Câu hỏi ôn tập Triết học Mác Lênin | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì? Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức người ta rút ra phương pháp luận gì? Vị trí vai trò của các quy luận đối với sự phát triển của sự vật là gì? Mâu thuẫn biện chứng có đặc trưng nào? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
36 trang 18 giờ trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi ôn tập Triết học Mác Lênin | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì? Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức người ta rút ra phương pháp luận gì? Vị trí vai trò của các quy luận đối với sự phát triển của sự vật là gì? Mâu thuẫn biện chứng có đặc trưng nào? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

3 2 lượt tải Tải xuống
CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC.
Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì?
Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức thể hiện ở chỗ vật chất quyết định ý
thức và ý thức tác động lại trở lại vật chất.
Câu 2: Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức người ta rút ra phương pháp luận
gì?
1. Tính khách quan
2. Tính năng động sáng tạo
3. Khắc phục bệnh trù trệ và chủ quan duy ý trí
Câu 3: Vị trí vai trò của các quy luận đối với sự phát triển của sự vật là gì?
1. Quy luật chỉ ra của sự phát triểnlượng chất cách thức
2. Quy luật chỉ ra động lực của sự vận động trong phát mâu thuẫn nguồn gốc
triển sự vật
3. Quy luật của phủ định chỉ ra của sự phát triểnphủ định khuynh hướng
Câu 4: Mâu thuẫn biện chứng có đặc trưng nào?
Mâu thuẫn bao hàm cả sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập:
1. Tồn tại trong cùng một sự vật hiện tượng.
2. Mặt đối lập vừa có điểm giống nhau vừa có sự khác biệt, vừa liên kết quy
định giàng buộc lẫn nhau, vừa bài trừ phủ định lẫn nhau.
3. sự vật hiện tượng bao hàm rất nhiều mặt đối lập nhưng cứ hai mặt biện
chứng trong cùng một bản chất liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện
chứng.
4. Trong điều kiện nhất định nếu mặt đối lập có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Câu 5: Quy luật mâu thuẫn được coi là cái gì của phép biện chứng?
Hạt nhân lý luận của phép biện chứng.
Câu 6: Phủ định siêu hình và phủ định biện chứng khác nhau như thế nào?
Phủ đinh siêu hình là phủ định sạch trơn nghĩa là phủ định bác bỏ hoàn toàn cái cũ,
cái mới ra đời không phải trên cơ sở cái cũ mà bác bỏ hoàn toàn cái cũ. Phủ định
siêu hình là phủ định chấm dứt hoàn toàn sự vận động của sự vật, không có tính kế
thừa.
1
Phủ định biện chứng là phủ định tự thân, nguồn gốc của sự vận động sự vật và
phát triển nằm trong chính bản thân của sự vật. Do mẫu thuẫn và đấu tranh của các
mặt đối lập do giả thuyết mâu thuẫn của sự vật, mâu thuẫn biện chứng của sự
vật.Kết quả tích lũy về lượng thay đổi về chất
VD: Sv muốn học lên cao thì phải có thêm nhiều kiến thức- phủ định biện chứng
Sv dậm chân tại cho không muốn học lên nữa - phủ định siêu hình
VD: hạt thóc người ta có thể gieo trồng cho nó phát triển thành cây lúa và từ cây
lúa ta lại có hạt thóc - phủ định biện chứng
hạt thóc ta mang đi nấu chín - phủ định siêu hình
Câu 7: Đường xoáy ốc của sự phát triển đã điều hành những đặc trưng nào của sự
phát triển?
1. Tính kê thừa
2. Tính lập lại, những không quay trở lại, nó ở trên cơ sở cao hơn.
3. Tính tiến lên
4. Tính vô tận
Câu 8: Đặc điểm chung của các nhà triết học duy vật ở thời kỳ cổ đại trong quan
niệm về vật chất là gì?
Đồng thời vật chất với một dạng cụ thể, hữu hình của vật chất
Câu 9: Theo quan điểm của CNDVBC, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm
yếu tố nào?
Bộ não người và thế giới khách quan tác động đến bộ não.
Câu 10: Đâu là quan điểm của CNDVBC về bản chất của ý thức?
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não của con
người.
Câu 11: Đâu là quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa vật chất và ỳ thức?
Ý thức do vật chất quyết định nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại
vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Câu 12: Biểu hiện của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội?
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
2
Câu 13: Vì vật chất quyết định ý thức nên trong nhận thức và trong hoạt động thực
tiễn phải quán triệt .nguyên tắc khách quan
Câu 14: Quan điểm khách quan đòi hỏi phải tránh chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ
quan duy ý chí?
Quan điểm duy vật biện chứng
Câu 15: Người được C.Mác coi là “ thủy tổ” của phép BCDV là Heraclit
Câu 16: Theo Ăngghen, phép biện chứng đã trải qua cơ bản3 hình thức
Câu 17: Cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Câu 18: Luận điểm “phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc”
thuộc lập trường triết học nào?
Quan điểm biện chứng.
Câu 19: Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải
vạch ra xu ướng biến đổi của sự vật.
Câu 20: Nguồn gốc động lực của vận động, phát triển theo quan điểm DVBC là
giải quyết các mâu thuẫn biện chứng vốn có trong sự vật hiện tượng
Câu 21: Quy luật đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật là quy luật
thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Câu 22: Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?
Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác.
Câu 23:Mặt đối lập biện chứng là các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi
ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật( hay hệ thống sư vật), tác động qua ại
lẫn nhau tạo nên sự vật động, biến đổi của sự vật.
Câu 24: Cái gì được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triển? Mâu
thuẫn biện chứng
Câu 25: Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển
của sự vật?
3
Câu 26: “Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận mâu thuẫn
của nó, đó là của phép biện chứng” V.I.Lêninthực chất
“Các nhà triết học trước kia chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau
trong vấn đề cải tạo thế giới” (Mác- trong tác phẩm kinh điển) liên quan đến nhận
thức.
A.
Câu 1: Sự khác biệt căn bản giữa triết học trước Mác và triết học Mác trong vấn đề
nhận thức là gì?
Sự khác biệt rất lớn, lớn đến mức nó đã tạo nên bước ngoặc cách mạng (Lịch sử
triết học Mác- Lenin, bước ngoặc cách mạng trong triết học.).
Nó là 1 trong 4 nội dung tạo nên bước ngoặt cách mạng trong triết học do Mác và
Ăngghen thực hiện.
Nội dung : là sự khác nhau giữa quan điểm về nhận thức trong triết học trước Mác
và triết học sau Mác. Đó là vấn đề thừa nhận, khẳng định vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức.
Các nhà triết học trước Mác chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau trong
vấn đề cải tạo thế giới. trước Mác người ta chưa thấy được thực tiễn có một vai trò
rất lớn đối với nhận thức mà đến triết học Mác, C.Mác khẳng định rằng: “thực tiễn
quyết định nhận thức, không có thực tiễn thì hông có nhận thức” thể hiện ở chỗ
Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để tra tính
đúng sai của nhận thức, kết quả của quá trình nhận thức con người.
Câu 27: Công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới xuất phát từ tình hình cụ thể của
từng đất nước. đó là bài học về việc áp dụng cái chung phải tùy theo thừng cái
riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp.
4
Câu hỏi thi giữa kì I
Câu 1: Triết học là gì? Nêu vấn đề cơ bản của triết học? Thế nào là chủ nghĩa duy
vật và chủ nghĩa duy tâm các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa
duy tâm trong lịch sử triết học?
Triết học là chung nhất của con người về thế giới, hệ thống tri thức lý luận
về con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn
đề quan hệ giữa tồn tại với tư duy.
Duy vật là vật chất có trước sản sinh ra ý thức quyết định trào lưu thừa nhận
ý thức và nó ra đời thời kì cổ đại
Thời kỳ cơ bản là đúng đắn nhưng mang tính chất trực quan chất phát cổ đại
dựa vào quan sát trực tiếp và suy luận của các nhà triết học dựa trên những
thành tựu của khoa học chuyên ngành
Siêu hình phát triển dựa trên phương pháp và thành tựu khoa học tự nhiên ở
trình độ thử nghiệm mà chủ yếu là cơ học
Biện chứng chủ nghĩa duy vật macxit đã khắc phục được sai lầm của chủ
nghĩa duy tâm những hạn chế của chủ nghĩa duy vật cổ đại siêu hình và
đồng thời phát triển chủ nghĩa duy vật lên tầm cao mới .
Duy tâm là dẫn đến hóa thần bí yếu tố tinh thần ý thức
Chủ quan: Ý thức con người là cái có trước sinh ra và quyết định vật chất
phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới hiện thực cho rằng mọi sự vật
hiện tượng chỉ là phức hợp cảm giác của cá nhân chủ thể
Khách quan: tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
thực thể tinh thần khách quan này thường mang tên gọi như ý niệm tinh thần
tuyệt đối Ý niệm tuyệt đối
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lenin ý
nghĩa của định nghĩa?
Phương pháp Lênin
o vật chất là phạm trù rộng nhất
o vật chất là cái đối lập ý thức
vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác và được cảm giác chép lại chụp lại phản ánh và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác.
VD: phân tử, nguyên tử,….
5
Phạm trù vật chất thể hiện qua 3 nội dung
vật chất là phạm trù triết học do vật chất không đồng nhất với vật thể cụ thể,
Phạm trù triết học là kết quả sáng tạo của tư duy con người dùng để chỉ tên
gọi tên tất cả các đạo cụ thể của vật chất
vật chất không sinh ra và không mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang
dạng khác
Lênin khắc phục “không được đồng nhất với một dạng cụ thể của vật chất
vật chất là thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ( dấu
hiệu, thuộc tính quan trọng nhất của vật chất )
Vật chất tức là những gì tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người
dù con người đã nhận thức được hay con người chưa nhận thức được nhưng
nó vân tồn tại.
