CÂU HỎI MỞ LỊCH SỬ ĐẢNG
--Nội dung 1
Tại sao GCCN được xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng?(Nội Dung 1)
Công nhân giai cấp tiên tiến được tiếp thu chủ nghĩa Mác từ sớm.
CN tổ chức, tính kỷ luật.
CN ra đời trước giai cấp sản nên lập trường chính trị rất vững ng.
CN bị áp bức bóc lột nặng nề dẫn đến tình phần cách mạng triệt để.
Làm quan điểm sáng tạo trong xác định lực lượng cách mạng được nêu ra
trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.(Nội dung 1)
Bên cạnh vai t công nhân nông dân, cương lĩnh chủ trương đoàn kết tất
cả các giai cấp, lượng lượng tiến bộ, yêu nước tạo nên khối đại đoàn kết dân
tộc.
Phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.
nền tảng cho tưởng đại đoàn kết của VN hiện nay.
Tại sao nói ĐCSVN ra đời một bước ngoặt lịch sử? (Tại sao nói ĐCSVN
ra đời là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của CMVN?
–Trước khi ĐCSVN ra đời, VN bế tắc khủng hoảng về đường lối cứu nước,
các phong trào yêu nước diễn ra nhưng thất bại.
–ĐCSVN ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách
mạng, khẳng định con đường CMVN con đường cách mạng sản. Chứng
tỏ giải cấp công nhân đã trưởng thành, đủ lãnh đạo cách mạng.
–ĐCSVN ra đời đã đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác:Thắng
lợi cách mạng T8/1945 được coi bước nhảy vọt đầu tiên của Việt Nam;
thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, chống thắng lợi một sự nghiệp đổi
mới.
--Nội dung 2
Yếu tố thời trong cách mạng Tháng 8
–Yếu tố khách quan: Nhật đầu hàng đồng minh quân đồng minh chưa kịp
vào Đông Dương.
–Yếu tố chủ quan: Việt nam đã 15 năm chuẩn bị về lực lượng chính trị,
lực lượng trang că cứ địa cách mạng.
sao sau CMT8, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”?
–Nền độc lập dân tộc chưa nước nào công nhận.
Các thế lực bao vây, chống phá cách mạng.
Các tổ chức phản động âm mưu chống p cách mạng.
Chính quyền cách mạng non trẻ thiếu kinh nghiệm quản .
--Nội dung 3
sao Đảng phát động toàn quốc kháng chiến vào 19/12/1946 đúng
đắng?–Mọi thiện chí hoà bình của người Việt Nam đã bị thực dân Pháp thẳng
thừng cự tuyệt. Bởi ngày 18/12/1946 đại diện của chính phủ pháp đã liên tiếp
gửi cho VN 3 tối hậu thư yêu cầu VN phải hàng.
–Việt nam đã thời gian chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc.
Phân ch đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu i
Toàn dân: Kháng chiến sự nghiệp của toàn thể nhân dân, không chỉ của
lực lượng trang hay một tầng lớp nào.
Toàn diện: Kháng chiến diễn ra trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
Lâu dài: Kháng chiến một quá trình trường kỳ trên thực tế khi so sánh
tương quan lực lượng, Pháp mạnh hơn ta rất nhiều, không thể “một sớm một
chiều” giành thắng lợi.
Kháng chiến dựa vào sức mình chính: nghĩa là, lấy sức người, sức của của
toàn dân tộc để phục kháng chiến, phát huy tiềm năng vốn của cả dân tộc.
Bên cạnh đó, cần tranh thủ sự ủng hộ củ quốc tế nhưng không được lại, phụ
thuộc vào sự giúp đỡ đó.
Phân tích kinh nghiệm: Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực
tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu.
–Đường lối kháng chiến từ đầu
Chủ trương kháng chiến kiến quốc là: Xác định kẻ thù chính của chúng ta lúc
này vẫn thự dân Pháp xâm lược, cần chí mũi nhọn đấu tranh vào chúng.
Bên cạnh đó Đảng ta cũng chủ trương củng cố chính quyền nhiệm vụ quan
trọng nhất.
Đường lối kháng chiến chống Pháp toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức
mình chính.
Nhờ đó đoàn kết được mọi người dân , huy động sức mạnh tổng hợp mọi
nguồn lực, kết hợp sức mạnh thời đại, sức mạnh dân tộc.
sao Đảng ta chủ trương trường kháng chiến.
TKKC kháng chiến lâu dài. so sánh tương quan lực lượng giữa ta
địch sự chênh lệch lớ Pháp lực lượng hùng hậu, khí hiện đại; còn ta
lực lượng non trẻ, khí thô lạc hậu.
Chính quá trình vừa đánh vừa làm tiêu hao sinh lực địch, rút ngắn sự
chênh lệch lực lượng giữa và địch.
Tuy nhiên, TKKC không nghĩa kéo dài hạn, điều kiện tối đa
phải lên nắm chính quyền ngay lập tức.
--Nội Dung 4
Làm vai trò, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc được Đảng ta nêu Đại
hội III (9/1960)
Sau hiệp định Giơnevơ, đất nước bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ khác
nhau: miền Bắc (MB) lên xây dựng CNXH, miền Nam (MN) tiếp tục cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Đại hội III Đảng đã xác định vai trò, nhiệm
vụ của cách mạng hai miền. Trong đó, xác định vai trò, nhiệm v của cách
mạng miền Bắc:
MB phải xây dựng tiềm lực bảo vệ căn cứ địa của cả nước.
Hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam: MB phải thực hiện vai trò hậu phương
đối với tiền tuyến MN (MB nơi cung cấp sức người, sức của, thuốc men,
đạn dược,... cho MN).
Chuẩn bị cho cả nước đi lên xây dựng CNXH khi MN đã hoàn tất cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc.
