



















Preview text:
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC QUỐC GIA
& GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ
ThS. Trần Văn Tuyến 1 0938768468 tuyentv@ut.edu.vn
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH Sự khác biệt giữa các
Giới thiệu về Hợp chủng quốc quốc gia Hoa kỳ Q & A Case Study Liên hệ thực tế 3
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC QUỐC GIA 4
CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC QUỐC GIA 5 1. CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT 6 HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Hệ thống chính trị gồm các tổ chức tạo nên
chính phủ, bao gồm cơ quan luật pháp, đảng
phái, nhóm vận động và công đoàn.
CHẾ ĐỘ CHUYÊN CHẾ CHẾ ĐỘ XHCN CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ Chế độ chuyên chế là
Chế độ xã hội chủ nghĩa Chế độ dân chủ trao hệ thống chính trị mà
hiện diện ở nhiều quốc quyền cho nhân dân
nhà nước kiểm soát hầu
gia, đặc biệt tại Đông
thông qua bầu cử tự do,
hết mọi mặt xã hội. Theo
Âu, Brazil và Ấn Độ, và minh bạch, tôn trọng thời gian, nhiều quốc
vẫn hoạt động hiệu quả pháp luật, cho phép họ gia đã chuyển sang ở một số nơi. tham gia trực tiếp hoặc dân chủ hoặc xã hội qua đại diện. chủ nghĩa. 7 HỆ THỐNG PHÁP LÝ DÂN SỰ LUẬT ÁN LỆ TÔN GIÁO
CÁC HỆ THỐNG PHÁP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA LUẬT HỖN HỢP 8 RỦI RO QUỐC GIA
CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ HẠN CHẾ RỦI RO
1.Tịch thu hoặc quốc hữu hóa tài sản.
1.Tìm hiểu kỹ trước khi đầu tư.
2.Cấm vận & trừng phạt thương mại:
2.Tuân thủ đạo đức kinh doanh. 3.Tẩy chay kinh tế.
3.Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
4.Chiến tranh, đảo chính & bất ổn chính trị.
4.Soạn thảo hợp đồng chặt chẽ.
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 5.Khủng bố.
5.Mua bảo hiểm rủi ro chính trị.
1.Luật đầu tư nước ngoài.
6.Đa dạng hóa thị trường & chiến lược kinh doanh.
2.Kiểm soát hoạt động kinh doanh.
3.Hạn chế chuyển lợi nhuận.
4.Luật bảo vệ môi trường. 5.Tranh chấp hợp đồng.
6.Luật thương mại điện tử. 7.Luật chống tham nhũng. 9
8.Chuẩn mực kế toán & minh bạch tài chính.
2.MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
2.1 Hệ Thống Kinh Tế
Là cơ chế quyết định sản xuất, phân phối và tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia, chịu
ảnh hưởng bởi hệ thống chính trị
KINH TẾ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA (CAPITALISM)
KINH TẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (SOCIALISM)
- Dựa trên quyền sở hữu tư nhân đối với các yếu tố sản xuất.
- Nhà nước sở hữu và kiểm soát mọi nguồn lực, ra quyết định về
- Cơ chế thị trường quyết định phân bổ nguồn lực thông qua quy luật
sản xuất, phân phối, giá cả. cung - cầu.
- Ít động lực cải tiến do không có cạnh tranh thị trường.
- Được thúc đẩy bởi lợi nhuận, cá nhân và doanh nghiệp có quyền tự
- Tăng trưởng ngắn hạn có thể nhanh do tận dụng tài nguyên
do kinh doanh, định giá sản phẩm.
chưa khai thác, nhưng về dài hạn có nguy cơ trì trệ.
- Đại diện tiêu biểu: Hoa Kỳ, Anh Quốc, Canada, Hong Kong
2.2. Các Mô Hình Kinh Tế Chính
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG KINH TẾ TẬP TRUNG KINH TẾ HỖN HỢP (MARKET ECONOMY) (COMMAND ECONOMY) (MIXED ECONOMY) 11
Kinh tế thị trường (Market Economy)
- Các cá nhân và doanh nghiệp quyết định sản xuất,
tiêu dùng mà không có sự can thiệp lớn từ chính phủ.
- “Bàn tay vô hình” (Invisible Hand) của Adam Smith giúp cân bằng cung cầu.
- Quyền sở hữu tư nhân thúc đẩy đổi mới và hiệu quả kinh tế.
