
















Preview text:
NHÓM 7: CHƯƠNG LUẬT DÂN SỰ
Câu 1: ( Dễ ) Nội dung của quyền sở hữu bao gồm những quyền gì ?
A. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền hưởng dụng.
B.Quyền sử dụng, quyền quản lý, quyền hưởng dụng.
C.Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.
D.Quyền định đoạt, quyền quản lý, quyền sử dụng. Giải thích:
Theo điều 158, BLDS 2015: Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền
sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật
Câu 2 (Dễ): Bà A là vợ hợp pháp của ông B. Nếu ông B chết, theo quy định
về người thừa kế theo pháp luật, bà A ở hàng thừa kế nào? A. Hàng thừa kế thứ nhất B. Hàng thừa kế thứ hai C. Hàng thừa kế thứ ba Giải thích:
Theo Mục a, Khoản 1, Điều 651 BLDS 2015 "Hàng thừa kế thứ nhất gồm:
vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết"
Câu 3 (vừa): Theo bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, nhận định nào sau đây là đúng?
1. Nguyên đơn có quyền yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
khi phát hiện họ có quan hệ với bị đơn.
2. Nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
3. Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam không được áp dụng với người nước
ngoài mặc dù họ đang ở trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự không có quyền chấm
dứt, thay đổi yêu cầu của mình. A. Nhận định 1,3 B. Nhận định 3,4 C. Nhận định 2,4 D. Nhận định 1,2 Giải thích:
1. Đúng vì theo Điều 52 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 "Người tiến hành tố
tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ."
2. Đúng vì theo Điều 40 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 "Thẩm quyền của
Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
3. Sai vì theo Khoản 1 Điều 2 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 "Bộ luật tố tụng
dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời."
4. Sai vì theo Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 "Trong quá
trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu
cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội."
Câu 4 (Vừa): Chọn đáp án đúng:
Phát biểu nào dưới đây là sai:
1.Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định
đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
2.Người không phải chủ sở hữu không được sử dụng tài sản theo thỏa
thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật
3.Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng có thể gây
thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng
đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
4.Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ
quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
5.Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản A.1,2 B.3,4,5 C.2,3 D 1,2,3,4 . Giải thích:
1. Đúng vì theo điều 158 BLDS 2015 “Quyền sở hữu bao gồm quyền
chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu
theo quy định của luật.”
2. Sai vì theo điều 191 BLDS 2015 “Người không phải là chủ sở hữu
được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.”
3. Sai vì theo điều 190 BLDS 2015 “Chủ sở hữu được sử dụng tài sản
theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng
đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.”
4.Đúng vì theo điều 192 BLDS 2015 ‘Quyền định đoạt là quyền chuyển
giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.”
5.Đúng vì theo điều 189 BLDS 2015 “Quyền sử dụng là quyền khai
thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.”
Câu 5 (vừa):Hiếu là bố đơn thân có một đứa con trai tên là Tú.Tú có con trai
tên là Nam. Hiếu đã lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho con mình nhưng
không may cả hai người đều chết trong một vụ tai nạn xe. Như vậy phần di
sản của Hiếu được để lại cho ai? A. Hoàng- Anh họ của Tú B. Nam- con trai của Tú C. Trang- cô ruột của Hiếu Giải thích:
Tại điều 652 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị:
"Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một
thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha
hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước
hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần
di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống".
Câu 6 (khó):Kể từ khi kết hôn, gia đình ông bà A đã có với nhau 4 người
con và dành dụm được số tiền là 10 tỷ đồng. Cả 4 người con đều đã kết hôn
và có 1 người con. Vào cuối năm 2022, bà A và người con cả B cùng mất
trong một vụ tai nạn và không kịp để lại di chúc. Vậy số tài sản thừa kế được
phân chia như thế nào và giải thích tại sao? A.
Chia đều 10 tỷ đồng cho chồng và 3 người con B.
Chia đều 5 tỷ đồng cho chồng và 3 người con C.
Chồng nhận 6 tỷ đồng, 4 tỷ đồng chia đều cho 3 người con
D. Chồng nhận 6 tỷ đồng, 4 tỷ đồng chia đều cho 3 người con và người con của B Giải thích:
Vì 10 tỷ đồng là tài sản chung của 2 ông bà A nên sau khi bà A mất, tài sản
thừa kế là 5 tỷ đồng (=½ tổng giá trị tài sản chung).
