



















Preview text:
CƠ CẤU TỔ CHỨC THIẾT KẾ THEO CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ ?
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NVIDIA ThS. Trần Văn Tuyến 0938768468 tuyentv@ut.edu.vn
Phần 1: Cơ cấu tổ chức thiết kế theo chiến lược KDQT I. Giới thiệu
II. Các mô hình cơ cấu tổ chức thiết kế theo chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Thách thức và giải pháp IV. Kết luận I. Giới thiệu 1. Khái niệm 2. Tầm quan trọng
Cơ cấu tổ chức là hệ thống
• Xác định quyền hạn và trách
phân bổ và sắp xếp các bộ nhiệm
phận, phòng ban và vị trí công
• Tối ưu hóa luồng thông tin
việc trong doanh nghiệp nhằm
• Sử dụng hiệu quả nguồn lực
tối ưu hóa hoạt động, đảm
• Hỗ trợ chiến lược kinh doanh
bảo hiệu suất và hướng đến
• Xây dựng môi trường làm mục tiêu chiến lược. việc có tổ chức
• Thúc đẩy sáng tạo và đổi mới
• Giảm xung đột, tăng hợp tác
II. Các mô hình cơ cấu tổ chức thiết kế theo
chiến lược kinh doanh quốc tế
2.Mô hình quản lý chiều
1.Mô hình quản lý chiều ngang (Horizontal dọc (Vertical Management Model) Management Model)
1. Mô hình quản lý chiều dọc (Vertical Management Model) Khái niệm:
Ưu điểm của mô hình:
Quản lý theo chiều dọc là mô hình mà quyền • Trách nhiệm rõ ràng
quyết định từ lãnh đạo, nhân viên nhận việc mà
• Kiểm soát chặt chẽ
không có sự tham gia hay góp ý nào cả. • Tính nhất quán cao
• Dễ giám sát và giảm thiểu sai sót
Đặc điểm của mô hình:
Nhược điểm của mô hình:
• Quyền ra quyết định tập trung
• Thiếu khả năng linh hoạt, ra quyết định chậm
• Cấu trúc phân cấp rõ ràng
• Thiếu sự sáng tạo
• Hệ thống báo cáo chặt chẽ
• Tạo áp lực cho nhân viên
• Kiểm soát và giám sát cao
• Hạn chế giao tiếp và tương tác QUẢN LÝ TẬP TRUNG QUẢN LÝ PHÂN CẤP Nội dung: Nội dung:
Các quyết định chủ yếu do giám đốc cấp cao đưa
Quyết định được phân quyền cho các cấp dưới (
ra. Tập trung kiểm soát và điều hành toàn bộ chuỗi
chi nhánh, công ty con ) . Giám đốc địa phương có
giá trị doanh nghiệp. Hướng đến việc đồng bộ hóa
quyền điều hành theo điều kiện khu vực. Các quốc
hoạt động toàn cầu theo mục tiêu chiến lược
gia/cơ sở tự điều chỉnh để phù hợp với mục tiêu chung.
quốc gia trong bối cảnh toàn cầu. Lợi ích: Lợi ích:
Người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng được ra
Đảm bảo sự phối hợp và thống nhất trong toàn tổ
quyết định linh hoạt, sát thực tế. Khuyến khích đổi
chức. Cán bộ cấp cao xử lý các thay đổi lớn, giúp
mới, sáng tạo và tăng động lực ở cấp dưới. Có khả
tăng hiệu quả và giảm sai sót ở cấp dưới. Khi làm
năng phản ứng nhanh với thay đổi của thị trường
việc với bên ngoài (chính phủ, nhà cung cấp, khách
địa phương. Giám đốc chi nhánh chủ động và chịu
hàng), dễ giữ tính nhất quán và uy tín.
trách nhiệm với hoạt động tại khu vực mình quản lý.
McDonald’s & Mô Hình Quản Lý Tập Trung
Đặc điểm nổi bật
• Tiêu chuẩn hoá toàn cầu: Từ cách nấu đến phục vụ đều do trụ sở thiết kế.
• Quyết định từ trên xuống: Sản phẩm, chiến dịch, đồng phục do cấp cao quyết định.
• Kiểm soát chất lượng chặt chẽ: Đảm bảo đồng bộ trên toàn cầu.
Toyota & Mô Hình Quản Lý Phân Cấp Đặc điểm chính
• Áp dụng hệ thống Toyota Production System (TPS) – linh hoạt, cải tiến liên tục (Kaizen).
• Phân quyền rõ ràng:
⚬ Cấp cao: chiến lược chung.
⚬ Cấp trung: vận hành & phân bổ nguồn lực.
⚬ Nhân viên: được quyền phát hiện, xử lý sự cố.
