giải phóng H2.
- Tác dụng với muối của axit yếu để tạo ra sản phẩm.
- Tác dụng với rượu để tạo ra este nước, với H2SO4 nhiệt độ là chất
xúc tác.
Ứng dụng của axit axetic trong công nghiệp rất đa dạng quan trọng:
- Khoảng 40-45% sản lượng CH3COOH trên toàn cầu được sử dụng để sản
xuất monome vinyl axetate, một chất kết dính quan trọng trong ngành công
nghiệp sơn chất kết dính.
- Axit axetic (CH3COOH) thường được sử dụng để điều chỉnh đ chua nhẹ
trong sản xuất cũng được ứng dụng như một dung môi.
- CH3COOH còn được sử dụng như một loại dung môi protic phân cực tốt,
thường được áp dụng trong các quá trình sản xuất công nghiệp hóa chất.
- Giấm ăn (CH3COOH 5-7%) một thành phần chủ yếu trong nền ẩm thực,
thường được sử dụng trong chế biến đồ hộp, rau củ quả các loại gia vị.
- Trong hóa phân tích phòng thí nghiệm lâm sàng, CH3COOH được sử
dụng để ước nh các chất tính kiềm yếu.
- Để loại bỏ chất cặn vôi từ vòi nước ấm đun nước, giấm CH3COOH ng
được ứng dụng.
- Axit axetic một thành phần không thể thiếu trong ngành ng nghiệp xi mạ,
cao su dệt nhuộm.
- Trong sản xuất cellulose acetate, polyvinyl acetate g keo, axit axetic đóng
vai trò quan trọng, đóng góp vào quá trình sản xuất của nhiều sản phẩm khác
nhau.
3.2. Tính chất của Đồng hiđroxit Cu(OH)2
- Đồng(II) hiđrôxit, ng thức hóa học Cu(OH)2, một hợp chất màu
xanh lơ, không tan trong nước, nhưng dễ tan trong dung dịch axit, amoniac
đặc, chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% khi đun nóng.
- Công thức phân tử: Cu(OH)2
- Công thức cấu tạo: HO Cu- OH
Tính chất vật nhận biết:
- Tính chất vật lí: chất rắn màu xanh lơ, không tan trong nước.
- Nhận biết: Hòa tan vào dung dịch axit HCl, chất rắn tan dần tạo dung
dịch màu xanh lam theo phản ứng:
Cu(OH)2 +2HCl→CuCl2 +2H2 O
Tính chất hóa học:
đầy đủ tính chất hóa học của hidroxit không tan, bao gồm:
- Tác dụng với axit
- Phản ứng nhiệt phân
- Tạo phức chất, hòa tan trong dung dịch ammoniac
- Tạo phức chất, hòa tan trong ancol đa chức nhiều nhóm –OH liền kề
- Phản ứng với anđehit
- Phản ứng màu biure: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2
tạo thành hợp chất màu tím, màu của phức chất tạo thành giữa peptit từ
hai liên kết peptit trở lên tác dụng với ion đồng.
4. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1: Tính chất vật của axit axetic
A. Chất lỏng, không màu, vị chua, tan hạn trong nước
B. Chất khí, không màu, vị chua, không tan trong nước
C. Chất lỏng, không màu, không vị, tan hạn trong nước
D. Chất lỏng, màu xanh, không vị, tan hạn trong nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Tính chất vật của axit axetic là: Chất lỏng, không màu, vị chua, tan hạn
trong nước.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam natri vào dung dịch CH3COOH. Thể tích
khí H2 thoát ra đktc
A. 0,56 lít
B. 3,36 lít
C. 1,12 lít
D. 2,24 lít
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Số mol Na là: nNa = 2,3/23 = 0,1 mol
Câu 3: Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?
A. CH3OH
B. CH2=CH2
C. CH3CH2OH
D. CH3COOH
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Chất làm đổi màu qu tím là: CH3COOH CH3COOH tính axit làm quỳ
tím chuyển sang màu đỏ.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong công nghiệp, axit axetic được điều chế từ butan C4H10.
(2) Trong phân t axit axetic nhóm –COOH làm cho phân tử tính axit.
(3) Axit axetic tác dụng với bazơ tạo thành muối nước.
(4) Axit axetic tính chất của một axit.
Số phát biểu đúng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Các phát biểu (1), (2), (3), (4) đều đúng.