Khi bà A mất không kịp để lại di chúc nên tài sản được chia cho hàng thừa
kế thứ nhất là chồng và con đẻ theo điều 651 bộ luật dân sự 2015 được quy
định về chia thừa kế theo pháp luật
Tuy nhiên theo điều 652 bộ luật dân sự 2015, Trong trường hợp con của
người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di
sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng
nếu còn sống. Vậy nên số tiền 5 tỷ của bà A được chia đều cho 5 người là
chồng, 3 người con còn sống và cháu( con đẻ của anh B)
Câu 7(khó) : A và B cũng sinh năm 2008, là hai người bạn chơi với nhau từ
nhỏ, A bị khiếm thính và B từ nhỏ luôn đóng vai trò là người phiên dịch cho
A. Dịp tết vừa rồi, A có rủ B đi trộm xe đạp nhà bà C ( định giá chiếc xe
khoảng 1.000.000 Đồng) nhưng B không tham gia. Trong lúc A lấy trộm xe
nhà bà C đã bị anh D nhìn thấy nhưng anh D không bắt quả tang ngay mà
chỉ chụp ảnh lại và nói cho bà C. Sau khi biết chuyện, bà C lập tức khởi kiện
A vì đã lấy trộm đồ nhà mình, được biết con trai bà C là anh H đang là thẩm
phán của tòa án nhân dân cấp tỉnh.Trong vụ tố tụng này, những ai có thể tham gia phiên tòa ? 1. A 2. B 3. Bà C 4. Anh D 5. Anh H
6. Bố mẹ, người thân của A 7. Hàng xóm của bà C A. 1,2,3,4 B. 1,3,4,5,6 C. 1,2,3,6,7 D. 1,2,3,4,6 Giải thích:
- A và bà C phải tham gia với vai trò là đương sự.
- Do A chưa đủ 16 tuổi nên vẫn cần có người đại diện hợp pháp mà ở đây là
bố mẹ hoặc người thân của A (Khoản 69 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
- Anh H không thể tham gia với vai trò là thẩm phán nhưng vẫn có thể tham
gia với tư cách là người có quyền lợi trong vụ án dân sự. (Khoản 4 Điều 69
Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
- B tuy là người phiên dịch cho A từ bé nhưng không thể làm phiên dịch cho
A trước tòa vì B có quan hệ quen biết với A từ trước. ( Điều 52 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
- Anh D tham gia với vai trò là người làm chứng, người chứng kiến sự việc
theo Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
- Hàng xóm của bà C không thể tham gia vì theo Điều 68 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015 đã quy định những người có thể tham gia vụ án tố tụng dân sự
Câu 8(khó): A là một nhạc sĩ. Sau một lần bị tai nạn giao thông nghiêm
trọng, A được cứu sống nhưng không còn nhận thức được bình thường. A đã
được tòa án ra quyết định tuyên A mất năng lực hành vi dân sự. Một thời
gian sau, bạn của A là B đã chép nhạc gần như y nguyên một tác phẩm của A
và ra mắt công khai trước công chúng. Vợ của A là C phát hiện và yêu cầu B
phải chấm dứt ngay hành vi này và có sự xin lỗi công khai trên các phương
tiện thông tịn đại chúng nhưng B phản đối vì đó là quyền của A.
Theo bạn, ý nào dưới đây là đúng:
A: Chị C là vợ anh A nên có quyền yêu cầu anh B như vậy
B: B không vi phạm luật dân sự
C: Chỉ có A mới có quyền sở hữu tác phẩm và yêu cầu B như vậy Giải thích:
Theo điều 25 BLDS năm 2015 quy định về quyền nhân thân. Theo đó, A là
tác giả của tác phẩm do A sáng tác, A có quyền nhân thân là quyền tác gỉa
đối với tác phẩm kể cả khi A bị mất năng lực hành vi nhân sự
Câu 9: (Khó): Trong một lần đi thăm đồi, gia đình anh A phát hiện có một
con bò đi lạc vào đồi nhà mình. Ngay lập tức anh A đã báo với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cư trú để thông báo công khai đến người dân, sau 4 tháng vẫn
không có ai đến nhận, tuy nhiên đến tháng thứ 7 kể từ khi lạc vào nhà anh A,
anh C đã đến nhà anh A để nhận lại bò của mình. Vậy trong trường hợp này
gia đình anh A phải làm gì và được hưởng gì?
A.Gia đình anh A không phải trả lại bò cho anh B vì đã quá thời hạn nhận kể
từ lúc con bò lạc vào nhà anh A.