- Chính phủ chỉ đóng vai trò duy trì trật tự, bảo vệ
quyền sở hữu và cung cấp dịch vụ công thiết yếu. 12 Kinh tế tập trung (Command Economy)
- Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế,
quyết định sản xuất và phân phối.
- Ít cạnh tranh, thiếu động lực cải tiến dẫn đến hiệu suất thấp.
- Thường gặp vấn đề về chất lượng sản phẩm,
thiếu hàng hóa và không khuyến khích đổi mới. 13
Kinh tế hỗn hợp (Mixed Economy)
- Kết hợp yếu tố của cả kinh tế thị trường và kinh tế tập trung.
- Chính phủ kiểm soát một số ngành quan trọng
nhưng vẫn cho phép khu vực tư nhân phát triển.
- Ví dụ: Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ. 14
Tự Do Kinh Tế và Chỉ Số Tự Do Kinh Tế Trong hai thập kỷ qua, xu
Các quốc gia có nền kinh
Chỉ số Tự do Kinh tế do
hướng toàn cầu là tự do tế tự do cao hơn có thu Heritage Foundation và hóa kinh tế, giảm can nhập bình quân đầu The Wall Street Journal
thiệp của chính phủ vào người, tốc độ tăng
đánh giá dựa trên 10 tiêu thị trường.
trưởng, tuổi thọ cao hơn chí
và tỷ lệ nghèo thấp hơn 15 QUYỀN TƯ HỮU TỰ DO CÔNG KHỐ (PROPERTY RIGHTS) (FISCAL FREEDOM)
ĐỘ LỚN CỦA NHÀ NƯỚC TỰ DO ĐẦU TƯ (GOVERNMENT SIZE) (INVESTMENT FREEDOM) TỰ DO TIỀN TỆ
TỰ DO KHÔNG BỊ THAM NHŨNG (MONETARY FREEDOM)
(FREEDOM FROM CORRUPTION) TỰ DO THƯƠNG MẠI TỰ DO TÀI CHÁNH (TRADE FREEDOM) (FINANCIAL FREEDOM) TỰ DO BUÔN BÁN TỰ DO LAO ĐỘNG (BUSINESS FREEDOM) (LABOR FREEDOM) 16
Kinh tế thị trường
4.1.Chuyển Đổi Sang Kinh Tế Thị Trường
4.2.Tương Lai Của Nền Kinh Tế Thị Trường 17
- Từ năm 1985-2006, 89% quốc
gia được khảo sát tăng mức độ Chuyển Đổi Sang tự do hóa kinh tế.
- Các nước có nền kinh tế tự do Kinh Tế Thị
cao (Singapore, Hoa Kỳ) đạt
mức sống và tốc độ tăng trưởng Trường tốt nhất.
- Trung Quốc, dù có tốc độ tăng
trưởng cao, vẫn có mức tự do
kinh tế thấp (chỉ số 54% năm 2007).
- Việc trì hoãn cải cách có thể
ảnh hưởng đến tăng trưởng dài hạn. 18
Tương Lai Của Nền Kinh Tế Thị Trường
- Mặc dù kinh tế chỉ huy có thể giảm thất
nghiệp và phát triển chương trình xã hội,
nhưng về lâu dài, nó cản trở tăng trưởng.
- Do đó, xu hướng toàn cầu là tiếp tục
thúc đẩy kinh tế thị trường với mức độ
can thiệp hợp lý của chính phủ để đảm
bảo công bằng và ổn định xã hội. 19
Phân tích môi trường kinh tế
Hiện có 208 khu vực kinh tế trên thế giới,
nhưng việc đánh giá chính xác môi trường
kinh doanh ở tất cả các quốc gia là một thách thức do:
+ Khó xác định một bộ chỉ số chung phản ánh toàn diện nền kinh tế.
+ Mối quan hệ phức tạp giữa các chỉ số kinh tế với các yếu tố khác.
Các yếu tố quan trọng trong môi trường
kinh tế bao gồm: thu nhập, sức mua, quy
mô thị trường và mức độ mở cửa nền kinh tế. 20 Tầm quan trọng của nghiên cứu môi trường kinh tế
Mỗi quốc gia có trình độ phát triển
và tiềm năng kinh tế khác nhau, ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư và
kinh doanh. Các doanh nghiệp cần
đánh giá các yếu tố như phúc lợi xã
hội, thu nhập, tỷ lệ nghèo, và sự ổn định chính trị SWOT Setting Analysis Goals and Objectives 21