–Với những nhiệm vụ như vậy, Đảng ta xác định MB giữ vai trò quyết định
nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng VN sự nghiệp thống nhất
nước nhà.
Làm mối quan hệ, vai trò cách mạng hai miền Nam Bắc được thông
qua Hội nghị Trung ương 11 12
Sau 1954, từ đất nước bị chia cắt làm 2 miền, miền Bắc đi lên xây dựng
CNXH, miền Nam vẫn kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Hội nghị TW lần thứ
11 12 (1965) đã xác định mối quan hệ, trò cách mạng 2 miền, Đảng ta đã
xác định:
Miền Bắc hậu phương lớn, miền Nam tiền tuyến lớn.
Mối quan hệ giữa 2 chiến lược cách mạng hai miền Nam - Bắc mối
quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển.
Miền Bắc hậu phương lớn, nơi cung cấp sức người, sức của, lương thực,
thuốc men,... cho tiền tuyến miền Nam. Còn miền Nam tiền tuyến lớn
nhiệm vụ giải phóng miền Nam, th nhất đất nước bảo vệ miền Bắc miền
Bắc chính căn cứ địa cách mạng của cả nước.
–Nhờ mối quan hệ cách mạng hai miền, Đảng đã huy động được sức mạnh
toàn dân để kháng chiến chống đế quốc Mỹ đi đến thắng lợi hoàn toàn.
--Nội dung 5
Phân tích 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
ng xuất khẩu). 3 chương trình kinh tế lớn : lương thực, thực phẩm,
hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu.
Lương thực, thực phẩm nhu cầu thiết yếu để con người tồn tại. Ngành
nông nghiệp đóng vai tr trung tâm trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm,
đáp ứng nhu cầu của nhân dân của to xã hội. Không chỉ dừng lại việc
bảo đảm đời sống hàng ngày, nông nghiệp còn tạo ra nguồn luỹ cần thiết cho
nền kinh tế. Bởi chỉ khi tích luỹ thì mới điều kiện để tái tạo sản xuất,
rộng quy thúc đẩy các ngành khác phát triển, góp phần ổn định
nâng cao đời sống x hội.
dụ: Việt Nam một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế
giới, đặc biệt vùng Đồng bằng sông Cửu Long được xem “vựa lúa” của
cả nước. Nhờ sự phát triển ngành nông nghiệp lúa nước, Việt Nam không chỉ
đảm bảo an ninh lương thực trong nước còn xuất khẩu sang nhiều quốc gia
như Philippines, Trung Quốc, Ghana, Indonesia,...
Một số giải pháp phát triển:
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Tái cấu
ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững.
Đảm bảo an ninh đất đai nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.
Hỗ trợ nông dân doanh nghiệp nông nghiệp.
Hàng tiêu dùng trong công nghiệp nhẹ giữ vai trò quan trọng nâng cao chất
lượng đời sống người dân. Phát triển ngành này không chỉ thúc đẩy kinh tế
còn đáp ứng nhu cầu thiết ,giúp giảm phụ thuộc vào hàng nhập khẩu. Việc
đầu phát triển hàng tiêu dùng vừa mang ý nghĩa kinh t vừa góp phần nâng
cao mức sống thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
dụ: Các mặt hàng tiêu dùng như quần áo, giày dép, đồ tiêu dùng nhân
góp phần quan trọng trong mỗi con người. Không chỉ làm tôn lên vẻ đẹp
còn phục vụ nhiều lợi ích về sống.
Biện pháp phát triển:
Đầu công nghệ hiện đại: Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ thuật viên, công nhân lành nghề.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa
Kiểm soát chất lượng: Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn
Hàng xuất khẩu: đóng vai trò then chốt trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu
đem lại giá trị kinh tế lớn cho Việt Nam. Trong đó, lúa gạo mặt hàng
truyền thống nổi bật, giữ vị trí qu trọng trên thị trường thế giới với sản
lượng chất lượng đứng hàng đầu. Ngoài ra, Việt Nam lợi thế lớn trong
các ngành như thủy sản với đa dạng các loại cá, tôm xuất khẩu, ngành dệt với
lực lượng lao động trẻ, kỹ thuật ngày càng được cải thiện, ngành điện tử,
linh kiện với tham gia của nhiều tập đoàn đa quốc gia, góp phần đa dạng hóa
cấu hàng xuất khẩu.
dụ: Việt Nam nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, sau Ấn Độ
Thái Lan.Gạo ST2 do Việt Nam sản xuất từng được bình chọn “Gạo ngon
nhất thế giới” vào năm 2019, góp phần nâng cao uy tín gạo Việt trên thị
trường quốc tế.
Giải pháp phát triển:
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
Cải thiện logistics hạ tầng xuất khẩu: Rút ngắn thời gian vận chuyển, giảm
chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường xúc tiến thương mại thương hiệu: Quảng sản phẩm Việt
Nam trên trường quốc tế.\
--Nội dung 6
Phân ch đặc trưng "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh."
–Đây chính mục tiêu tổng quát về con đường xây dựng CNXH VN
đặc trưng này phân phối các đặc trưng còn lại.
Dân giàu: Đảng luôn khuyến khích, tạo điều kiện để nhân dân vươn lên làm
giàu một cách chính đáng hợp pháp Đảng cho rằng dân giàu một
trong những điều kiện để nhân dân ta được hưởng hạnh phúc.
Nước mạnh: Cũng một trong những tiêu chí Đảng ta chú trọng. Nước
chỉ mạnh thực sự khi nhà nước đó của dân, do dân dân.
Dân chủ: được hiểu theo tưởng của chủ tịch HCM đó dân làm chủ, dân
làm chủ đất nước,
chủ vận mệnh của mình, ko chỉ làm chủ về mặt KT còn về CT.