Câu 5: Trung hòa 200 ml dung dịch axit axetic 0,25M bằng dung dịch NaOH
0,25M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng
A. 0,1 lít
B. 0,2 lít
C. 0,3 lít
D. 0,4 lít
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Câu 6: Công thức phân tử của axit axetic
A. CH2O2
B. C2H6O2
C. C2H4O2
D. C2H4O
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Công thức phân tử của axit axetic C2H4O2.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào dung dịch CH3COOH, sau phản
ứng thấy thoát ra V lít khí H2 đktc. Giá trị của V
A. 4,48 lít
B. 5,60 lít
C. 3,36 lít
D. 9,80 lít
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Câu 8: Giấm ăn dung dịch axit axetic nồng độ từ
A. 2% 5%
B. 6% 10%
C. 10% 15%
D. 16% 18%
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Giấm ăn dung dịch axit axetix nồng độ từ 2% 5%
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 vào đung dịch CH3COOH. Thể
tích CO2 thoát ra đktc
A. 1,12 lít
B. 5,6 lít
C. 4,48 lít
D. 13,44 lít
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Câu 10: Cho 8 gam NaOH tác dụng hết với dung dịch CH3COOH, sau phản
ứng thu được m gam muối. Giá trị của m
A. 14,6 gam
B. 16,4 gam
C. 18,6 gam
D. 19,8 gam
Hướng dẫn giải:
Đáp án B

Preview text:

Cân bằng phản ứng sau CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
1. Cách cân bằng phương trình CH3COOH + Cu(OH)2 -
> (CH3COO)2Cu + H2O
Để cân bằng phương trình hóa học CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu
+ H2O, ta cần phải xác định số lượng nguyên tử của từng nguyên tố trong
phương trình và điều chỉnh các hệ số tương ứng.
Bước 1: Viết phương trình chưa cân bằng:
CH3​ COOH + Cu(OH)2​ → (CH3​ COO)2​ Cu + H2​ O
Bước 2: Xác định số nguyên tử cho mỗi nguyên tố trong phương trình chưa cân bằng:
C: 3(CH3​ COOH) + 1(Cu(OH)2​ ) → 2(CH3​ COO)2​ Cu + 0(H2​ O)
H: 4(CH3​ COOH) + 2(Cu(OH)2​ ) → 4(CH3​ COO)2​ Cu + 2(H2​ O)
O: 2(CH3​ COOH) + 2(Cu(OH)2​ ) → 4(CH3​ COO)2​ Cu + 1(H2​ O)
Cu: 1(CH3​ COOH) + 1(Cu(OH)2​ ) → 2(CH3​ COO)2​ Cu + 0(H2​ O)
Bước 3: Điều chỉnh hệ số để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Bắt đầu bằng cách cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố không phải hidro và oxi:
CH3​ COOH + Cu(OH)2​ → (CH3​ COO)2​ Cu + H2​ O
Ta thấy rằng nguyên tố carbon (C) đã cân bằng (3=3) và đồng (Cu) cũng đã cân bằng (1=1).
Bây giờ ta chỉ cần điều chỉnh số nguyên tử hidro (H) và oxi (O). Ta thấy rằng
số nguyên tử hidro (H) ở phía trái phương trình là 4, còn ở phía phải là 2 (2 trong (CH3COO)2Cu).
Để cân bằng số nguyên tử hidro, ta sẽ thêm hệ số 2 phía trước sản phẩm
CH3​ COOH + Cu(OH)2​ → (CH3​ COO)2​ Cu + 2H2​ O
Bây giờ ta cần điều chỉnh số nguyên tử oxi (O). Ta thấy rằng số nguyên tử oxi
(O) ở phía trái phương trình là 2 (1 trong CH3​ COOH và 1 trong
2Cu(OH)2​ ), còn ở phía phải là 4 (2 trong (CH3​ COO)2​ Cu và 2 trong H2​ O).
Để cân bằng số nguyên tử oxi, ta sẽ thêm hệ số 2 phía trước CH3​ COOH:
2CH3​ COOH + Cu(OH)2 ​ → (CH3​ COO)2​ Cu + 2H2​ O
Bây giờ, phương trình đã được cân bằng về số nguyên tử cho mỗi nguyên tố:
2CH3​ COOH + Cu(OH)2​ → (CH3​ COO)2​ Cu + 2H2​ O
2. Phản ứng CH3COOH + Cu(OH)2 -> (CH3COO)2Cu + H2O Phản ứng đã cân bằng:
Cu(OH)2 + 2CH3COOH -> (CH3COO)2Cu + 2H2O
Điều kiện phản ứng xảy ra CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
là ở nhiệt độ bình thường. Quá trình bắt đầu bằng việc thêm 1-2 ml dung dịch
CuSO4 5% vào ống nghiệm, sau đó tiếp tục nhỏ dung dịch NaOH 10% vào
ống nghiệm. Sau phản ứng, quan sát được sự xuất hiện của kết tủa. Kết tủa
này được tách bằng cách gạn và sau đó được đưa vào tác dụng với dung dịch CH3COOH.
