Câu hỏi đúng sai Triết học Mác-Lênin | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ sản xuất và trao đổi trong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng  tầng. Mục đích của nghiên cứu kinh tế chính trị giúp sinh viên nắm được các chính sách kinh tế. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
14 trang 18 giờ trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi đúng sai Triết học Mác-Lênin | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ sản xuất và trao đổi trong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng  tầng. Mục đích của nghiên cứu kinh tế chính trị giúp sinh viên nắm được các chính sách kinh tế. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

5 3 lượt tải Tải xuống
Các mệnh đề dưới đây là đúng hay sai, giải thích ngắn gọn:
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ sản xuất và trao
đổi trong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng Sai.
…mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
2. Mục đích của nghiên cứu kinh tế chính trị giúp sinh viên nắm được các chính sách kinh
tế.
Sai. Giúp sinh viên nắm được bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế, hiểu được các
phạm trù, quy luật kinh tế, cơ sở khách quan của các chính sách kinh tế
3. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế là cách diễn đạt khác nhau của một phạm trù. Sai.
Quy luật kinh tế là khái niệm phản ánh mối quan hệ nhân quả có tính tất yếu, bản chất và lặp
đi lặp lại giữa các đối tượng, sự vật trong tổng hòa của quá trình kinh tế, nền kinh tế nhất
định
Chính sách kinh tế là khái niệm để chỉ các hoạt động của chủ thể là Nhà nước mà cụ thể là
Chính phủ thực hiện để tác động đến nền kinh tế của quốc gia theo một định hướng và lộ
trình trong khoảng thời gian nhất định được xây dựng cụ thể.
4. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là phương pháp đặc thù trong nghiên cứu kinh tế
chính trị. Đúng.
Trừu tượng hóa khoa học là phương pháp được tiến hành bằng cách nhận ra và gạt bỏ khỏi
quá trình nghiên cứu, những yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời, gián tiếp trên cơ
sở đó tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của
đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp này phù hợp với đối tượng nghiên cứu của môn kinh tế chính trị
5. Tái sản xuất giản đơn là tái sản xuất lặp lại với quy mô chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước.
Sai. Là tái sản xuất lặp lại với quy mô chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước
6. Trong tái sản xuất giản đơn, khối lượng giá trị thặng dư thu được ở chu kỳ sản xuất trước
được chia thành hai phần sử dụng vào hai mục đích khách nhau: tiêu dùng và tích lũy. Sai.
Giá trị thặng dư được tiêu dùng hết cho nhu cầu sinh hoạt
7. Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là tái sản xuất mở rộng bằng cách tăng thêm các yếu
tố đầu vào trong khi năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố không đổi. Sai.
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là tái sản xuất mở rộng bằng việc ứng dụng khoa học
công nghệ, tăng năng suất lao động, trong khi quy mô các yếu tố đầu vào không đổi.
8. Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa tồn tại nhiều hình thức thu
nhập, trong đó thu nhập theo vốn nguồn lực đóng góp đóng vai trò chủ đạo trong hệ
thống phân phối. Sai. Thu nhập theo lao động giữ vai trò củ đạo
1
9. Việt Nam phát triển kinh tế hàng hóa là phù hợp với quy luật khách quan. Đúng
Kinh tế hành hóa phù hợp với định lượng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
10. Việt Nam thực hiện chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng
hóa từ năm 1976. Sai. 1986
11. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Sai.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người, đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi.
12. Hàng hóa và sản phẩm là hai tên gọi khác nhau của cùng một vấn đề. Sai
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, đi vào tiêu
dùng thông qua trao đổi mua bán.
- Sản phẩm là kết quả của lao động, có công dụng
13. Cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận bình quân. Đúng.
Cạnh tranh giữa các ngành bằng biện pháp di chuyển vốn đưa tỷ suất lợi nhuận về mức bình
quân.
14. Độc quyền là kết quả phát triển của tự do cạnh tranh. Đúng. Tự do cạnh tranh đẻ ra tập
trung sản xuất và dẫn đến độc quyền.
15. Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa là một. Sai.
- Xuất khẩu bản xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu bản ra nước ngoài) nhằm mục
đích bóc lột giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực
đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật.
16. Giá cả độc quyền là có chênh lệch rất lớn so với giá trị hàng hóa.
Đúng. Chênh cao khi tổ chức độc quyền bán ra và thấp hơn khi tổ chức độc quyền mua vào.
17. Giá trị hàng hóa do lao động của người sản xuất trực tiếp tạo ra.
Sai. Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của cả người lao động trong quá khứ và người
sản xuất trực tiếp.
18. Hàng hóa tri thức là những hàng hóa có tỷ lệ giá trị do vật chất, do sức lao động cơ bắp
của con người chuyển hóa vào lớn.
2
Sai. Là hàng hóa có tỷ lệ giá trị do tri thức tạo ra lớn.
19. Quan hệ cung cầu quyết định giá cả hàng hoá.
Sai. Giá trị quyết định giá cả, quan hệ cung cầu ảnh hưởng tới giá cả.
20. Hao phí lao động để sản xuất ra 1 túi da hàng hiệu sản xuất ra 100$, bán với giá 1 triệu
$. Vậy giá trị của túi da là 1 triệu.
Sai. Giá trị của túi da là 100$, giá cả là 1 triệu $
21. Thực chất của xuất khẩu bản mở rộng quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa ra nước
ngoài.
Đúng. Thiết lập quan hệ giữa tư bản của các nước xuất khẩu tư bản với công nhân ở các nước
nhập khẩu tư bản.
22 Việc phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền một tất yếu khách
quan.
Đúng. Để mở rộng thị trường khai thác nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận độc
quyền, tránh dụng độ lợi ích giữa các tổ chức độc quyền.
23. Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc.
Sai. Ngày ngay việc phân phia thế giới giữa các đại cường quốc vẫn tiếp tục cử dưới hình thức
phân chia biên giới cứng và biên giới mềm.
24. Giữa thế kỷ XX, tất yếu nhà nước phải can thiệp vào kinh tế.
Đúng. Vì lực lượng sản xuất phát triển mang tínhhội hóa cao, cầnquan hệ sản xuất có tính
chất xã hội tương ứng.
25. Cường độ lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm.
Sai. Cường độ lao đông tăng…lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
26. Khi tăng cường độ lao động nhà sản xuất và người tiêu dùng đều không có ích lợi gì.