Công bằng: công bằng trong lao động phân phối. CB một trong những
tiêu chí phân biệt các hội khác nhau trong lịch sử, XHCN hướng vào việc
xây dựng một XH công bằng, xóa bỏ mọ bức, bất công những sở này
sinh ra áp bức bất công, để con người thể phát triển một toàn diện, cuộc
sống ấm no, hạnh phúc CB chính ước muốn của dân, nhất nhân dân
động chịu nhiều áp bức bóc lột.
Văn minh: chúng ta xây dựng phải nền văn minh toàn diện nhất đó
không chỉ văn minh mặt vật chất còn về mặt tinh thần, thể hiện trong
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiê con người với con người trong lao
động sản xuất đời sống hằng ngày.
Để xây dưng “Dân chủ…” cần:
Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, minh bạch hiệu qu
Phát triển kinh tế bền vững dựa trên khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
Bảo đảm quyền làm chủ của nhân n
Xây dựng pháp luật công bằng thực thi nghiêm minh
Nuôi dưỡng phát huy các giá trị văn hóa truyền thống hòa quyện với tinh
thần hiện đại Mọi hành động dựa trên nguyên tắc dân, do dân của dân
…(nếu thể mõm thêm)
Phân ch đặc trưng "Tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc."
Tiên tiến yêu nước tiến bộ nội dung cốt lõi tưởng độc lập dân
tộc gắn liền với CNXH, tiến cả về mặt nội dung hình thức biểu hiện. Tiên
tiến còn thái độ dám đương đầu với thử t dám phá bỏ lạc hậu để xây
dựng tương lai tốt đẹp hơn cho đất nước nhân dân.
–Bản sắc văn hoá dân tộc những giá trị văn hoá tồn tại bền vững trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vung đấp qua hàng ngàn năm lịch
sử.Đó lòng yêu nước nồng nàng, ý chí tự cường dân tinh thần đoàn kết, lối
sống tình nghĩa… Bản sắc ấy chính linh hồn, sức mạnh nội sinh giúp
n vượt qua bao thử thách, giữ gìn sự thống nhất hướng tới tương lai phát
triển bền vững, đồng thời nên nét riêng biệt tự hào trong văn hóa nhân
loại.
Để xây dụng nên văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc cần:
Bên cạnh việc giữ gìn, bảo tồn phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
Chúng ta không ngừn giao lưu, tiếp thu,có chọn lọc những tin hoa văn hoá
bên ngoài.
Bài trừ những thủ tục lạc hâu, thói tật xấu.
Quảng văn hoá Việt Nam đến các nước trên thế giới. Cần những chu
trưởng, chính sách phát triển văn hoá.
Tăng cường vai trò của gia đình, nhà trường, hội trong việc giáo dục,
truyền dạy các giá trị văn hóa đạo đức truyền thống.
CNH, HDH gắng liền với phát triển kinh tế tri thức:
VN tiến hành CNH khi nền kinh tế tri thức của thế giới đã phát triển mạnh
mẽ vậy Việt nam kh nhất thiết phải đi tuần tự từ kinh tế nông nghiệp->
CN->Kte tri thức việt nam thể gắng CN HĐH với nền kinh tế tri thức.
Kinh tế tri thức nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập sử dụng tri
thức đóng vai trò quyế định đối với sự phát triển kinh tế. Đây hình kinh
tế dựa trên việc khai thác phát huy ng lực trí tuệ, đổi mới sáng tạo nhằm
nâng cao năng suất lao động chất lượng cuộc sống của con người. Kinh tế
tri thức thúc đẩy sự phát triển bền vững, tạo ra giá trị gia tăng cao giúp
nền ki thích ng nhanh với biến động của thị trường toàn cầu sự tiến bộ
công nghệ không ngừng.
–Lợi ích của việc CNH, HDH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức:
Tăng ng suất lao động: Ứng dụng tri thức công nghệ hiện đại giúp tự
động hóa, cải tiến quy trình sản xuất, tiết kiệm thời gian chi phí.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Sử dụng tri thức nghiên cứu khoa
học tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng cao
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: CNH, HDH kết hợp với kinh tế tri thức kích
thích sáng tạo, phát triển công nghệ mới
Phát triển bền vững: Giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, sử
dụng hiệu quả nguồn lực thúc đẩy kinh tế xanh.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Thúc đẩy giáo dục, đào tạo phát
triển kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức hiện đại.
–Giải pháp phát triển kinh tế tri thức.
Đầu mạnh mẽ vào giáo dục đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục từ
bản đến đại học, đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng công nghệ
Tăng cường nghiên cứu phát triển (R&D): Khuyến khích các doanh
nghiệp, viện
nghiên cứu trường đại học đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học
Nâng cao nhận thức hội về vai trò của kinh tế tri thức: Tuyên truyền, giáo
dục để mọi tầng lớp trong hội hiểu đồng thuận cùng phát triển nền kinh
tế tri thức.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Mở rộng liên kết, hợp tác trong nghiên cứu với
các quốc giá trên TG.
ND7:
Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với bảo vệ TN môi trường Khái niệm về
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp hóa (CNH) quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ sản xuất thủ
công, nông nghiệp chủ yếu sang nền kinh tế dựa trên công nghiệp, đặc biệt
công nghiệp chế tạo.
Hiện đại hóa (HĐH) quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ,
tri thức hiện đại vào mọi lĩnh vực của đời sống hội, nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng hiệu quả. CNH-HĐH Việt Nam quá trình tất yếu để
xây dựng một nước công nghiệp phát triển, phù hợp với định hướng hội
chủ nghĩa, lấy khoa học công nghệ làm động lực, gắn liề với phát triển kinh
tế tri thức.