B.Nhà anh A phải trả lại bò cho anh C và được nhận tiền công nuôi giữ và các chi phí khác.
C.Nhà anh A phải trả lại bò cho anh C và không được nhận thứ gì.
D.Nhà anh A chỉ phải trả tiền vốn lúc mua bò ban đầu cho anh C và con bò thuộc về nhà anh A.
Giải thích: Theo Khoản 1, khoản 2, Điều 231, BLDS:
Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc
1. Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Uỷ
ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho
chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công
khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở
hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ
thuộc về người bắt được gia súc.
2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải
thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia
súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con
thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc
50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.
Trong trường hợp này, bò là gia súc thả rông, thời gian nuôi giữ là 1
năm, vì vậy anh C có quyền đến nhận lại bò và phải thanh toán tiền công
nuôi giữ và các chi phí khâc cho nhà anh A; đồng thời nhà anh A không
có quyền giữ lại bò mà phải trả lại và được nhận các khoản chi phí như đã nêu trên.
Câu 10 (khó): An và Hòa là sinh viên đại học N tại Hà Nội,ngày
21/11/2021 trong một lần trốn học đi chơi điện tử An và Hòa đã nhặt
được một chiếc túi, bên trong chiếc túi chứa 30tr. Ngay sau khi nhặt được
An và Hòa đã báo ngay cho Công an cấp phường và mang chiếc túi về
nhà. Nhưng sau 1 năm kể từ ngày công khai không có ai đến nhận lại đồ
đã mất (không mất chi phí bảo quản). Hỏi An và Hòa được xác lập quyền
sở hữu đối với toàn bộ số tiền 30tr không? Nếu không thì là bao nhiêu? A.Có
B.Không, chỉ nhận được 22,45tr, phần còn lại thuộc về Nhà nước
C.Không, chỉ nhận được 15tr, phần còn lại thuộc về Nhà nước
D.Không ,chỉ nhận được 15tr, phần còn lại thuộc về Nhà nước Giải thích:
Theo Khoản 2, Điều 230 BLDS 2015 " Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo
công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định
được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với
tài sản này được xác định như sau:
a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng
mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được
xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn
hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí
bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ
sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức
lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;
b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử -
văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà
nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
Vậy sau 1 năm không có ai nhận lại, mức lương cơ sở hiện nay là 1,49tr
Người nhặt được sẽ nhận được 1,49x10=14,9tr và 50% số tiền còn lại là
7,55tr vậy tổng số tiền An và Hòa nhận được là 22,45tr =>> đáp án B
Câu 11 (dễ): Theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mấy hình thức sở hữu: A. 1 hình thức B. 2 hình thức C. 3 hình thức D. 4 hình thức Giải thích:
Theo giáo trình PLĐC trang 258 “ Bộ Luật dân sự 2015 quy định về ba
hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu riêng, sở hữu chung”
Câu 12 (dễ): : theo Bộ Luật dân sự 2015, có bao nhiêu biện pháp để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ: A.7 B.8 C.9 D.10 Giải thích:
Theo Điều 292 BLDS 2015: biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Cầm cố tài sản Thế chấp tài sản Đặt cọc Ký cược Ký quỹ Bảo lưu quyền sở hữu Bảo lãnh Tín chấp Cầm giữ tài sản
Câu 13 (vừa): Luật Dân Sự Việt Nam KHÔNG điều chỉnh những quan hệ nào dưới đây:
A: Quan hệ giữa công ty B và Nhà nước trong việc đóng thuế
B: Quan hệ giữa chị A và chị M về hợp đồng bán ô tô.
C: Ông N nộp tiền phạt vi phạm giao thông khi đi sai làn đường
Giải thích: Vì C thuộc luật xử lý vi phạm hành chính
Câu 14 (vừa): Theo bộ luật dân sự 2015, đối tượng của nghĩa vụ là những
đối tượng nào sau đây, chọn đáp án sai:
A.Là tài sản, công việc phải thực hiện
B.Là tài sản, công việc không được thực hiện
C.Là người thực hiện nghĩa vụ
D.Là đối tượng đã được xác định của nghĩa vụ Giải thích:
Theo điều 276, BLDS 2015: Đối tượng của nghĩa vụ:
1.Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện
2.Đối tượng của nghĩa vụ phải được xác định
Câu 15 (vừa): Phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được
xác định đối với tài sản chung là loại sở hữu chung nào?