Tuy nhiên sự tồn tại của vật chất không hề thần bí nhưng khi nó tác động đến giác
quan của con người thì sẽ gây nên cho con người cảm giác về nó, ý thức về nó
Vật chất được “đem lại cho con người trong cảm giác”, “ được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”
Vật chất là cái mà khi nó tác động đến giác quan con người bằng cách nào
đó có thể trực tiếp, gián tiếp thông qua các công cụ khoa học thì sẽ cho con
người nhận thức về nó, cảm giác về nó.
Ý nghĩa của định nghĩa:
1. Khắc phục hạn chế của CNDV trước Mác và bác bỏ quan niệm duy tâm, bất
khả tri về vật chất.
Câu hỏi: Đã khắc phục hạn chế CNDV như thế nào?
“Vật chất không đồng nhất với thể cụ thể”
“Vật chất là cái có trước quyết định ý thức đem lại cho con người cảm giác”
“Con người có khả năng nhân thức về thế giới”
2. Có vai trò cổ vũ, động viên các nhà khoa học không ngừng đi sâu khám phá
thế giới.
Câu hỏi:Tại sao ĐN vật chất của Lênin lại có vai trò cổ vũ, động viên các
nhà khoa học không ngừng đi sau khám phá thế giới?
“ĐN này đem lại cho con người cảm giác”- lenin
Về nguyên tắc nhận thức “con người sẽ nhận thức được thế giới” dẫn đến cổ
vũ tinh thần cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu khám phá.
3. Xã hội cũng là một dạng của vật chất và kết cấu vật chất ấy có tên là “ Tồn
tại XH”.
Câu hỏi: Tại sao định nghĩa cơ sở Khoa học cho việc xây dụng quan điểm
DVBC trong lĩnh vực XH?
6
“Vật chất là tất cả những gì khách quan tồn tại”, “XH vận động theo chế độ
khách quan”
XH cũng là khách quan
“Con người nhận thức được XH”
Xh cũng là một dạng của vật chất , đáp ứng đủ mọi yêu cầu
Tồn tại xã
hội
Câu 3: Trình bày quan điểm của CNDVBC về vận động, không gian, thời
gian?
Vận động.
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung. Trong đó dịch chuyển vị trí trong
không gian là đơn giản nhất , vận động trong tư duy trong xã hội là phức tạp.
Vận động là thuộc tính cố hữu và là phương thức tòn tại của vật chất
do đó nó vĩnh viễn tồn tại, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt.
sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, chúng bao gồm lên
nhau.
Đó là những mắt khâu chuyển tiếp trong quá trình chuyển hóa lẫn nhau của các
hình thức vận động
Có 5 hình thức vận động: Cơ học, vật lí, hóa học, sinh học, xã hội.
Đứng im là hình thức của vận động
“Vận động là tuyệt đối thì đứng im là tương đối” .Nó chỉ sảy ra với 1 hình
thức vận động . Đứng im “ Chứng thực “ cho sự hình thức tồn tại thực sự vật
chất .
+ đứng im chỉ diễn ra với 1 hình thức vận động nhất định, trong 1 quan hệ xác
định
+ đứng im chỉ diễn ra trong 1 thời gian nhất định
+ bản thân trạng thái đứng im đã bao hàm vận động bên trong.
Nó là điều kiện cho sự vận động chuyển hóa của vật chất
VD: Con người phát triển, cây sinh trưởng………...
Không gian và thời gian.
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quãng tính
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài
diễn biến, sự kế tiếp của qua trình mặt trường tính.
7
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vât chất vận động
được con người khái quát khi nhận thức thế giới.
Trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận
động không thể vận động ở ngoài không gian và thời gian
Vật chất có ba chiều không gian và một chiều thời gian
Sự phát triển của triết học khoa học đã Bác bỏ quan niệm sai lầm của Niuton
về mặn không gian thời gian thuần túy đồng nhất A.Anhxtanh chứng minh
không gian thời gian có tính khả biến phụ thuộc vào tốc độ khối lượng
trường hấp dẫn
Vận động quy định không gian thời gian chứ không phải không gian là cái
thùng rỗng cái khung cứng bất biến
Không gian thời gian của vật chất nói chung là vô tận xếp về cả phạm vi
lãnh tính chất
VD: thời gian: quá khứ đến hiện tại đến tương lai
Không gian 3 chiều
Câu 4: Trình bày quan điểm của CNDVBC về nguồn gốc và bản chất của ý
thức?
Nguồn gốc của ý thức
C.Mác khẳng định “ý niệm chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong
đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó”
ý thức chính là sự phản ánh của vật chất vào não bộ của con người khi một
cách năng động sáng tạo
ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong não bộ và được
cải biến ở trong đó.
8
Ý thức ra đời trên
cở sở nguồn gốc.
Tự nhiên
Xã hội
Bộ não
Khách quan
Cơ quan vật chất của ý
thức dẫn đến ý thức là sản
phẩm của não bộ con
người
Tác động lên não bộ dẫn
đến não bộ phản ánh thế
giới khách quan
ý thức ra đời cùng với quá trình hình
thành bộ óc con người Nhờ có lao động
ngôn ngữ và những quan hệ xã hội
ĐK cần nhưng
chưa đủ
Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và
như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói lao động
đã sáng tạo ra bản thân con người
Ý thức ra đời trong quá trình hoạt động lao động cải biến thế giới của con
người đã sáng tạo ra bản thân con người hay nhờ có lao động con người tách
sao khỏi động vật
Ngôn ngữ là phương thức truyền tải biểu đạt suy nghĩ ý thức con người là
vật chất của tư duy là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
lao động và ngôn ngữ đóng vai trò trò quyết định và trực tiếp trong việc hình
thành ý thức
Bản chất của ý thức.
CNDVBC “Phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động sáng tạo tạo bởi
bộ óc con người”
Ý thức là sự phản ánh ảnh hiện thực khách quan
Ý thức là sự phản ánh là cái phản ánh chụp lại chép lại tái tạo lại những đặc
điểm của vật chất
Vật chất là cái được phản ánh
Phản ánh ý thức là phản ánh năng động sáng tạo đối với thế giới khách quan
dẫn đến xử lý chế biến thông tin từ những hình ảnh cụ thể vật lý vào trong
bộ não con người dẫn đến hình ảnh tinh thần
Từ những hiện tượng chưa có trong hiện thực mà con người ta tưởng tượng
ra sáng tạo ra những thứ chưa có trong hiện thực từ những cái đã có trong
hiện thực dẫn đến sáng tạo ra những thứ chưa có.
VD: Hình ảnh con người là hình ảnh lắp ghép từ nhiều con vật trong hiện thực
Hình ảnh thánh Gióng là từ hiện thực chống giặc ngoại xâm mà người ta tưởng
tượng ra
Câu 5:Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ý
nghĩa phương pháp luận?
Mối quan hệ
Vật chất quyết định ý thức
vật chất chất là nguồn gốc sinh ra ý thức
vật chất quy định ý thức
vật chất quy định cũng như của ý hình thức biểu hiện sự biến đổi
thức
9
Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và
như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói lao động
đã sáng tạo ra bản thân con người
Ý thức ra đời trong quá trình hoạt động lao động cải biến thế giới của con
người đã sáng tạo ra bản thân con người hay nhờ có lao động con người tách
sao khỏi động vật
Ngôn ngữ là phương thức truyền tải biểu đạt suy nghĩ ý thức con người là
vật chất của tư duy là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
lao động và ngôn ngữ đóng vai trò trò quyết định và trực tiếp trong việc hình
thành ý thức
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
thông qua hoạt động ảnh thực tiễn của con người ý thức có thể làm
biến đổi vật chất phục vụ nhu cầu con người (ý thức bao gồm tri thức
tình cảm niềm tin ý chí…)
Ví dụ: Đề ra mục đích mục tiêu thay đổi điều kiện sinh sống bằng
hành động
Khi nói tới vai trò ý thức về thực chất đó là vai trò của con người bản
chất ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được hiện thực
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có thể hiện ra theo hai
khả năng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của vật chất
Ý nghĩa phương pháp luận
o Nguyên tắc khách quan quan trọng có giá trị
Mọi chủ chương đường lối kế hoạch mục tiêu đều phải xuất phát từ những
điều kiện tiền đề cho vật chất hiện có phản ánh đúng hiện thực
VD: Tổ chức tiệc phải dựa trên điều kiện dịch bệnh như thế nào cho phù hợp
với hiện thực.
Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan quy luật của tự nhiên
VD: Bảo vệ rừng
Nhận thức và cải tạo sự vật hiện tượng phải xuất phát từ chính bản thân sự
vật hiện tượng phải chân thật đúng đắn tránh tô hồng hoặc Bôi đen đối
tượng
o Phát huy tính năng động chủ quan và ý thức
Coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng coi trọng tri thức khoa học
học tập làm chủ tri thức khoa học
VD: Truyền thống yêu nước, tình làng nghĩa xóm....
Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức phát huy vai trò nhân tố con
người
VD: Cố gắng học tập, tiếp thu
o Khắc phục bệnh Trì chuyển thụ động đồng thời khắc phục bệnh chủ quan
duy ý chí
Xu hướng bảo thủ trì trệ thụ động chỉ lại trông chờ vào sự biến đổi hiện thực
không tích cực và tự giác biến đổi hiện thực ấy
Xu hướng chủ quan duy ý chí không cần cứ vào thực tế khách quan để hành
động mà lại lấy ý muốn chủ quan lấy tình cảm nguyện vọng cá nhân làm
điểm xuất phát cho chủ trương chính sách
Câu 6: Trình bày nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của
nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
Nội dung
10
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định sự tác động qua
lại sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của
một sự vật của một hiện tượng trong thế giới
Tính chất của mối liên hệ:
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
VD: Mối quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh khác với trong
thời kỳ hòa bình.