Sai. Vì với khối lượng hàng hóa nhiều hơn, nhà sản xuất có thể giảm giá cả hàng hóa để nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Người tiêu dùng với một lượng ngân sách có thể mua được khối
lượng hàng hóa nhiều hơn.
27. Khi tăng năng suất lao động, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng người tiêu dùng
cũng được hưởng lợi.
Đúng. Khi tăng năng suất lao động, lượng giá trị hàng hóa giảm, giá cả giảm
3
28. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra ít giá trị hơn so với lao động
giản đơn.
Sai. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn sơn so với
lao động giản đơn.
29. Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế sản xuất để dùng là chính, thừa thì bán.
Sai. Là mô hình kinh tế mọi hoạt động kinh tế đều được diễn ra trên thị trường thông qua sự trao
đổi mua bán.
30. Kinh tế thị trường tự do là kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều tiết của các quy luật
thị trường và nhà nước.
Sai. …điều tiết của các quy luật thị trường, cơ chế thị trường.
31. Kinh tế thị trường hiện đại là mô hình kinh tế thị trường hỗn hợp.
Đúng. Có sự điều tiết của thị trường và nhà nước.
32. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa là kinh tế thị trường có sự điều tiết của
nhà nước tư sản vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho giai cấp tư sản.
Sai…có sự điều tiết của nhà nước xã hội chủ nghĩa hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, văn minh.
33. Phát hành thật nhiều tiền giấy kích thích tăng trưởng kinh tế.
Sai. Lượng tiền giấy được phát hành và nền kinh tế phải dựa trên quy luật lưu thông tiền tệ.
M = P*Q/V
34. Tiền tệ có 5 chức năng.
Đúng. Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ, tiền tệ
thế giới.
35. Khi thực hiện chức năng phương tiện cất trữ nên dùng tiền giấy.
Sai. Nên dùng tiền đủ giá trị ví dụ như vàng
36. Bất kỳ đồng tiền quốc gia dân tộc nào đều có thể thực hiện được chức năng tiền tệ thế
giới.
Sai. Tiền vàng hoặc ngoại tệ mạnh
37. Nội dung bản của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất việc sử dụng năng lượng
điện và động cơ điện trong sản xuất.
Sai. Phát minh và sử dụng động cơ hơi nước.
4
38. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sự xuất hiện của internet kết nối vạn vật trí tuệ
nhân tạo, big data, công nghệ in 3D.
Sai. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của máy tính, internet
39. Tích lũy tư bản quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư.
Đúng. Là quá trình biến giá trị thặng dư thành tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ
thêm.
40. Tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì quy mô tích lũy tăng.
Đúng. Tỷ suất giá trị thặng dư tăng làm cho khối lượng giá trị thặng dư tăng, quy mô tích lũy tăng.
41. Kinh tế thị trường giai đoạn thấp của kinh tế hàng hóa, sản xuất vừa để tự tiêu dùng
vừa để bán ra thị trường.
Sai. Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, ở đó mọi quan hệ kinh tế
đều được thực hiện trên thị trường, thông qua trao đổi, mua bán.
42. Lợi ích kinh tế lợi ích tinh thần con người thu được khi thực hiện các hoạt động
kinh tế.
Sai. Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất…
43. Từ nửa sau thế kỷ XX, nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường yêu cầu khách
quan.
44. Nền kinh tế thị trường hiện đại có 4 nhóm chủ thể chính tham gia thị trường.
Đúng. Bao gồm người sản xuất, người tiêu dùng, chủ thể trung gian, Nhà nước.
45. Lợi nhuận độc quyền lớn hơn lợi nhuận bình quân.
Đúng. Vì = P bình quân + lợi nhuận do độc quyền chi phối đem lại.
46. Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi
nhuận bình quân.
Sai. Quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền.
47. Độc quyền chỉ đưa lại các tác động tiêu cực.
Sai. Độc quyền có những tác động tích cực: tập trung vốn, phát triển khoa học kỹ thuật, …
48. Tổ chức độc quyền là đơn vị kinh tế nhỏ.
Sai. …là liên minh giữa những nhà tư bản lớn…
49.Dịch vụ giáo dục là hàng hóa. Đúng. Vì có đủ 3 yếu tố xác định một hàng hóa:
5
Vật đó là sản phẩm được làm ta từ lao động.
Vật đó có khả năng làm thỏa mãn nhu cầu nhất của người dùng.định
Vật đó có thể lưu thông qua trao đổi, mua bán.
50. Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Sai. Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
51. Giá trị hàng hóa là do giá trị sử dụng của hàng hóa đó quyết định.
Sai. Giá trị hàng hóa là hao phí lao động của người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh
vào trong hàng hóa.
52. Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
Sai. Giá trị hàng hóa quyết định, giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi.
53. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với quy
luật khách quan.
Đúng. Do các điều kiện của kinh tế hàng hóa còn tồn tại. Phải có sự phân công lao động xã hội
cũng như đồng thời tồn tại sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất với
nhau
54. Đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam là nền nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, trong đó sở hữu tư nhân đóng vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Sai. ….sở hữu nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
55. Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
Sai. Biểu thị quan hệ giữa 3 giai cấp: Tư bản, địa chủ với lao động làm thuê trong nông nghiệp
56. Ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu tư nhân.
Sai. Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân
57. Khi bạn trong vai trò chủ thể sản xuất, cung ứng một dịch vụ, bạn chỉ cần trách
nhiệm với lợi nhuận của bạn.
Sai. Tìm kiếm lợi nhuận là quyền lợi của nhà sản xuất cung ứng dịch vụ, nhưng đồng thời họ phải
có trách nhiêm với người tiêu dùng và với xã hội trong.
- Với người tiêu dùng là phải cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và
lợi ích con người
- Với xã hội là thỏa mãn như cầu tiêu dùng hiện tại của xã hội, tạo ra và phục vụ như cầu trong
tương lai.
58. Khi bạn là người tiêu dùng, bạn chỉ cần tối đa hóa lợi ích tiêu dùng của bản thân.
6
Sai. Khi bạn là người tiêu dùng, quyền lợi của bạn là thỏa mãn lợi ích khi tiêu dùng hàng hóa.
Đồng thời với quá trình đó bạn cần có trách nhiệm với bản thân… Trách nhiệm với người sản
xuất…. Trách nhiệm với xã hội….
59. Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa.
Đúng. Quy luật giá trị tồn tại hoạt động cùng với sự tồn tại của sản xuất hàng hóa. đâu
khi nào sản xuất hàng hóa đó sự hoạt động của quy luật giá trị. Quy luật giá trị quy luật
gốc dễ, phát sinh ra các quy luật kinh tế khác: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lưu
thông tiền tệ.
60. Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động
biệt để sản xuất ra hàng hóa.
Sai. Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội
cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
61. Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa không còn hình thức phân
phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động.
Sai. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn hình thức phân phối theo vốn
và giá cả hàng hóa sức lao động, vì còn tồn tại khu vực sở hữu và thành phần kinh tế tư nhân.
62. Người lao động trong khu vực kinh tế nhà nước được hưởng thu nhập theo giá cả hàng
hóa sức lao động
Sai. …được hưởng thu nhập theo hình thức phân phối theo lao động
63. Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, nhà nước tham gia vào quản
lý kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho các tổ chức độc quyền
Sai. …nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế, hướng tới mục tiêu dân giàu,nước mạnh,
công bằng, dân chủ, văn minh.
64. Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa tồn tại nhiều hình thức thu
nhập, trong đó thu nhập theo vốn nguồn lực đóng góp đóng vai trò chủ đạo trong hệ
thống phân phối.
Sai... lấy hình thức phân phối theo lao động đóng trò chủ đạo
65. Công thức chung của tư bản là H -T- H.
Sai. …T-H-T’
7
66. Sức lao động luôn là hàng hóa trong mọi thời đại kinh tế.
Sai. …là hàng hóa khi có đủ 2 điều kiện: Một là, người có sức lao động hoàn toàn tự do về thân
thể, nghĩa người đó phải quyền sở hữu sức lao động của mình và quyền đem bán nó
như một hàng hóa. Hai là, người có sức lao động nhưng không tư liệu sản xuất hoặc của cải,
do đó buộc phải bán sức lao động của mình.
Ví dụ trong xã hội nguyên thủy và chiếm hữu nô lệ chưa có đủ 2 đk này không có sx hàng hóa.
67. Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là: Người lao động tự do về thân thể
và người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động
của mình, tạo ra hàng hóa để bán.
Đúng. Người lao động tự do về thân thể họ có quyền…. Người lao động không có tư liệu sản xuất
cần thiết…Nếu đủ TLSX họ sẽ tạo ra….
68. Sức lao động là hàng hóa đặc biệt.
Đúng. Vì có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt.
- Giá trị của hàng hoá là giá trị lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng
thời gian lao động xã hội cần thiết ;
- Giá trị sử dụng: quá trình tiêu dùng không chỉ tạo ra giá trị bản thân nó mà còn tạo ra giá trị lớn
hơn – giá trị thặng dư.
69. Lợi ích kinh tế lợi ích tinh thần con người thu được khi thực hiện các hoạt động
kinh tế.
Sai. Là lợi ích vật chất…ví dụ…
70. Quan hệ lợi ích giữa chủ tư bản và lao động làm thuê trong nền kinh tế thị trường là mối
quan hệ thống nhất.
Sai. …là mối quan hệ biện chứng…
71. Quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là mối quan hệ biện chứng.
Đúng. Tính thống nhất….Tính mâu thuẫn…..
72. Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu khách quan.
Đúng. …xuất phát từ: quy luật phát triển; để xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa
hội…
73. Kinh tế chính trị các chức năng: nhận thức, chức năng tưởng, chức năng phương
pháp luận.
Sai. KTCT có chức năng nhận thức, , phương pháp luận, tư tưởngthực tiễn
8
74. Sản xuất là quá trình tương tác giữa tự nhiên với tự nhiên để tạo ra sản phẩm.
Sai. …là quá trình tương tác giữa con người với tự nhiên nhằm….
75. Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất tạo ra sản phẩm
để thỏa mãn nhu cầu của chính họ và nội bộ đơn vị kinh tế của họ.
Sai. …là kiểu tổ chức sản xuất ra sản phẩm để bán, trao đổi
76. Sản xuất hàng hóa ra đời với hai điều kiện: phân công lao động hội sự tách biệt
tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Đúng. PCLĐ xã hội làm cho mỗi người chỉ có… Sự tách biệt tương đối về kinh tế làm cho sản
phẩm thuộc quyền sở hữu của người sản xuất…
77. Mô hình công nghiệp hóa cổ điển băt đầu bằng công nghiệp nặng.
Sai. …bắt đầu bằng phát triển công nghiệp nhẹ, ở các nước
78. Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa
tư bản.
Sai. …xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
79. Giá trị thặng dư là giá trị do số vốn đầu tư ban đầu của tư bản sinh ra.
Sai, Gía trị thặng chỉ phần giá trị công nhân làm thuê tạo ra ngoài giá trị sức lao động
của họ, nhưng bị nhà tư bản chiếm đoạt mà không trả cho họ
80. Kết cấu giá trị hàng hóa là: G = C + V.
Sai… G=C+V+M trong đó…
81. Bạn mua máy tính trả góp, thời điểm bạn trả tiền cho shop, tiền làm chức năng phương
tiện lưu thông.
Sai. Tiền làm chức năng phương tiện thanh toán.
82. Thị trường theo nghĩa hẹp quan hệ giữa người mua người bán để xác định chủng
loại, số lượng, giá cả hàng hóa tiêu thụ.
Sai. …là chỉ các khu vực, không gian trao đổi hàng hoá.
83. Khái niệm thị trường theo nghĩa rộng trở nên phổ biến hơn trong thời đại ngày nay.
Đúng. Thị trường theo nghĩa rộng là quan hệ giữa người mua và người bán…
9
84. Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá và kiểm định năng lực của các chủ thể kinh tế.
Đúng. Những hàng hóa, dịch vụ được thị trường chấp nhận, giá trị và giá trị sử dụng được thực
hiện, nhà sản xuất thu hồi được vốn để phát triển sản xuất.
85. Năng suất lao động tăng, quy mô tích lũy mở rộng.
Đúng. Năng suất lao động tăng làm cho giá trị liệu sinh hoạt giảm xuống, giá trị sức lao động
giảm giúp cho nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn, góp phần tạo điều kiện tăng quy mô
tích luỹ
86. Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng lớn, quy mô tích lũy nhỏ.
Sai. Theo C.Mác, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó, song giá trị chỉ được tính dần
vào giá trị sản phẩm qua khấu hao. Sau mỗi chu kỳ như thế, máy móc đã hoạt động toàn bộ những
giá trị của bản thân nó đã giảm dần do tính giá khấu hao để chuyển vào giá trị sản phẩm -> giá trị
bị khấu hao nhưng tính năng hay giá trị sử dụng vẫn nguyên như cũ, chúng được tích luỹ lại ->
tăng quy mô tích luỹ tư bản
87. Tích lũy tăng thì cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng.
Đúng. của tư bản cấu tạo giá trị của tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và Cấu tạo hữu cơ
phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản . Tích lũy tăng C tăng nhanh, V tăng chậm,
nên cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng.
88. Tích lũy tăng thì tích tụ và tập trung tư bản tăng.
Đúng.
- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng
dư trong một xí nghiệp nào đó.
- Tập trung bản sự tăng thêm quy của bản biệt bằng cách hợp nhất những
bản biệt sẵn trong hội thành một bản biệt khác lớn hơn, từ đó thủ tiêu tính
độc lập riêng biệt của chúng.
Tích lũy tăng….
89. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa nhỏ hơn giá trị hàng hoá.
Đúng. K = C + V; G = C + V + M
10
90. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối ngày nay không còn được sử dụng nữa.
Sai. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là kéo dài thời gian lao động và tăng cường
độ lao động. Ngày nay vẫn sử dụng lồng ghép với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương
đối. Ví dụ…
91. Lợi nhuận là tiền công quản lý của nhà tư bản.
Sai. Lợi nhuận là giá trị thặng dư được xem xét kết quả lao động không công của công nhân.
92. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư với tư bản khả biến.
Sai. …là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư với chi phí tư bản. Công thức….
93. Carten là hình thức thỏa thuận về sản xuất và lưu thông giữa các liên minh độc quyền.
Sai. …là thỏa thuận giữa các liên minh trong lưu thông, bao gồm: giá cả, sản lượng.
94. Độc quyền xuyên quốc gia là công ty mẹ có nguồn gốc hình thành từ hai hay nhiều quốc
gia.
Sai. …có nguồn gốc từ một quốc gia…
95. bản tài chính sự xâm nhập dung hợp giữa độc quyền công nghiệp với độc quyền
ngân hàng.
Đúng. Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng
độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền những nhà công nghiệp
96. Ngày nay, biện pháp thống trị duy nhất của tư bản tài chính là chế độ tham dự.
Sai. Chế độ tham dự, chế độ ủy nhiệm.
97. Tiền công là giá cả của lao động.
Sai. Tiền công là giá cả của hàng hóa sức lao động.
98. Ngay khi hàng hóa được sản xuất ra nhà tư bản đã có giá trị thặng dư dưới hình thái tiền.
Sai. Sau khi hàng hóa bán được, thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng
99. Tuần hoàn của bản sự vận động của bản trải qua ba giai đoạn, tồn dưới ba hình
thái, thực hiện ba chức năng rồi trở về giai đoạn ban đầu với một số lượng lớn hơn.
Đúng. Công thứ tuần hoàn là
11
3 giai đoạn: TB dùng tiền mua tư liệu sx slđ Tiến hành sx – Nhà TB trở lại thị trường với
cách người bán.
3 hình thái: TB tiền tệ - TB sản xuất – TB hàng hóa
3 chức năng:
100. Khi bản biệt chu chuyển hết một vòng tuần hoàn 3 tháng, tốc độ chu chuyển
của tư bản là 5 vòng/năm.
SAI. CT tính tốc độ chu chuyển TB là n=CH/ch= 12/3=4. Vậy là 4 vòng/năm
101. Xét dưới góc độ quản lý, nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là hoàn toàn giống nhau.
SAI. Vì mục đích quản lý, chủ thể quản lý của hai mô hình kinh tế thị trường này khác nhau.
102. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa lấy phân phối theo vốn là hình thức
phân phối chủ đạo trong nền kinh tế.
Sai. …lấy phân phối theo lao động là hình thức phân phối chủ đạo
103. Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa không còn hình thức phân
phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động.
SAI. trong nền kinh tế thị trường định hướng xhcn hình thức phân phối theo lao động, theo
vốn và giá cả hàng hóa sức lao động, theo phúc lợi tập thể xã hội.
104. Người lao động trong khu vực kinh tế nhà nước được hưởng thu nhập theo giá cả
hàng hóa sức lao động.
Sai. …được phân phối theo hình thức lao động. Thu nhập của họ là tiền lương, bao gồm….
105. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt.
Đúng. Tiền tệ có thể làm vật ngang giá chung phổ biến để cho tất cả các hàng hóa khác.
106. Vàng là loại hàng hóa đã đóng vai trò tiền tệ
Đúng. Vì vàng có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt
107. Tiền kỹ thut số có nhiều khả năng sđóng vai trò tin tệ trong thời gian tới.
Đúng. Vì nó là loại hàng hóa vô hình, phù hợp với điều kiện nền kinh tế số
108. Tiền giấy là hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò tiền tệ.
12
Sai. Tiền giấy là tiền ký hiệu, không có giá trị thực.
109. Nền kinh tế tri thức nền kinh tế trong đó tài nguyên thiên nhiên giữ vai trò quyết
định đối với sự tăng trưởng kinh tế, tạo ra của cải cho xã hội.
Sai. … tri thức giữ vai trò quyết định
110. Hội nhập kinh tế quốc tế sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua
mọi biên giới quốc gia, khu vực tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự
vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất.
Sai. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tế quốc gia vào
nền kinh tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu.
111. Hội nhập mang tính chủ quan xuất phát từ mong muốn của con người.
. Sai. ….là yêu cầu khách quan, do sự phát triển của lực lượng sản xuất,…
112. Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, nhà nước tham gia vào
quản lý kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho các tổ chức độc quyền.
Sai vì phục vụ lợi ích nhân dân lao động
113. Xuất khẩu tư bản là đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán.
Sai. …là đưa tư bản ra nước ngoài, tổ chức sản xuất giá trị thặng dư và các nguồn lợi kháccác
nước nhập khẩu tư bản.
114. Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền thực chất sự xâm
lược thuộc địa.
Sai: Vì sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền thực chất là sự liên kết thỏa
thuận thống nhất các tổ chức độc quyền
115. Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc.
SAI Hiện nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc vẫn tiếp tục dưới hình thức biên
giới cứng và mềm
116. Chủ nghĩa tư bản sẽ tồn tại vĩnh viễn.
Sai: vì lý luận chủ nghĩa Mác - lênin khẳng định chủ nghĩa tư bản không tồn tại vĩnh viễn mà phát
triển đến một trình độ nhất định sẽ bị thay thế bởi một hình thái kinh tế-xã hội mới tiến bộ hơn
13
117. Giả định mọi điều kiện sản xuất giống nhau, với chi phí lao động giống hệt nhau, một
sào ruộng lúa mang về cho chủ 1.200.000đ/năm; một sào ruộng sâm mang về cho chủ
120.000.000đ/năm. Vậy giá trị của sâm gấp 100 lần giá trị của lúa.
Sai. Giá trị của lúa sâm bằng nhau. Giá cả của lúa 1,2 triệu, giá cả của sâm 120 triệu.
Giá cả sâm gấp 100 lần giá cả lúa.
118. Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa trong điều
kiện xấu nhất nhất.
Sai, Trong điều kiện bình thường.
119. Lượng giá trị hàng hóa nông phẩm hình thành ở điều kiện sản xuất thuận lợi nhất, với
trình độ lao động cao nhất, trang thiết bị hiện đại nhất và cường độ lao động cao nhất.
SAI Giải thích: lượng giá trị hàng hóa nông phẩm hình thành điều kiện sản xuất xấu
nhất với trình độ lao động thấp nhất, trang thiết bị lỗi tân nhấtcường độ lao động thấp
nhất.
120. Năng suất lao động sản xuất ra hàng hóa tăng làm cho lượng giá trị của một hàng hoá
giảm.
ĐÚNG. Giải thích: Năng suất lao động tăng => khối lượng hàng hóa sản xuất tăng => thời
gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm => lượng giá trị của một
hàng hóa giảm (và ngược lại)
14
| 1/14