Tầm quan trọng của bảo vệ môi trường trong CNH-HĐH Bảo vệ môi trường
chính bảo vệ con người:
Môi trường nh ởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống chất lượng sống
của người n.
Môi trường ô nhiễm dẫn đến gia tăng bệnh tật, suy giảm giống nòi, ảnh
hưởng đến an sinh hội.
yếu tố quyết định cho phát triển bền vững:
Phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo hài hòa giữa 3 trụ cột: kinh tế
hội trường.
Không thể hy sinh môi trường để chạy theo tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Khai thác tài nguyên phải hợp lý, tiết kiệm, tái tạo được bảo tồn lâu dài
cho các thế hệ sau.
Gắn bảo vệ môi trường với CNH-HĐH giúp:
Hạn chế ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông.
Khuyến khích phát triển các ngành công nghệ xanh, sạch.
Tăng khả năng cạnh tranh quốc gia hội nhập quốc tế, nhất trong bối
cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.
Thực trạng tài nguyên, môi trường một số giải pháp
Thực trạng
Ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng:
nhiễm không khí các đô thị lớn, khu công nghiệp.
nhiễm nguồn nước do xả thải sinh hoạt, công nghiệp không qua xử .
nhiễm đất do hóa chất, rác thải sinh hoạt công nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức:
oRừng bị tàn phá, suy giảm diện tích chất lượng. oKhoáng sản bị khai thác
cạn kiệt, thiếu quy hoạch. oSuy giảm đa dạng sinh học.
Biến đổi khí hậu, thiên tai cực đoan ng:
oMực nước biển dâng, xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài, lụt bất thường.
Giải pháp
Về mặt chính sách pháp luật:
oHoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.
oTăng cường thanh tra, kiểm tra, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm.
Về mặt khoa học công nghệ:
oĐầu vào công nghệ xử chất thải, tái chế, năng lượng sạch.
oKhuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ xanh.
Về giáo dục nhận thức cộng đồng:
oĐẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong nhà trường,
cộng đồng.
oTăng cường vai t của các tổ chức chính trị - hội, đặc biệt Đoàn
Thanh niên.
Về phát triển kinh tế gắn với môi trường:
oHướng tới nền kinh tế tuần hoàn.
oƯu tiên phát triển các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm.
oÁp dụng các hình phát triển nông nghiệp sinh thái, đô thị xanh.
CNH-HDH gắn liền với hội nhập quốc tế Khái niệm CNH-HDH Tầm quan
trọng của hội nhập quốc tế trong quá trình CNH HĐH
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế yêu cầu khách quan tất
yếu để đẩy nhanh CNH HĐH, vì:
Tiếp cận huy động nguồn vốn đầu nước ngoài (FDI)
oCNH HĐH đòi hỏi lượng vốn rất lớn cho hạ tầng, công nghệ, đào tạo
nhân lực,...
oViệt Nam nước đang phát triển, nguồn vốn trong nước còn hạn chế.
oHội nhập giúp tiếp cận vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, thu hút doanh
nghiệp nước ngoài đầu vào các lĩnh vực then chốt như công nghiệp chế
biến, công nghệ cao, năng lượng tái tạo,…
Tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật
oTrong kỷ nguyên công nghệ 4.0, KH-CN nền tảng then chốt thúc đẩy
CNH H.
oThông qua hợp tác quốc tế, Việt Nam điều kiện chuyển giao công nghệ
hiện đại, tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy năng suất chất lượng sản
phẩm.
oGiúp rút ngắn khoảng cách phát triển so với các quốc gia tiên tiến.
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa
oMột nền kinh tế công nghiệp không thể chỉ sản xuất cho thị trường nội địa.
oHội nhập tạo điều kiện mở rộng xuất khẩu, tận dụng lợi thế cạnh tranh, nâng
cao kim ngạch thương mại.
oCác hiệp định thương mại như CPTPP, EVFTA, RCEP hội lớn để
hàng hóa Việt Nam vươn ra thị trường toàn cầu.
Học hỏi kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất
oHội nhập giúp Việt Nam tiếp cận hình quản trị hiện đại, kỹ năng tổ chức
lao động, cải tiến phương thức sản xuất.
oGóp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cải cách hành chính, minh
bạch hóa môi trường kinh doanh.
Giải pháp để hội nhập quốc tế thành công, góp phần thúc đẩy CNH H
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ nhưng cởi mở oTận dụng nguồn lực
bên ngoài nhưng không lệ thuộc.
oChủ động thích nghi với biến động toàn cầu như khủng hoảng tài chính, biến
đổi khí hậu, xung đột địa chính trị.
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
oĐổi mới hình tăng trưởng theo chiều sâu, tăng năng suất lao động.
oHỗ trợ doanh nghiệp trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng
thương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đẩy mạnh giáo dục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
oChuẩn bị đội ngũ lao động trình độ, kỹ năng, ngoại ngữ để hội nhập hiệu
quả. oThúc đẩy sáng tạo, nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, viện
nghiên cứu.
Cải cách thể chế, tạo môi trường pháp minh bạch
oHoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với các cam kết quốc tế.
oTăng cường năng lực quản nhà nước, chống tham nhũng, thủ tục rườm
gây cản trở đầu tư.
Phát huy vai trò của Đảng trong định hướng hội nhp
oHội nhập chủ trương lớn của Đảng; cần đẩy mạnh tuyên truyền, thống
nhất nhận thức toàn dân.
oGắn hội nhập với giữ gìn bản sắc dân tộc, bảo vệ lợi ích quốc gia an
ninh chính trị.