Phân loại mối liên hệ:
Bên trong là tác động qua lại giữa các yếu tố các mặt của một sự vật hiện
tượng
Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
Chủ yếu - thứ yếu, cơ bản - không cơ bản, trực tiếp và gián tiếp
Cách phân loại:
Dựa vào tính đa dạng có thể phân chia thành nhiều mối liên hệ khác nhau
Mỗi loại mối liên hệ nếu có vị trí vai trò khác nhau đối với sự và phát triển
của sự vật
VD : Mối liên hệ bên trong là các thành viên trong lớp có vai trò vị trí như thế
nào đối với sự phát triển của lớp học. Mối liên hệ bên ngoài là mối quan hệ giữa
các bạn sv với ac khóa trên có vai trò vị trí gì đối với sự phát triển của lp.
Sự phân biệt các mối liên hệ chỉ là tương đối (xét trong quan hệ này nó là
bên trong quan hệ khác đó là bên ngoài )
VD: SV k41 liên hệ với nhau là bên trong
xét SV các lp khác K38,39 là quan hệ bên ngoài nhưng nếu xét khoa triết với
khoa phát thanh thì mối liên hệ này là mối liên hệ bên trong.
Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn diện:
Xem xét sự vật hiện tượng phải xem xét các mặt khác mối liên hệ của nó và
phải biết được đâu là mối liên hệ cơ bản chủ yếu để từ đó nắm được bản chất
của sự vật
Tránh quan điểm chiết trung
Tránh quan điểm ngụy biện
Giải pháp đồng bộ xem xét nhiều mặt giải pháp cho nhiều mặt đó
Quan điểm lịch sử cụ thể
Khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch
sử cụ thể môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển
11
Câu 7: Trình bày nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của
nguyên lý về sự phát triển?
Phát triển Là 1 pham trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của
sự vật.
* Tính chất :
- Tính khách quan VD: Cây xanh hấp thụ chất dinh dưỡng
- Tính phổ biến ( Trong xh, sự phát triển của loài người từ thấp đến cao.
Trong tư duy, sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp )
- Tính đa dạng, phong phú VD: Sự phát triển của ĐV khác với sự phát triển
của con người
- Tính kế thừa của sự phát triển ( Chúng ta là những thế hệ đi sau kế thừa
những truyền thống của cha ông về lòng yêu nước, sự đoàn kết... )
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Quan điểm phát triển:
+) Khi xem xét sự vật phải đặt sự vật trong quá trình phát triển, tìm ra
xu hướng vận động, biến đổi của nó (sự vật luôn luôn vận động và phát triển)
+) Phải phân chia quá trình hình phát triển của sự vật thành những giai
đoạn Để tìm cách tác động phù hợp.
VD: Ở độ tuổi tâm sinh lý cấp tiểu học cô giáo phải có những biện pháp giáo dục
khác so với sinh viên đại học, học sinh cấp 3
+) Khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ định kiến trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn
VD: Sự pt luôn vận động. Ngày hôm nay có thể bạn là anh hùng, ngày mai không
còn là anh hùng nữa; ngày hôm nay là tội đồ, ngày mai bạn sẽ trở về hoàn lương,
lương thiện.
- Quan điểm lịch sử cụ thể để khi nhận thức về sự vật và tác động và sự vật phải
chú ý đến điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh
ra tồn tại và phát triển.
Câu 8: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận về quy luật mâu
thuẫn?
12
Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính tính quy định
có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan
trong tự nhiên xã hội tư duy .
VD: Trong cơ thể con người có sáng tối
Mâu thuẫn biện chứng là sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau của các mặt
đối lập cùng tồn tại trong một sự vật hiện tượng
VD: Sáng tối
Tính chất của mâu thuẫn biện chứng :
- cả hai tác động lẫn nhau
- tính phổ biến
- tính đa dạng phong phú
Thống nhất các mặt đối lập:
Các mặt đối lập làm điều kiện tiền đề để tồn tại cho nhau không có mặt này
thì cũng không có mặt kia và ngược lại
Sự phù hợp sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập
Giữa các mặt đối lập vẫn có những nhân tố giống nhau thống nhất đồng nhất
với nhau
Đấu tranh của các mặt đối lập:
Tác động qua lại theo xu hướng bài trừ phủ định lẫn nhau các mặt đối lập
Sự triển khai của các mặt đối lập
Chuyển hóa các mặt đối lập:
Chính vì có những nhân tố giống nhau đồng nhất với nhau mà trong sự triển
khai mâu thuẫn đến một lúc nào đó ở một điều kiện nhất định thì các mặt đối
lập có thể chuyển hóa lẫn nhau mâu thuẫn được giải quyết
Thống nhất và đấu tranh:
Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn diễn ra trong bản thân sự
vật khi các mặt đối lập thống nhất với nhau thì sự vật còn là nó. Khi các mặt
đối lập đấu tranh gay gắt, có điều kiện đủ chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau sự
vật cũ mất đi sự vật mới ra đời.
Trong sự thống nhất của sự vật mới các mặt đối lập lại thống nhất và đấu
tranh với nhau đòi hỏi mâu thuẫn phải được giải quyết. sự vật vận động biến
đổi phát triển không ngừng.
Phân loại mâu thuẫn
- mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn ngay trong bản thân của sự vật và
hiện tượng
Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa các sự vật hiện tượng với
nhau.
13
VD: Trong 1 lớp muốn đi dã ngoại mỗi người 1 ý kiến
Bên trong
Nếu xét các cá nhân trong 1 lp
Bên ngoài
- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật hiện
tượng, nó quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật từ khi hình thành
đến khi kết thúc.
Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn do các mặt đối lập không cơ
bản tạo thành, nó tác động, chi phối 1 phương diện nào đó trong quá
trình hnhf thành và phát triển sự vật hiện tượng.
VD: Trong xh tư bản mâu thuẫn : công nhân – Giai cấp tư sản
Cơ bản
Mâu thuẫn giai cấp này với giai cấp khác trong 1 xh+ đk
Không cơ bản
- mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu:
Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong mỗi giai đoạn
nhất định của quá trình phát triển của sự vật, có vai trò quyết định đối
với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó.
Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định trong
giai đoạn đó.
VD: Thời kỳ giải phóng đất nước – pháp xâm lược việt Nam
Chủ yếu
Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân
Thứ yếu
- mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng:
Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những khuynh hướng lực
lượng xh mà lợi ích căn bản trái ngược nhau không thể điều hòa được.
Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những khuynh hướng
lực lượng xh về những lợi ích không căn bản.
Ý nghĩa phương pháp luận:
- để nhận thức Đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng giải pháp đúng
cho hành động thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát triển ra mâu thuẫn của
sự vật muốn tìm ra mâu thuẫn phải tìm ra những mặt đối lập những mối liên
hệ giữa chúng
- để thúc đẩy sự phát triển của sự vật hiện tượng phải tìm mọi cách để giải
quyết mâu thuẫn không được điều hòa mâu thuẫn
- để giải quyết đúng mâu thuẫn phải phân tích quá trình phát triển phát sinh
của từ mâu thuẫn vai trò vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn cũng như
sự phát sinh phát triển mối quan hệ và điều kiện chuyển hóa giữa các mặt
đối lập của mâu thuẫn
VD: Mâu thuẫn được coi của phép biện chứng duy vật.là hạt nhân
Câu 9:Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển
hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại?
14
Lượng là phạm trù triết học được dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về
mặt số lượng , quy mô trình độ của sự vận động và phát triển cũng như là các
thuộc tỉnh khác đã cấu thành lên sự vât .
Chất phạm trù của triết học dùng để chỉ tính quy định vốn của sự vật sự
thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác.
Sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất:
- Độ: Sự thay đổi về lượng chưa đủ thay đổi về chất
-Điểm nút: sự thay đổi về lượng đủ để thay đổi về chất
-Bước nhảy: giai đoạn chuyển hóa về chất
Bước nhảy căn cứ vào nhịp điệu, quy mô
VD: SV tích lũy đủ 130 tín chỉ đạt tiêu chuẩn đầu ra
Lượng đủ
Bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
Bước nhảy
Sự vật mới ra đời
Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng:
Chất mới ra đời tác động đến lượng dẫn đến chất làm thay đổi kết cấu quy mô,
trình độ nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
VD: Nước
Khí
HS
SV
Ý nghĩa phương pháp luận:
Phải biết tích lũy biến đổi về lượng để tạo ra sự chuyển hóa về chất theo quy
luật
Phải chống tư tưởng nóng vội chủ quan
Phải chống tư tưởng thì chuyện bảo thủ không quyết đoán
Vận dụng linh hoạt các hình thức của Bước Nhảy
Câu 10: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp của quy luật phủ định
của phủ định?
- Phủ định là khái niệm chỉ sự thay thế của sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động và phát triển
- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chi phối sự phủ định tư
thân Sự phát triển tư thân là mắt khâu trong quá trình dẫn đến sự ra đời sự
vật mới tiến độ hơn sự vật cũ
- Phủ định của phủ định là Khái niệm dùng để chỉ sự vận động phát triển của
sự vật thông qua hai lần phủ định biện chứng dường như quay trở lại điểm
xuất phát ban đầu nhưng ở trình độ mới
Nội dung quy luật phủ định của phủ định:
- khuynh hướng của sự vận động phát triển của sự vật thông qua hai lần phủ
định biện chứng sự vật dường như đối lập lại cái ban đầu nhưng ở trình độ
mới
15
- phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển đồng thời
lại là điểm xuất phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo tạo ra đường xoáy
ốc của sự phát triển
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Giúp cho chúng ta hiểu được xu hướng phát triển của sự vật diễn ra quanh
co phức tạp bao gồm những chu kỳ khác nhau mỗi chu kì có đặc điểm riêng
từ đó có cách tác động phù hợp
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải biết phát triển cái mới tin
tưởng vào tương lai phát triển của cái mới tiến bộ
- Thái độ phủ định sạch trơn cái cũ biết kế thừa có phê phán những tinh hoa
của cái cũ
VD: Từ giai cấp chủ - lệ thực hiện phong trào đấu tranh của giai cấp lệ
chống lại giai cấp chủ nô nó phủ định vai trò của giai cấp chủ nô sinh ra một xã hội
mới và từ xã hội mới lại nảy sinh ra mâu thuẫn, nó lập đi lập lại một quá trình
Câu 11: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng? Ý nghĩa
phương pháp luận?