Preview text:

Các mệnh đề dưới đây là đúng hay sai, giải thích ngắn gọn:
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ sản xuất và trao
đổi trong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng Sai.
…mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
2. Mục đích của nghiên cứu kinh tế chính trị giúp sinh viên nắm được các chính sách kinh tế.
Sai. Giúp sinh viên nắm được bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế, hiểu được các
phạm trù, quy luật kinh tế, cơ sở khách quan của các chính sách kinh tế

3. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế là cách diễn đạt khác nhau của một phạm trù. Sai.
Quy luật kinh tế là khái niệm phản ánh mối quan hệ nhân quả có tính tất yếu, bản chất và lặp
đi lặp lại giữa các đối tượng, sự vật trong tổng hòa của quá trình kinh tế, nền kinh tế nhất định

Chính sách kinh tế là khái niệm để chỉ các hoạt động của chủ thể là Nhà nước mà cụ thể là
Chính phủ thực hiện để tác động đến nền kinh tế của quốc gia theo một định hướng và lộ
trình trong khoảng thời gian nhất định được xây dựng cụ thể.

4. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là phương pháp đặc thù trong nghiên cứu kinh tế chính trị. Đúng.
Trừu tượng hóa khoa học là phương pháp được tiến hành bằng cách nhận ra và gạt bỏ khỏi
quá trình nghiên cứu, những yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời, gián tiếp trên cơ
sở đó tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp này phù hợp với đối tượng nghiên cứu của môn kinh tế chính trị

5. Tái sản xuất giản đơn là tái sản xuất lặp lại với quy mô chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước.
Sai. Là tái sản xuất lặp lại với quy mô chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước
6. Trong tái sản xuất giản đơn, khối lượng giá trị thặng dư thu được ở chu kỳ sản xuất trước
được chia thành hai phần sử dụng vào hai mục đích khách nhau: tiêu dùng và tích lũy. Sai.
Giá trị thặng dư được tiêu dùng hết cho nhu cầu sinh hoạt
7. Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là tái sản xuất mở rộng bằng cách tăng thêm các yếu
tố đầu vào trong khi năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố không đổi. Sai.
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là tái sản xuất mở rộng bằng việc ứng dụng khoa học
công nghệ, tăng năng suất lao động, trong khi quy mô các yếu tố đầu vào không đổi.

8. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tồn tại nhiều hình thức thu
nhập, trong đó thu nhập theo vốn và nguồn lực đóng góp đóng vai trò chủ đạo trong hệ
thống phân phối. Sai. Thu nhập theo lao động giữ vai trò củ đạo 1
9. Việt Nam phát triển kinh tế hàng hóa là phù hợp với quy luật khách quan. Đúng
Kinh tế hành hóa phù hợp với định lượng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
10. Việt Nam thực hiện chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng
hóa từ năm 1976. Sai. 1986
11. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Sai.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người, đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi.

12. Hàng hóa và sản phẩm là hai tên gọi khác nhau của cùng một vấn đề. Sai
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, đi vào tiêu
dùng thông qua trao đổi mua bán.

- Sản phẩm là kết quả của lao động, có công dụng
13. Cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận bình quân. Đúng.
Cạnh tranh giữa các ngành bằng biện pháp di chuyển vốn đưa tỷ suất lợi nhuận về mức bình quân.
14. Độc quyền là kết quả phát triển của tự do cạnh tranh. Đúng. Tự do cạnh tranh đẻ ra tập
trung sản xuất và dẫn đến độc quyền.

15. Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa là một. Sai.
- Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục
đích bóc lột giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản.

- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực
đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

16. Giá cả độc quyền là có chênh lệch rất lớn so với giá trị hàng hóa.
Đúng. Chênh cao khi tổ chức độc quyền bán ra và thấp hơn khi tổ chức độc quyền mua vào.
17. Giá trị hàng hóa do lao động của người sản xuất trực tiếp tạo ra.
Sai. Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của cả người lao động trong quá khứ và người sản xuất trực tiếp.
18. Hàng hóa tri thức là những hàng hóa có tỷ lệ giá trị do vật chất, do sức lao động cơ bắp
của con người chuyển hóa vào lớn. 2
Sai. Là hàng hóa có tỷ lệ giá trị do tri thức tạo ra lớn.
19. Quan hệ cung cầu quyết định giá cả hàng hoá.
Sai. Giá trị quyết định giá cả, quan hệ cung cầu ảnh hưởng tới giá cả.
20. Hao phí lao động để sản xuất ra 1 túi da hàng hiệu sản xuất ra 100$, bán với giá 1 triệu
$. Vậy giá trị của túi da là 1 triệu.
Sai. Giá trị của túi da là 100$, giá cả là 1 triệu $
21. Thực chất của xuất khẩu tư bản là mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài.
Đúng. Thiết lập quan hệ giữa tư bản của các nước xuất khẩu tư bản với công nhân ở các nước nhập khẩu tư bản.
22 Việc phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền là một tất yếu khách quan.
Đúng. Để mở rộng thị trường khai thác nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận độc
quyền, tránh dụng độ lợi ích giữa các tổ chức độc quyền.
23. Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc.
Sai. Ngày ngay việc phân phia thế giới giữa các đại cường quốc vẫn tiếp tục cử dưới hình thức
phân chia biên giới cứng và biên giới mềm.
24. Giữa thế kỷ XX, tất yếu nhà nước phải can thiệp vào kinh tế.
Đúng. Vì lực lượng sản xuất phát triển mang tính xã hội hóa cao, cần có quan hệ sản xuất có tính
chất xã hội tương ứng.

