-
Thông tin
-
Quiz
Câu hỏi đúng sai kinh tế chính trị | Học viện báo chí và Tuyên truyền
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Hàng hóa và sản phẩm là 2 tên gọi khác nhau của cùng 1 vấn đề. Giá trị hàng hóa là do lao động của người sản xuất trực tiếp tạo ra. Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Kinh tế chính trị Mác Lênin (vshsvhs) 64 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Câu hỏi đúng sai kinh tế chính trị | Học viện báo chí và Tuyên truyền
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Hàng hóa và sản phẩm là 2 tên gọi khác nhau của cùng 1 vấn đề. Giá trị hàng hóa là do lao động của người sản xuất trực tiếp tạo ra. Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Kinh tế chính trị Mác Lênin (vshsvhs) 64 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:






Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CÁC MỆNH ĐỀ DƯỚI ĐÂY ĐÚNG HAY SAI VÀ GIẢI THÍCH NGẮN GỌN
1. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
2. Hàng hóa và sản phẩm là 2 tên gọi khác nhau của cùng 1 vấn đề
3. Giá trị hàng hóa là do lao động của người sản xuất trực tiếp tạo ra
4. Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
5. Giá trị hàng hóa là do giá trị sử dụng của hàng hóa đó quyết định
6. Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi
7. Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản
xuất tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của chính họ và nội bộ
đơn vị kinh tế của họ
8. SXHH ra đời với 2 điều kiện: Phân công LĐXH và sự tách biệt
tương đối giũa các chủ thể sản xuất
9. KTCT có các chức năng nhận thức, tư tưởng, phương pháp luận 10.
Sản xuất là quá trình tương tác giữa tự nhiên với tự nhiên để tạo ra sản phẩm 11.
Sxhh là ở đó những người sx tạo ra sản phẩm để thỏa mãn
nhu cầu của chính họ và nội bộ đơn vị kinh tế của họ 12.
Sxhh ra đời vs 2 điều kiện: phân công lao động xã hội và sự
tách biệt tương đối về kinh tế giũa các chủ thể sản xuất 13.
Giá trị hàng hóa là G = C + V 14.
Hh tri thức là những hh có tỉ lệ giá trị do vật chất, sức lao
động cơ bắp của con người chuyển hóaa vào lớn 15.
Quan hêj cung-cầu quy địh quá cả hh 16.
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế sx để dùng là chính, thừa thì bán S 17.
Kinh tế thị trg tự do là kte thị trg hoạt động dưới sự điều tiết
của các quy luật thị trg và nhà nc S 18.
Kinh tế thị trg hiện đại là mô hình kte thị trg hỗn hợp Đ 19.
Kinh tế thị trg định hg XHCN là kinh tế thị trg có sự điều tiết
của nhà nc tư sả vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận giai cấp tư sản S 20.
Phát hành thật nhiều tiền giấy, kích thích tăng trg kte 21. Tiền tệ có 5 chức năng 22.
Khi thực hiện chức năng phương tiện cất trữ nên sử dụng tiền giấy 23.
Bất kì đồng tiền qgia , dân tộc nào đều thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới 24.
Kinh tế thị trường là giai đoạn thấp của kinh tế hàng hóa, sản
xuất vừa để tự tiêu dùng vừa để bán ra thị trường S 25.
Nền kinh tế thị trường hiện đại có 4 nhóm chủ thể chính tham gia thị trường 26.
Thị trường theo nghĩa hẹp là quan hệ giữa người mua và
người bán để xác định chủng loại, số lượng, giá cả hàng hóa tiêu thụ 27.
Khái niệm thị trường theo nghĩa rộng trở nên phổ biến hơn trong thời đại hiện nay 28.
Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá và kiểm tra năng lực
của các chủ thể kinh tế 29.
Dịch vụ giáo dục là hàng hóa 30.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa 31.
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải
dựa trên hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa 32.
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt 33.
Vàng là loại hàng hoá đã đóng vai trò tiền tệ 34.
Tiền kỹ thuật số có nhiều khả năng đóng vai trò tiền tệ trong thời gian tới 35.
Tiền giấy là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò tiền tệ 36.
Tìm thế thị trường đào giai đoạn thấp của kinh tế hàng hóa,
sản xuất vừa để tự tiêu dùng vừa để bán ra thị trường 37.
Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần mà con người thu được khi
thực hiện các hoạt động kinh tế S 38.