Cái riêng là phạm trù để chỉ sự vật một hiện tượng một quá trình tồn tại như
một chỉnh thể tương đối Độc Lập
Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính
không những có một sự vật hiện tượng kết cấu vật chất nhất định mà còn
được lập lại trong nhiều sự vật hiện tượng kết cấu vật chất khác
Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét những mặt những
thuộc tính chỉ có ở một sự vật một hiện tượng một kết cấu vật chất nhất định
mà không lập lại ở sự vật hay cách cấu sự vật khác
Mối quan hệ cái riêng – cái chung:
Cái chung riêng chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng
Ví dụ : Cùi dày , nhiều múi , rất nhiều tép là giữa các quả bưởi . Rõ cái chung
ràng , cùi , múi , tép ở đây ( cái chung ) chỉ và phải tồn tại trong một quả bưởi
nhất định ( cái riêng ) .
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung bất cứ cái riêng nào
cũng có mối liên hệ cái chung giống nhau
Cái chung là một bộ phận của cái riêng cái riêng phong phú hơn cả chung
nhưng cái chung sâu sắc hơn cái riêng
Trong những điều kiện nào đó cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa
lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận:
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn
tại của mình
16
Cái chung bản chất chi phối cái riêng
Trong những điều kiện nhất định kể lớn nhất có thể chuyển hóa thành cái
chung và ngược lại
Phê phán các quan điểm sai lầm tuyệt đối hóa cái chung hạ thấp vai trò của
cái riêng và ngược lại
Câu 12:Phân tích mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương pháp
luận?
Nguyên nhân là phạm trù triết học học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định
nào đó
Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD: Sự tác động của dòng điện lên dây dẫn chính nguyên nhân khiến cho dây
dẫn nóng lên và khi dây dẫn nóng lên đó là kết quả
Mối quan hệ:
Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trước kết quả
Ví dụ : Ngày không phải là nguyên nhân của đêm và ngược lại .
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể ngược lại một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Sau khi xuất hiện kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân
Trong điều kiện nhất định nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn
nhau
Ý nghĩa phương pháp luận:
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan tính phổ biến nghĩa là không có sự
tồn tại của sự vật hiện tượng nào trong thế giới vật chất lại không có nguyên
nhân
Vì nguyên nhân luôn có trước kết quả nên muốn tìm hiểu nguyên nhân của
một hiện tượng nào đó cần tìm trong những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện
tượng đó xuất hiện
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây sinh ra có vai trò khác nhau
dẫn đến kết quả chỉ cần phân loại nguyên nhân
Kết quả tác động trở lại đối với nguyên nhân
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên? Ý nghĩa phương pháp
luận?
Tất nhiên là phạm trù chỉ cái do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật quy
định và trong những điều kiện nhất định nó nhất định phải xảy ra như thế
chứ không thể khác
17
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học chỉ cái không phải do nguyên nhân cơ bản
trong sự vật quy định mà do những nguyên nhân bên ngoài do sự ngẫu nhiên
hợp của những hoàn cảnh bên ngoài sự vật quy định
VD:
- Đã là con người ai cũng phải sinh ra chết đi điều này không thể khác
được
- Quả trứng gà bị rơi hoặc không
Mối quan hệ:
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau tất
nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số cái Ngẫu
nhiên cái Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên bổ sung cho cải tất
nhiên
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự vận động phát triển của sự vật cái Ngẫu
nhiên làm cho sự vật phát triển nhanh hơn hoặc chậm hơn
Trong những điều kiện nhất định tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa
cho nhau
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong nhận thức và hành động thực tiễn một mặt dựa vào cái Tất nhiên
nhưng không được xem nhẹ cái Ngẫu nhiên vì cả ngẫu nhiên ảnh hưởng tới
sự phát triển của sự vật
Muốn nhận thức cái tất nhiên phải kinh qua việc nghiên cứu phân tích so
sánh với những cái Ngẫu nhiên
Trong điều kiện nhất định cái Tất nhiên có thể biến thành cái Ngẫu nhiên và
ngược lại
Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa nội dung và hình thức? Ý nghĩa phương pháp
luận?
Nội dung là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố
những quá trình tạo nên sự vật
Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức tồn tại Và phát triển của sự
vật là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự
vật
VD:- Nội dung của 1 thể sống toàn bộ các yếu tố vật chất như tế bào, khí
quản, quá trình sống,...
Hình thức của 1 tác phẩm NT văn trương được thể hiện thông qua phương thức
diễn đạt nd của tp, là các sắp xếp trình tự các chương mục cách diễn đạt…
Mối quan hệ:
Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt với nhau trong một thế hệ thống
nhất Không có hiện tượng tồn tại không chứa nội dung và ngược lại
18
Một nội dung có thể có nhiều hình thức thể hiện ngược lại một hình thức có
thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau
Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động
và phát triển của sự vật
Hình thức do nội dung quy định những hình thức có tính độc lập tương đối
và tác động trở lại nội dung
Ý nghĩa phương pháp luận:
Do có tính độc lập tương đối lên nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức
khác nhau ngược lại cùng một hình thức có thể hiện những nội dung khác
nhau do đó trong hoạt động thực tiễn cải tạo xã hội cần phải chủ động ảnh sử
dụng nhiều hình thức đáp ứng yêu cầu thực tiễn của hành động chứng minh
trong những điều kiện khác nhau
Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và
tác động trở lại đối với nội dung sau vậy trong hoạt động thực tiễn phải
thường xuyên đối chiếu giữa nội dung và hình thức làm cho hình thức luôn
phù hợp với nội dung để thúc đẩy nội dung phát triển
Câu 15: Phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng. Nêu ý nghĩa phương
pháp luận của mối quan hệ này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?
Bản chất là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả những mặt những mối liên
hệ tất nhiên tương đối ổn định bên trong sự vật quy định sự vận động và phát
triển của sự vật
Hiện tượng là phạm trù triết học chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
VD: Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ trong xh nếu ai đó k
bất cứ mối quan hệ xh nào dù nhỏ nhất thì người đó chưa phải con người theo đúng
nghĩa
Màu da cụ thể của 1 người nào đó là trắng, vàng hay đen chỉ là hiện tượng là vẻ bề
ngoài
Mối quan hệ:
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
Bản chất luôn bộc lộ qua hình tượng còn hiện tượng nào cũng là hiện tượng
của bản chất ở mức độ nhất định
Bản chất được bộc lộ ra ở những hiện tượng tương đối bản chất thay đổi thì
hiện tượng thể hiện nó cũng thay đổi theo
- Tính mâu thuẫn trong sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
Cùng một bản chất có thể thể hiện ra nhiều hiện tượng khác nhau tùy theo sự
thay đổi của hoàn cảnh
Bản chất không được biểu lộ hoàn toàn ở một hiện tượng mà biểu hiện ở
nhiều hiện tượng khác nhau
Hiện tượng không thể hiện hoàn toàn bản chất mà chỉ biểu hiện ở một khía
cạnh của bản chất biểu hiện bản chất ở dưới một hình thức đã biến đổi
19
Ý nghĩa phương pháp luận:
Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát từ bản thân sự vật
từ quá trình thực tế Nhận thức bản chất của một sự vật là một quá trình phức
tạp đi từ Hiện tượng đến bản chất từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc
hơn
Nhận thức sự vật không nên chỉ dừng ở lại ở hiện tượng mà cần phải đi sâu
vào bản chất của sự vật trong hoạt động thực tiễn không nên chỉ dựa vào
hiện tượng mà phải dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức
hoạt động cải tạo sự vật đó
Hiện tượng bao giờ cũng biểu hiện bản chất dưới dạng đã cải biến Nhiều khi
dường như xuyên tả bản chất do đó trong quá trình nhận thức bản chất của
sự vật phải xem xét hiện tượng từ nhiều góc độ khác nhau
Vì bản chất là cái sâu xa nằm bên trong sự vật nên việc Nhận thức bản chất
không chỉ một lần là xong trong nhiều trường hợp cụ thể việc nhận thức phải
đi từ bản chất cấp thấp đến bản chất cấp cao
Câu 16: Phân tích mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực. Nêu ý nghĩa phương
pháp luận của mối quan hệ này?
Hiện thực là phạm trù triết học chỉ những gì hiện có hiện đang tồn tại
Khả năng là vợ trù Triết hợp chỉ những xu hướng những cái đang còn là
mầm mống tồn tại hiện thực trong sự vật mà trong vận động của chúng sẽ
xuất hiện khi có điều kiện tương tự
VD: khả năng: trong tương lai Việt Nam có thể trở thành một nước phát triển khi
mà phát huy được những lợi thế của hiện tại cả ở trong nước và các nguồn lực ở
bên ngoài.
Hiện thực là sắt, thép, xi- măng, gạch, cát, sỏi, gỗ thì khả năng là ngôi nhà có thể
xuất hiện khi có điều kiện thích hợp trong tương lai.
