4.3 (85%) 1472
votes
Hc cu trúc đo ng
trong tiếng Anh đy đ
nht
by Admin2 | Blog
Đảo ng trong tiếng Anh
(Inversion) được s dng
vi mc đích nhn mnh ý
nghĩa ca hành động tăng tính biu cm
ca câu. Cu trúc đảo ng rt hay xut hin
nhưng không phi người hc nào cũng nm
chc được cách s dng chun xác ghi
đim phn này trong bài thi. Hãy cùng Step
Up tng ôn và tìm hiu rõ v đảo ng nhé!
Ni dung bài viết [n]
1. Đo ng là gì?
2. Các cu trúc đo ng trong tiếng Anh!
3. Bài tp ôn luyn cu trúc đo ng trong
tiếng Anh!
1. Đảo ng là gì?
Đảo ng trong tiếng Anh hin tượng phó t
(hay còn gi trng t) tr động t trong
câu được đưa lên đứng đầu câu, trước ch
ng nhm nhn mnh vào hành động, tính cht
ca ch ng.
Cu trúc ng pháp ca câu cũng s thay đổi
thành:
Phó t + Tr động t + Ch ng + Động
t chính
Đo ng trong tiếng Anh
Ví d:*
I met her only once = Only once did I meet her66
(Tôi mi gp cô y 1 ln.)%
Phó t: Only once
Tr động t quá kh: did
She sings beautifully = Beautifully does she sing6
(Cô y hát hay.)
6
Phó t: beautifully6
Tr động t hin ti chia theo ch ng: does
Xem thêm:
Câu điu kin
2. Các cu trúc đảo ng trong tiếng Anh*
nhiu các cu trúc đảo ng khác nhau. Sau đây
nhng cu trúc đảo ngữ6 trong tiếng Anh thông dng
nht trong văn nói và văn viết mà các bn cn nm rõ:
Đảo ng vi các trng t ch tn sut
(thường là trng t ph định)6
Never/ Rarely/ Hardly/ Seldom/ Little/ ever + tr
động t + S + V
(không bao gi/hiếm khi ai đó làm gì)
Ví d:
She hardly does her homework = HARDLY does she
do her homework.
(Hu nhưy không bao gi làm bài tp.)
I have never listened to such a good song = NEVER
have I listened to such a good song.
(Chưa bao gi tôi nghe mt bài hát hay như thế.)%
!
[MIN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên
App Hack Não Pro Nm chc 90% tt c
phiên âm quan trng nht trong tiếng Anh
ch sau 4 gi. Hơn 205.350 hc viên đã t
tin m ming phát âm nh tranh th 15 phút
t hc mi ngày.
NHN NGAY
NHN NGAY
Đảo ng vi NO và NOT ANY6
No/ Not any + N (danh t) + tr động t + S + V
Ví d:*
No expensive shoes shall I buy for you = Not any
expensive shoes shall I buy for you.
(Tôi s không mua cho bn đôi giày đắt tin nào na.)
Not any chances will we meet in the future.6
(Chúng ta s không cơ hi nào gp nhau trong
tương lai na.)
Đảo ng vi các cm t ph định có
“NO”
Cm t ph định + tr động t + S + V
At no time: chưa tng bao gi.
In no way: không còn cách nào.
On no condition: tuyt đối không.
On no account = For no reasons: không bt c lý do
gì.
Under/ In no circumstances: trong bt c hoàn cnh
nào cũng không.
No longer: không còn na
No where: không mt nơi nào
Ví d:*
We can’t fix this problem = In no way can we
fix this problem.6
(Không cách nào ta th sa cha vn đề
này)
You didn’t have to cry that much = On no
account did you cry that much.6
(Không bt c lý do bn phi khóc
nhiu như vy)
Leaving home is always a stupic idea = Under
no circumstances should you leave home.6
(Trong bt c hoàn cnh nào bn cũng không
nên ri nhà)
My mom never lets me go out at night = At no
time does my mom let me go out at night.
(Không bao gi m tôi cho tôi ra ngoài bui ti)
This shop sells the best apples = No where
can you buy apples as good as in this shop.
(Không mt nơi nào bn th mua táo ngon
như ca hàng này)%
!
[MIN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên
App Hack Não Pro Nm chc 90% tt c
phiên âm quan trng nht trong tiếng Anh
ch sau 4 gi. Hơn 205.350 hc viên đã t
tin m ming phát âm nh tranh th 15 phút
t hc mi ngày.
NHN NGAY
NHN NGAY
Đảo ng cu trúc NO SOONER….
THAN
No sooner + tr động t + S + V + than +
S + V
(Ngay sau khi/Không bao lâu sau khi … thì…)
Ví d:
No sooner did I arrive home than my family
started eating dinner.
(Ngay sau khi tôi v ti nhà thì gia đình tôi bt
đầu ăn ti)
No sooner did people leave than the parcel
was delivered to the company.
(Ngay sau khi mi người ri đi thì kin thư
được chuyn ti công ty)
Xem thêm:
Cu trúc No sooner…than trong
tiếng Anh
Đảo ng vi SUCH và SO…THAT
Such + tính t + N + that + S + V
So + tính t/trng t + tr động t + N +
that + S + V
(Cái gì như nào đến ni mà…)
Ví d:
Such an interesting movie that I have seen it 3
times
= So interesting is this movie that I have seen it
3 times.
(B phim hay đến ni tôi đã xem nó 3 ln)%
Đảo ng vi NOT ONLY… BUT ALSO
Not only + tr động t + S + V* but S also
V
(không ch… mà còn)
Ví d:
Not only is he handsome but also smart.6
(Anh y không ch đẹp trai mà còn thông minh)
Not only is she nice but she also speaks
English fluently.
(Không ch tt bng y còn nói tiếng Anh rt
gii)
Xem thêm:
Cu trúc
Not only… but also
trong
tiếng Anh
Đảo ng trong tiếng Anh vi UNTIL/
TILL
Not until/till + (S+V)/time + tr động t +
S + V
(Cho đến khi… thì mi…)%
Ví d:*
Not until 11pm did he finish his report.6
(Đến 11h anh y mi hoàn thành xong báo
cáo)6
Not till I told her did she realized that she left
her phone home.6
(Cho đến khi tôi nói vi y, y mi nhn
ra đã để đin thoi nhà)%
Đảo ng trong tiếng Anh vi ONLY*
ONLY AFTER + N/V-ing/(S +V) + tr động
t + S + V : Ch sau khi
Only after dinner can we go to the cinema.%
(Ch sau ba ti chúng ta mi th đi đến rp
phim.)
Only after finishing his exercise does he watch
TV.6
(Ch sau khi hoàn thành bài tp anh y mi xem
Tivi.)
ONLY BY + N/V-ing + tr động t + S + V:
Ch bng cách
Only by studying harder can students pass the
final exam.6
(Ch bng cách hc chăm hơn thì hc sinh mi
có th vượt qua kì thi cui kì.)
Only by production can a nation earn more
money.
(Ch bng vic sn xut thì mt quc gia mi có
th kiếm tin.)
ONLY IF + (S+V) + tr động t + S + V:
Ch khi, nếu
Only if he agrees would she go = She would
go only if he agrees.6
(Nếu anh y đồng ý, cô y mi đi.)
Only if it doesn’t rain can children play
outside.666
(Ch khi tri không mưa, lũ tr mi được chơi
ngoài tri.)
ONLY IN THIS/THAT WAY + tr động t +
S + V: Ch bng cách này/đó
Only in this way did he come back home.
(Ch bng cách này anh my mi quay v nhà.)
Only in that way will he study harder.6
(Ch bng cách đó anh y mi hc chăm hơn.)
ONLY THEN + tr động t + S + V: Ch
đến lúc đó
Only then could you call me.
(Ch đến lúc đó bn mi có th gi cho tôi.)
Only then did he recognize me.6
(Ch đến lúc đó anh y mi nhn ra tôi.)
ONLY WHEN + (S +V) + tr động t + S +
V: Ch đến khi (= NOT UNTIL)
Only when I called him did he recognize me.6
(Ch đến khi tôi gi anh y, anh y mi nhn ra
tôi.)
Only when everything is prepared carefully will
Son Tung come in.6
(Ch đến khi mi th được chun b cn thn thì
Sơn Tùng mi bước vào.)%
Đảo ng trong tiếng Anh vi câu điu
kin
Câu điu kin loi 1: Mnh đề IF = Should
S + V
If I stay, I won’t get any benefits = Should I stay,
I won’t get any benefits.
(Nếu tôi li, tôi ch có li gì)
If he has a lot of money, he will buy a new house
= Should he have a lot of money, he will buy a
new house
(Nếu anh y nhiu tin, anh y s mua nhà
mi)%
Câu điu kin loi 2: Mnh đề IF = Were*
S + to-V/ Were + S…**
If I were you, I would change my phone. = Were
I you, I would change my phone.
(Nếu tôi là bn, tôi s đổi đin thoi)
If she brought more money, she would buy this
dress. = Were she to bring more money, she
would buy this dress.
(Nếu y mang nhiu tin hơn, y s mua
chiếc váy này)
Câu điu kin loi 3: Mnh đề IF = Had +
S + Phân t II*
If John had had a map yesterday, he would have
found the way home.
= Had John had a map yesterday, he would
have found the way home.
(Nếu John có bn đồ ngày hôm qua, anh đấy đã
có th tìm đường v nhà)
Chú ý: dng ph định, “NOT” được đặt sau
ch ng:6
=> Had John not had a map yesterday, he would
have got lost.
Xem thêm:
Câu điu kin trong Tiếng Anh
*
!
Xem ngay
: Các ch đim ng pháp khác vi
Hack
Não Ng Pháp
Sách kèm App phân tích các cu trúc ng pháp,
bài tp ng dng thc hành, giúp bn hiu bn
cht và ng dng thc tế.
!
XEM NGAY HACK NÃO NG
XEM NGAY HACK NÃO NG
PHÁP
PHÁP
3. Bài tp ôn luyn cu trúc
đảo ng trong tiếng Anh*
Đọc đến đây các bn đã khá đầy đủ kiến
thc v câu đảo ng trong tiếng Anh ri đó. Hãy
cùng luyn tp tng ôn kiến thc sau đó
check ngay vi đáp án cui bài nhé!6
Bài tp v đo ng trong tiếng Anh
Viết li câu sau s dng cu trúc đảo ng:
1, I’ve never watched such a horrifying film. =>
Never…
2, She rarely travels far from her village. =>
Rarely…
3, Lily is my good friend as well as yours. => Not
only…
4, My students are good at physics and they can
play sports really well. => Not only…
5, The boss had just left the office when the
telephone rang. => No sooner …
6, All employees didn’t get back to work until
they had finished eating. => Only…
7, The door could not be opened without using
force. => Only…
8, If you have further errors with your laptop,
contact your seller for advice. => Should…
9, If we hear any further news, we will contact
you immediately. => Should…
10, If I were you, I would tell him the truth. =>
Were…
11, If the government raised taxes, they would
make people angry. => Were…
12, If we hadn’t been late, we wouldn’t have
missed the last train. => Had…
13, He is strong enough to lift the rock. => So…
14,The milk is really hot. I can’t drink it now. =>
Such…
15, The day was foggy. We couldn’t see the
road. => Such…
ĐÁP ÁN:
1.
Never have I watched such a horrifying film.
(Chưa bao gi tôi xem mt b phim đáng s
như thế.)
2.
Rarely does she travel far from her village.
(Hiếm khi cô y đi xa khi làng ca cô y.)
3.
Not only is Lily my good friend, but also yours.
(Không ch Lily là bn tt ca tôi, còn ca bn
na.)
4.
Not only are my students good at physics, but
they also can play sports really well. (Hc sinh
ca tôi không ch gii Vt lý, các em y còn chơi
th thao rt tt.)%%
5.
No sooner had the boss left the office than the
telephone rang. (Ngay sau khi người sếp ri
khi văn phòng thì chuông đin thoi kêu.)%
6.
Only when all employees had finished eating
did they get back to work. (Ch khi tt c nhân
viên ăn xong thì h mi quay li làm vic.)
7.
Only by using force could the door be open.
(Ch vi sc đẩy thì cánh ca mi m ra
được.)%%
8.
Should you have further errors with your
laptop, contact your seller for advice. (Nếu b n
nhng vn đề trong tương lai vi laptop ca
bn, hãy liên h người bán tìm li khuyên.)
9.
Should we hear any further news, we will
contact you immediately. (Nếu chúng tôi nghe
được tin nào khác, chúng tôi s liên lc bn
ngay.)
10.
Were I you,6 I would tell him the truth. (Nếu
tôi là bn, tôi s nói cho anh y s tht.)
11.
Were the government to raise taxes, they
would make people angry. (Nếu chính ph tăng
thuế, h s khiến người dân tc gin.)
12.
Had we NOT been late, we wouldn’t have
a
12.
Had we NOT been late, we wouldnt have
missed the last train. (Nếu chúng ta không b
mun, chúng ta đã không l chuyến tàu.)%%
13.
So strong is he that he can lift the rock. (Anh
y khe đến ni có th nâng được tng đá.)
14.
Such hot milk that I can’t drink it now. (Sa
nóng đến ni tôi không th ung được ngay bây
gi.)
15.
Such a foggy day that we couldn’t see the
road. (Ngày nhiu sương đến ni tôi không
th thy đường.)
Trên đây toàn b kiến thc v cu trúc Đảo
ng trong tiếng Anh bài tp nh để bn
luyn tp. Đảo ng s không còn tr ngi ln
nếu chúng ta hiu cách dùng luyn tp
hng ngày. Tham kho thêm cách hc ng
pháp tiếng Anh hiu qu để tiến b v mi
mt, đánh tan ni lo ng pháp nhé.
!
!
Bài viết gn đây
Leader Content Marketing (Inbound Marketing)
Teacher Quality Assurance Specialist
IELTS Online Program Developer/Academic Program
Developer
UX/UI Designer (English Learning App)
App hc tiếng Anh giao tiếp ca Step Up English
STEP UP EDUCATION
Đa ch: D9 – A10, Nam Trung Yen, Cau Giay, Hanoi
Đin thoi: 0969.409.766
Email: hacknao@stepup.edu.vn
H TR KHÁCH HÀNG
CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐNH CHUNG
QUY ĐNH V HÌNH THC THANH TOÁN
CHÍNH SÁCH VN CHUYN VÀ GIAO NHN
CHÍNH SÁCH ĐI TR VÀ HOÀN TIN
Đơn V Ch Qun:!Công ty C Phn Giáo
Dc Tiến B
Ngưi đi din: Nguyn Văn Hip – Giám Đc
Giy chng nhn Đăng ký doanh nghip s
0106174704
Nơi cp: S kế hoch và đu tư TP Hà Ni

Preview text:

a Học cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh đầy đủ nhất by Admin2 | Blog
Đảo ngữ trong tiếng Anh 4.3 (85%) 1472
(Inversion) được sử dụng votes
với mục đích nhấn mạnh ý
nghĩa của hành động và tăng tính biểu cảm
của câu. Cấu trúc đảo ngữ rất hay xuất hiện
nhưng không phải người học nào cũng nắm
chắc được cách sử dụng chuẩn xác và ghi
điểm phần này trong bài thi. Hãy cùng Step
Up tổng ôn và tìm hiểu rõ về đảo ngữ nhé!
Nội dung bài viết [ẩn] 1. Đảo ngữ là gì?
2. Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh
3. Bài tập ôn luyện cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh 1. Đảo ngữ là gì?
Đảo ngữ trong tiếng Anh là hiện tượng phó từ
(hay còn gọi là trạng từ) và trợ động từ trong
câu được đưa lên đứng đầu câu, trước chủ
ngữ nhằm nhấn mạnh vào hành động, tính chất của chủ ngữ.
Cấu trúc ngữ pháp của câu cũng sẽ thay đổi thành:
Phó từ + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ chính Đảo ngữ trong tiếng Anh Ví dụ:
I met her only once = Only once did I meet her
(Tôi mới gặp cô ấy 1 lần.) Phó từ: Only once
Trợ động từ quá khứ: did
She sings beautifully = Beautifully does she sing (Cô ấy hát hay.) Phó từ: beautifully
Trợ động từ hiện tại chia theo chủ ngữ: does Xem thêm: Câu điều kiện
2. Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh
Có nhiều các cấu trúc đảo ngữ khác nhau. Sau đây là
những cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh thông dụng
nhất trong văn nói và văn viết mà các bạn cần nắm rõ:
Đảo ngữ với các trạng từ chỉ tần suất
(thường là trạng từ phủ định)

Never/ Rarely/ Hardly/ Seldom/ Little/ ever + trợ động từ + S + V
(không bao giờ/hiếm khi ai đó làm gì) Ví dụ:
She hardly does her homework = HARDLY does she do her homework.
(Hầu như cô ấy không bao giờ làm bài tập.)
I have never listened to such a good song = NEVER
have I listened to such a good song.
(Chưa bao giờ tôi nghe một bài hát hay như thế.)
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên
App Hack Não Pro
– Nắm chắc 90% tất cả
phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh
chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự
tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày. NHẬN NGAY N NGA
Đảo ngữ với NO và NOT ANY
No/ Not any + N (danh từ) + trợ động từ + S + V Ví dụ:
No expensive shoes shall I buy for you = Not any
expensive shoes shall I buy for you.
(Tôi sẽ không mua cho bạn đôi giày đắt tiền nào nữa.)
Not any chances will we meet in the future.
(Chúng ta sẽ không có cơ hội nào gặp nhau trong tương lai nữa.)
Đảo ngữ với các cụm từ phủ định có “NO”
Cụm từ phủ định + trợ động từ + S + V
At no time: chưa từng bao giờ.
In no way: không còn cách nào.
On no condition: tuyệt đối không.
On no account = For no reasons: không vì bất cứ lý do gì.
Under/ In no circumstances: trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không. No longer: không còn nữa
No where: không một nơi nào Ví dụ:
We can’t fix this problem = In no way can we fix this problem.
(Không có cách nào ta có thể sửa chữa vấn đề này)
You didn’t have to cry that much = On no
account did you cry that much.
(Không vì bất cứ lý do gì mà bạn phải khóc nhiều như vậy)
Leaving home is always a stupic idea = Under
no circumstances should you leave home.
(Trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn cũng không nên rời nhà)
My mom never lets me go out at night = At no
time does my mom let me go out at night.
(Không bao giờ mẹ tôi cho tôi ra ngoài buổi tối)
This shop sells the best apples = No where
can you buy apples as good as in this shop.
(Không một nơi nào bạn có thể mua táo ngon
như ở cửa hàng này)
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên
App Hack Não Pro
– Nắm chắc 90% tất cả
phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh
chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự
tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày. NHẬN NGAY N NGA
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN
No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V
(Ngay sau khi/Không bao lâu sau khi … thì…) Ví dụ:
No sooner did I arrive home than my family started eating dinner.
(Ngay sau khi tôi về tới nhà thì gia đình tôi bắt đầu ăn tối)
No sooner did people leave than the parcel was delivered to the company.
(Ngay sau khi mọi người rời đi thì kiện thư
được chuyển tới công ty)
Xem thêm: Cấu trúc No sooner…than trong tiếng Anh
Đảo ngữ với SUCH và SO…THAT
Such + tính từ + N + that + S + V
So + tính từ/trạng từ + trợ động từ + N + that + S + V
(Cái gì như nào đến nỗi mà…) Ví dụ:
Such an interesting movie that I have seen it 3 times
= So interesting is this movie that I have seen it 3 times.
(Bộ phim hay đến nỗi tôi đã xem nó 3 lần)
Đảo ngữ với NOT ONLY… BUT ALSO
Not only + trợ động từ + S + V but S also V
(không chỉ… mà còn) Ví dụ:
Not only is he handsome but also smart.
(Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)
Not only is she nice but she also speaks English fluently.
(Không chỉ tốt bụng cô ấy còn nói tiếng Anh rất giỏi)
Xem thêm: Cấu trúc Not only… but also trong tiếng Anh
Đảo ngữ trong tiếng Anh với UNTIL/ TILL
Not until/till + (S+V)/time + trợ động từ + S + V
(Cho đến khi… thì mới…) Ví dụ:
Not until 11pm did he finish his report.
(Đến 11h anh ấy mới hoàn thành xong báo cáo)
Not till I told her did she realized that she left her phone home.
(Cho đến khi tôi nói với cô ấy, cô ấy mới nhận
ra đã để điện thoại ở nhà)
Đảo ngữ trong tiếng Anh với ONLY
ONLY AFTER + N/V-ing/(S +V) + trợ động
từ + S + V : Chỉ sau khi
Only after dinner can we go to the cinema.
(Chỉ sau bữa tối chúng ta mới có thể đi đến rạp phim.)