Hiện tượng phản ứng giữa CH3COOH + Cu(OH)2 là chất rắn Cu(OH)2 tan
dần, dẫn đến việc thu được dung dịch có màu xanh.
Phương trình rút gọn của CH3COOH + Cu(OH)2 được thực hiện trong ba bước như sau:
Bước 1: Viết phương trình phân tử:
Cu(OH)2​ +2CH3​ COOH→(CH3​ COO)2​ Cu+2H2​ O
Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ bằng cách chuyển các chất dễ tan và
điện li mạnh thành ion, còn giữ nguyên dạng phân tử cho các chất điện li yếu, kết tủa và khí:
Cu(OH)2​ +2CH3​ COO−+2H+→2CH3​ COO−+Cu2++2H2​ O
Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn từ phương trình ion đầy đủ bằng cách
loại bỏ các ion giống nhau ở cả hai vế: Cu(OH)2​ + 2H+ → Cu2+ + 2H2​ O
3. Tính chất của các chất tham gia phản ứng
3.1. Tính chất của CH3COOH
CH3COOH, còn được biết đến với tên gọi là Axit Axetic hay Acid Acetic, là
một hợp chất hữu cơ mang tính chất axit mạnh. Được sản xuất từ lâu và có
ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, thực phẩm và y học.
Nó còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như etanoic, Hydro axetat
(HAc), Ethylic acid, Axit metanecarboxylic, dấm, acetic acid, Acid ethanoic, v.v.
Những đặc điểm vật lý nổi bật của CH3COOH bao gồm:
- Là một chất lỏng không màu, có vị chua và tan vô hạn trong nước.
- Dễ cháy và có điểm nóng chảy ấm hơn 39°C.
- Là một hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, có trọng lượng riêng là 1,049 @ 25 ° C.
- Điểm sôi của nó là 118 ° C và hơi áp suất là 1,5 kPa @ 20 ° C.
Ngoài ra, CH3COOH còn mang những tính chất hóa học đặc trưng của một axit, bao gồm:
- Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Phản ứng với bazơ để tạo thành muối và nước.
- Phản ứng với oxit bazơ để tạo thành muối và nước.
- Tác dụng với kim loại để giải phóng H2.
- Tác dụng với muối của axit yếu để tạo ra sản phẩm.
- Tác dụng với rượu để tạo ra este và nước, với H2SO4 và nhiệt độ là chất xúc tác.
Ứng dụng của axit axetic trong công nghiệp rất đa dạng và quan trọng:
- Khoảng 40-45% sản lượng CH3COOH trên toàn cầu được sử dụng để sản
xuất monome vinyl axetate, một chất kết dính quan trọng trong ngành công
nghiệp sơn và chất kết dính.
- Axit axetic (CH3COOH) thường được sử dụng để điều chỉnh độ chua nhẹ
trong sản xuất và cũng được ứng dụng như một dung môi.
- CH3COOH còn được sử dụng như một loại dung môi protic phân cực tốt,
thường được áp dụng trong các quá trình sản xuất và công nghiệp hóa chất.
- Giấm ăn (CH3COOH 5-7%) là một thành phần chủ yếu trong nền ẩm thực,
thường được sử dụng trong chế biến đồ hộp, rau củ quả và các loại gia vị.
- Trong hóa phân tích và phòng thí nghiệm lâm sàng, CH3COOH được sử
dụng để ước tính các chất có tính kiềm yếu.
- Để loại bỏ chất cặn vôi từ vòi nước và ấm đun nước, giấm CH3COOH cũng được ứng dụng.
- Axit axetic là một thành phần không thể thiếu trong ngành công nghiệp xi mạ, cao su và dệt nhuộm.
- Trong sản xuất cel ulose acetate, polyvinyl acetate gỗ keo, axit axetic đóng
vai trò quan trọng, đóng góp vào quá trình sản xuất của nhiều sản phẩm khác nhau.
3.2. Tính chất của Đồng hiđroxit Cu(OH)2
- Đồng(II) hiđrôxit, có công thức hóa học Cu(OH)2, là một hợp chất có màu
xanh lơ, không tan trong nước, nhưng dễ tan trong dung dịch axit, amoniac
đặc, và chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% khi đun nóng.