Mối quan hệ:
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau thường
xuyên chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Khi hiện thực mới xuất hiện thì trong nó lại xuất hiện những khả năng hơn
mới những khả năng mới này trong những điều kiện cụ thể thích hợp trở
thành những hiện thực mới cứ như thế sự vật vận động phát triển vô cùng
cùng tận
Để khả năng trở thành hiện thực thường cần không chỉ một điều kiện mà tập
hợp nhiều điều
Ý nghĩa phương pháp luận:
Để cho khả năng biến thành hiện thực thường cần không chỉ có một điều
kiện mà tập hợp nhiều điều kiện tập hợp đó được gọi là điều kiện cần và đủ
Nếu có nó thì thì khái niệm định nhất định sẽ biến thành hiện thực
20
| 1/36

Preview text:

CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC.
Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì?
Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức thể hiện ở chỗ vật chất quyết định ý
thức và ý thức tác động lại trở lại vật chất.
Câu 2: Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức người ta rút ra phương pháp luận gì? 1. Tính khách quan
2. Tính năng động sáng tạo
3. Khắc phục bệnh trù trệ và chủ quan duy ý trí
Câu 3: Vị trí vai trò của các quy luận đối với sự phát triển của sự vật là gì?
1. Quy luật lượng chất chỉ ra cách thức của sự phát triển 2. Quy luật chỉ ra mâu thuẫn
nguồn gốc động lực của sự vận động trong phát triển sự vật
3. Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển
Câu 4: Mâu thuẫn biện chứng có đặc trưng nào?
Mâu thuẫn bao hàm cả sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập:
1. Tồn tại trong cùng một sự vật hiện tượng.
2. Mặt đối lập vừa có điểm giống nhau vừa có sự khác biệt, vừa liên kết quy
định giàng buộc lẫn nhau, vừa bài trừ phủ định lẫn nhau.
3. sự vật hiện tượng bao hàm rất nhiều mặt đối lập nhưng cứ hai mặt biện
chứng trong cùng một bản chất liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng.
4. Trong điều kiện nhất định nếu mặt đối lập có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Câu 5: Quy luật mâu thuẫn được coi là cái gì của phép biện chứng?
Hạt nhân lý luận của phép biện chứng.
Câu 6: Phủ định siêu hình và phủ định biện chứng khác nhau như thế nào?
Phủ đinh siêu hình là phủ định sạch trơn nghĩa là phủ định bác bỏ hoàn toàn cái cũ,
cái mới ra đời không phải trên cơ sở cái cũ mà bác bỏ hoàn toàn cái cũ. Phủ định
siêu hình là phủ định chấm dứt hoàn toàn sự vận động của sự vật, không có tính kế thừa. 1
Phủ định biện chứng là phủ định tự thân, nguồn gốc của sự vận động sự vật và
phát triển nằm trong chính bản thân của sự vật. Do mẫu thuẫn và đấu tranh của các
mặt đối lập do giả thuyết mâu thuẫn của sự vật, mâu thuẫn biện chứng của sự
vật.Kết quả tích lũy về lượng thay đổi về chất
VD: Sv muốn học lên cao thì phải có thêm nhiều kiến thức- phủ định biện chứng
Sv dậm chân tại cho không muốn học lên nữa - phủ định siêu hình
VD: hạt thóc người ta có thể gieo trồng cho nó phát triển thành cây lúa và từ cây
lúa ta lại có hạt thóc - phủ định biện chứng
hạt thóc ta mang đi nấu chín - phủ định siêu hình
Câu 7: Đường xoáy ốc của sự phát triển đã điều hành những đặc trưng nào của sự phát triển? 1. Tính kê thừa
2. Tính lập lại, những không quay trở lại, nó ở trên cơ sở cao hơn. 3. Tính tiến lên 4. Tính vô tận
Câu 8: Đặc điểm chung của các nhà triết học duy vật ở thời kỳ cổ đại trong quan
niệm về vật chất là gì?
Đồng thời vật chất với một dạng cụ thể, hữu hình của vật chất
Câu 9: Theo quan điểm của CNDVBC, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm yếu tố nào?
Bộ não người và thế giới khách quan tác động đến bộ não.
Câu 10: Đâu là quan điểm của CNDVBC về bản chất của ý thức?
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não của con người.
Câu 11: Đâu là quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa vật chất và ỳ thức?
Ý thức do vật chất quyết định nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại
vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Câu 12: Biểu hiện của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội?
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội 2
Câu 13: Vì vật chất quyết định ý thức nên trong nhận thức và trong hoạt động thực
tiễn phải quán triệt nguyên tắc khách quan.
Câu 14: Quan điểm khách quan đòi hỏi phải tránh chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ quan duy ý chí?
Quan điểm duy vật biện chứng
Câu 15: Người được C.Mác coi là “ thủy tổ” của phép BCDV là Heraclit
Câu 16: Theo Ăngghen, phép biện chứng đã trải qua 3 hình thức cơ bản
Câu 17: Cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Câu 18: Luận điểm “phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc”
thuộc lập trường triết học nào? Quan điểm biện chứng.
Câu 19: Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải
vạch ra xu ướng biến đổi của sự vật.
Câu 20: Nguồn gốc động lực của vận động, phát triển theo quan điểm DVBC là
giải quyết các mâu thuẫn biện chứng vốn có trong sự vật hiện tượng
Câu 21: Quy luật đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật là quy luật
thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Câu 22: Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì?
Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác.
Câu 23:Mặt đối lập biện chứng là các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi
ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật( hay hệ thống sư vật), tác động qua ại
lẫn nhau tạo nên sự vật động, biến đổi của sự vật.
Câu 24: Cái gì được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triển? Mâu thuẫn biện chứng
Câu 25: Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật? 3
Câu 26: “Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận mâu thuẫn
của nó, đó là thực chất của phép biện chứng” V.I.Lênin
“Các nhà triết học trước kia chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau
trong vấn đề cải tạo thế giới”
(Mác- trong tác phẩm kinh điển) liên quan đến nhận thức. A.
Câu 1: Sự khác biệt căn bản giữa triết học trước Mác và triết học Mác trong vấn đề nhận thức là gì?
Sự khác biệt rất lớn, lớn đến mức nó đã tạo nên bước ngoặc cách mạng (Lịch sử
triết học Mác- Lenin, bước ngoặc cách mạng trong triết học.).
Nó là 1 trong 4 nội dung tạo nên bước ngoặt cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện.
Nội dung : là sự khác nhau giữa quan điểm về nhận thức trong triết học trước Mác
và triết học sau Mác. Đó là vấn đề thừa nhận, khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
Các nhà triết học trước Mác chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau trong
vấn đề cải tạo thế giới. trước Mác người ta chưa thấy được thực tiễn có một vai trò
rất lớn đối với nhận thức mà đến triết học Mác, C.Mác khẳng định rằng: “thực tiễn
quyết định nhận thức, không có thực tiễn thì hông có nhận thức”
thể hiện ở chỗ
Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để tra tính
đúng sai của nhận thức, kết quả của quá trình nhận thức con người.
Câu 27: Công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới xuất phát từ tình hình cụ thể của
từng đất nước. đó là bài học về việc áp dụng cái chung phải tùy theo thừng cái
riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp. 4
Câu hỏi thi giữa kì I
Câu 1: Triết học là gì? Nêu vấn đề cơ bản của triết học? Thế nào là chủ nghĩa duy
vật và chủ nghĩa duy tâm các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa
duy tâm trong lịch sử triết học?
 Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới,
về con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
 Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn
đề quan hệ giữa tồn tại với tư duy.
 Duy vật là trào lưu thừa nhận vật chất có trước sản sinh ra ý thức quyết định
ý thức và nó ra đời thời kì cổ đại
 Thời kỳ cổ đại cơ bản là đúng đắn nhưng mang tính chất trực quan chất phát
dựa vào quan sát trực tiếp và suy luận của các nhà triết học dựa trên những
thành tựu của khoa học chuyên ngành
 Siêu hình phát triển dựa trên phương pháp và thành tựu khoa học tự nhiên ở
trình độ thử nghiệm mà chủ yếu là cơ học
 Biện chứng chủ nghĩa duy vật macxit đã khắc phục được sai lầm của chủ
nghĩa duy tâm những hạn chế của chủ nghĩa duy vật cổ đại siêu hình và
đồng thời phát triển chủ nghĩa duy vật lên tầm cao mới .
 Duy tâm là dẫn đến thần bí hóa yếu tố tinh thần ý thức
 Chủ quan: Ý thức con người là cái có trước sinh ra và quyết định vật chất
phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới hiện thực cho rằng mọi sự vật
hiện tượng chỉ là phức hợp cảm giác của cá nhân chủ thể
 Khách quan: tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
thực thể tinh thần khách quan này thường mang tên gọi như ý niệm tinh thần
tuyệt đối Ý niệm tuyệt đối
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lenin ý nghĩa của định nghĩa? Phương pháp Lênin o
vật chất là phạm trù rộng nhất o
vật chất là cái đối lập ý thức
vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác và được cảm giác chép lại chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
VD: phân tử, nguyên tử,…. 5
Phạm trù vật chất thể hiện qua 3 nội dung
 vật chất là phạm trù triết học do vật chất không đồng nhất với vật thể cụ thể,
Phạm trù triết học là kết quả sáng tạo của tư duy con người dùng để chỉ tên
gọi tên tất cả các đạo cụ thể của vật chất
vật chất không sinh ra và không mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác
Lênin khắc phục “không được đồng nhất nó với một dạng cụ thể của vật chất
 vật chất là thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ( dấu
hiệu, thuộc tính quan trọng nhất của vật chất )
Vật chất tức là những gì tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người
dù con người đã nhận thức được hay con người chưa nhận thức được nhưng nó vân tồn tại.
Tuy nhiên sự tồn tại của vật chất không hề thần bí nhưng khi nó tác động đến giác
quan của con người thì sẽ gây nên cho con người cảm giác về nó, ý thức về nó
 Vật chất được “đem lại cho con người trong cảm giác”, “ được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”
Vật chất là cái mà khi nó tác động đến giác quan con người bằng cách nào
đó có thể trực tiếp, gián tiếp thông qua các công cụ khoa học thì sẽ cho con
người nhận thức về nó, cảm giác về nó.
