



Preview text:
(có thể tham khảo các câu sau. )
Câu 2: Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng, thực vật có biểu hiện là
A. thân, lá cây rũ xuống và héo.
B. biến dạng, thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá, thân, rễ.
C. màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường.
D. rễ cây bị thối, thân và lá bị héo.
Đáp án đúng là: B
Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng, thực vật có biểu hiện thành các triệu chứng quan sát trên cây như hiện tượng biến màu, biến dạng, suy giảm kích thước lá, thân, quả,…
Câu 3: Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ
A. miền lông hút.
B. miền chóp rễ.
C. miền sinh trưởng.
D. miền trưởng thành.
Đáp án đúng là: A
Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờmiền lông hút.
Câu 8: Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
A. N2 tự do trong khí quyển.
B. hợp chất vô cơ.
C. N2 và NH3.
D. NH4+ và NO3-.
Đáp án đúng là: D
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng NH4+ và NO3-.
Câu 10: Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
A. NO2-→ NO3-→ NH4+.
B. NO3- → NO2- → NH3.
C. NO3- → NO2- → NH4+.
D. NO3- → NO2- → NH2.
Đáp án đúng là: C
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ:

Câu 1: Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là
A. diệp lục và carotenoid.
B. carotenoid và xanthophyll.
C. diệp lục và xanthophyll.
D. xanthophyll và carotene.
Đáp án đúng là: A
Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid.
Câu 3: Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?
A. O2, NADPH, ATP.
B. NADPH, O2.
C. ATP, NADPH.
D. O2, ATP.
Đáp án đúng là: C
Pha tối diễn ra nhờ nguồn năng lượng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp.
Câu 5: Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là
A. ribulose 1,5 biphosphate.
B. pyruvate.
C. oxaloacetic acid.
D. 3 – Phosphoglyceric acid.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là3 – Phosphoglyceric acid (3 - PGA).
Câu 9: Thực vật CAM hạn chế sự thoát hơi nước bằng cách
A. đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm.
C. mở khí khổng cả ngày và đêm.
D. đóng khí khổng cả ngày và đêm.
Đáp án đúng là: A
Thực vật CAM hạn chế sự thoát hơi nước bằng cách đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm để CO2 khuếch tán vào bên trong tế bào thịt lá.
Câu 11: Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào sau đây?
A. Chỉ ở nhóm thực vật C3.
B. Chỉ ở nhóm thực vật C4.
C. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
D. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Đáp án đúng là: D
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Câu 5: Phát biểu nào sai khi nói về hô hấp hiếu khí?
A. Giai đoạn đường phân thu được 2 NADH.
B. Hai phân tử pyruvate được tạo thành từ đường phân được chuyển vào chất nền ti thể và được biến đổi thành 2 phần tử acetyl – CoA.
C. Đường phân là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp.
D. Chu trình Kreb diễn ra trong chất nền của ti thể.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Giai đoạn chuỗi chuyền electron tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp.
Câu 6: Hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn nào sau đây?
A. Đường phân.
B. Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.
C. Chuỗi truyền electron.
D. Tổng hợp acetyl – CoA.
Đáp án đúng là: A
Hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạnđường phân.
Câu 7: Phát biểu nào đúng khi nói về các con đường hô hấp ở thực vật?
A. Hô hấp kị khí là con đường diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O2.
B. Lên men xảy ra trong điều kiện có O2, tạo ra nhiều ATP nhất.
C. Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn chuỗi chuyền electron.
D. Lên men là phản ứng thích nghi của cây giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O2.
Đáp án đúng là: D
Lên men là phản ứng thích nghi của cây giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O2, như trường hợp rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm trong nước,…
A - Sai. Hô hấp hiếu khí là con đường diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O2.
B – Sai. Lên men xảy ra trong điều kiện thiếu O2, chỉ thu được 2 phân tử ATP.
C – Sai. Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn đường phân.
Câu hỏi nhận định sau đúng hay sai về
Chức năng của các nguyên tố hóa học như Mg, Ca, P,K
- : Kích thích cây trồng phát triển mạnh
N
P : Kích thích sự phát triển bộ rễ của thực vật.
- K: Cần cho quá trình tổng hợp chất diệp lục, kích thíc quá trình ra hoa, làm hạt
- S: Cần cho quá trình tổng hợp protein
- Ca và Mg: Cần cho thực vật để sản sinh chất diệp lục
Thực vật chỉ hấp thụ được các nguyên tố trên dưới dạng các muối có chứa các nguyên tố đó.
Quang hợp ở C3,C4,CAM
Phần trả lời ngắn lưu ý
Đại diện của các nhóm thực vật C3,C4,CAM
Số ATP tích lũy trong mỗi giai đoạn của hô hấp
Nhận biết được nguyên tố nào thuộc nhóm đa lượng, nguyên tố nào vi lượng
Số lượng chu trình trong pha tối của mỗi nhóm thực vật ( C3 1 , C4 cố định co2 tạm thời, chu trình calvin, cam có 1 2 thì như nào cx dc)
Phần tự luận lưu ý:
Các con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rể (biết quan sát hình để nhận biết đó là con đường nào)
Động lực vận chuyển của mạch gỗ và mạch rây
Đặc điểm cấu tạo của mạch gỗ, mạch rây phù hợp với chức năng
Phân biệt được các con đường cố định CO2 ở thực vật C3,C4,CAM như chất nhận CO2, sản phẩm, không gian, thời gian, hiệu quả...
Các chiến lược giúp cây xanh giảm bớt thoát hơi nước (về cấu tạo, sinh lý)
Lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật. Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường là qua bề mặt (qua tầng cutin) và qua khí khổng.
- Để giảm lượng nước mất đi trong điều kiện khô hạn, thực vật có những biến đổi thích nghi về hình thái và cấu tạo của cơ quan thoát hơi nước như:
+ Giảm diện tích bề mặt của cơ quan thoát hơi nước: Lá biến thành gai, lông lá cuộn lại trong điều kiện bất lợi;...
+ Bề mặt lá được phủ lớp cutin dày, hạn chế quá trình thoát hơi nước qua bề mặt.
+ Thay đổi số lượng, vị trí, kích thước của khí khổng: khí khổng nằm sâu dưới lớp biểu bì của lá.