- Công thức phân tử: Cu(OH)2
- Công thức cấu tạo: HO – Cu- OH
Tính chất vật lí và nhận biết:
- Tính chất vật lí: Là chất rắn màu xanh lơ, không tan trong nước.
- Nhận biết: Hòa tan vào dung dịch axit HCl, chất rắn tan dần và tạo dung
dịch có màu xanh lam theo phản ứng:
Cu(OH)2​ +2HCl→CuCl2​ +2H2​ O Tính chất hóa học:
Có đầy đủ tính chất hóa học của hidroxit không tan, bao gồm: - Tác dụng với axit - Phản ứng nhiệt phân
- Tạo phức chất, hòa tan trong dung dịch ammoniac
- Tạo phức chất, hòa tan trong ancol đa chức có nhiều nhóm –OH liền kề - Phản ứng với anđehit
- Phản ứng màu biure: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2
tạo thành hợp chất màu tím, là màu của phức chất tạo thành giữa peptit có từ
hai liên kết peptit trở lên tác dụng với ion đồng.
4. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1:
Tính chất vật lý của axit axetic là
A. Chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
B. Chất khí, không màu, vị chua, không tan trong nước
C. Chất lỏng, không màu, không vị, tan vô hạn trong nước
D. Chất lỏng, màu xanh, không vị, tan vô hạn trong nước Hướng dẫn giải: Đáp án A
Tính chất vật lý của axit axetic là: Chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam natri vào dung dịch CH3COOH. Thể tích
khí H2 thoát ra ở đktc là A. 0,56 lít B. 3,36 lít C. 1,12 lít D. 2,24 lít Hướng dẫn giải: Đáp án C
Số mol Na là: nNa = 2,3/23 = 0,1 mol
Câu 3: Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím? A. CH3OH B. CH2=CH2 C. CH3CH2OH D. CH3COOH Hướng dẫn giải: Đáp án D
Chất làm đổi màu quỳ tím là: CH3COOH vì CH3COOH có tính axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong công nghiệp, axit axetic được điều chế từ butan C4H10.
(2) Trong phân tử axit axetic có nhóm –COOH làm cho phân tử có tính axit.
(3) Axit axetic tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
(4) Axit axetic có tính chất của một axit. Số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hướng dẫn giải: Đáp án D
Các phát biểu (1), (2), (3), (4) đều đúng.
Câu 5: Trung hòa 200 ml dung dịch axit axetic 0,25M bằng dung dịch NaOH
0,25M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là A. 0,1 lít B. 0,2 lít C. 0,3 lít D. 0,4 lít Hướng dẫn giải: Đáp án B
Câu 6: Công thức phân tử của axit axetic là A. CH2O2 B. C2H6O2 C. C2H4O2 D. C2H4O Hướng dẫn giải: Đáp án C
Công thức phân tử của axit axetic là C2H4O2.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào dung dịch CH3COOH, sau phản
ứng thấy thoát ra V lít khí H2 ở đktc. Giá trị của V là A. 4,48 lít B. 5,60 lít C. 3,36 lít D. 9,80 lít Hướng dẫn giải: Đáp án A
Câu 8: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ A. 2% – 5% B. 6% – 10% C. 10% – 15% D. 16% – 18% Hướng dẫn giải: Đáp án A
Giấm ăn là dung dịch axit axetix có nồng độ từ 2% – 5%
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 vào đung dịch CH3COOH. Thể
tích CO2 thoát ra ở đktc là A. 1,12 lít B. 5,6 lít C. 4,48 lít D. 13,44 lít Hướng dẫn giải: Đáp án C
Câu 10: Cho 8 gam NaOH tác dụng hết với dung dịch CH3COOH, sau phản
ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 14,6 gam B. 16,4 gam C. 18,6 gam D. 19,8 gam Hướng dẫn giải: Đáp án B
Document Outline

  • Cân bằng phản ứng sau CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)
    • 1. Cách cân bằng phương trình CH3COOH + Cu(OH)2 ->
    • 2. Phản ứng CH3COOH + Cu(OH)2 -> (CH3COO)2Cu + H2O
    • 3. Tính chất của các chất tham gia phản ứng
      • 3.1. Tính chất của CH3COOH
      • 3.2. Tính chất của Đồng hiđroxit Cu(OH)2
    • 4. Bài tập vận dụng liên quan