Ý nghĩa của định nghĩa:
1. Khắc phục hạn chế của CNDV trước Mác và bác bỏ quan niệm duy tâm, bất khả tri về vật chất.
Câu hỏi: Đã khắc phục hạn chế CNDV như thế nào?
“Vật chất không đồng nhất với thể cụ thể”
“Vật chất là cái có trước quyết định ý thức đem lại cho con người cảm giác”
“Con người có khả năng nhân thức về thế giới”
2. Có vai trò cổ vũ, động viên các nhà khoa học không ngừng đi sâu khám phá thế giới.
Câu hỏi:Tại sao ĐN vật chất của Lênin lại có vai trò cổ vũ, động viên các
nhà khoa học không ngừng đi sau khám phá thế giới?
“ĐN này đem lại cho con người cảm giác”- lenin
Về nguyên tắc nhận thức “con người sẽ nhận thức được thế giới” dẫn đến cổ
vũ tinh thần cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu khám phá.
3. Xã hội cũng là một dạng của vật chất và kết cấu vật chất ấy có tên là “ Tồn tại XH”.
Câu hỏi: Tại sao định nghĩa cơ sở Khoa học cho việc xây dụng quan điểm DVBC trong lĩnh vực XH? 6
“Vật chất là tất cả những gì khách quan tồn tại”, “XH vận động theo chế độ
khách quan” XH cũng là khách quan
“Con người nhận thức được XH”
Xh cũng là một dạng của vật chất , đáp ứng đủ mọi yêu cầu Tồn tại xã hội
Câu 3: Trình bày quan điểm của CNDVBC về vận động, không gian, thời gian?  Vận động.
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung. Trong đó dịch chuyển vị trí trong
không gian là đơn giản nhất , vận động trong tư duy trong xã hội là phức tạp.
 Vận động là thuộc tính cố hữu và là phương thức tòn tại của vật chất
do đó nó vĩnh viễn tồn tại, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt.
 sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, chúng bao gồm lên nhau.
Đó là những mắt khâu chuyển tiếp trong quá trình chuyển hóa lẫn nhau của các hình thức vận động
Có 5 hình thức vận động: Cơ học, vật lí, hóa học, sinh học, xã hội.
 Đứng im là hình thức của vận động
“Vận động là tuyệt đối thì đứng im là tương đối” .Nó chỉ sảy ra với 1 hình
thức vận động . Đứng im “ Chứng thực “ cho sự hình thức tồn tại thực sự vật chất .
+ đứng im chỉ diễn ra với 1 hình thức vận động nhất định, trong 1 quan hệ xác định
+ đứng im chỉ diễn ra trong 1 thời gian nhất định
+ bản thân trạng thái đứng im đã bao hàm vận động bên trong.
Nó là điều kiện cho sự vận động chuyển hóa của vật chất
VD: Con người phát triển, cây sinh trưởng………...
 Không gian và thời gian.
 Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quãng tính
 Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài
diễn biến, sự kế tiếp của qua trình mặt trường tính. 7
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vât chất vận động
được con người khái quát khi nhận thức thế giới.
Trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận
động không thể vận động ở ngoài không gian và thời gian
Vật chất có ba chiều không gian và một chiều thời gian
 Sự phát triển của triết học khoa học đã Bác bỏ quan niệm sai lầm của Niuton
về mặn không gian thời gian thuần túy đồng nhất A.Anhxtanh chứng minh
không gian thời gian có tính khả biến phụ thuộc vào tốc độ khối lượng trường hấp dẫn
 Vận động quy định không gian thời gian chứ không phải không gian là cái
thùng rỗng cái khung cứng bất biến
 Không gian thời gian của vật chất nói chung là vô tận xếp về cả phạm vi lãnh tính chất
VD: thời gian: quá khứ đến hiện tại đến tương lai Không gian 3 chiều
Câu 4: Trình bày quan điểm của CNDVBC về nguồn gốc và bản chất của ý thức?
 Nguồn gốc của ý thức
C.Mác khẳng định “ý niệm chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong
đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó”
 ý thức chính là sự phản ánh của vật chất vào não bộ của con người khi một
cách năng động sáng tạo
 ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
 ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong não bộ và được cải biến ở trong đó.
Cơ quan vật chất của ý Tự nhiên Bộ não
thức dẫn đến ý thức là sản phẩm của não bộ con Ý thức ra đời trên ĐK cần nhưng người cở sở nguồn gốc. chưa đủ Khách quan
Tác động lên não bộ dẫn
đến não bộ phản ánh thế giới khách quan Xã hội
ý thức ra đời cùng với quá trình hình
thành bộ óc con người Nhờ có lao động
ngôn ngữ và những quan hệ xã hội 8
 Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và
như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói lao động
đã sáng tạo ra bản thân con người
Ý thức ra đời trong quá trình hoạt động lao động cải biến thế giới của con
người đã sáng tạo ra bản thân con người hay nhờ có lao động con người tách sao khỏi động vật
 Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và
 Ngôn ngữ là phương thức truyền tải biểu đạt suy nghĩ ý thức con người là
như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói lao động
vật chất của tư duy là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
đã sáng tạo ra bản thân con người
 lao động và ngôn ngữ đóng vai trò trò quyết định và trực tiếp trong việc hình
Ý thức ra đời trong quá trình hoạt động lao động cải biến thế giới của con thành ý thức
người đã sáng tạo ra bản thân con người hay nhờ có lao động con người tách sao khỏi động vật
 Ngôn ngữ là phương thức truyền tải biểu đạt suy nghĩ ý thức con người là
vật chất của tư duy là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
 Bản chất của ý thức.
 lao động và ngôn ngữ đóng vai trò trò quyết định và trực tiếp trong việc hình
CNDVBC “Phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động sáng tạo tạo bởi thành ý thức bộ óc con người”
 Ý thức là sự phản ánh ảnh hiện thực khách quan
Ý thức là sự phản ánh là cái phản ánh chụp lại chép lại tái tạo lại những đặc điểm của vật chất
Vật chất là cái được phản ánh
 Phản ánh ý thức là phản ánh năng động sáng tạo đối với thế giới khách quan
dẫn đến xử lý chế biến thông tin từ những hình ảnh cụ thể vật lý vào trong
bộ não con người dẫn đến hình ảnh tinh thần
 Từ những hiện tượng chưa có trong hiện thực mà con người ta tưởng tượng
ra sáng tạo ra những thứ chưa có trong hiện thực từ những cái đã có trong
hiện thực dẫn đến sáng tạo ra những thứ chưa có.
VD: Hình ảnh con người là hình ảnh lắp ghép từ nhiều con vật trong hiện thực
Hình ảnh thánh Gióng là từ hiện thực chống giặc ngoại xâm mà người ta tưởng tượng ra
Câu 5:Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ý
nghĩa phương pháp luận?
 Mối quan hệ
 Vật chất quyết định ý thức
 vật chất chất là nguồn gốc sinh ra ý thức
 vật chất quy định ý thức
 vật chất quy định hình thức biểu hiện cũng như sự biến đổi của ý thức 9
 Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
 thông qua hoạt động ảnh thực tiễn của con người ý thức có thể làm
biến đổi vật chất phục vụ nhu cầu con người (ý thức bao gồm tri thức
tình cảm niềm tin ý chí…)
Ví dụ: Đề ra mục đích mục tiêu thay đổi điều kiện sinh sống bằng hành động
 Khi nói tới vai trò ý thức về thực chất đó là vai trò của con người bản
chất ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được hiện thực
 Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có thể hiện ra theo hai
khả năng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của vật chất
 Ý nghĩa phương pháp luận o
Nguyên tắc khách quan quan trọng có giá trị
 Mọi chủ chương đường lối kế hoạch mục tiêu đều phải xuất phát từ những
điều kiện tiền đề cho vật chất hiện có phản ánh đúng hiện thực
VD: Tổ chức tiệc phải dựa trên điều kiện dịch bệnh như thế nào cho phù hợp với hiện thực.
 Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan quy luật của tự nhiên VD: Bảo vệ rừng
 Nhận thức và cải tạo sự vật hiện tượng phải xuất phát từ chính bản thân sự
vật hiện tượng phải chân thật đúng đắn tránh tô hồng hoặc Bôi đen đối tượng o
Phát huy tính năng động chủ quan và ý thức
 Coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng coi trọng tri thức khoa học
học tập làm chủ tri thức khoa học
VD: Truyền thống yêu nước, tình làng nghĩa xóm....
 Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức phát huy vai trò nhân tố con người
VD: Cố gắng học tập, tiếp thu o
Khắc phục bệnh Trì chuyển thụ động đồng thời khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí
 Xu hướng bảo thủ trì trệ thụ động chỉ lại trông chờ vào sự biến đổi hiện thực
không tích cực và tự giác biến đổi hiện thực ấy
 Xu hướng chủ quan duy ý chí không cần cứ vào thực tế khách quan để hành
động mà lại lấy ý muốn chủ quan lấy tình cảm nguyện vọng cá nhân làm
điểm xuất phát cho chủ trương chính sách
Câu 6: Trình bày nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của
nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
 Nội dung 10
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định sự tác động qua
lại sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của
một sự vật của một hiện tượng trong thế giới
Tính chất của mối liên hệ:  Tính khách quan  Tính phổ biến
 Tính đa dạng, phong phú
VD: Mối quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh khác với trong thời kỳ hòa bình. Phân loại mối liên hệ:
 Bên trong là tác động qua lại giữa các yếu tố các mặt của một sự vật hiện tượng
 Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
 Chủ yếu - thứ yếu, cơ bản - không cơ bản, trực tiếp và gián tiếp Cách phân loại:
 Dựa vào tính đa dạng có thể phân chia thành nhiều mối liên hệ khác nhau
 Mỗi loại mối liên hệ nếu có vị trí vai trò khác nhau đối với sự và phát triển của sự vật
VD : Mối liên hệ bên trong là các thành viên trong lớp có vai trò vị trí như thế
nào đối với sự phát triển của lớp học. Mối liên hệ bên ngoài là mối quan hệ giữa
các bạn sv với ac khóa trên có vai trò vị trí gì đối với sự phát triển của lp.