25. Cường độ lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm.
Sai. Cường độ lao đông tăng…lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
26. Khi tăng cường độ lao động nhà sản xuất và người tiêu dùng đều không có ích lợi gì.
Sai. Vì với khối lượng hàng hóa nhiều hơn, nhà sản xuất có thể giảm giá cả hàng hóa để nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Người tiêu dùng với một lượng ngân sách có thể mua được khối
lượng hàng hóa nhiều hơn.
27. Khi tăng năng suất lao động, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng và người tiêu dùng cũng được hưởng lợi.
Đúng. Khi tăng năng suất lao động, lượng giá trị hàng hóa giảm, giá cả giảm 3
28. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra ít giá trị hơn so với lao động giản đơn.
Sai. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn sơn so với lao động giản đơn.
29. Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế sản xuất để dùng là chính, thừa thì bán.
Sai. Là mô hình kinh tế mọi hoạt động kinh tế đều được diễn ra trên thị trường thông qua sự trao đổi mua bán.
30. Kinh tế thị trường tự do là kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều tiết của các quy luật
thị trường và nhà nước.
Sai. …điều tiết của các quy luật thị trường, cơ chế thị trường.
31. Kinh tế thị trường hiện đại là mô hình kinh tế thị trường hỗn hợp.
Đúng. Có sự điều tiết của thị trường và nhà nước.
32. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là kinh tế thị trường có sự điều tiết của
nhà nước tư sản vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho giai cấp tư sản.
Sai…có sự điều tiết của nhà nước xã hội chủ nghĩa hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh.
33. Phát hành thật nhiều tiền giấy kích thích tăng trưởng kinh tế.
Sai. Lượng tiền giấy được phát hành và nền kinh tế phải dựa trên quy luật lưu thông tiền tệ. M = P*Q/V
34. Tiền tệ có 5 chức năng.
Đúng. Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới.
35. Khi thực hiện chức năng phương tiện cất trữ nên dùng tiền giấy.
Sai. Nên dùng tiền đủ giá trị ví dụ như vàng
36. Bất kỳ đồng tiền quốc gia dân tộc nào đều có thể thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới.
Sai. Tiền vàng hoặc ngoại tệ mạnh
37. Nội dung cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc sử dụng năng lượng
điện và động cơ điện trong sản xuất.
Sai. Phát minh và sử dụng động cơ hơi nước. 4
38. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của internet kết nối vạn vật trí tuệ
nhân tạo, big data, công nghệ in 3D.
Sai. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của máy tính, internet
39. Tích lũy tư bản quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư.
Đúng. Là quá trình biến giá trị thặng dư thành tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm.
40. Tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì quy mô tích lũy tăng.
Đúng. Tỷ suất giá trị thặng dư tăng làm cho khối lượng giá trị thặng dư tăng, quy mô tích lũy tăng.
41. Kinh tế thị trường là giai đoạn thấp của kinh tế hàng hóa, sản xuất vừa để tự tiêu dùng
vừa để bán ra thị trường.
Sai. Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, ở đó mọi quan hệ kinh tế
đều được thực hiện trên thị trường, thông qua trao đổi, mua bán.
42. Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần mà con người thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế.
Sai. Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất…
43. Từ nửa sau thế kỷ XX, nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường là yêu cầu khách quan.
44. Nền kinh tế thị trường hiện đại có 4 nhóm chủ thể chính tham gia thị trường.
Đúng. Bao gồm người sản xuất, người tiêu dùng, chủ thể trung gian, Nhà nước.
45. Lợi nhuận độc quyền lớn hơn lợi nhuận bình quân.
Đúng. Vì = P bình quân + lợi nhuận do độc quyền chi phối đem lại.
46. Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân.
Sai. Quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền.
47. Độc quyền chỉ đưa lại các tác động tiêu cực.
Sai. Độc quyền có những tác động tích cực: tập trung vốn, phát triển khoa học kỹ thuật, …
48. Tổ chức độc quyền là đơn vị kinh tế nhỏ.
Sai. …là liên minh giữa những nhà tư bản lớn…
49.Dịch vụ giáo dục là hàng hóa. Đúng. Vì có đủ 3 yếu tố xác định một hàng hóa: 5 
Vật đó là sản phẩm được làm ta từ lao động.
Vật đó có khả năng làm thỏa mãn nhu cầu nhất định của người dùng.
Vật đó có thể lưu thông qua trao đổi, mua bán.
50. Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Sai. Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
51. Giá trị hàng hóa là do giá trị sử dụng của hàng hóa đó quyết định.
Sai. Giá trị hàng hóa là hao phí lao động của người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hóa.
52. Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
Sai. Giá trị hàng hóa quyết định, giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi.
53. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với quy luật khách quan.
Đúng. Do các điều kiện của kinh tế hàng hóa còn tồn tại. Phải có sự phân công lao động xã hội
cũng như đồng thời tồn tại sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất với nhau

54. Đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam là nền nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, trong đó sở hữu tư nhân đóng vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Sai. ….sở hữu nhà nước giữ vai trò chủ đạo. 55.
Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
Sai. Biểu thị quan hệ giữa 3 giai cấp: Tư bản, địa chủ với lao động làm thuê trong nông nghiệp 56.
Ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu tư nhân.
Sai. Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân
57. Khi bạn trong vai trò là chủ thể sản xuất, cung ứng một dịch vụ, bạn chỉ cần có trách
nhiệm với lợi nhuận của bạn.
Sai. Tìm kiếm lợi nhuận là quyền lợi của nhà sản xuất cung ứng dịch vụ, nhưng đồng thời họ phải
có trách nhiêm với người tiêu dùng và với xã hội trong.
- Với người tiêu dùng là phải cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích con người
- Với xã hội là thỏa mãn như cầu tiêu dùng hiện tại của xã hội, tạo ra và phục vụ như cầu trong tương lai.
58. Khi bạn là người tiêu dùng, bạn chỉ cần tối đa hóa lợi ích tiêu dùng của bản thân. 6
Sai. Khi bạn là người tiêu dùng, quyền lợi của bạn là thỏa mãn lợi ích khi tiêu dùng hàng hóa.
Đồng thời với quá trình đó bạn cần có trách nhiệm với bản thân… Trách nhiệm với người sản
xuất…. Trách nhiệm với xã hội….
59. Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa.
Đúng. Quy luật giá trị tồn tại và hoạt động cùng với sự tồn tại của sản xuất hàng hóa. Ở đâu và
khi nào có sản xuất hàng hóa ở đó sự hoạt động của quy luật giá trị. Quy luật giá trị là quy luật
gốc dễ, phát sinh ra các quy luật kinh tế khác: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ.

60. Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động cá
biệt để sản xuất ra hàng hóa.
Sai. Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội
cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
61. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không còn hình thức phân
phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động.
Sai. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn hình thức phân phối theo vốn
và giá cả hàng hóa sức lao động, vì còn tồn tại khu vực sở hữu và thành phần kinh tế tư nhân.
62. Người lao động trong khu vực kinh tế nhà nước được hưởng thu nhập theo giá cả hàng hóa sức lao động
Sai. …được hưởng thu nhập theo hình thức phân phối theo lao động
63. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước tham gia vào quản
lý kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho các tổ chức độc quyền
Sai. …nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế, hướng tới mục tiêu dân giàu,nước mạnh,
công bằng, dân chủ, văn minh.
64. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tồn tại nhiều hình thức thu
nhập, trong đó thu nhập theo vốn và nguồn lực đóng góp đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phân phối.
Sai... lấy hình thức phân phối theo lao động đóng trò chủ đạo
65. Công thức chung của tư bản là H -T- H. Sai. …T-H-T’ 7
66. Sức lao động luôn là hàng hóa trong mọi thời đại kinh tế.
Sai. …là hàng hóa khi có đủ 2 điều kiện: Một là, người có sức lao động hoàn toàn tự do về thân
thể, có nghĩa là người đó phải có quyền sở hữu sức lao động của mình và có quyền đem bán nó
như một hàng hóa. Hai là, người có sức lao động nhưng không có tư liệu sản xuất hoặc của cải,
do đó buộc phải bán sức lao động của mình.
Ví dụ trong xã hội nguyên thủy và chiếm hữu nô lệ chưa có đủ 2 đk này không có sx hàng hóa.
67. Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là: Người lao động tự do về thân thể
và người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động
của mình, tạo ra hàng hóa để bán.
Đúng. Người lao động tự do về thân thể họ có quyền…. Người lao động không có tư liệu sản xuất
cần thiết…Nếu đủ TLSX họ sẽ tạo ra….
68. Sức lao động là hàng hóa đặc biệt.
Đúng. Vì có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt.
- Giá trị của hàng hoá là giá trị lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng
thời gian lao động xã hội cần thiết ;
- Giá trị sử dụng: quá trình tiêu dùng không chỉ tạo ra giá trị bản thân nó mà còn tạo ra giá trị lớn
hơn – giá trị thặng dư.

69. Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần mà con người thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế.
Sai. Là lợi ích vật chất…ví dụ…
70. Quan hệ lợi ích giữa chủ tư bản và lao động làm thuê trong nền kinh tế thị trường là mối quan hệ thống nhất.
Sai. …là mối quan hệ biện chứng…
71. Quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là mối quan hệ biện chứng.
Đúng. Tính thống nhất….Tính mâu thuẫn…..
72. Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu khách quan.
Đúng. …xuất phát từ: quy luật phát triển; để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội…
73. Kinh tế chính trị có các chức năng: nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng phương pháp luận.
Sai. KTCT có chức năng nhận thức, thực tiễn, phương pháp luận, tư tưởng 8
74. Sản xuất là quá trình tương tác giữa tự nhiên với tự nhiên để tạo ra sản phẩm.
Sai. …là quá trình tương tác giữa con người với tự nhiên nhằm….
75. Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất tạo ra sản phẩm
để thỏa mãn nhu cầu của chính họ và nội bộ đơn vị kinh tế của họ.
Sai. …là kiểu tổ chức sản xuất ra sản phẩm để bán, trao đổi
76. Sản xuất hàng hóa ra đời với hai điều kiện: phân công lao động xã hội và sự tách biệt
tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Đúng. PCLĐ xã hội làm cho mỗi người chỉ có… Sự tách biệt tương đối về kinh tế làm cho sản
phẩm thuộc quyền sở hữu của người sản xuất…
77. Mô hình công nghiệp hóa cổ điển băt đầu bằng công nghiệp nặng.
Sai. …bắt đầu bằng phát triển công nghiệp nhẹ, ở các nước
78. Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa tư bản.
Sai. …xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
79. Giá trị thặng dư là giá trị do số vốn đầu tư ban đầu của tư bản sinh ra.
Sai, Gía trị thặng dư là chỉ phần giá trị mà công nhân làm thuê tạo ra ngoài giá trị sức lao động
của họ, nhưng bị nhà tư bản chiếm đoạt mà không trả cho họ

80. Kết cấu giá trị hàng hóa là: G = C + V.
Sai… G=C+V+M trong đó…
81. Bạn mua máy tính trả góp, thời điểm bạn trả tiền cho shop, tiền làm chức năng phương tiện lưu thông.
Sai. Tiền làm chức năng phương tiện thanh toán.
82. Thị trường theo nghĩa hẹp là quan hệ giữa người mua và người bán để xác định chủng
loại, số lượng, giá cả hàng hóa tiêu thụ.
Sai. …là chỉ các khu vực, không gian trao đổi hàng hoá.
83. Khái niệm thị trường theo nghĩa rộng trở nên phổ biến hơn trong thời đại ngày nay.
Đúng. Thị trường theo nghĩa rộng là quan hệ giữa người mua và người bán… 9
84. Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá và kiểm định năng lực của các chủ thể kinh tế.
Đúng. Những hàng hóa, dịch vụ được thị trường chấp nhận, giá trị và giá trị sử dụng được thực
hiện, nhà sản xuất thu hồi được vốn để phát triển sản xuất
.
85. Năng suất lao động tăng, quy mô tích lũy mở rộng.
Đúng. Năng suất lao động tăng làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống, giá trị sức lao động
giảm giúp cho nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn, góp phần tạo điều kiện tăng quy mô tích luỹ

86. Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng lớn, quy mô tích lũy nhỏ.
Sai. Theo C.Mác, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó, song giá trị chỉ được tính dần
vào giá trị sản phẩm qua khấu hao. Sau mỗi chu kỳ như thế, máy móc đã hoạt động toàn bộ những
giá trị của bản thân nó đã giảm dần do tính giá khấu hao để chuyển vào giá trị sản phẩm -> giá trị
bị khấu hao nhưng tính năng hay giá trị sử dụng vẫn nguyên như cũ, chúng được tích luỹ lại ->
tăng quy mô tích luỹ tư bản

87. Tích lũy tăng thì cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng.
Đúng. Cấu tạo hữu cơ của tư bản cấu tạo giá trị của tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và
phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản . Tích lũy tăng C tăng nhanh, V tăng chậm,
nên cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng.
88. Tích lũy tăng thì tích tụ và tập trung tư bản tăng. Đúng.
- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng
dư trong một xí nghiệp nào đó.
- Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư
bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn, từ đó thủ tiêu tính
độc lập riêng biệt của chúng.
Tích lũy tăng….
89. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa nhỏ hơn giá trị hàng hoá.
Đúng. K = C + V; G = C + V + M 10
90. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối ngày nay không còn được sử dụng nữa.
Sai. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là kéo dài thời gian lao động và tăng cường
độ lao động. Ngày nay vẫn sử dụng lồng ghép với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối. Ví dụ…
91. Lợi nhuận là tiền công quản lý của nhà tư bản.
Sai. Lợi nhuận là giá trị thặng dư được xem xét kết quả lao động không công của công nhân.
92. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư với tư bản khả biến.
Sai. …là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư với chi phí tư bản. Công thức….
93. Carten là hình thức thỏa thuận về sản xuất và lưu thông giữa các liên minh độc quyền.
Sai. …là thỏa thuận giữa các liên minh trong lưu thông, bao gồm: giá cả, sản lượng.
94. Độc quyền xuyên quốc gia là công ty mẹ có nguồn gốc hình thành từ hai hay nhiều quốc gia.
Sai. …có nguồn gốc từ một quốc gia…
95. Tư bản tài chính là sự xâm nhập dung hợp giữa độc quyền công nghiệp với độc quyền ngân hàng.
Đúng. Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng
độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền những nhà công nghiệp

96. Ngày nay, biện pháp thống trị duy nhất của tư bản tài chính là chế độ tham dự.
Sai. Chế độ tham dự, chế độ ủy nhiệm.
97. Tiền công là giá cả của lao động.
Sai. Tiền công là giá cả của hàng hóa sức lao động.
98. Ngay khi hàng hóa được sản xuất ra nhà tư bản đã có giá trị thặng dư dưới hình thái tiền.
Sai. Sau khi hàng hóa bán được, thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng
99. Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, tồn dưới ba hình
thái, thực hiện ba chức năng rồi trở về giai đoạn ban đầu với một số lượng lớn hơn.
Đúng. Công thứ tuần hoàn là 11
3 giai đoạn: TB dùng tiền mua tư liệu sx và slđ – Tiến hành sx – Nhà TB trở lại thị trường với tư cách người bán.
3 hình thái: TB tiền tệ - TB sản xuất – TB hàng hóa 3 chức năng:
100. Khi tư bản cá biệt chu chuyển hết một vòng tuần hoàn là 3 tháng, tốc độ chu chuyển
của tư bản là 5 vòng/năm.
SAI. CT tính tốc độ chu chuyển TB là n=CH/ch= 12/3=4. Vậy là 4 vòng/năm
101. Xét dưới góc độ quản lý, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là hoàn toàn giống nhau.
SAI. Vì mục đích quản lý, chủ thể quản lý của hai mô hình kinh tế thị trường này khác nhau.
102. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa lấy phân phối theo vốn là hình thức
phân phối chủ đạo trong nền kinh tế.
Sai. …lấy phân phối theo lao động là hình thức phân phối chủ đạo
103. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không còn hình thức phân
phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động.
SAI. Vì trong nền kinh tế thị trường định hướng xhcn có hình thức phân phối theo lao động, theo
vốn và giá cả hàng hóa sức lao động, theo phúc lợi tập thể xã hội.

104. Người lao động trong khu vực kinh tế nhà nước được hưởng thu nhập theo giá cả hàng hóa sức lao động.
Sai. …được phân phối theo hình thức lao động. Thu nhập của họ là tiền lương, bao gồm….
105. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt.
Đúng. Tiền tệ có thể làm vật ngang giá chung phổ biến để cho tất cả các hàng hóa khác.
106. Vàng là loại hàng hóa đã đóng vai trò tiền tệ
Đúng. Vì vàng có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt
107. Tiền kỹ thuật số có nhiều khả năng sẽ đóng vai trò tiền tệ trong thời gian tới.
Đúng. Vì nó là loại hàng hóa vô hình, phù hợp với điều kiện nền kinh tế số
108. Tiền giấy là hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò tiền tệ. 12
Sai. Tiền giấy là tiền ký hiệu, không có giá trị thực.
109. Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tài nguyên thiên nhiên giữ vai trò quyết
định đối với sự tăng trưởng kinh tế, tạo ra của cải cho xã hội.
Sai. … tri thức giữ vai trò quyết định
110. Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua
mọi biên giới quốc gia, khu vực tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự
vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất.
Sai. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tế quốc gia vào
nền kinh tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu.

111. Hội nhập mang tính chủ quan xuất phát từ mong muốn của con người.
. Sai. ….là yêu cầu khách quan, do sự phát triển của lực lượng sản xuất,…
112. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước tham gia vào
quản lý kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho các tổ chức độc quyền.
Sai vì phục vụ lợi ích nhân dân lao động
113. Xuất khẩu tư bản là đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán.
Sai. …là đưa tư bản ra nước ngoài, tổ chức sản xuất giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các
nước nhập khẩu tư bản.

114. Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền thực chất là sự xâm lược thuộc địa.
Sai: Vì sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền thực chất là sự liên kết thỏa
thuận thống nhất các tổ chức độc quyền
115. Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc.
SAI Hiện nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc vẫn tiếp tục dưới hình thức biên giới cứng và mềm
116. Chủ nghĩa tư bản sẽ tồn tại vĩnh viễn.
Sai: vì lý luận chủ nghĩa Mác - lênin khẳng định chủ nghĩa tư bản không tồn tại vĩnh viễn mà phát
triển đến một trình độ nhất định sẽ bị thay thế bởi một hình thái kinh tế-xã hội mới tiến bộ hơn 13
117. Giả định mọi điều kiện sản xuất giống nhau, với chi phí lao động giống hệt nhau, một
sào ruộng lúa mang về cho chủ 1.200.000đ/năm; một sào ruộng sâm mang về cho chủ
120.000.000đ/năm. Vậy giá trị của sâm gấp 100 lần giá trị của lúa.
Sai. Giá trị của lúa và sâm bằng nhau. Giá cả của lúa là 1,2 triệu, giá cả của sâm là 120 triệu.
Giá cả sâm gấp 100 lần giá cả lúa.

118. Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện xấu nhất nhất.
Sai, Trong điều kiện bình thường.
119. Lượng giá trị hàng hóa nông phẩm hình thành ở điều kiện sản xuất thuận lợi nhất, với
trình độ lao động cao nhất, trang thiết bị hiện đại nhất và cường độ lao động cao nhất.
SAI Giải thích: Vì lượng giá trị hàng hóa nông phẩm hình thành ở điều kiện sản xuất xấu
nhất với trình độ lao động thấp nhất, trang thiết bị lỗi tân nhất và cường độ lao động thấp nhất.

120. Năng suất lao động sản xuất ra hàng hóa tăng làm cho lượng giá trị của một hàng hoá giảm.
ĐÚNG. Giải thích: Năng suất lao động tăng => khối lượng hàng hóa sản xuất tăng => thời
gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm => lượng giá trị của một
hàng hóa giảm (và ngược lại)
14