A.Sở hữu chung cộng đồng
B.Sở hữu chung hợp nhất C.Sở hữu chung hỗn hợp D.Sở hữu chung theo phần Giải thích:
Theo Điều 210.Bộ Luật dân sự 2015: Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu
chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không
được xác định đối với tài sản chung.
Câu 16 (khó): Ông A và bà B là hai vợ chồng, có con là C sinh năm 2009.
Vợ chồng ông có tài sản chung là 2 tỷ. Năm 2023 ông A bị bệnh nặng trước
khi mất ông để lại di chúc để lại toàn bộ di sản cho C. Hỏi C nhận được bao nhiêu? A. 1 tỷ B. 500 triệu C. 300 triệu D. 777,8t triệu Giải thích:
Theo Khoản 1 Điều 644 BLDS 2015: Những người sau đây vẫn được hưởng
phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu
di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập
di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Câu 17 (khó): Bố mẹ bạn C có một mảnh đất 1200m2 đất và hiện muốn làm
di chúc để chia mảnh đất cho 3 người con. Vì tuổi cao sức yếu, nên bố mẹ
bạn C có nhờ 2 người không họ hàng đến làm chứng và lập một di chúc. Vì
tay yếu nên ông nhờ một trong hai người kia đánh máy trước mặt mấy người
con và điểm chỉ vào di chúc, hai người làm chứng cũng kí xác nhận vào di
chúc. Vậy bố mẹ bạn C lập như vậy có hợp pháp và có được công nhận không? A. CÓ B. KHÔNG Giải thích:
Theo quy đinh tại Điều 634 BLDS năm
2015 quy định về tính hợp
pháp của di chúc bằng văn bản có người làm chứng như sau:
Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể
tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di
chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc
phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm
chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người
lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy
định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.
Như vậy việc bố mẹ của bạn không thể viết nên nhờ người khác viết hộ
di chúc thể hiện ý chí của mình là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp
luật. Và những người làm chứng phải đảm bảo các điều kiện như sau:
không phải là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người
lập di chúc; không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới
nội dung di chúc; người làm chứng phải là người đủ 18 tuổi trở lên và
có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời nội dung của di chúc phải
có các nội dung cơ bản theo quy định của Bộ luật dân sự (Điều 653).
Nếu hai người làm chứng cho di chúc của bố bạn đáp ứng được điều kiện
trên và di chúc có đầy đủ các nội dung cơ bản thì di chúc trên của bố anh là
di chúc hợp pháp và sẽ có hiệu lực pháp luật khi bố anh mất. Tài sản sẽ được
chia theo như di chúc đã định đoạt Câu 18 ( ):
khó Ông nội bạn A ngày xưa có mua một miếng đất nhưng là tiền
bố mẹ bạn A bỏ ra mua hết đứng tên ông. Ông không may mất do tai nạn mà
anh trai bạn A chưa nhận biết được mặt ông do còn quá nhỏ. Bố mẹ bạn A về
quê để làm sổ đỏ miếng đất đó. Do vẫn đứng tên ông nên phải xin chữ ký
của tất cả cô bác trong nhà. Ai cũng ký vì đó là bố mẹ ông A bỏ tiền. Còn có
một bác, bác không chịu kí, bác nói bỏ 50 triệu thì bác mới ký. Hiện tại là có
tất cả 3 người kí. Chỉ còn bác ấy không chịu ký thì không có chữ kí bác í thì
có làm sổ đỏ được không A. Có B. Không Giải thích:
Mảnh đất này là do bố mẹ bạn A mua nhưng người đứng tên trên sổ
lại là ông nội của bạn A . Do không có căn cứ chứng cứ rõ ràng về
việc bố mẹ bạn A là người bỏ tiền mua mảnh đất nhưng để cho ông
nội đứng tên nên cơ quan quản lý về đất đai cũng không thể giải
quyết sang tên sổ đỏ cho bố mẹ bạn A được.
Mảnh đất đó sẽ được xác định là di sản thừa kế. Các bác của bạn A có
thể tặng cho di sản thừa kế cho bố mẹ bạn A. Người bác còn lại của
bạn phản đối thì vẫn có thể nhận một phần đất là di sản thừa kế. Theo
Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật
được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi,
mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại,
anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết
mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác
ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột
của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô
ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu
không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng
di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
- Mỗi người trong hàng thừa kế sẽ được nhận phần di sản bằng nhau.