 Sự phân biệt các mối liên hệ chỉ là tương đối (xét trong quan hệ này nó là
bên trong quan hệ khác đó là bên ngoài )
VD: SV k41 liên hệ với nhau là bên trong
xét SV các lp khác K38,39 là quan hệ bên ngoài nhưng nếu xét khoa triết với
khoa phát thanh thì mối liên hệ này là mối liên hệ bên trong.
 Ý nghĩa phương pháp luận Quan điểm toàn diện:
 Xem xét sự vật hiện tượng phải xem xét các mặt khác mối liên hệ của nó và
phải biết được đâu là mối liên hệ cơ bản chủ yếu để từ đó nắm được bản chất của sự vật
 Tránh quan điểm chiết trung
 Tránh quan điểm ngụy biện
 Giải pháp đồng bộ xem xét nhiều mặt giải pháp cho nhiều mặt đó
Quan điểm lịch sử cụ thể
Khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch
sử cụ thể môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển 11
Câu 7: Trình bày nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của
nguyên lý về sự phát triển?
Phát triển Là 1 pham trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. * Tính chất :
- Tính khách quan VD: Cây xanh hấp thụ chất dinh dưỡng
- Tính phổ biến ( Trong xh, sự phát triển của loài người từ thấp đến cao.
Trong tư duy, sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp )
- Tính đa dạng, phong phú VD: Sự phát triển của ĐV khác với sự phát triển của con người
- Tính kế thừa của sự phát triển ( Chúng ta là những thế hệ đi sau kế thừa
những truyền thống của cha ông về lòng yêu nước, sự đoàn kết... )
* Ý nghĩa phương pháp luận: - Quan điểm phát triển:
+) Khi xem xét sự vật phải đặt sự vật trong quá trình phát triển, tìm ra
xu hướng vận động, biến đổi của nó (sự vật luôn luôn vận động và phát triển)
+) Phải phân chia quá trình hình phát triển của sự vật thành những giai
đoạn Để tìm cách tác động phù hợp.
VD: Ở độ tuổi tâm sinh lý cấp tiểu học cô giáo phải có những biện pháp giáo dục
khác so với sinh viên đại học, học sinh cấp 3
+) Khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ định kiến trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
VD: Sự pt luôn vận động. Ngày hôm nay có thể bạn là anh hùng, ngày mai không
còn là anh hùng nữa; ngày hôm nay là tội đồ, ngày mai bạn sẽ trở về hoàn lương, lương thiện.
- Quan điểm lịch sử cụ thể để khi nhận thức về sự vật và tác động và sự vật phải
chú ý đến điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh
ra tồn tại và phát triển.
Câu 8: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận về quy luật mâu thuẫn? 12
 Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính tính quy định
có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan
trong tự nhiên xã hội tư duy .
VD: Trong cơ thể con người có sáng tối
 Mâu thuẫn biện chứng là sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau của các mặt
đối lập cùng tồn tại trong một sự vật hiện tượng VD: Sáng tối
Tính chất của mâu thuẫn biện chứng :
- cả hai tác động lẫn nhau - tính phổ biến - tính đa dạng phong phú
Thống nhất các mặt đối lập:
 Các mặt đối lập làm điều kiện tiền đề để tồn tại cho nhau không có mặt này
thì cũng không có mặt kia và ngược lại
 Sự phù hợp sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập
 Giữa các mặt đối lập vẫn có những nhân tố giống nhau thống nhất đồng nhất với nhau
Đấu tranh của các mặt đối lập:
 Tác động qua lại theo xu hướng bài trừ phủ định lẫn nhau các mặt đối lập
 Sự triển khai của các mặt đối lập
Chuyển hóa các mặt đối lập:
 Chính vì có những nhân tố giống nhau đồng nhất với nhau mà trong sự triển
khai mâu thuẫn đến một lúc nào đó ở một điều kiện nhất định thì các mặt đối
lập có thể chuyển hóa lẫn nhau mâu thuẫn được giải quyết
Thống nhất và đấu tranh:
 Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn diễn ra trong bản thân sự
vật khi các mặt đối lập thống nhất với nhau thì sự vật còn là nó. Khi các mặt
đối lập đấu tranh gay gắt, có điều kiện đủ chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau sự
vật cũ mất đi sự vật mới ra đời.
 Trong sự thống nhất của sự vật mới các mặt đối lập lại thống nhất và đấu
tranh với nhau đòi hỏi mâu thuẫn phải được giải quyết. sự vật vận động biến
đổi phát triển không ngừng. Phân loại mâu thuẫn
- mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
 Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn ngay trong bản thân của sự vật và hiện tượng
 Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa các sự vật hiện tượng với nhau. 13
VD: Trong 1 lớp muốn đi dã ngoại mỗi người 1 ý kiến Bên trong
Nếu xét các cá nhân trong 1 lp Bên ngoài
- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
 Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật hiện
tượng, nó quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật từ khi hình thành đến khi kết thúc.
 Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn do các mặt đối lập không cơ
bản tạo thành, nó tác động, chi phối 1 phương diện nào đó trong quá
trình hnhf thành và phát triển sự vật hiện tượng.
VD: Trong xh tư bản mâu thuẫn : công nhân – Giai cấp tư sản Cơ bản
Mâu thuẫn giai cấp này với giai cấp khác trong 1 xh+ đk Không cơ bản
- mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu:
 Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong mỗi giai đoạn
nhất định của quá trình phát triển của sự vật, có vai trò quyết định đối
với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó.
 Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định trong giai đoạn đó.
VD: Thời kỳ giải phóng đất nước – pháp xâm lược việt Nam Chủ yếu
Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân Thứ yếu
- mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng:
 Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những khuynh hướng lực
lượng xh mà lợi ích căn bản trái ngược nhau không thể điều hòa được.
 Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những khuynh hướng
lực lượng xh về những lợi ích không căn bản.
Ý nghĩa phương pháp luận:
- để nhận thức Đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng giải pháp đúng
cho hành động thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát triển ra mâu thuẫn của
sự vật muốn tìm ra mâu thuẫn phải tìm ra những mặt đối lập những mối liên hệ giữa chúng
- để thúc đẩy sự phát triển của sự vật hiện tượng phải tìm mọi cách để giải
quyết mâu thuẫn không được điều hòa mâu thuẫn
- để giải quyết đúng mâu thuẫn phải phân tích quá trình phát triển phát sinh
của từ mâu thuẫn vai trò vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn cũng như
sự phát sinh phát triển mối quan hệ và điều kiện chuyển hóa giữa các mặt
đối lập của mâu thuẫn
VD: Mâu thuẫn được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
Câu 9:Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển
hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
? 14
Lượng là phạm trù triết học được dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về
mặt số lượng , quy mô trình độ của sự vận động và phát triển cũng như là các
thuộc tỉnh khác đã cấu thành lên sự vât .
Chất là phạm trù của triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật là sự
thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác.
 Sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất:
- Độ: Sự thay đổi về lượng chưa đủ thay đổi về chất
-Điểm nút: sự thay đổi về lượng đủ để thay đổi về chất
-Bước nhảy: giai đoạn chuyển hóa về chất
Bước nhảy căn cứ vào nhịp điệu, quy mô
VD: SV tích lũy đủ 130 tín chỉ đạt tiêu chuẩn đầu ra Lượng đủ
Bảo vệ khóa luận tốt nghiệp Bước nhảy Sự vật mới ra đời
 Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng:
Chất mới ra đời tác động đến lượng dẫn đến chất làm thay đổi kết cấu quy mô,
trình độ nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật VD: Nước Khí HSSV
 Ý nghĩa phương pháp luận:
 Phải biết tích lũy biến đổi về lượng để tạo ra sự chuyển hóa về chất theo quy luật
 Phải chống tư tưởng nóng vội chủ quan
 Phải chống tư tưởng thì chuyện bảo thủ không quyết đoán
 Vận dụng linh hoạt các hình thức của Bước Nhảy
Câu 10: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp của quy luật phủ định của phủ định?
- Phủ định là khái niệm chỉ sự thay thế của sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động và phát triển
- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chi phối sự phủ định tư
thân Sự phát triển tư thân là mắt khâu trong quá trình dẫn đến sự ra đời sự
vật mới tiến độ hơn sự vật cũ
- Phủ định của phủ định là Khái niệm dùng để chỉ sự vận động phát triển của
sự vật thông qua hai lần phủ định biện chứng dường như quay trở lại điểm
xuất phát ban đầu nhưng ở trình độ mới
 Nội dung quy luật phủ định của phủ định:
- khuynh hướng của sự vận động phát triển của sự vật thông qua hai lần phủ
định biện chứng sự vật dường như đối lập lại cái ban đầu nhưng ở trình độ mới 15
- phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển đồng thời
lại là điểm xuất phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo tạo ra đường xoáy ốc của sự phát triển
 Ý nghĩa phương pháp luận:
- Giúp cho chúng ta hiểu được xu hướng phát triển của sự vật diễn ra quanh
co phức tạp bao gồm những chu kỳ khác nhau mỗi chu kì có đặc điểm riêng
từ đó có cách tác động phù hợp
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải biết phát triển cái mới tin
tưởng vào tương lai phát triển của cái mới tiến bộ
- Thái độ phủ định sạch trơn cái cũ biết kế thừa có phê phán những tinh hoa của cái cũ
VD: Từ giai cấp chủ nô - nô lệ thực hiện phong trào đấu tranh của giai cấp nô lệ
chống lại giai cấp chủ nô nó phủ định vai trò của giai cấp chủ nô sinh ra một xã hội
mới và từ xã hội mới lại nảy sinh ra mâu thuẫn, nó lập đi lập lại một quá trình
Câu 11: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng? Ý nghĩa phương pháp luận?