2. Mô hình quản lý chiều ngang (Horizontal Management Model)
1.Mô hình theo chức năng
4.Mô hình bộ phận phụ trách (Functional Structure)
sản phẩm (Product division structure)
2.Mô hình theo bộ phận
5.Mô hình bộ phận phụ trách (Division structure)
khu vực địa lý (Geographic area division structure)
3.Mô hình bộ phận quốc tế
6.Mô hình ma trận (Matrix
(International division structure) structure)
1. Mô hình theo chức năng (Functional Structure) Khái niệm:
Là cơ cấu quản lý trong đó doanh nghiệp được chia
thành các bộ phận theo chức năng chuyên biệt. Mỗi
phòng ban hoạt động độc lập dưới sự điều hành của
trưởng bộ phận có chuyên môn sâu.
• Phù hợp với chiến lược quốc tế. Ưu điểm: • Chuyên môn hóa cao
• Hiệu suất và năng suất cao
• Tiết kiệm chi phí Nhược điểm:
• Tăng cường đào tạo và phát triến nhân viên • Thiếu sự linh hoạt
• Giao tiếp giữa các bộ phận kém
• Khó đổi mới và sáng tạo
• Xung đột lợi ích giữa các bộ phận
Ví dụ thực tế – Intel và mô hình chức năng
• Intel áp dụng mô hình chức năng để sản xuất chip
Core i9 tại Mỹ, Ireland, Israel → đảm bảo chất lượng toàn cầu.
• Marketing toàn cầu với thương hiệu “Intel Inside”
đồng bộ từ Mỹ đến Nhật.
• Doanh thu đạt 54 tỷ USD năm 2024.
• Tuy nhiên, chiến lược này khiến Intel phản ứng
chậm ở thị trường nhạy giá như Ấn Độ → phải ra
mắt dòng chip Celeron giá rẻ. 2.Mô hình theo bộ phận (Division structure) Khái niệm:
Là mô hình tổ chức trong đó doanh nghiệp được chia
thành các đơn vị kinh doanh riêng biệt, mỗi đơn vị hoạt
động gần như một doanh nghiệp độc lập với quyền tự chủ cao.
• Phù hợp với chiến lược toàn cầu. Ưu điểm: • Tăng tính linh hoạt
• Tập trung vào khách hàng và thị trường
• Dễ đánh giá hiệu quả hoạt động
• Khuyến khích đổi mới và sáng tạo Nhược điểm: • Chi phí cao
• Khó khăn trong kiểm soát tập trung • Cạnh tranh nội bộ
Ví dụ thực tế – Apple và mô hình bộ phận
Các bộ phận chuyên môn của Apple:
1. Tài chính: Quản lý ngân sách-dòng tiền ,Báo cáo tài
chính-đánh giá rủi ro, Quản lý thuế & cổ đông
2. Nhân sự: Tuyển dụng-đào tạo-phúc lợi, Phát triển văn
hóa doanh nghiệp, Tuân thủ luật lao động
3. Pháp lý: Soạn thảo hợp đồng,Bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, Giải quyết tranh chấp
4. Marketing toàn cầu: Xây dựng thương hiệu, Chiến dịch
quảng bá sản phẩm,Nghiên cứu thị trường
5. Kỹ thuật: Phát triển hệ điều hành -chip-thiết bị, Tối ưu
hiệu năng & bảo mật, Hợp tác R&D và kiểm thử
6. Chuỗi cung ứng & Sản xuất: Quản lý sản xuất- nhà cung
cấp, Kiểm soát chất lượng, logistics, Dự báo nhu cầu & phân phối Khái niệm:
Là cấu trúc tổ chức có sự tách biệt các hoạt động
kinh doanh quốc tế với các hoạt động kinh doanh
nội địa bằng cách thành lập một bộ phận quốc tế
riêng biệt có người quản lí riêng.
• Phù hợp với chiến lược quốc tế . Ưu điểm:
• Cấu trúc phân nhanh quốc tế tập trung
• Nhà quản lý bộ phận trở thành chuyên gia
• Tập trung hoạt động quốc tế vào một bộ phận duy nhất
• Phù hợp với doanh nghiệp mới tham gia kinh
3.Mô hình bộ phận quốc tế doanh quốc tế (International division Nhược điểm:
• Phối hợp kém giữa các nhà quản trị ảnh hưởng
tiêu cực đến doanh nghiệp. structure)
• Người phụ trách bộ phận quốc tế chịu trách nhiệm chung
• Chính sách tập trung quyền lực
• Ganh đua và hợp tác yếu giữa quản lý cấp cao và
địa phương gây tác động xấu
Ví dụ thực tế – Netflix và mô hình bộ phận quốc tế
• Netflix phục vụ 300 triệu người dùng tại 190 quốc gia.
• Điều chỉnh nội dung theo từng khu vực: ⚬ Bollywood cho Ấn Độ ⚬ K-Drama cho Hàn Quốc
⚬ Gói cước: 2 USD tại Việt Nam, 10 USD tại Mỹ
• Doanh thu 34 tỷ USD năm 2024
• Hạn chế: phụ thuộc vào trụ sở Mỹ → chậm điều chỉnh nội
dung ở Đông Nam Á → Đang trao quyền nhiều hơn cho văn phòng khu vực
4. Mô hình bộ phận phụ trách sản phẩm (Product division structure) Khái niệm
Là một cấu trúc tổ chức trong đó doanh nghiệp được chia thành các bộ phận khác nhau dựa trên
từng dòng sản phẩm hoặc dịch vụ. Mỗi bộ phận chịu trách nhiệm quản lý tất cả các hoạt động liên
quan đến sản phẩm đó, bao gồm sản xuất, tiếp thị, bán hàng và nghiên cứu phát triển.
• Phù hợp với chiến lược toàn cầu.
Ưu điểm: Chuyên môn hóa theo sản phẩm,
phản ứng nhanh với thị trường , dễ đo lường
hiệu suất và khuyến khích sáng tạo
Nhược điểm: Chi phí cao, trùng lặp tài
nguyên, thiếu sự phối hợp, khó kiểm soát
Ví dụ thực tế – Unilever và mô hình bộ phận theo sản phẩm
Quản lý danh mục theo sản phẩm:
• Dove (chăm sóc cá nhân) • Knorr (thực phẩm) • OMO (bột giặt)
Phát triển sản phẩm phù hợp khu vực:
• Dove: kem dưỡng cao cấp cho châu Âu
• OMO: công thức giặt tay cho Đông Nam Á
• Doanh thu 60 tỷ EUR năm 2024
• Chi phí tăng do vận hành độc lập → sử dụng ERP để
chia sẻ dữ liệu, giảm trùng lặp.
5.Mô hình bộ phận phụ trách khu vực địa lý (Geographic area division structure) Khái niệm: Ưu điểm:
Là một cấu trúc tổ chức trong đó doanh nghiệp
được chia thành các bộ phận theo từng khu
• Thích nghi tốt với thị trường địa phương
vực địa lý, chẳng hạn như theo quốc gia, khu
• Phản ứng nhanh với thay đổi vực, hoặc vùng miền.
• Giảm gánh nặng quản lý trung ương
• Phù hợp với chiến lược đa quốc gia.
• Tận dụng hiểu quả nguồn lực địa phương Nhược điểm: • Chi phí quản lý cao
• Khó đồng nhất chiến lược toàn cầu • Trùng lặp chức năng
• Khả năng phối hợp kém
Ví dụ thực tế – PepsiCo và mô hình khu vực địa lý
• Áp dụng mô hình khu vực để phát triển sản phẩm đặc thù:
⚬ Nam Á: snack Kurkure cay nồng cho Ấn Độ
⚬ Bắc Mỹ: Pepsi Zero Sugar cho người tiêu dùng quan tâm sức khỏe
• Doanh thu 86 tỷ USD năm 2024
• Thách thức: sự khác biệt vùng miền → đầu tư CRM để
duy trì thương hiệu thống nhất Khái niệm:
Là một cấu trúc tổ chức kết hợp hai hoặc nhiều mô hình tổ
chức khác nhau. Trong mô hình này, nhân viên báo cáo cho hai
cấp quản lý: một quản lý theo chức năng và một quản lý theo 6.Mô hình ma trận
dự án, sản phẩm hoặc khu vực địa lý.
• Phù hợp với chiến lược xuyên quốc gia. (Matrix structure) Ưu điểm:
• Tối ưu hóa nguồn lực
• Tăng khả năng hợp tác liên phòng ban
• Nâng cao chuyên môn và sáng tạo
• Linh hoạt và thích nghi nhanh với thay đổi Nhược điểm:
• Xung đột quyền hạn
• Khó kiểm soát và điều phối
• Chi phí quản lý cao
• Áp lực lớn đối với nhân viên
Ví dụ thực tế – Samsung và mô hình ma trận
Nhân viên marketing tại Việt Nam báo cáo cho: Kết quả:
• Giám đốc Marketing toàn cầu (vd: Chiến lược Galaxy S)
• Giám đốc Đông Nam Á (vd: Quảng cáo phù hợp văn hóa)
• Đổi mới chip Exynos toàn cầu
• Phát triển A-series giá rẻ cho châu Á
• Doanh thu 210 tỷ USD năm 2024
• Giảm xung đột quyền hạn nhờ hệ thống quản lý dự án số hóa