- Bác bạn cũng được xem xét là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Do đó, nếu xác định đây là di sản của ông bạn để lại, thì bố bạn sẽ
không thể làm sổ đỏ đứng tên mình bố bạn nếu như bác bạn không
đồng ý. Muốn cấp sổ đỏ thì bố bạn phải nộp hồ sơ để yêu cầu phân
chia di sản thừa kế tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi có bất
động sản để giải quyết.
- Mặc dù bố mẹ bạn bỏ tiền ra mua đất, nhưng nếu không có bằng
chứng chứng minh thì đây vẫn được xem xét là di sản thừa kế của ông
bạn để tiến hành phân chia.
Câu 19 (khó): A đã lấy xe đạp của B gửi trong bãi xe của A để đem
bán cho C là 400.000 đồng rồi nói với B là xe đã bị mất trộm B đòi A
bồi thường thiệt hại nhưng A cố tình lẫn tránh. Một năm sau, B phát
hiện C sử dụng chiếc xe của mình nên B đòi yêu cầu C phải trả lại xe.
C không đồng ý vì cho rằng mua xe có trả tiền đàng hoàng và ngay
tháng theo đúng giá thị trường. Hơn nữa C còn đầu tư sơn sửa hết
200.000 đồng làm tăng giá trị của chiếc xe do vậy C không đồng ý trả
lại xe cho B. C biết rõ xe đó là của A nhưng vẫn mua xe vì giá rẻ và hy
vọng có thể sửa lại để chủ sở hữu không nhận ra xe của họ. Hãy cho
biết đường lối xử lý tranh chấp giữa các bên
A.A phải bồi thường chiếc xe đạp cho B
B.C phải trả và khôi phục lại chiếc xe đạp cho B
C.Cả A và C đều không phải bồi thường cho B Giải thích:
Trường hợp này C đã chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và không ngay tình.
Nếu B có thể chứng mình được hành vi của C là chiếm hữu không
ngay tình,B có thể dựa vào điều 167 BLDS 2015 yêu cầu C hoàn trả
lại tài sản, ngoài ra có thể căn cứ thêm điều 185 BLDS 2015 yêu cầu
C khôi phục tình trạng ban đầu của chiếc xe, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.
Câu 20 (khó):Anh A đang nợ anh B một khoản tiền. Tuy nhiên khi
đến thời hạn trả nợ, anh A không thể trả đúng thời hạn nên đã giao
chiếc xe máy của mình cho anh B và ký kết hợp đồng để cầm cố, hẹn
1 tuần sau sẽ trả nợ đúng hạn, trong hợp đồng hai người không có bất
kỳ thỏa thuận khác. Trong thời gian cầm cố, do là người quen nên anh
B đã cho anh C thuê xe để tranh thủ kiếm 1 khoản tiền, việc thuê xe
chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không có bất cứ giấy tờ nào. Sau 7 ngày
anh A mang tiền đến trả anh B nhưng anh B lại không thể giao xe cho
anh A do anh C chưa trả lại xe. Do đó anh A yêu cầu anh B phải trả lại
xe ngay lập tức và đưa cho anh A hết số tiền mà anh C đã thuê xe vì
cho rằng cho anh C thuê xe sẽ làm giảm giá trị của chiếc xe máy.
Trong trường hợp này, ai là người đã vi phạm hợp đồng cầm cố: A.Anh B B.Anh C C.Cả anh B và anh C D.Cả anh B và anh A Giải thích:
: +Anh B đã vi phạm hợp đồng vì theo Khoản 3, Điều 313, Bộ Luật
dân sự 2015: Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố: 3. Không được cho thuê,
cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm
cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
+Anh A đã vi phạm hợp đồng vì theo Khoản 2, Điều 314, Bộ Luật dân
sự 2015: Quyền của bên nhận cầm cố: 2. Xử lý tài sản cầm cố theo
phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Do không có bất kỳ thỏa thuận nào khác ( như quyền của bên nhận
cầm cố: Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm
cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu có thỏa thuận theo
Khoản 3, Điều 314 BLDS) nên anh A sẽ chỉ được nhận tài sản cầm cố
là chiếc xe máy chứ không có quyền đòi tiền thuê xe theo Điều 316, BLDS
+Anh C tuy không trả xe máy trong 7 ngày nhưng hợp đồng cầm cố
chỉ có sự ký kết giữa anh A và anh B và thuê xe giữa anh B và anh C
không có hợp đồng, thời hạn nên anh C không vi phạm hợp đồng.