 Cái riêng là phạm trù để chỉ sự vật một hiện tượng một quá trình tồn tại như
một chỉnh thể tương đối Độc Lập
 Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính
không những có một sự vật hiện tượng kết cấu vật chất nhất định mà còn
được lập lại trong nhiều sự vật hiện tượng kết cấu vật chất khác
 Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét những mặt những
thuộc tính chỉ có ở một sự vật một hiện tượng một kết cấu vật chất nhất định
mà không lập lại ở sự vật hay cách cấu sự vật khác
Mối quan hệ cái riêng – cái chung:
 Cái chung riêng chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng
Ví dụ : Cùi dày , nhiều múi , rất nhiều tép là cái chung giữa các quả bưởi . Rõ
ràng , cùi , múi , tép ở đây ( cái chung ) chỉ và phải tồn tại trong một quả bưởi
nhất định ( cái riêng ) .
 Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung bất cứ cái riêng nào
cũng có mối liên hệ cái chung giống nhau
 Cái chung là một bộ phận của cái riêng cái riêng phong phú hơn cả chung
nhưng cái chung sâu sắc hơn cái riêng
 Trong những điều kiện nào đó cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa
lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình 16
 Cái chung bản chất chi phối cái riêng
 Trong những điều kiện nhất định kể lớn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại
 Phê phán các quan điểm sai lầm tuyệt đối hóa cái chung hạ thấp vai trò của
cái riêng và ngược lại
Câu 12:Phân tích mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương pháp luận?
 Nguyên nhân là phạm trù triết học học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định nào đó
 Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD: Sự tác động của dòng điện lên dây dẫn chính là nguyên nhân khiến cho dây
dẫn nóng lên và khi dây dẫn nóng lên đó là kết quả Mối quan hệ:
 Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trước kết quả
Ví dụ : Ngày không phải là nguyên nhân của đêm và ngược lại .
 Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể ngược lại một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
 Sau khi xuất hiện kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân
 Trong điều kiện nhất định nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan tính phổ biến nghĩa là không có sự
tồn tại của sự vật hiện tượng nào trong thế giới vật chất lại không có nguyên nhân
 Vì nguyên nhân luôn có trước kết quả nên muốn tìm hiểu nguyên nhân của
một hiện tượng nào đó cần tìm trong những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện
 Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây sinh ra có vai trò khác nhau
dẫn đến kết quả chỉ cần phân loại nguyên nhân
 Kết quả tác động trở lại đối với nguyên nhân
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên? Ý nghĩa phương pháp luận?
 Tất nhiên là phạm trù chỉ cái do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật quy
định và trong những điều kiện nhất định nó nhất định phải xảy ra như thế chứ không thể khác 17
 Ngẫu nhiên là phạm trù triết học chỉ cái không phải do nguyên nhân cơ bản
trong sự vật quy định mà do những nguyên nhân bên ngoài do sự ngẫu nhiên
hợp của những hoàn cảnh bên ngoài sự vật quy định VD:
- Đã là con người ai cũng phải sinh ra và chết đi điều này không thể khác được
- Quả trứng gà bị rơi hoặc không Mối quan hệ:
 Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau tất
nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số cái Ngẫu
nhiên cái Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên bổ sung cho cải tất nhiên
 Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự vận động phát triển của sự vật cái Ngẫu
nhiên làm cho sự vật phát triển nhanh hơn hoặc chậm hơn
 Trong những điều kiện nhất định tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Trong nhận thức và hành động thực tiễn một mặt dựa vào cái Tất nhiên
nhưng không được xem nhẹ cái Ngẫu nhiên vì cả ngẫu nhiên ảnh hưởng tới
sự phát triển của sự vật
 Muốn nhận thức cái tất nhiên phải kinh qua việc nghiên cứu phân tích so
sánh với những cái Ngẫu nhiên
 Trong điều kiện nhất định cái Tất nhiên có thể biến thành cái Ngẫu nhiên và ngược lại
Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa nội dung và hình thức? Ý nghĩa phương pháp luận?
 Nội dung là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố
những quá trình tạo nên sự vật
 Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức tồn tại Và phát triển của sự
vật là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật
VD:- Nội dung của 1 cơ thể sống là là toàn bộ các yếu tố vật chất như tế bào, khí
quản, quá trình sống,...
Hình thức của 1 tác phẩm NT văn trương được thể hiện thông qua phương thức
diễn đạt nd của tp, là các sắp xếp trình tự các chương mục cách diễn đạt… Mối quan hệ:
 Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt với nhau trong một thế hệ thống
nhất Không có hiện tượng tồn tại không chứa nội dung và ngược lại 18
 Một nội dung có thể có nhiều hình thức thể hiện ngược lại một hình thức có
thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau
 Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động
và phát triển của sự vật
 Hình thức do nội dung quy định những hình thức có tính độc lập tương đối
và tác động trở lại nội dung
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Do có tính độc lập tương đối lên nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức
khác nhau ngược lại cùng một hình thức có thể hiện những nội dung khác
nhau do đó trong hoạt động thực tiễn cải tạo xã hội cần phải chủ động ảnh sử
dụng nhiều hình thức đáp ứng yêu cầu thực tiễn của hành động chứng minh
trong những điều kiện khác nhau
 Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và
tác động trở lại đối với nội dung sau vậy trong hoạt động thực tiễn phải
thường xuyên đối chiếu giữa nội dung và hình thức làm cho hình thức luôn
phù hợp với nội dung để thúc đẩy nội dung phát triển
Câu 15: Phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng. Nêu ý nghĩa phương
pháp luận của mối quan hệ này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?
 Bản chất là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả những mặt những mối liên
hệ tất nhiên tương đối ổn định bên trong sự vật quy định sự vận động và phát triển của sự vật
 Hiện tượng là phạm trù triết học chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
VD: Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ trong xh nếu ai đó k có
bất cứ mối quan hệ xh nào dù nhỏ nhất thì người đó chưa phải con người theo đúng nghĩa
Màu da cụ thể của 1 người nào đó là trắng, vàng hay đen chỉ là hiện tượng là vẻ bề ngoài Mối quan hệ:
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
 Bản chất luôn bộc lộ qua hình tượng còn hiện tượng nào cũng là hiện tượng
của bản chất ở mức độ nhất định
 Bản chất được bộc lộ ra ở những hiện tượng tương đối bản chất thay đổi thì
hiện tượng thể hiện nó cũng thay đổi theo
- Tính mâu thuẫn trong sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
 Cùng một bản chất có thể thể hiện ra nhiều hiện tượng khác nhau tùy theo sự
thay đổi của hoàn cảnh
 Bản chất không được biểu lộ hoàn toàn ở một hiện tượng mà biểu hiện ở
nhiều hiện tượng khác nhau
 Hiện tượng không thể hiện hoàn toàn bản chất mà chỉ biểu hiện ở một khía
cạnh của bản chất biểu hiện bản chất ở dưới một hình thức đã biến đổi 19
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát từ bản thân sự vật
từ quá trình thực tế Nhận thức bản chất của một sự vật là một quá trình phức
tạp đi từ Hiện tượng đến bản chất từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn
 Nhận thức sự vật không nên chỉ dừng ở lại ở hiện tượng mà cần phải đi sâu
vào bản chất của sự vật trong hoạt động thực tiễn không nên chỉ dựa vào
hiện tượng mà phải dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức
hoạt động cải tạo sự vật đó
 Hiện tượng bao giờ cũng biểu hiện bản chất dưới dạng đã cải biến Nhiều khi
dường như xuyên tả bản chất do đó trong quá trình nhận thức bản chất của
sự vật phải xem xét hiện tượng từ nhiều góc độ khác nhau
 Vì bản chất là cái sâu xa nằm bên trong sự vật nên việc Nhận thức bản chất
không chỉ một lần là xong trong nhiều trường hợp cụ thể việc nhận thức phải
đi từ bản chất cấp thấp đến bản chất cấp cao
Câu 16: Phân tích mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực. Nêu ý nghĩa phương
pháp luận của mối quan hệ này?
 Hiện thực là phạm trù triết học chỉ những gì hiện có hiện đang tồn tại
 Khả năng là vợ trù Triết hợp chỉ những xu hướng những cái đang còn là
mầm mống tồn tại hiện thực trong sự vật mà trong vận động của chúng sẽ
xuất hiện khi có điều kiện tương tự
VD: khả năng: trong tương lai Việt Nam có thể trở thành một nước phát triển khi
mà phát huy được những lợi thế của hiện tại cả ở trong nước và các nguồn lực ở bên ngoài.
Hiện thực là sắt, thép, xi- măng, gạch, cát, sỏi, gỗ thì khả năng là ngôi nhà có thể
xuất hiện khi có điều kiện thích hợp trong tương lai. Mối quan hệ:
 Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau thường
xuyên chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
 Khi hiện thực mới xuất hiện thì trong nó lại xuất hiện những khả năng hơn
mới những khả năng mới này trong những điều kiện cụ thể thích hợp trở
thành những hiện thực mới cứ như thế sự vật vận động phát triển vô cùng cùng tận
 Để khả năng trở thành hiện thực thường cần không chỉ một điều kiện mà tập hợp nhiều điều
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Để cho khả năng biến thành hiện thực thường cần không chỉ có một điều
kiện mà tập hợp nhiều điều kiện tập hợp đó được gọi là điều kiện cần và đủ
Nếu có nó thì thì khái niệm định nhất định sẽ biến thành hiện thực 20