Phân tích lấy phát huy nguồn lực con người yếu tố bản cho sự phát
triển nhanh bền vững Phát triển kinh tế cần 5 yếu tố quan trọng
Theo luận phát triển hiện đại, một nền kinh tế muốn phát triển nhanh
bền vững cần đồng thời có 5 yếu tố bản:
Vốn: Bao gồm vốn đầu trong nước nước ngoài điều kiện vật chất
banđầu

Preview text:

CÂU HỎI MỞ LỊCH SỬ ĐẢNG --Nội dung 1
Tại sao GCCN được xác định là giai cấp lãnh đạo cách mạng?(Nội Dung 1)
–Công nhân là giai cấp tiên tiến được tiếp thu chủ nghĩa Mác từ sớm.
–CN có tổ chức, có tính kỷ luật.
–CN ra đời trước giai cấp tư sản nên có lập trường chính trị rất vững vàng.
–CN bị áp bức bóc lột nặng nề dẫn đến có tình phần cách mạng triệt để.
Làm rõ quan điểm sáng tạo trong xác định lực lượng cách mạng được nêu ra
trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.(Nội dung 1)
–Bên cạnh vai trò công nhân – nông dân, cương lĩnh chủ trương đoàn kết tất
cả các giai cấp, lượng lượng tiến bộ, yêu nước tạo nên khối đại đoàn kết dân tộc.
–Phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.
–Là nền tảng cho tư tưởng đại đoàn kết của VN hiện nay.
Tại sao nói ĐCSVN ra đời là một bước ngoặt lịch sử? (Tại sao nói ĐCSVN
ra đời là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của CMVN?
–Trước khi ĐCSVN ra đời, VN bế tắc khủng hoảng về đường lối cứu nước,
các phong trào yêu nước diễn ra nhưng thất bại.
–ĐCSVN ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo cách
mạng, khẳng định con đường CMVN là con đường cách mạng vô sản. Chứng
tỏ giải cấp công nhân đã trưởng thành, đủ lãnh đạo cách mạng.
–ĐCSVN ra đời đã đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác:Thắng
lợi cách mạng T8/1945 được coi là bước nhảy vọt đầu tiên của Việt Nam;
thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, chống thắng lợi một sự nghiệp đổi mới. --Nội dung 2
Yếu tố thời cơ trong cách mạng Tháng 8
–Yếu tố khách quan: Nhật đầu hàng đồng minh và quân đồng minh chưa kịp vào Đông Dương.
–Yếu tố chủ quan: Việt nam đã có 15 năm chuẩn bị về lực lượng chính trị,
lực lượng vũ trang và că cứ địa cách mạng.
Vì sao sau CMT8, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”?
–Nền độc lập dân tộc chưa có nước nào công nhận.
–Các thế lực bao vây, chống phá cách mạng.
–Các tổ chức phản động âm mưu chống phá cách mạng.
–Chính quyền cách mạng non trẻ thiếu kinh nghiệm quản lý. --Nội dung 3
Vì sao Đảng phát động toàn quốc kháng chiến vào 19/12/1946 là đúng
đắng?–Mọi thiện chí hoà bình của người Việt Nam đã bị thực dân Pháp thẳng
thừng cự tuyệt. Bởi ngày 18/12/1946 đại diện của chính phủ pháp đã liên tiếp
gửi cho VN 3 tối hậu thư yêu cầu VN phải hàng.
–Việt nam đã có thời gian chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc.
Phân tích đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài
–Toàn dân: Kháng chiến là sự nghiệp của toàn thể nhân dân, không chỉ của
lực lượng vũ trang hay một tầng lớp nào.
–Toàn diện: Kháng chiến diễn ra trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
–Lâu dài: Kháng chiến là một quá trình trường kỳ vì trên thực tế khi so sánh
tương quan lực lượng, Pháp mạnh hơn ta rất nhiều, không thể “một sớm một
chiều” giành thắng lợi.
–Kháng chiến dựa vào sức mình là chính: nghĩa là, lấy sức người, sức của của
toàn dân tộc để phục kháng chiến, phát huy tiềm năng vốn có của cả dân tộc.
Bên cạnh đó, cần tranh thủ sự ủng hộ củ quốc tế nhưng không được ỷ lại, phụ
thuộc vào sự giúp đỡ đó.
Phân tích kinh nghiệm: Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực
tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu.
–Đường lối kháng chiến từ đầu
Chủ trương kháng chiến kiến quốc là: Xác định kẻ thù chính của chúng ta lúc
này vẫn là thự dân Pháp xâm lược, cần chí mũi nhọn đấu tranh vào chúng.
Bên cạnh đó Đảng ta cũng chủ trương củng cố chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất.
Đường lối kháng chiến chống Pháp toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính.
Nhờ đó đoàn kết được mọi người dân , huy động sức mạnh tổng hợp mọi
nguồn lực, kết hợp sức mạnh thời đại, sức mạnh dân tộc.
Vì sao Đảng ta chủ trương trường kì kháng chiến.
–TKKC là kháng chiến lâu dài. Vì so sánh tương quan lực lượng giữa ta và
địch có sự chênh lệch lớ Pháp có lực lượng hùng hậu, vũ khí hiện đại; còn ta
có lực lượng non trẻ, vũ khí thô sơ lạc hậu.
–Chính là quá trình vừa đánh vừa làm tiêu hao sinh lực địch, rút ngắn sự
chênh lệch lực lượng giữa và địch.
–Tuy nhiên, TKKC không có nghĩa là kéo dài vô hạn, mà điều kiện tối đa
phải lên nắm chính quyền ngay lập tức. --Nội Dung 4
Làm rõ vai trò, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc được Đảng ta nêu ở Đại hội III (9/1960)
–Sau hiệp định Giơnevơ, đất nước bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ khác
nhau: miền Bắc (MB) lên xây dựng CNXH, miền Nam (MN) tiếp tục cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Đại hội III Đảng đã xác định vai trò, nhiệm
vụ của cách mạng hai miền. Trong đó, xác định vai trò, nhiệm v của cách mạng miền Bắc:
MB phải xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước.
Hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam: MB phải thực hiện vai trò hậu phương
đối với tiền tuyến MN (MB là nơi cung cấp sức người, sức của, thuốc men, đạn dược,... cho MN).
Chuẩn bị cho cả nước đi lên xây dựng CNXH khi MN đã hoàn tất cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc.
–Với những nhiệm vụ như vậy, Đảng ta xác định MB giữ vai trò quyết định
nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng VN và sự nghiệp thống nhất nước nhà.
Làm rõ mối quan hệ, vai trò cách mạng hai miền Nam – Bắc được thông
qua Hội nghị Trung ương 11 và 12
–Sau 1954, từ đất nước bị chia cắt làm 2 miền, miền Bắc đi lên xây dựng
CNXH, miền Nam vẫn kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Hội nghị TW lần thứ
11 và 12 (1965) đã xác định mối quan hệ, trò cách mạng 2 miền, Đảng ta đã xác định:
Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn.
Mối quan hệ giữa 2 chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc là mối
quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển.
Miền Bắc là hậu phương lớn, là nơi cung cấp sức người, sức của, lương thực,
thuốc men,... cho tiền tuyến miền Nam. Còn miền Nam là tiền tuyến lớn có
nhiệm vụ giải phóng miền Nam, th nhất đất nước và bảo vệ miền Bắc vì miền
Bắc chính là căn cứ địa cách mạng của cả nước.
–Nhờ mối quan hệ cách mạng hai miền, Đảng đã huy động được sức mạnh
toàn dân để kháng chiến chống đế quốc Mỹ đi đến thắng lợi hoàn toàn. --Nội dung 5
Phân tích 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu). –3 chương trình kinh tế lớn : lương thực, thực phẩm,
hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Lương thực, thực phẩm là nhu cầu thiết yếu để con người tồn tại. Ngành
nông nghiệp đóng vai tr trung tâm trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm,
đáp ứng nhu cầu của nhân dân và của to xã hội. Không chỉ dừng lại ở việc
bảo đảm đời sống hàng ngày, nông nghiệp còn tạo ra nguồn luỹ cần thiết cho
nền kinh tế. Bởi chỉ khi có tích luỹ thì mới có điều kiện để tái tạo sản xuất,
rộng quy mô và thúc đẩy các ngành khác phát triển, góp phần ổn định và
nâng cao đời sống x hội.
Ví dụ: Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế
giới, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long – được xem là “vựa lúa” của
cả nước. Nhờ sự phát triển ngành nông nghiệp lúa nước, Việt Nam không chỉ
đảm bảo an ninh lương thực trong nước còn xuất khẩu sang nhiều quốc gia
như Philippines, Trung Quốc, Ghana, Indonesia,...
Một số giải pháp phát triển:
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Tái cơ cấu
ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững.
Đảm bảo an ninh đất đai và nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.
Hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp.
Hàng tiêu dùng trong công nghiệp nhẹ giữ vai trò quan trọng nâng cao chất
lượng đời sống người dân. Phát triển ngành này không chỉ thúc đẩy kinh tế
mà còn đáp ứng nhu cầu thiết ,giúp giảm phụ thuộc vào hàng nhập khẩu. Việc
đầu tư phát triển hàng tiêu dùng vừa mang ý nghĩa kinh t vừa góp phần nâng
cao mức sống và thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ví dụ: Các mặt hàng tiêu dùng như quần áo, giày dép, đồ tiêu dùng cá nhân
góp phần quan trọng trong mỗi con người. Không chỉ làm tôn lên vẻ đẹp mà
còn phục vụ nhiều lợi ích về sống. Biện pháp phát triển:
Đầu tư công nghệ hiện đại: Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ thuật viên, công nhân lành nghề.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Kiểm soát chất lượng: Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn
Hàng xuất khẩu: đóng vai trò then chốt trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu
và đem lại giá trị kinh tế lớn cho Việt Nam. Trong đó, lúa gạo là mặt hàng
truyền thống và nổi bật, giữ vị trí qu trọng trên thị trường thế giới với sản
lượng và chất lượng đứng hàng đầu. Ngoài ra, Việt Nam có lợi thế lớn trong
các ngành như thủy sản với đa dạng các loại cá, tôm xuất khẩu, ngành dệt với
lực lượng lao động trẻ, kỹ thuật ngày càng được cải thiện, và ngành điện tử,
linh kiện với tham gia của nhiều tập đoàn đa quốc gia, góp phần đa dạng hóa
cơ cấu hàng xuất khẩu.
Ví dụ: Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, sau Ấn Độ và
Thái Lan.Gạo ST2 do Việt Nam sản xuất từng được bình chọn là “Gạo ngon
nhất thế giới” vào năm 2019, góp phần nâng cao uy tín gạo Việt trên thị trường quốc tế. Giải pháp phát triển:
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
Cải thiện logistics và hạ tầng xuất khẩu: Rút ngắn thời gian vận chuyển, giảm
chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường xúc tiến thương mại và thương hiệu: Quảng bá sản phẩm Việt
Nam trên trường quốc tế.\ --Nội dung 6
Phân tích đặc trưng "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh."
–Đây chính là mục tiêu tổng quát về con đường xây dựng CNXH ở VN và
đặc trưng này phân phối các đặc trưng còn lại.
Dân giàu: Đảng luôn khuyến khích, tạo điều kiện để nhân dân vươn lên làm
giàu một cách chính đáng và hợp pháp vì Đảng cho rằng dân giàu là một
trong những điều kiện để nhân dân ta được hưởng hạnh phúc.
Nước mạnh: Cũng là một trong những tiêu chí mà Đảng ta chú trọng. Nước
chỉ mạnh thực sự khi nhà nước đó là của dân, do dân và vì dân.
Dân chủ: được hiểu theo tư tưởng của chủ tịch HCM đó là dân làm chủ, dân
làm chủ đất nước, là
chủ vận mệnh của mình, ko chỉ làm chủ về mặt KT mà còn về CT.
Công bằng: công bằng trong lao động và phân phối. CB là một trong những
tiêu chí phân biệt các xã hội khác nhau trong lịch sử, XHCN hướng vào việc
xây dựng một XH công bằng, xóa bỏ mọ bức, bất công và những cơ sở này
sinh ra áp bức bất công, để con người có thể phát triển một toàn diện, có cuộc
sống ấm no, hạnh phúc → CB chính là ước muốn của dân, nhất là nhân dân
động chịu nhiều áp bức và bóc lột.
Văn minh: Mà chúng ta xây dựng phải là nền văn minh toàn diện nhất đó
không chỉ là văn minh mặt vật chất mà còn về mặt tinh thần, thể hiện trong
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiê con người với con người trong lao
động sản xuất và đời sống hằng ngày.
–Để xây dưng “Dân chủ…” cần:
Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, minh bạch và hiệu quả
Phát triển kinh tế bền vững dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân
Xây dựng pháp luật công bằng và thực thi nghiêm minh
Nuôi dưỡng và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống hòa quyện với tinh
thần hiện đại Mọi hành động dựa trên nguyên tắc vì dân, do dân và của dân
…(nếu có thể mõm thêm)
Phân tích đặc trưng "Tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc."
–Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân
tộc gắn liền với CNXH, tiến cả về mặt nội dung và hình thức biểu hiện. Tiên
tiến còn là thái độ dám đương đầu với thử thá dám phá bỏ lạc hậu để xây
dựng tương lai tốt đẹp hơn cho đất nước và nhân dân.
–Bản sắc văn hoá dân tộc là những giá trị văn hoá tồn tại bền vững trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vung đấp qua hàng ngàn năm lịch
sử.Đó là lòng yêu nước nồng nàng, ý chí tự cường dân tinh thần đoàn kết, lối
sống tình nghĩa… Bản sắc ấy chính là linh hồn, là sức mạnh nội sinh giúp
dân vượt qua bao thử thách, giữ gìn sự thống nhất và hướng tới tương lai phát
triển bền vững, đồng thời nên nét riêng biệt và tự hào trong văn hóa nhân loại.
–Để xây dụng nên văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc cần:
Bên cạnh việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
Chúng ta không ngừn giao lưu, tiếp thu,có chọn lọc những tin hoa văn hoá bên ngoài.
Bài trừ những thủ tục lạc hâu, thói hư tật xấu.
Quảng bá văn hoá Việt Nam đến các nước trên thế giới. Cần có những chu
trưởng, chính sách phát triển văn hoá.
Tăng cường vai trò của gia đình, nhà trường, và xã hội trong việc giáo dục,
truyền dạy các giá trị văn hóa và đạo đức truyền thống.
CNH, HDH gắng liền với phát triển kinh tế tri thức:
–VN tiến hành CNH khi nền kinh tế tri thức của thế giới đã phát triển mạnh
mẽ vì vậy Việt nam kh nhất thiết phải đi tuần tự từ kinh tế nông nghiệp->
CN->Kte tri thức mà việt nam có thể gắng CN HĐH với nền kinh tế tri thức.
–Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri
thức đóng vai trò quyế định đối với sự phát triển kinh tế. Đây là mô hình kinh
tế dựa trên việc khai thác và phát huy ng lực trí tuệ, đổi mới sáng tạo nhằm
nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống của con người. Kinh tế
tri thức thúc đẩy sự phát triển bền vững, tạo ra giá trị gia tăng cao và giúp
nền ki thích ứng nhanh với biến động của thị trường toàn cầu và sự tiến bộ công nghệ không ngừng.
–Lợi ích của việc CNH, HDH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức:
Tăng năng suất lao động: Ứng dụng tri thức và công nghệ hiện đại giúp tự
động hóa, cải tiến quy trình sản xuất, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Sử dụng tri thức và nghiên cứu khoa
học tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: CNH, HDH kết hợp với kinh tế tri thức kích
thích sáng tạo, phát triển công nghệ mới
Phát triển bền vững: Giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, sử
dụng hiệu quả nguồn lực và thúc đẩy kinh tế xanh.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Thúc đẩy giáo dục, đào tạo và phát
triển kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức hiện đại.
–Giải pháp phát triển kinh tế tri thức.
Đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục từ
cơ bản đến đại học, đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng công nghệ
Tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D): Khuyến khích các doanh nghiệp, viện
nghiên cứu và trường đại học đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học
Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của kinh tế tri thức: Tuyên truyền, giáo
dục để mọi tầng lớp trong xã hội hiểu và đồng thuận cùng phát triển nền kinh tế tri thức.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Mở rộng liên kết, hợp tác trong nghiên cứu với các quốc giá trên TG. ND7:
Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với bảo vệ TN môi trường Khái niệm về
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp hóa (CNH) là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ sản xuất thủ
công, nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế dựa trên công nghiệp, đặc biệt
là công nghiệp chế tạo.
Hiện đại hóa (HĐH) là quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ,
tri thức hiện đại vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả. CNH-HĐH ở Việt Nam là quá trình tất yếu để
xây dựng một nước công nghiệp phát triển, phù hợp với định hướng xã hội
chủ nghĩa, lấy khoa học – công nghệ làm động lực, gắn liề với phát triển kinh tế tri thức.
Tầm quan trọng của bảo vệ môi trường trong CNH-HĐH Bảo vệ môi trường
chính là bảo vệ con người:
Môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống và chất lượng sống của người dân.