Từ nửa sau thế kỷ 20, nhà nước can thiệp trong nền kinh tế
thị trường đã yêu cầu khách quan. Đ 39.
Nền kinh tế thị trường hiện có 4 nhóm chủ thể chính tham gia thị trường Đ 40.
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam là phù hợp với quy luật khách quan Đ 41.
Đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều
hình thức sở hữu, trong đó sở hữu 4 nhân đóng vai trò chủ đạo cho nền kinh tế quốc dân S 42.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
không còn hình thức phân phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động S 43.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
nhà nước tham gia vào quản lý kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa
lợi ích của các tổ chức độc quyền S 44.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tồn
tại nhiều hình thức thu nhập, trong đó thu nhập theo vốn là nguồn
lực đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phân phối. S 45.
Độc quyền là kết quả phát triển của tự do cạnh tranh 46.
Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa là một 47.
Giá cả độc quyền là có chênh lệch rất lớn so với giá trị hàng hóa 48.
Thực chất của xuất khẩu tư bản là mở rộng quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài 49.
Việc phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc
quyền là một tất yếu khách quan. 50.
Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc. 51.
Giữa thế kỷ XX, tất yếu nhà nước phải can thiệp vào kinh tế 52.
Lợi nhuận độc quyền lớn hơn lợi nhuận bình quân. 53.
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư
biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân. 54.
Độc quyền chỉ đưa lại các tác động tiêu cực. 55.
Tổ chức độc quyền là đơn vị kinh tế nhỏ 56.
Carten là hình thức thỏa thuận về sản xuất và lưu thông giữa
các liên minh độc quyền. 57.
Độc quyền xuyên quốc gia là công ty mẹ có nguồn gốc
hình thàh từ hai hay nhiều quốc gia. 58.
Tư bản tài chính là sự xâm nhập dung hợp giữa độc
quyền công nghiệp với độc quyền ngân hàng. 59.
Ngày nay, biện pháp thống trị duy nhất của tư bản tài
chính là chế độ tham dự 60.
Xuất khẩu tư bản là đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán. 61.
Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc
quyền thực chất là sự xâm lược thuộc địa. 62.
Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc. 63.
Chủ nghĩa tư bản sẽ tồn tại vĩnh viễn. CÂU HỎI PHÂN TÍCH
1. Phân tích các điều kiện ra đời và tồn tại của sxhh. Liên hệ thực
tiễn pt kte hàng hóa ở Việt Nam
2. Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa. Liên hệ thực tiễn với hành
động sản xuất 1 hàng hóa, dịch vụ
3. Đề xuất giải pháp nâng caoo năng lực cạnh tranh của 1 hàng hóa
trên cơ sở hiểu biết về 2 thuộc tính của hàng hóa
4. Phân tích vấn đề lượng giá trị hàng hoá. Hãy rút ra ý nghĩa thực
tiễn về tăng năng suất và tăng cường độ lao động trong sản xuất hàng hóa
5. Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ
6. Phân tích quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể tư bản trong
nền kinh tế thị trường. Liên hệ thực tiễn
7. Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong
nền kinh tế thị trường
8. Phân tích các yếu và đặc trưng của kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
9. Nhận xét đặc trưng riêng của kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam
10. Đánh giá về thành tựu của phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
11. Phân tích các đặc điểm của độc quyền và những biểu hiện
mới của nó trong thời đại ngày nay
12. Phân tích nguyên nhân ra đời, bản chất và đặc điểm của độc
quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
13. Phân tích tính tất yếu và nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
14. Phân tích các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản và nội dung đảm
bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển ở Việt Nam CÂU HỎI SÁNG TẠO
1. Đề xuất giải pháp để phát huy ưu điểm và hạn chế khuyết tật của kinh tế thị trường
2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa trên
cơ sở hiểu biết về 2 thuộc tính của hàng hóa
3. Quan điểm của bạn về xu thế phát triển của tiền tệ
4. Đề xuất giải pháp để doanh nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu của quy luật giá trị
5. Đánh giá về trách nhiệm xã hội của các chủ thể trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay
6. Quan điểm của bạn về bản chất và xu hướng vận động phát triển của chủ nghĩa tư bản
7. Nhận xét đặc trưng riêng có của kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam
8. Đánh giá về thành tựu của phát triển kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
9. Nhận xét về cơ hội và thách thức của cách mạng 4.0 đưa lại cho
phát triển kinh tế Việt Nam 10.
Đánh giá về quan điểm hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam