1
Chương 3: Môi trường Văn h tổ chức
2
Mục tiêu của chương (1 of 2)
Đến cuối chương này, bạn sẽ có thể:
1. Xác định hệ sinh thái tổ chức và biết được môi trường chung
( ) và môi trường tác nghiệp (vi mô) ảnh hưởng như thế
nào đến khả năng phát triển của tổ chức.
2. Giải thích các chiến lược mà nhà quản trị có thể sử dụng để
giúp tổ chức thích ứng với môi trường không chắc chắn hoặc
hỗn loạn.
3. Xác định văn hóa doanh nghiệp như một phần của môi trường
nội bộ của tổ chức và xác định khi nào một nền văn hóa trở
nên độc hại đối với một số hoặc tất cả nhân viên.
3
Mục tiêu của chương (2 of 2)
4. Giải thích cách thức các biểu tượng, câu chuyện, anh hùng,
khẩu hiệu và nghi lễ có thể được sử dụng để diễn giải và định
hình văn hóa tổ chức.
5. Cung cấp các ví dụ về bốn loại văn hóa doanh nghiệp.
6. Giải thích các mối quan hệ giữa văn hóa, các giá trị của
doanh nghiệp và hiệu suất kinh doanh, đồng thời mô tả các
công cụ mà một nhà lãnh đạo có thể sử dụng để tạo ra một
nền văn hóa hiệu suất cao.
4
Môi trường bên ngoài của tổ chức
(LO 1)
Tất cả các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến tổ chức
Hai cấp độ phân tích:
Môi trường tác nghiệp (vi )
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức
Các thành phần liên quan đến việc thực hiện các giao dịch hàng ngày với tổ chức
Môi trường chung ( )
Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức một cách gián tiếp và bình đẳng
Các sự kiện không trực tiếp thay đổi hoạt động hàng ngày
5
Môi trường vi mô
(môi trường tác nghiệp)
Môi trường tổng quát
(môi trường mô)
Công nghệ
Tự nhiên
Văn hóa xã hội
Kinh tế
Chính tr-
pháp luật
Quốc tế
Môi trường nội bộ
-Người lao động
-- Văn hóa
-- Quản trị
Thị trường
lao động
Nhà cung
ứng
Đối thủ
cạnh tranh
Khách
hàng
6
Môi trường bên ngoài
(LO 1)
Hệ sinh thái tổ chức: hệ thống được hình thành bởi sự tương tác giữa một
cộng đồng các tổ chức trong môi trường
Môi trường bên trong: các yếu tố trong ranh giới tổ chức ảnh hưởng đến mức
độ thích ứng của tổ chức với môi trường bên ngoài
7
Môi trường tác nghiệp
(LO 1)
Khách hàng: những nhân và tổ chức mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ doanh
nghiệp
Đối thủ cạnh tranh: các tổ chức trong cùng ngành hoặc loại hình kinh doanh
cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho cùng một nhóm khách hàng
Nhà cung cấp: những nhân tổ chức cung cấp nguyên liệu thô mà t
chức sử dụng để sản xuất đầu ra của mình
Chuỗi cung ứng: mạng lưới nhiều doanh nghiệp và cá nhân được kết nối
thông qua dòng sản phẩm hoặc dịch vụ
Thị trường lao động: những nhân có thể được thuê để làm việc cho tổ
chức
8
dụ tóm lược phân tích môi trường n ngoài
(LO 1)
Công ty Costco
Môi trường tác nghiệp (vi ):
Khách hàng: 100 triệu thành viên
Đối thủ cạnh tranh: Mạnh mẽ và rộng khắp
Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp có thương hiệu như P&G và Kraft
Thị trường lao động: 243.000 nhân viên trung thành, năng suất cao
Môi trường chung ( ):
Công nghệ: Sử dụng công nghệ để quản lý hoạt động của cửa hàng và công ty
Tự nhiên: Hệ thống tồn kho xanh để theo dõi xu hướng phát thải
Văn hóa xã hội: Tập trung vào nhu cầu lớn của các gia đình ở các cộng đồng ngoại ô
Kinh tế: Bị ảnh hưởng tiêu cực bởi suy giảm kinh tế
Pháp lý/ Chính trị: Các nhà quản trị bị áp lực tăng mức lương tối thiểu do chính phủ bắt
buộc
Quốc tế: Dự kiến tăng trưởng mạnh mẽ tại các thị trường Châu Á
9
Môi trường chung: Quốc tế (LO 1)
Các nhà quản trị phải xem xét khía cạnh quốc tế:
Sự kiện bắt nguồn từ nước ngoài
Cơ hội mới cho các công ty Vit Nam ở các quốc gia khác
Đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng mới
Các xu hướng công nghệ, xã hội và kinh tế mới
10
Môi trường chung: Công nghệ (LO 1)
Các khía cạnh về công nghệ: những tiến bộ khoa học và công nghệ
trong một ngành cụ thể cũng như trong xã hội nói chung
Những tiến bộ thúc đẩy cạnh tranh và giúp các công ty đổi mới giành
được thị phần
Các ngành không thích ứng được sẽ phải đối mặt với sự suy giảm
11
Môi trường chung: Văn hoá hội
(LO 1)
Các khía cạnh của văn hoá hội: đặc điểm nhân khẩu học, các chuẩn mực,
các giá trị phong tục tập quán dân
Các đặc điểm văn hóa xã hội quan trọng là phân bố địa lý, mật độ dân số, độ
tuổi và trình độ học vấn
Những xu hướng hiện nay
Khách hàng hiểu biết về công nghệ
Bình đẳng xã hội
Tính đa dạng về văn hoá
12
Môi trường chung: Kinh tế(LO 1)
Các khía cạnh của kinh tế: sức khỏe kinh tế của quốc gia/ khu vực mà tổ
chức hoạt động
Sức mua của người tiêu dùng
Tỷ lệ thất nghiệp
Lãi suất
Các tổ chức hoạt động trong môi trường toàn cầu phải đối mặt với sự phức
tạp và không chắc chắn ngày càng tăng
13
Môi trường chung: Pháp luậtChính trị
(LO 1)
Các khía cạnh của pháp lý - chính trị: các quy định của chính phủ, chính
quyền địa phương.
Hệ thống chính trị mức độ ảnh hưởng hay can thiệp đến hoạt động kinh
doanh
Hệ thông luật pháp tạo lập môi trường, các nền tảng ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh.
14
Môi trường chung: Tự nhiên
(LO 1)
Bao gồm: tất cả các yếu tố xuất hiện tự nhiên trên trái đất, bao gồm thực vật,
động vật, đá và tài nguyên thiên nhiên như không khí, nước và khí hậu
Các tổ chức phải thể hiện sự nhạy cảm liên quan đến tác động môi trường của
họ
Bảo vệ môi trường là một trọng tâm chính sách quan trọng trên toàn thế giới
Các nhóm môi trường ủng hộ hành động/ chính sách:
Giảm thiểu và làm sạch ô nhiễm
Phát triển các nguồn năng lượng tái
tạo
Giảm hiệu ứng nhà kính
Đối xử đạo đức với động vật
Sử dụng bền vững các nguồn tài
nguyên khan hiếm
15
Tính không chắc chắn của môi trường
(LO 2)
Tính không chắc chắn: các nhà quản lý không có đủ thông tin về các yếu tố môi trường để hiểu
và dự đoán những nhu cầu và những thay đổi của môi trường
Các đặc điểm môi trường ảnh hưởng đến sự không chắc chắn
Số lượng các yếu tố (của môi trường) ảnh hưởng đến tổ chức
Mức độ mà những yếu tố đó thay đổi
Tính không chắc chắn cao
Nhiều yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài thay đổi nhanh chóng
Tính không chắc chắn thấp
Một số yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ổn định
16
Cao
Thấp
Thấp
Cao
Bất ổn
cao
Bất ổn
thấp
Tốc độ
thay đổi
của các
yếu tố môi
trường
Số lượng các yếu tố
môi trường
Thích ứng
với môi
trường
17
Thích ứng với môi trường
(LO 2)
Các vấn đề chiến lược: các sự kiện hay áp lực bên trong hoặc bên ngoài tổ
chức có khả năng làm thay đổi khả năng đạt được các mục tiêu của tổ chức
Vai trò kết nối xuyên ranh giới: các hành động liên kết và phối hợp tổ chức
với các yếu tố chính trong môi trường bên ngoài
Hoạt động thu thập thông tin kinh doanh (Business intelligence)
Phân tích phương tiện truyền thông xã hội và phân tích dữ liệu lớn
Ngày càng quan trọng vì sự thay đổi nhanh chóng từ môi trường kinh doanh
1. Tổng thể nói chung những giá trị vật chất tinh thần do con
người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
2. Tri thức, kiến thức khoa học.
3. Trình độ cao trong sinh hoạt hội, biểu hiện của văn minh.
4. Nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên
sở một tổng thể những di vật tìm thấy được những đặc
điểm giống nhau.
5. Những hoạt động của con người nhằm thỏa n nhu cầu đời
sống tinh thần.
1
8
Văn hóa
Trường hp
Văn hóa
Các quc gia, dân tc các nhóm tôn giáo, các ngành
ngh đã tn ti trên quy toàn cu
Văn hóa t chc Các t chc tư nhân, công chúng, các t chc phi li
nhun, các t chc chính ph
Văn hóa b phn Các nhóm ngh nghip trong các t chc
Văn hóa vi
Các h thng vi bên trong hay bên ngoài t chc
(Edgar H. SCHEIN)
Phm cht riêng bit ca t chc được nhn thc phân
bit vi các t chc khác trong lĩnh vc”. (Gold,
K.A.)
Văn hóa th hin tng hp các giá tr cách hành x
ph thuc ln nhau ph biến trong doanh nghip
xu hướng t lưu truyn, thường trong thi gian dài.
(Kotter, J.P. & Heskett, J.L.)
Văn hóa doanh nghip nhng nim tin, thái đ
giá tr tn ti ph biến tương đi n đnh trong doanh
nghip”. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.)

Preview text:

Chương 3: Môi trường và Văn hoá tổ chức 1
Mục tiêu của chương (1 of 2)
• Đến cuối chương này, bạn sẽ có thể:
1. Xác định hệ sinh thái tổ chức và biết được môi trường chung
(vĩ mô) và môi trường tác nghiệp (vi mô) ảnh hưởng như thế
nào đến khả năng phát triển của tổ chức.
2. Giải thích các chiến lược mà nhà quản trị có thể sử dụng để
giúp tổ chức thích ứng với môi trường không chắc chắn hoặc hỗn loạn.
3. Xác định văn hóa doanh nghiệp như một phần của môi trường
nội bộ của tổ chức và xác định khi nào một nền văn hóa trở
nên độc hại đối với một số hoặc tất cả nhân viên. 2
Mục tiêu của chương (2 of 2)
4. Giải thích cách thức các biểu tượng, câu chuyện, anh hùng,
khẩu hiệu và nghi lễ có thể được sử dụng để diễn giải và định hình văn hóa tổ chức.
5. Cung cấp các ví dụ về bốn loại văn hóa doanh nghiệp.
6. Giải thích các mối quan hệ giữa văn hóa, các giá trị của
doanh nghiệp và hiệu suất kinh doanh, đồng thời mô tả các
công cụ mà một nhà lãnh đạo có thể sử dụng để tạo ra một
nền văn hóa hiệu suất cao. 3
Môi trường bên ngoài của tổ chức (LO 1)
• Tất cả các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến tổ chức
• Hai cấp độ phân tích:
Môi trường tác nghiệp (vi mô)
 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức
 Các thành phần liên quan đến việc thực hiện các giao dịch hàng ngày với tổ chức
Môi trường chung (vĩ mô)
 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức một cách gián tiếp và bình đẳng
 Các sự kiện không trực tiếp thay đổi hoạt động hàng ngày 4
Môi trường tổng quát
(môi trường vĩ mô) Môi trường vi mô Công nghệ
(môi trường tác nghiệp) Khách Tự nhiên hàng Đối thủ
Môi trường nội bộ Văn hóa xã hội cạnh tranh -Người lao động -- Văn hóa Nhà cung -- Quản trị Kinh tế ứng Thị trường Chính trị- lao động pháp luật Quốc tế 5
Môi trường bên ngoài (LO 1)
Hệ sinh thái tổ chức: hệ thống được hình thành bởi sự tương tác giữa một
cộng đồng các tổ chức trong môi trường
Môi trường bên trong: các yếu tố trong ranh giới tổ chức ảnh hưởng đến mức
độ thích ứng của tổ chức với môi trường bên ngoài 6
Môi trường tác nghiệp (LO 1)
Khách hàng: những cá nhân và tổ chức mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh: các tổ chức trong cùng ngành hoặc loại hình kinh doanh
cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho cùng một nhóm khách hàng
Nhà cung cấp: những cá nhân và tổ chức cung cấp nguyên liệu thô mà tổ
chức sử dụng để sản xuất đầu ra của mình
Chuỗi cung ứng: mạng lưới nhiều doanh nghiệp và cá nhân được kết nối
thông qua dòng sản phẩm hoặc dịch vụ
Thị trường lao động: những cá nhân có thể được thuê để làm việc cho tổ chức 7
Ví dụ tóm lược phân tích môi trường bên ngoài (LO 1) Công ty Costco
• Môi trường tác nghiệp (vi mô):
− Khách hàng: 100 triệu thành viên
− Đối thủ cạnh tranh: Mạnh mẽ và rộng khắp
− Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp có thương hiệu như P&G và Kraft
− Thị trường lao động: 243.000 nhân viên trung thành, năng suất cao
• Môi trường chung (vĩ mô):
− Công nghệ: Sử dụng công nghệ để quản lý hoạt động của cửa hàng và công ty
− Tự nhiên: Hệ thống tồn kho xanh để theo dõi xu hướng phát thải
− Văn hóa xã hội: Tập trung vào nhu cầu lớn của các gia đình ở các cộng đồng ngoại ô
− Kinh tế: Bị ảnh hưởng tiêu cực bởi suy giảm kinh tế
− Pháp lý/ Chính trị: Các nhà quản trị bị áp lực tăng mức lương tối thiểu do chính phủ bắt buộc
− Quốc tế: Dự kiến ​tăng trưởng mạnh mẽ tại các thị trường Châu Á 8
Môi trường chung: Quốc tế (LO 1)
• Các nhà quản trị phải xem xét khía cạnh quốc tế:
− Sự kiện bắt nguồn từ nước ngoài
− Cơ hội mới cho các công ty Việt Nam ở các quốc gia khác
− Đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng mới
− Các xu hướng công nghệ, xã hội và kinh tế mới 9
Môi trường chung: Công nghệ (LO 1)
• Các khía cạnh về công nghệ: những tiến bộ khoa học và công nghệ
trong một ngành cụ thể cũng như trong xã hội nói chung
• Những tiến bộ thúc đẩy cạnh tranh và giúp các công ty đổi mới giành được thị phần
• Các ngành không thích ứng được sẽ phải đối mặt với sự suy giảm 10
Môi trường chung: Văn hoá xã hội (LO 1)
Các khía cạnh của văn hoá xã hội: đặc điểm nhân khẩu học, các chuẩn mực,
các giá trị và phong tục tập quán dân cư
• Các đặc điểm văn hóa xã hội quan trọng là phân bố địa lý, mật độ dân số, độ
tuổi và trình độ học vấn
• Những xu hướng hiện nay
− Khách hàng hiểu biết về công nghệ − Bình đẳng xã hội
− Tính đa dạng về văn hoá 11
Môi trường chung: Kinh tế(LO 1)
Các khía cạnh của kinh tế: sức khỏe kinh tế của quốc gia/ khu vực mà tổ chức hoạt động
− Sức mua của người tiêu dùng − Tỷ lệ thất nghiệp − Lãi suất
• Các tổ chức hoạt động trong môi trường toàn cầu phải đối mặt với sự phức
tạp và không chắc chắn ngày càng tăng 12
Môi trường chung: Pháp luật–Chính trị (LO 1)
Các khía cạnh của pháp lý - chính trị: các quy định của chính phủ, chính quyền địa phương.
− Hệ thống chính trị và mức độ ảnh hưởng hay can thiệp đến hoạt động kinh doanh
• Hệ thông luật pháp tạo lập môi trường, các nền tảng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. 13
Môi trường chung: Tự nhiên (LO 1)
Bao gồm: tất cả các yếu tố xuất hiện tự nhiên trên trái đất, bao gồm thực vật,
động vật, đá và tài nguyên thiên nhiên như không khí, nước và khí hậu
• Các tổ chức phải thể hiện sự nhạy cảm liên quan đến tác động môi trường của họ
• Bảo vệ môi trường là một trọng tâm chính sách quan trọng trên toàn thế giới
• Các nhóm môi trường ủng hộ hành động/ chính sách:
− Giảm thiểu và làm sạch ô nhiễm
− Giảm hiệu ứng nhà kính
− Phát triển các nguồn năng lượng tái
− Đối xử có đạo đức với động vật tạo
− Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm 14
Tính không chắc chắn của môi trường (LO 2)
• Tính không chắc chắn: các nhà quản lý không có đủ thông tin về các yếu tố môi trường để hiểu
và dự đoán những nhu cầu và những thay đổi của môi trường
• Các đặc điểm môi trường ảnh hưởng đến sự không chắc chắn
− Số lượng các yếu tố (của môi trường) ảnh hưởng đến tổ chức
− Mức độ mà những yếu tố đó thay đổi
• Tính không chắc chắn cao
− Nhiều yếu tố bên ngoài
− Các yếu tố bên ngoài thay đổi nhanh chóng
• Tính không chắc chắn thấp
− Một số yếu tố bên ngoài
− Các yếu tố bên ngoài ổn định 15 Cao Bất ổn Thích ứng cao với môi trường Tốc độ thay đổi của các yếu tố môi trường Bất ổn thấp ThấpThấp Cao
Số lượng các yếu tố môi trường 16
Thích ứng với môi trường (LO 2)
Các vấn đề chiến lược: các sự kiện hay áp lực bên trong hoặc bên ngoài tổ
chức có khả năng làm thay đổi khả năng đạt được các mục tiêu của tổ chức
Vai trò kết nối xuyên ranh giới: các hành động liên kết và phối hợp tổ chức
với các yếu tố chính trong môi trường bên ngoài
− Hoạt động thu thập thông tin kinh doanh (Business intelligence)
− Phân tích phương tiện truyền thông xã hội và phân tích dữ liệu lớn
− Ngày càng quan trọng vì sự thay đổi nhanh chóng từ môi trường kinh doanh 17 1.
Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. 2.
Tri thức, kiến thức khoa học. 3.
Trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh. 4.
Nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên
cơ sở một tổng thể những di vật tìm thấy được có những đặc điểm giống nhau. 5.
Những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần. 1 8 Văn hóa Trường hợp Văn hóa vĩ mô
Các quốc gia, dân tộc và các nhóm tôn giáo, các ngành
nghề đã tồn tại trên quy mô toàn cầu Văn hóa tổ chức
Các tổ chức tư nhân, công chúng, các tổ chức phi lợi
nhuận, các tổ chức chính phủ Văn hóa bộ phận
Các nhóm nghề nghiệp trong các tổ chức Văn hóa vi mô
Các hệ thống vi mô bên trong hay bên ngoài tổ chức (Edgar H. SCHEIN)
 “Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân
biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực”. (Gold, K.A.)
 “Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử
phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có
xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài”.
(Kotter, J.P. & Heskett, J.L.)
 “Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và
giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh
nghiệp”. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.)