Môi trường ô nhiễm dẫn đến gia tăng bệnh tật, suy giảm giống nòi, ảnh
hưởng đến an sinh xã hội.
Là yếu tố quyết định cho phát triển bền vững:
Phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo hài hòa giữa 3 trụ cột: kinh tế – xã hội – mô trường.
Không thể hy sinh môi trường để chạy theo tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Khai thác tài nguyên phải hợp lý, tiết kiệm, tái tạo được và bảo tồn lâu dài cho các thế hệ sau.
Gắn bảo vệ môi trường với CNH-HĐH giúp:
Hạn chế ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông.
Khuyến khích phát triển các ngành công nghệ xanh, sạch.
Tăng khả năng cạnh tranh quốc gia và hội nhập quốc tế, nhất là trong bối
cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.
Thực trạng tài nguyên, môi trường và một số giải pháp Thực trạng
Ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng:
oÔ nhiễm không khí ở các đô thị lớn, khu công nghiệp.
oÔ nhiễm nguồn nước do xả thải sinh hoạt, công nghiệp không qua xử lý.
oÔ nhiễm đất do hóa chất, rác thải sinh hoạt và công nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức:
oRừng bị tàn phá, suy giảm diện tích và chất lượng. oKhoáng sản bị khai thác
cạn kiệt, thiếu quy hoạch. oSuy giảm đa dạng sinh học.
Biến đổi khí hậu, thiên tai cực đoan tăng:
oMực nước biển dâng, xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài, lũ lụt bất thường. Giải pháp
Về mặt chính sách – pháp luật:
oHoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.
oTăng cường thanh tra, kiểm tra, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm.
Về mặt khoa học – công nghệ:
oĐầu tư vào công nghệ xử lý chất thải, tái chế, năng lượng sạch.
oKhuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ xanh.
Về giáo dục – nhận thức cộng đồng:
oĐẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong nhà trường, cộng đồng.
oTăng cường vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là Đoàn Thanh niên.
Về phát triển kinh tế gắn với môi trường:
oHướng tới nền kinh tế tuần hoàn.
oƯu tiên phát triển các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm.
oÁp dụng các mô hình phát triển nông nghiệp sinh thái, đô thị xanh.
CNH-HDH gắn liền với hội nhập quốc tế Khái niệm CNH-HDH Tầm quan
trọng của hội nhập quốc tế trong quá trình CNH – HĐH
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế là yêu cầu khách quan và tất
yếu để đẩy nhanh CNH – HĐH, vì:
Tiếp cận và huy động nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
oCNH – HĐH đòi hỏi lượng vốn rất lớn cho hạ tầng, công nghệ, đào tạo nhân lực,...
oViệt Nam là nước đang phát triển, nguồn vốn trong nước còn hạn chế.
oHội nhập giúp tiếp cận vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, thu hút doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực then chốt như công nghiệp chế
biến, công nghệ cao, năng lượng tái tạo,…
Tiếp thu thành tựu khoa học – kỹ thuật
oTrong kỷ nguyên công nghệ 4.0, KH-CN là nền tảng then chốt thúc đẩy CNH – HĐH.
oThông qua hợp tác quốc tế, Việt Nam có điều kiện chuyển giao công nghệ
hiện đại, tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy năng suất và chất lượng sản phẩm.
oGiúp rút ngắn khoảng cách phát triển so với các quốc gia tiên tiến.
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa
oMột nền kinh tế công nghiệp không thể chỉ sản xuất cho thị trường nội địa.
oHội nhập tạo điều kiện mở rộng xuất khẩu, tận dụng lợi thế cạnh tranh, nâng
cao kim ngạch thương mại.
oCác hiệp định thương mại như CPTPP, EVFTA, RCEP… là cơ hội lớn để
hàng hóa Việt Nam vươn ra thị trường toàn cầu.
Học hỏi kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất
oHội nhập giúp Việt Nam tiếp cận mô hình quản trị hiện đại, kỹ năng tổ chức
lao động, cải tiến phương thức sản xuất.
oGóp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cải cách hành chính, minh
bạch hóa môi trường kinh doanh.
Giải pháp để hội nhập quốc tế thành công, góp phần thúc đẩy CNH – HĐH
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ nhưng cởi mở oTận dụng nguồn lực
bên ngoài nhưng không lệ thuộc.
oChủ động thích nghi với biến động toàn cầu như khủng hoảng tài chính, biến
đổi khí hậu, xung đột địa chính trị.
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
oĐổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, tăng năng suất lao động.
oHỗ trợ doanh nghiệp trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng
thương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đẩy mạnh giáo dục – đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
oChuẩn bị đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng, ngoại ngữ để hội nhập hiệu
quả. oThúc đẩy sáng tạo, nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, viện nghiên cứu.
Cải cách thể chế, tạo môi trường pháp lý minh bạch
oHoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với các cam kết quốc tế.
oTăng cường năng lực quản lý nhà nước, chống tham nhũng, thủ tục rườm rà gây cản trở đầu tư.
Phát huy vai trò của Đảng trong định hướng hội nhập
oHội nhập là chủ trương lớn của Đảng; cần đẩy mạnh tuyên truyền, thống
nhất nhận thức toàn dân.
oGắn hội nhập với giữ gìn bản sắc dân tộc, bảo vệ lợi ích quốc gia và an ninh chính trị.
Phân tích lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh bền vững Phát triển kinh tế cần 5 yếu tố quan trọng
Theo lý luận phát triển hiện đại, một nền kinh tế muốn phát triển nhanh và
bền vững cần đồng thời có 5 yếu tố cơ bản:
Vốn: Bao gồm vốn đầu tư trong nước và nước ngoài – là điều kiện vật chất banđầu