Only after finishing his exercise does he watch TV.
(Chỉ sau khi hoàn thành bài tập anh ấy mới xem Tivi.)
ONLY BY + N/V-ing + trợ động từ + S + V: Chỉ bằng cách
Only by studying harder can students pass the final exam.
(Chỉ bằng cách học chăm hơn thì học sinh mới
có thể vượt qua kì thi cuối kì.)
Only by production can a nation earn more money.
(Chỉ bằng việc sản xuất thì một quốc gia mới có thể kiếm tiền.)
ONLY IF + (S+V) + trợ động từ + S + V: Chỉ khi, nếu
Only if he agrees would she go = She would go only if he agrees.
(Nếu anh ấy đồng ý, cô ấy mới đi.)
Only if it doesn’t rain can children play outside.
(Chỉ khi trời không mưa, lũ trẻ mới được chơi ngoài trời.)
ONLY IN THIS/THAT WAY + trợ động từ +
S + V: Chỉ bằng cách này/đó
Only in this way did he come back home.
(Chỉ bằng cách này anh mấy mới quay về nhà.)
Only in that way will he study harder.
(Chỉ bằng cách đó anh ấy mới học chăm hơn.)
ONLY THEN + trợ động từ + S + V: Chỉ đến lúc đó Only then could you call me.
(Chỉ đến lúc đó bạn mới có thể gọi cho tôi.)
Only then did he recognize me.
(Chỉ đến lúc đó anh ấy mới nhận ra tôi.)
ONLY WHEN + (S +V) + trợ động từ + S +
V: Chỉ đến khi (= NOT UNTIL)
Only when I called him did he recognize me.
(Chỉ đến khi tôi gọi anh ấy, anh ấy mới nhận ra tôi.)
Only when everything is prepared carefully will Son Tung come in.
(Chỉ đến khi mọi thứ được chuẩn bị cẩn thận thì
Sơn Tùng mới bước vào.)
Đảo ngữ trong tiếng Anh với câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1: Mệnh đề IF = Should S + V
If I stay, I won’t get any benefits = Should I stay, I won’t get any benefits.
(Nếu tôi ở lại, tôi chả có lợi gì)
If he has a lot of money, he will buy a new house
= Should he have a lot of money, he will buy a new house
(Nếu anh ấy có nhiều tiền, anh ấy sẽ mua nhà mới)
Câu điều kiện loại 2: Mệnh đề IF = Were S + to-V/ Were + S…
If I were you, I would change my phone. = Were
I you, I would change my phone.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đổi điện thoại)
If she brought more money, she would buy this
dress. = Were she to bring more money, she would buy this dress.
(Nếu cô ấy mang nhiều tiền hơn, cô ấy sẽ mua chiếc váy này)
Câu điều kiện loại 3: Mệnh đề IF = Had + S + Phân từ II
If John had had a map yesterday, he would have found the way home.
= Had John had a map yesterday, he would have found the way home.
(Nếu John có bản đồ ngày hôm qua, anh đấy đã
có thể tìm đường về nhà)
Chú ý: ở dạng phủ định, “NOT” được đặt sau chủ ngữ:
=> Had John not had a map yesterday, he would have got lost.
Xem thêm: Câu điều kiện trong Tiếng Anh
Xem ngay: Các chủ điểm ngữ pháp khác với Hack Não Ngữ Pháp
Sách kèm App phân tích các cấu trúc ngữ pháp,
bài tập ứng dụng thực hành, giúp bạn hiểu bản
chất và ứng dụng thực tế. XEM N XEM GA G Y A Y H ACK N ÃO O N GỮ G PHÁP
3. Bài tập ôn luyện cấu trúc
đảo ngữ trong tiếng Anh
Đọc đến đây là các bạn đã có khá đầy đủ kiến
thức về câu đảo ngữ trong tiếng Anh rồi đó. Hãy
cùng luyện tập tổng ôn kiến thức và sau đó
check ngay với đáp án ở cuối bài nhé!
Bài tập về đảo ngữ trong tiếng Anh
Viết lại câu sau sử dụng cấu trúc đảo ngữ:
1, I’ve never watched such a horrifying film. => Never…
2, She rarely travels far from her village. => Rarely…
3, Lily is my good friend as well as yours. => Not only…
4, My students are good at physics and they can
play sports really well. => Not only…
5, The boss had just left the office when the
telephone rang. => No sooner …
6, All employees didn’t get back to work until
they had finished eating. => Only…
7, The door could not be opened without using force. => Only…
8, If you have further errors with your laptop,
contact your seller for advice. => Should…
9, If we hear any further news, we will contact
you immediately. => Should…
10, If I were you, I would tell him the truth. => Were…
11, If the government raised taxes, they would
make people angry. => Were…
12, If we hadn’t been late, we wouldn’t have
missed the last train. => Had…
13, He is strong enough to lift the rock. => So…
14,The milk is really hot. I can’t drink it now. => Such…
15, The day was foggy. We couldn’t see the road. => Such… ĐÁP ÁN:
1. Never have I watched such a horrifying film.
(Chưa bao giờ tôi xem một bộ phim đáng sợ như thế.)
2. Rarely does she travel far from her village.
(Hiếm khi cô ấy đi xa khỏi làng của cô ấy.)
3. Not only is Lily my good friend, but also yours.
(Không chỉ Lily là bạn tốt của tôi, còn là của bạn nữa.)
4. Not only are my students good at physics, but
they also can play sports really well. (Học sinh
của tôi không chỉ giỏi Vật lý, các em ấy còn chơi
thể thao rất tốt.)
5. No sooner had the boss left the office than the
telephone rang. (Ngay sau khi người sếp rời
khỏi văn phòng thì chuông điện thoại kêu.)
6. Only when all employees had finished eating
did they get back to work. (Chỉ khi tất cả nhân
viên ăn xong thì họ mời quay lại làm việc.)
7. Only by using force could the door be open.
(Chỉ với sức đẩy thì cánh cửa mới mở ra được.)
8. Should you have further errors with your
laptop, contact your seller for advice. (Nếu bạn
có những vấn đề trong tương lai với laptop của
bạn, hãy liên hệ người bán tìm lời khuyên.)
9. Should we hear any further news, we will
contact you immediately. (Nếu chúng tôi nghe
được tin nào khác, chúng tôi sẽ liên lạc bạn ngay.)
10. Were I you, I would tell him the truth. (Nếu
tôi là bạn, tôi sẽ nói cho anh ấy sự thật.)
11. Were the government to raise taxes, they
would make people angry. (Nếu chính phủ tăng
thuế, họ sẽ khiến người dân tức giận.)
12. Had we NOT been late, we wouldn’t have
12. Had we NOT been late, we wouldn’t have
missed the last train. (Nếu chúng ta không bị
muộn, chúng ta đã không lỡ chuyến tàu.)
13. So strong is he that he can lift the rock. (Anh
ấy khỏe đến nỗi có thể nâng được tảng đá.)
14. Such hot milk that I can’t drink it now. (Sữa
nóng đến nỗi tôi không thể uống được ngay bây giờ.)
15. Such a foggy day that we couldn’t see the
road. (Ngày nhiều sương mù đến nỗi tôi không
thể thấy đường.)
Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc Đảo
ngữ trong tiếng Anh và bài tập nhỏ để bạn
luyện tập. Đảo ngữ sẽ không còn là trở ngại lớn
nếu chúng ta hiểu rõ cách dùng và luyện tập
hằng ngày. Tham khảo thêm cách học ngữ
pháp tiếng Anh hiệu quả để tiến bộ về mọi
mặt, đánh tan nỗi lo ngữ pháp nhé. Bài viết gần đây
Leader Content Marketing (Inbound Marketing)
Teacher Quality Assurance Specialist
IELTS Online Program Developer/Academic Program Developer
UX/UI Designer (English Learning App)
App học tiếng Anh giao tiếp của Step Up English STEP UP EDUCATION
Địa chỉ: D9 – A10, Nam Trung Yen, Cau Giay, Hanoi Điện thoại: 0969.409.766 Email: hacknao@stepup.edu.vn HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH CHUNG
QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC THANH TOÁN
CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN VÀ GIAO NHẬN
CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ VÀ HOÀN TIỀN
Đơn Vị Chủ Quản: Công ty Cổ Phần Giáo Dục Tiến Bộ
Người đại diện: Nguyễn Văn Hiệp – Giám Đốc
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0106174704
Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội