Chủ đề: Các điều khoản của Bộ luật Dân sự năm 2015
Câu hỏi 1
Câu nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản của luật dân sự?
A. Tất cả các cá nhân và pháp nhân đều là e bình đẳng và không được phép xử lý phân biệt;
Quyền cá nhân và quyền sở hữu đều được pháp luật bảo vệ như nhau.
B. Hòa giải giữa các bên trong quan hệ dân sự, nếu phù hợp với các quy định pháp luật, là
động viên.
C. Cá nhân và pháp nhân phải thiết lập, thực hiện hình thức, và chấm dứt quyền dân sự và
nghĩa vụ được thực hiện một cách thiện chí và trung thực.
D. Việc thiết lập, thực hiện và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự
Không được lợi phạm lợi ích quốc gia hoặc công cộng, hoặc các quyền và lợi hợp pháp.
Của những người khác.
Giải pháp: B (theo Điều 3 của Bộ luật Dân sự).
Giải thích:
Mặc dù hòa giải là một phương pháp được khuyến khích trong các tranh chấp dân sự, nhưng nó không đượ
Nguyên tắc cơ bản của luật dân sự. Điều 3 nêu rõ các nguyên tắc...các nguyên tắc như bình đẳng, thiện chí
Sự trung thực và tôn trọng lợi ích quốc gia cũng như lợi ích hợp pháp của người khác.
Câu hỏi 2
Ai có thẩm quyền tuyên bố một người gặp khó khăn về nhận thức hoặc hành vi?
kiểm tra và chỉ định người giám hộ cho họ?
A. Ủy ban nhân dân cấp xã.
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
C. Tòa án Nhân dân.
D. Chánh án Tòa án Nhân dân Quận.
Giải pháp: C (theo Điều 23 của Bộ luật Dân sự).
Giải thích:
Theo Điều 23, chỉ có mới có thẩm quyền tuyên bố ai đó là người có tội.vingTòa án nhân dân
Khó khăn trong nhận thức hoặc kiểm soát hành vi và cần chỉ định người giám hộ cho họ.
Câu hỏi 3
Câu nào sau đây KHÔNG được coi là đúng?ty theo Bộ luật Dân sự năm 2015?
A. Các đối tượng.
B. Giấy tờ không có giá trị.
C. Giấy tờ có giá trị và quyền sở hữu tài sản.
D. Tiền bạc.
Giải pháp: B (theo chiếm 1, Điều 105 của Bộ luật Dân sự).
Giải thích:
Các tờ giấy không có giá trị (ví dụ: tài liệu trắng) không được công nhận là tài sản theo Điều 1.
Điều 105. Tài sản bao gồm đồ vật, tiền bạc, giấy tờ có giá trị và quyền sở hữu.
Câu hỏi 4
Sau một năm kể từ ngày công bố thông báo công khai mà không nêu rõ chủ sở hữu của tài sản di động.
Ai là chủ sở hữu tài sản đó?
A. Nhà nước.
B. Ủy ban nhân dân cấp xã.
C. Tài sản được tìm thấy.
D. Người quản lý bất động sản.
Giải pháp: C (theo Điều 228 của Bộ luật Dân sự).
Giải thích:
Điều 228 quy định rằng người phát hiện ra tài sản di động sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đó.
sau thời gian thông báo khai báo một năm, prvới điều kiện chủ sở hữu hợp pháp không xuất hiện.
Câu hỏi 5
Giao dịch dân sự có hiệu lực khi nào?
A. Khi chủ thể có năng lực pháp lý và năng lực dân sự phù hợp với
giao dịch.
B. When the subject voluntarily participates in the transaction.
C. When the purpose and content of the transaction do not violate the law or social
ethics.
D. When all three conditions in A, B, and C are satisfied.
Answer: D (per Article 117 of the Civil Code).
Explanation:
For a civil transaction to be valid, it must meet the three conditions specified in Article 117:
legal capacity of the parties, voluntariness, and compliance with legal and ethical standards.
Question 6
After finding a lost laptop, Bình sold it to An (a shop owner) for 5 million VND. Hùng
then bought the laptop from An for 6 million VND. Which transaction is deemed
invalid?
A. The transaction between Bình and An.
B. The transaction between An and Hùng.
C. Both transactions between Bình and An, and An and Hùng.
D. Neither of the transactions is invalid.
Answer: A (per Articles 117 and 133 of the Civil Code).
Explanation:
The transaction between Bình and An is invalid because Bình, as the finder, does not have
ownership rights over the laptop. Article 133, however, protects transactions with a third party
acting in good faith (e.g., Hùng’s purchase).
Question 7
When is it permissible to use an individual’s image without their consent or their legal
representative’s consent?
A. When the image is used for community-oriented social activities.
B. When the image is used in conferences or seminars without harming the
individual’s honor, dignity, or reputation.
C. When the image is used for advertising products or services.
D. When the image is used in published journalistic works.
Answer: B (per Clause 2, Article 32 of the Civil Code).
Explanation:
Images can be used without consent if used in public settings like conferences, provided it
does not damage th e individual’s reputation.
Question 8
Việt found a wallet containing 5 million VND but did not know who the owner was.
When does Việt acquire ownership of the wallet?
A. Immediately upon finding the wallet.
B. After one year from the time Việt found the wallet.
C. Ownership cannot be acquired; the wallet must be confiscated by the State.
D. After one year from the date Việt publicly announces the finding, provided no
owner claims it.
Answer: D (per Article 230 of the Civil Code).
Explanation:
Article 230 specifies that the finder must make efforts to notify or return the item. If no owner
is identified after one year of public notice, ownership is transferred to the finder.
Question 9
Nam (16 years old) borrowed 30 million VND from his sister C without his parents’
knowledge to develop software but failed to repay the loan. Who is responsible for the
debt?
A. Nam.
B. Nam’s parents.
C. Both Nam and his parents.
D. Nam, his parents, and C.
Answer: A (per Clause 4, Article 21 of the Civil Code).
Explanation:
Clause 4, Article 21 allows minors aged 15 18 to independently enter into civil transactions
unless related to property requiring registration. Since Nam acted independently, he bears sole
responsibility for the loan.
True/False Statements with Answers under the Civil Code 2015
1. Legal documents are the sole source of civil law.
False:
Legal documents are not the only source of civil law. According to Articles 5 and 6
of the Civil Code 2015, civil law can also recognize customs and apply analogous
legal principles when no specific legal provisions exist.
2. Civil law governs all proprietary and personal relations in civil interactions.
False:
Civil law does not regulate all personal relations. Certain personal relations fall under
other branches of law, such as Administrative Law. For example, rights associated
with public duties or state administration are not governed by the Civil Code.
3. Personal relations cannot be monetized or transferred in civil transactions.
False:
Personal rights, which are typically non-transferable, may still be transferred if
specific legal provisions allow it (e.g., ). For Clause 1, Article 25, Civil Code 2015
instance, the right to one’s image or name may be transferred in advertising
agreements.
4. Equality, agreement, and autonomy are the sole principles governing proprietary and
personal relations in civil law.
True:
Civil law is based on equality, independence, and self-determination of the parties
involved in relationships. These principles allow the participants to freely determine
their rights and obligations, provided they do not violate public policy or the law.
5. Civil transactions conducted by unauthorized representatives do not create legal
consequences for the represented party.
False:
While unauthorized transactions typically lack legal effects, Clause 1, Article 142 of
the Civil Code 2015 provides exceptions. For example, if the represented party later
acknowledges the transaction or does not object in a reasonable timeframe, the
transaction may still have legal consequences.
6. The death of a guardian terminates the guardianship relationship.
True:
According to , guardianship ceases Clause 1(b), Article 60 of the Civil Code 2015
upon the guardian’s death, as the guardian’s civil rights and obligations end with their
passing.
7. The regulatory method of civil law is command and authority.
False:
Civil law operates on the principles of equality, agreement, and autonomy of the
parties involved. Command and authority are features of Criminal Law, not Civil Law.
8. When a person is declared missing or deceased, their property is distributed to heirs
according to inheritance law.
Depends:
o False: If a person is declared missing, their property is managed by a
custodian, not distributed.
o True: If a person is declared deceased, their estate is distributed according to
inheritance laws if no valid will exists.
9. Representation by authorization must be in writing with signatures from both parties.
False:
Representation can be established through verbal agreements or implied actions. For
example, allows for flexibility in Clause 2, Article 138 of the Civil Code 2015
creating representation agreements, particularly in familial or informal settings.
10. When a legal entity is reorganized, the original entity ceases to exist.
True:
According to , reorganizations such as mergers, Article 96 of the Civil Code 2015
splits, or dissolutions result in the termination of the original entity.
11. A mentally ill person is automatically considered incapacitated.
False:
A mentally ill person is only deemed incapacitated after a court declares them so
based on a psychiatric evaluation ( ). Clause 1, Article 22, Civil Code 2015
12. Parents are the natural guardians of their minor children.
False:
Parents are legal representatives of their minor children, not guardians. Guardianship
is a specific role assigned in cases where parents cannot fulfill their duties (Article
136, Civil Code 2015).
13. The civil liability of a legal entity is limited.
True:
According to , legal entities are only liable for Article 87 of the Civil Code 2015
obligations arising from their actions and not for the obligations of their members.
14. Minors have incomplete civil capacity.
False:
Children under six years of age have no civil capacity ( ), Article 21, Civil Code 2015
while minors aged six to eighteen have incomplete capacity.
15. A statute of limitations is a period determined by law or agreement.
False:
Statutes of limitations are defined strictly by law ( ) and Article 149, Civil Code 2015
cannot be altered through private agreements.
16. Guardianship ends automatically when the ward turns 18.
False:
Guardianship ends only when the ward attains full civil capacity, which may require a
court determination ( ). Clause 1(a), Article 62, Civil Code 2015
17. Representation ends when the representative dies.
Depends:
o Đúng: Mối quan hệ giữa người đại diện và bên được đại diện
Kết thúc khi người đại diện qua đời.
o Sai: Quyền đại diện có thể được chuyển giao cho một bên mới theo các điều khoản cụ thể.
các trường hợp ( ).Điều 140, Bộ luật Dân sự 2015
18. Người trưởng thành luôn có đầy đủ năng lực pháp lý.
SAI:
Người lớn có thể bị mất hoặc bị hạn chế năng lực nếu được tuyên bố như vậy bởitòa án do vấn đề t
bệnh tật hoặc các tình trạng khác ( ).Khoản 2, Điều 20, Bộ luật Dân sự 2015
19. Các giao dịch do người không được ủy quyền thực hiện luôn luôn không có giá trị pháp lý.
SAI:
Một số giao dịch do người không được ủy quyền thực hiện vẫn có thể hợp lệ nếu được xác nhận sau
hoặc nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý cụ thể ( ).Khoản 1, Điều 142, Bộ luật Dân sự năm 2015
20. Luật dân sự điều chỉnh mọi mối quan hệ phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần.
SAI:
Luật dân sự chỉ điều chỉnh các mối quan hệ cụ thể được xác định trong phạm vi pháp lý của nó, như
theo .Điều 1 của Bộ luật Dân sự năm 2015
Luật hợp đồng: Một khái niệm pháp lý lâu đời.
Hợp đồng đã tồn tại hàng thế kỷ và vẫn là một trong những thể chế quan trọng nhất trong xã hội dân sự.
luật. Điều 385 của Bộ luật Dân sự năm 2015 định nghĩa hợp đồng là một thỏa thuận giữa các bên với nhau
Thiết lập, sửa đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. ICA Legal TraHọc viện ining
Bài viết trình bày một số tình huống pháp luật dân sự liên quan đến hợp đồng nhằm nâng cao sự hiểu biết c
hợp đồng dân sự.
Tình huống: Hợp đồng mua bán hàng hóa
Công ty N và Công ty H nhập khẩuđã ký kết hợp đồng mua bán 6.000 bộ ấm trà Bát Tràng.
Công ty N đã vận chuyển hàng hóa bằng ba xe tải nhỏ đến kho của Công ty H.
Do sự bất cẩn của tài xế, một chiếc xe tải đã bị lật, gây thiệt hại đáng kể cho hàng hóa trên xe.
Cái bảng.
Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị hư hỏng?
Trả lời:
Theo hợp đồng, Công ty N đã bán 6.000 bộ ấm trà cho Công ty H và chịu trách nhiệm...
để vận chuyển chúng đến kho của Công ty H. Rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển, trước khi
Hàng hóa đã được giao cho người mua.
Theo Điều 441(1) của Bộ luật Dân sự năm 2015:
Điều 441. Thời điểm chuyển giao rủi ro 1. Người bán chịu rủi ro đối với hàng hóa cho đến khi hàng hóa
Hàng hóa được giao cho người mua, người này sau đó chịu mọi rủi ro, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định
theo luật."
Vì rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển và hàng hóa chưa được giao.d,
Công ty N chịu trách nhiệm về tổn thất trừ khi có quy định khác.ise đã đồng ý. Nếu Công ty N sở hữu
xe tải, công ty này sẽ chịu rủi ro và phải cung cấp lô hàng thay thế cho Công ty H theo quy định.
thỏa thuận. Người lái xe gây ra thiệt hại phải bồi thường cho Công ty N.
Nếu Công ty N ký hợp đồng với một đơn vị vận chuyển bên thứ ba, theo Điều 530 của Bộ luật Dân sự năm
“… Người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định và giao hàng.
cho người nhận hợp pháp."
Hãng vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do lỗi của họ theo Điều 534(5), trừ khi có bất kỳ
trái với thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Do đó, trong trường hợp này, Công ty N vẫn phải chịu trách nh
Công ty H và đơn vị vận chuyển sẽ chịu trách nhiệm với Công ty N.
Tình huống: Hợp đồng mua bán hàng hóa
Công ty N và Công ty H nhập khẩuđã ký kết hợp đồng mua bán 6.000 bộ ấm trà Bát Tràng.
Toàn bộ lô hàng được Công ty N vận chuyển bằng ba xe tải nhỏ đến công ty H.
nhà kho. Do sự bất cẩn của tài xế, một chiếc xe tải đã bị lật, gây thiệt hại đáng kể cho...
hàng hóa mà nó đang chở.
Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại?Hàng hóa?
Trả lời:
Trong trường hợp này, Công ty N và Công ty H đã ký kết hợp đồng về...việc bán hàng hóa,
Cụ thể là 6.000 bộ ấm trà. Công ty N chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến Công ty
Kho hàng của H, và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển.
Theo Điều 441(1) của Bộ luật Dân sự năm 2015:
Điều 441. Thời điểm chuyển giao rủi ro 1. Người bán chịu rủi ro đối với hàng hóa trước khi hàng hóa đượ
đã được giao cho người mua. Người mua có thểRủi ro phát sinh kể từ thời điểm nhận hàng, trừ khi có quy
được thỏa thuận hoặc quy định bởi pháp luật."
As the risk occurred during transportation, before the goods were delivered to the buyer,
Company N bears the risk of the damaged goods unless otherwise agreed. If the trucks belong
to Company N, the company is liable for the loss and must provide a replacement shipment to
Company H. Furthermore, the negligent driver must compensate Company N for the loss
caused.
If Company N hired a third-party carrier to transport the goods to Company H’s warehouse,
under Article 530 of the 2015 Civil Code:
"… The carrier is obligated to transport the goods to the agreed location and deliver them to
the rightful recipient."
In such a case, the carrier would be liable to compensate Company N for any loss or damage
due to their negligence under Article 534(5), unless otherwise agreed or stipulated by law.
Thus, in this situation, Company N is responsible for compensating Company H for the loss
under the sales contract. If a carrier was involved, they would compensate Company N for the
loss under the transportation contract, and the driver would be liable to compensate the
carrier.
Scenario: Lease of Property
Mr. A rented a car from Mr. B to transport goods for two months. While the lease was active,
Mr. A stored the car in his warehouse. An electrical short circuit caused a fire that destroyed
the warehouse and the car.
Question: Is Mr. A required to compensate Mr. B for the destroyed car? Why or why not?
Answer:
The electrical short circuit that caused the fire qualifies as a force majeure event under Article
156 of the 2015 Civil Code:
"… A force majeure event is an objective occurrence that cannot be foreseen or prevented
despite all necessary measures being taken."
The destruction of the car constitutes a risk to the asset during the performance of the
contract. Under Article 351 of the 2015 Civil Code:
"Article 351. Civil Liability for Breach of Obligation 2. A party is not liable for civil
obligations if the failure to perform arises from a force majeure event, unless otherwise
agreed or stipulated by law."
Furthermore, Article 162 of the 2015 Civil Code states:
"Article 162. Risk of Loss for Property 1. The owner bears the risk for their property, unless
otherwise agreed or stipulated by law."
Additionally, Article 482(5) of the 2015 Civil Code provides:
"Article 482. Return of Leased Property 5. The lessee bears the risk for leased property
during any period of delay in its return."
Thus, Mr. A, as the lessee, must safeguard the property and bears the risk during any delay in
its return. However, since the destruction of the car was caused by a force majeure event, Mr.
B, as the owner, bears the risk. Consequently, Mr. A is not liable for compensating Mr. B for
the destroyed car.
Scenario: Residential Lease Agreement
Ms. T rented a 60-square-meter house to Mr. S for one year starting on October 1, 2021. With
Ms. T’s consent, Mr. S spent VND 5 million renovating the first floor. After two months, on
December 1, 2021, Ms. T informed Mr. S that she was selling the house to Ms. M. Upon
acquiring ownership, Ms. M notified Mr. S that she planned to renovate the house further and
increase the rent. Mr. S objected, arguing that the lease had 10 months remaining, and Ms. M
could not terminate the lease or increase the rent.
Answer:
Under Article 133 of the 2014 Housing Law:
"Article 133. Right to Continue Renting Housing 2. When ownership of leased housing is
transferred, the lessee retains the right to continue renting until the contract expires. The new
owner must honor the existing lease unless otherwise agreed."
Thus, when Ms. T transferred ownership of the house to Ms. M, Mr. S retained the right to
continue renting until the lease expired. Ms. M must fulfill the terms of the original lease
agreement unless the parties agree otherwise.
Regarding Ms. M’s demand to increase the rent, Article 129 of the 2014 Housing Law
provides:
"Article 129. Term and Rent of Leased Housing If the landlord renovates the property with
the tenant's consent, they may adjust the rent. The new rent must be mutually agreed upon. If
no agreement is reached, the landlord may terminate the lease but must compensate the
tenant."
Thus, any rent increase requires Mr. S's consent. If no agreement is reached, Ms. M may
terminate the lease but must compensate Mr. S as required by law.
It highlights critical principles of risk allocation, force majeure, and tenant rights.
Scenario: Residential Lease Agreement
Ms. T leased a 60-square-meter house to Mr. S starting on October 1, 2021, for a one-year
term. With the landlord’s consent, Mr. S renovated the first floor to make it more comfortable,
spending approximately 5 million VND of his own money. After two months, on December
1, 2021, Ms. T informed Mr. S that she would be selling the house to Ms. M. Once Ms. M
became the new owner, she announced plans to build an additional floor and renovate the
entire house, and subsequently, she would increase the rent. Mr. S objected, asserting that the
lease still had 10 months remaining and Ms. M could not terminate the lease or increase the
rent. Ms. M disagreed, prompting Mr. S to seek legal advice.
Legal Analysis:
Right to Continue Leasing the Property Article 133 of the 2014 Housing Law stipulates:
"Article 133. Right to Continue Renting Housing 2. If the owner of a leased property ...
transfers ownership while the lease term remains in effect, the tenant has the right to continue
renting until the lease expires. The new owner must honor the existing lease agreement unless
otherwise agreed by the parties."
According to this provision, even though Ms. T transferred ownership of the house to Ms. M,
Mr. S is entitled to continue renting the house until the expiration of the lease. Ms. M is
obligated to uphold the terms of the original lease agreement with Mr. S unless the parties
mutually agree otherwise.
Thus, Mr. S retains the right to lease the house for the remainder of the lease term.
Regarding Rent Increases Article 129 of the 2014 Housing Law states:
"Article 129. Lease Term and Rent for Housing If the landlord renovates the property with ...
the tenant's consent, they may adjust the rent. The new rent must be agreed upon by both
parties. If no agreement is reached, the landlord may unilaterally terminate the lease but must
compensate the tenant as per legal requirements."
Based on this legal framework, any rent increase must be mutually agreed upon by the parties.
If no agreement is reached, Ms. M has the right to unilaterally terminate the lease but must
compensate Mr. S in accordance with the law.
Conclusion:
1. Mr. S has the right to continue leasing the house until the expiration of the lease.
2. Ms. M can only increase the rent if Mr. S agrees to it. If no agreement is reached, Ms.
Ông M có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhưng phải bồi thường cho ông S theo quy định của pháp
Hợp đồ ệm đã có từng là một khái ni rất lâu và là một trong những chế định quan trọng trong
pháp lu t dân s u 385 B lu t dân s nh khái ni m h ng là s tho thu n ự. Điề 2015 quy đị ợp đồ
giữa các bên về việc xác l i hoập, thay đổ ặc chấm dứt quy dân sền, nghĩa vụ ự. Học viện đào
tạo pháp chế ICA xin đưa ra mộ dưới đây đểt vài bài tập tình huống lu t dân s v h ợp đồng
bạn đọ ểu hơn về ợp đồc có thể hi h ng dân sự.
Tình hu ng v h ng mua bán hàng hoá ợp đồ
Công ty N và công ty H ký k t h ng mua 6000 b m chén Bát Tràng, toàn b c ế ợp đồ hàng đượ
Công ty N v n chuy n trên 3 chi c xe t i nh v n chuy n kho ch a hàng c a công ty H. ế ển đế
Do sơ suất của lái xe, một xe chở hàng bị lạc tay lái khi n xe b l t n ế ật, hàng hoá trên xe đó bị
thất l n.
Hỏi: Ai phải ch u trách nhi ệm b ng v i s hàng hoá b tồi thườ ổn thất?
Giải đáp:
Theo tình hu ng trên, công ty N và Công ty H ký v i nhau h ng mua bán hàng hoá, c ợp đồ
thể công ty N bán cho công ty H 6000 bộ ấm chén và công ty N là bên vận chuyển hàng hoá
đế n kho ch a hàng của công ty H và r i ro xảy ra trên đườ ển hàng hoá đếng vận chuy n kho
của công ty H.
Khoản 1 Điề quy địu 441 BLDS 2015 nh:
“Điề u 441. Th m chời điể ịu r i ro
1. Bên bán ch u r i v i tài s c khi tài s c giao cho bên mua, bên mua ch u ủi ro đố ản trướ ản đượ
rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác ho c
luật có quy định khác.”
Theo đó, vì thời điể ủi ro là đang trên đườ ển, hàng hoá chưa đượm xảy ra r ng vận chuy c giao
đế ế n bên mua nên n u hai bên không có tho thu i chận gì khác thì Công ty N là ngườ ịu r i ro
với những tổn thất xảy ra v i s ố hàng hoá trên.
Giả sử, 3 xe vận chuyển trên là xe thuộc Công ty N thì Công ty N phải ch u r ủi ro v i s ố hàng
hoá trên, ngoài ra công ty N ph i tho thu n và cung c p lô hàng khác cho công ty H theo
đúng thoả ồi thườ thuận. Lái xe gây tổn thất phải b ng cho công ty N với tổn thất mà mình gây
ra.
Giả sử công ty N thuê một công ty vận chuy vển để ận chuyển số n nhà kho hàng hoá trên đế
của công ty H thì theo quy đị ại Điềnh t u 530 BLDS 2015: “… bên vậ ển có nghĩa vụn chuy
chuyển tài s nh theo thoản đến địa điểm đã đị ả thuận và giao tài s i có quyản đó cho ngườ ền
nhận…” và công ty vậ n chuy n s có trách nhi m b ng thiồi thườ t h i cho bên thuê v n
chuyển trong trườ ển để ất mát, hư hỏng hợp bên vận chuy m ng tài sản do lỗi của mình, trừ
trườ ng hợp có tho thu n khác hoặc pháp lu nh khác ật có quy đị (theo quy định tại khoản 5
điều 534 BLDS 2015).
Như vậy, trong tình huống này, khi số hàng hoá trên bị tổn thất trong quá trình vận chuyển thì
công ty N ph i có trách nhi m b ng cho công ty H theo h i lái ồi thườ ợp đồng mua bán và ngườ
xe s có trách nhi m b i hoàn l i cho công ty N, ngoài ra, n u công ty N thuê công ty v n ế
chuyển để ồi thườ vận chuyển thì công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm b ng cho công ty N
theo h ng v n chuy i lái xe s có trách nhi m b i hoàn l i cho công ty v n ợp đồ ển và ngườ
chuyển theo quy đị ại Điềnh t u 597 BLSD 2015.
Tình hu ng v h ng thuê tài s n ợp đồ
Anh A thuê xe ô tô c ch hàng hoá trong th i h n 2 tháng. Trong th i gian h p ủa anh B để
đồng đang còn hiệ ực, anh A đểu l xe ô tô của anh B trong nhà kho, nhà kho của anh A bị chập
điệ n cháy toàn b nhà kho, làm cháy c xe ô tô của anh B.
Hỏi, anh A có phải b ng thiồi thườ ệt hại chiếc xe ô tô cho anh B không? Vì sao?
Giải đáp:
Xác đị ập điệ ẫn đếnh sự cố ch n d n cháy toàn bộ nhà kho là sự kiện bất khả kháng theo quy
định t u 156 BLDS 2015: ại Điề “…Sự ki n b t kh kháng là sự ki n x y ra m t cách khách
quan không th c và không th kh c ph c m ng m i bi n lường trước đượ ục đượ ặc dù đã áp dụ
pháp c n thi t và kh ế năng cho phép…”.
Việc xe ô tô b cháy là m ột r i v i tài sủi ro đố ản trong quá trình thực hiện h ng. ợp đồ
Điều 351 BLDS 2015 quy đị ạm nghĩa vụ như sau:nh về trách nhiệm dân sự do vi ph
“Điề u 351. Trách nhi m dân sự do vi phạm nghĩa vụ
2. Trườ ợp bên có nghĩa vụ đúng nghĩa vụng h không thực hiện do sự kiện bất khả kháng thì
không ph i ch u trách nhi m dân s , tr ng h p có th a thu n khác ho c pháp lu t có trườ
quy định khác”.
Ngoài ra, Điều 162 BLDS 2015 quy đị ủi ro đốnh về chịu r i với tài sản:
“Điề u 162. Chịu r i ro v tài s n
1. Ch s h u ph i ch u r i ro v tài s n thu c s h u c a mình, tr ng h p có th a trườ
thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.
Và kho nh v vi c tr l i tài s n thuê: ản 5 Điều 482 BLDS 2015 quy đị
“Điề u 482. Tr l i tài s n thuê
5. Bên thuê ph i ch u r i ro x i v i tài s n thuê trong th i gian ch m tr ảy ra đố ả”.
Như vậ ải có nghĩa vụy, anh A thuê xe của anh B thì anh A ph bảo quản tài sản, chịu mọi rủi
ro x y ra trong th i gian ch m tr . Tuy nhiên, xe ô tô b cháy do ch c coi là s ki n ấp điện đượ
bất khả nh t u 351 nên anh B là chkháng theo quy đị ại Điề ủ xe phải ch u m i r ủi ro nên anh A
không ph i ch u trách nhi m b ng thi t h i cho anh B. ồi thườ
Tình hu ng v h ng thuê nhà ợp đồ
Chị n tích là 60m2 tT cho anh S thuê nhà nguyên căn có diệ ừ ngày 01/10/2021 v i th i h ạn là
01 năm. Đượ nhà, anh S đã tự ầng 1 cho khang trang hơn bằc sự đồng ý của chủ tu sửa lại t ng
tiền mặt của mình khoảng 5 tri n ngày 01/12/2021, ch T báo ệu đồng. Thuê được 02 tháng, đế
cho anh S bi t s . Sau khi bà M tr thành ch s h u mế bán căn nhà cho bà M ới đã thông báo
với anh S là sẽ xây thêm tầng nhà, cải tạo lại toàn bộ căn nhà thì sẽ tăng giá cho thuê. Anh S
bức xúc cho rằng h ng thuê nhà vợp đồ ẫn còn 10 tháng nữa, bà M không có quyền huỷ bỏ h p
đồ ng cho thuê m c dù i chđã đổ sở h u, vi n thuê trệc tăng tiề t. Tuy là không đúng pháp luậ
nhiên bà M không đồ ật sư tư vấng ý. Anh S nhờ lu n.
Giải đáp:
Điề u 133 Lu t Nhà ở nh: 2014 quy đị
“Điề ếu 133. Quy n ti p tục thuê nhà ở
2. Trườ đang cho thuê cho ngường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở i khác
mà th i h n thuê nhà v n còn thì bên thuê nhà c ti p t n h t h n h ng; đượ ế ục thuê đế ế ợp đồ
chủ sở h u nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục th c hi ện h ng thuê nhà ợp đồ ý k c đã k ết trướ
đó, trừ ận khác”. trường hợp các bên có thỏa thu
Theo quy định trên, trường hợp chị T chuyển quyền sở hữu nhà ở cho bà M mà thời hạn thuê
nhà c a anh S v c ti p t n h t h n h ng, bà M có trách ẫn còn thì anh S đượ ế ục thuê đế ế ợp đồ
nhiệm tiếp tục thực hiện h ng thuê nhà t v i ch ợp đồ mà anh S đã ký kế ị T trước đó, trừ
trườ ng hợp các bên có tho thu n khác.
Như vậ ẫn đượ ục thuê nhà cho đế ợp đồy, anh S v c tiếp t n khi hết hạn h ng.
Về v bà M yêu c n thuê nhà: ấn đề ầu tăng tiề
Điề u 129 Lu t Nhà ở nh: 2014 quy đị
“Điề u 129. Th i h n thuê và giá thuê nhà ở
Trườ ng h t hợp chưa hế n h ng thuê nhà ợp đồ mà bên cho thuê thực hi n c i t o nhà
được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê đượ ền điềc quy u chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở
mới do các bên thỏa thu ng hận; trườ ợp không th a thu c thì bên cho thuê có quy ận đượ ền đơn
phương chấ ợp đồ ồi thường cho bên thuê theo quy địm dứt h ng thuê nhà ở và phải b nh của
pháp luật”.
Căn cứ quy đị ệc tăng giá thuê nhà ở nh pháp luật nêu trên, vi mới do các bên thoả thuận, trong
trườ ng hợp các bên không tho thu c vận đượ ới nhau thì bên bà M có quy m ền đơn phương chấ
dứt h ng thuê nhà và phợp đồ ải b nh pháp luồi thường cho anh S theo quy đị ật.

Preview text:

Chủ đề: Các điều khoản của Bộ luật Dân sự năm 2015 Câu hỏi 1
Câu nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản của luật dân sự?
• A. Tất cả các cá nhân và pháp nhân đều là e bình đẳng và không được phép xử lý phân biệt;
Quyền cá nhân và quyền sở hữu đều được pháp luật bảo vệ như nhau.
• B. Hòa giải giữa các bên trong quan hệ dân sự, nếu phù hợp với các quy định pháp luật, là động viên.
• C. Cá nhân và pháp nhân phải thiết lập, thực hiện hình thức, và chấm dứt quyền dân sự và
nghĩa vụ được thực hiện một cách thiện chí và trung thực.
• D. Việc thiết lập, thực hiện và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự
Không được lợi phạm lợi ích quốc gia hoặc công cộng, hoặc các quyền và lợi hợp pháp. Của những người khác.
• Giải pháp: B (theo Điều 3 của Bộ luật Dân sự). Giải thích:
Mặc dù hòa giải là một phương pháp được khuyến khích trong các tranh chấp dân sự, nhưng nó không đượ
Nguyên tắc cơ bản của luật dân sự. Điều 3 nêu rõ các nguyên tắc...các nguyên tắc như bình đẳng, thiện chí
Sự trung thực và tôn trọng lợi ích quốc gia cũng như lợi ích hợp pháp của người khác. Câu hỏi 2
Ai có thẩm quyền tuyên bố một người gặp khó khăn về nhận thức hoặc hành vi?
kiểm tra và chỉ định người giám hộ cho họ?
• A. Ủy ban nhân dân cấp xã.
• B. Ủy ban nhân dân cấp huyện. • C. Tòa án Nhân dân.
• D. Chánh án Tòa án Nhân dân Quận.
• Giải pháp: C (theo Điều 23 của Bộ luật Dân sự). Giải thích:
Theo Điều 23, chỉ có Tòa án nhân dân mới có thẩm quyền tuyên bố ai đó là người có tội.ving
Khó khăn trong nhận thức hoặc kiểm soát hành vi và cần chỉ định người giám hộ cho họ. Câu hỏi 3
Câu nào sau đây KHÔNG được coi là đúng?ty theo Bộ luật Dân sự năm 2015? • A. Các đối tượng.
• B. Giấy tờ không có giá trị.
• C. Giấy tờ có giá trị và quyền sở hữu tài sản. • D. Tiền bạc.
• Giải pháp: B (theo chiếm 1, Điều 105 của Bộ luật Dân sự). Giải thích:
Các tờ giấy không có giá trị (ví dụ: tài liệu trắng) không được công nhận là tài sản theo Điều 1.
Điều 105. Tài sản bao gồm đồ vật, tiền bạc, giấy tờ có giá trị và quyền sở hữu. Câu hỏi 4
Sau một năm kể từ ngày công bố thông báo công khai mà không nêu rõ chủ sở hữu của tài sản di động.
Ai là chủ sở hữu tài sản đó? • A. Nhà nước.
• B. Ủy ban nhân dân cấp xã.
• C. Tài sản được tìm thấy.
• D. Người quản lý bất động sản.
• Giải pháp: C (theo Điều 228 của Bộ luật Dân sự). Giải thích:
Điều 228 quy định rằng người phát hiện ra tài sản di động sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đó.
sau thời gian thông báo khai báo một năm, prvới điều kiện chủ sở hữu hợp pháp không xuất hiện. Câu hỏi 5
Giao dịch dân sự có hiệu lực khi nào?
• A. Khi chủ thể có năng lực pháp lý và năng lực dân sự phù hợp với giao dịch.
• B. When the subject voluntarily participates in the transaction.
• C. When the purpose and content of the transaction do not violate the law or social ethics.
• D. When all three conditions in A, B, and C are satisfied.
• Answer: D (per Article 117 of the Civil Code). Explanation:
For a civil transaction to be valid, it must meet the three conditions specified in Article 117:
legal capacity of the parties, voluntariness, and compliance with legal and ethical standards. Question 6
After finding a lost laptop, Bình sold it to An (a shop owner) for 5 million VND. Hùng
then bought the laptop from An for 6 million VND. Which transaction is deemed invalid?
• A. The transaction between Bình and An.
• B. The transaction between An and Hùng.
• C. Both transactions between Bình and An, and An and Hùng.
• D. Neither of the transactions is invalid.
• Answer: A (per Articles 117 and 133 of the Civil Code). Explanation:
The transaction between Bình and An is invalid because Bình, as the finder, does not have
ownership rights over the laptop. Article 133, however, protects transactions with a third party
acting in good faith (e.g., Hùng’s purchase). Question 7
When is it permissible to use an individual’s image without their consent or their legal representative’s consent?
• A. When the image is used for community-oriented social activities.
• B. When the image is used in conferences or seminars without harming the
individual’s honor, dignity, or reputation.
• C. When the image is used for advertising products or services.
• D. When the image is used in published journalistic works.
• Answer: B (per Clause 2, Article 32 of the Civil Code). Explanation:
Images can be used without consent if used in public settings like conferences, provided it
does not damage the individual’s reputation. Question 8
Việt found a wallet containing 5 million VND but did not know who the owner was.
When does Việt acquire ownership of the wallet?
• A. Immediately upon finding the wallet.
• B. After one year from the time Việt found the wallet.
• C. Ownership cannot be acquired; the wallet must be confiscated by the State.
• D. After one year from the date Việt publicly announces the finding, provided no owner claims it.
• Answer: D (per Article 230 of the Civil Code). Explanation:
Article 230 specifies that the finder must make efforts to notify or return the item. If no owner
is identified after one year of public notice, ownership is transferred to the finder. Question 9
Nam (16 years old) borrowed 30 million VND from his sister C without his parents’
knowledge to develop software but failed to repay the loan. Who is responsible for the debt? • A. Nam. • B. Nam’s parents.
• C. Both Nam and his parents.
• D. Nam, his parents, and C.
• Answer: A (per Clause 4, Article 21 of the Civil Code). Explanation:
Clause 4, Article 21 allows minors aged 15–18 to independently enter into civil transactions
unless related to property requiring registration. Since Nam acted independently, he bears sole responsibility for the loan.
True/False Statements with Answers under the Civil Code 2015
1. Legal documents are the sole source of civil law. • False:
Legal documents are not the only source of civil law. According to Articles 5 and 6
of the Civil Code 2015, civil law can also recognize customs and apply analogous
legal principles when no specific legal provisions exist.
2. Civil law governs all proprietary and personal relations in civil interactions. • False:
Civil law does not regulate all personal relations. Certain personal relations fall under
other branches of law, such as Administrative Law. For example, rights associated
with public duties or state administration are not governed by the Civil Code.
3. Personal relations cannot be monetized or transferred in civil transactions. • False:
Personal rights, which are typically non-transferable, may still be transferred if
specific legal provisions allow it (e.g., Clause 1, Article 25, Civil Code 2015). For
instance, the right to one’s image or name may be transferred in advertising agreements.
4. Equality, agreement, and autonomy are the sole principles governing proprietary and
personal relations in civil law. • True:
Civil law is based on equality, independence, and self-determination of the parties
involved in relationships. These principles allow the participants to freely determine
their rights and obligations, provided they do not violate public policy or the law.
5. Civil transactions conducted by unauthorized representatives do not create legal
consequences for the represented party. • False:
While unauthorized transactions typically lack legal effects, Clause 1, Article 142 of
the Civil Code 2015 provides exceptions. For example, if the represented party later
acknowledges the transaction or does not object in a reasonable timeframe, the
transaction may still have legal consequences.
6. The death of a guardian terminates the guardianship relationship. • True:
According to Clause 1(b), Article 60 of the Civil Code 2015, guardianship ceases
upon the guardian’s death, as the guardian’s civil rights and obligations end with their passing.
7. The regulatory method of civil law is command and authority. • False:
Civil law operates on the principles of equality, agreement, and autonomy of the
parties involved. Command and authority are features of Criminal Law, not Civil Law.
8. When a person is declared missing or deceased, their property is distributed to heirs according to inheritance law. • Depends:
o False: If a person is declared missing, their property is managed by a custodian, not distributed.
o True: If a person is declared deceased, their estate is distributed according to
inheritance laws if no valid will exists.
9. Representation by authorization must be in writing with signatures from both parties. • False:
Representation can be established through verbal agreements or implied actions. For
example, Clause 2, Article 138 of the Civil Code 2015 allows for flexibility in
creating representation agreements, particularly in familial or informal settings.
10. When a legal entity is reorganized, the original entity ceases to exist. • True:
According to Article 96 of the Civil Code 2015, reorganizations such as mergers,
splits, or dissolutions result in the termination of the original entity.
11. A mentally ill person is automatically considered incapacitated. • False:
A mentally ill person is only deemed incapacitated after a court declares them so
based on a psychiatric evaluation (Clause 1, Article 22, Civil Code 2015).
12. Parents are the natural guardians of their minor children. • False:
Parents are legal representatives of their minor children, not guardians. Guardianship
is a specific role assigned in cases where parents cannot fulfill their duties (Article 136, Civil Code 2015).
13. The civil liability of a legal entity is limited. • True:
According to Article 87 of the Civil Code 2015, legal entities are only liable for
obligations arising from their actions and not for the obligations of their members.
14. Minors have incomplete civil capacity. • False:
Children under six years of age have no civil capacity (Article 21, Civil Code 2015),
while minors aged six to eighteen have incomplete capacity.
15. A statute of limitations is a period determined by law or agreement. • False:
Statutes of limitations are defined strictly by law (Article 149, Civil Code 2015) and
cannot be altered through private agreements.
16. Guardianship ends automatically when the ward turns 18. • False:
Guardianship ends only when the ward attains full civil capacity, which may require a
court determination (Clause 1(a), Article 62, Civil Code 2015).
17. Representation ends when the representative dies. • Depends:
o Đúng: Mối quan hệ giữa người đại diện và bên được đại diện
Kết thúc khi người đại diện qua đời.
o Sai: Quyền đại diện có thể được chuyển giao cho một bên mới theo các điều khoản cụ thể.
các trường hợp ( Điều 140, Bộ luật Dân sự 2015 ).
18. Người trưởng thành luôn có đầy đủ năng lực pháp lý. • SAI:
Người lớn có thể bị mất hoặc bị hạn chế năng lực nếu được tuyên bố như vậy bởitòa án do vấn đề t
bệnh tật hoặc các tình trạng khác ( Khoản 2, Điều 20, Bộ luật Dân sự 2015 ).
19. Các giao dịch do người không được ủy quyền thực hiện luôn luôn không có giá trị pháp lý. • SAI:
Một số giao dịch do người không được ủy quyền thực hiện vẫn có thể hợp lệ nếu được xác nhận sau
hoặc nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý cụ thể ( Khoản 1, Điều 142, Bộ luật Dân sự năm 2015 ).
20. Luật dân sự điều chỉnh mọi mối quan hệ phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần. • SAI:
Luật dân sự chỉ điều chỉnh các mối quan hệ cụ thể được xác định trong phạm vi pháp lý của nó, như
theo Điều 1 của Bộ luật Dân sự năm 2015 .
Luật hợp đồng: Một khái niệm pháp lý lâu đời.
Hợp đồng đã tồn tại hàng thế kỷ và vẫn là một trong những thể chế quan trọng nhất trong xã hội dân sự.
luật. Điều 385 của Bộ luật Dân sự năm 2015 định nghĩa hợp đồng là một thỏa thuận giữa các bên với nhau
Thiết lập, sửa đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. ICA Legal TraHọc viện ining
Bài viết trình bày một số tình huống pháp luật dân sự liên quan đến hợp đồng nhằm nâng cao sự hiểu biết c hợp đồng dân sự.
Tình huống: Hợp đồng mua bán hàng hóa
Công ty N và Công ty H nhập khẩuđã ký kết hợp đồng mua bán 6.000 bộ ấm trà Bát Tràng.
Công ty N đã vận chuyển hàng hóa bằng ba xe tải nhỏ đến kho của Công ty H.
Do sự bất cẩn của tài xế, một chiếc xe tải đã bị lật, gây thiệt hại đáng kể cho hàng hóa trên xe. Cái bảng.
Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị hư hỏng? Trả lời:
Theo hợp đồng, Công ty N đã bán 6.000 bộ ấm trà cho Công ty H và chịu trách nhiệm...
để vận chuyển chúng đến kho của Công ty H. Rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển, trước khi
Hàng hóa đã được giao cho người mua.
Theo Điều 441(1) của Bộ luật Dân sự năm 2015:
Điều 441. Thời điểm chuyển giao rủi ro 1. Người bán chịu rủi ro đối với hàng hóa cho đến khi hàng hóa
Hàng hóa được giao cho người mua, người này sau đó chịu mọi rủi ro, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định theo luật."
Vì rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển và hàng hóa chưa được giao.d,
Công ty N chịu trách nhiệm về tổn thất trừ khi có quy định khác.ise đã đồng ý. Nếu Công ty N sở hữu
xe tải, công ty này sẽ chịu rủi ro và phải cung cấp lô hàng thay thế cho Công ty H theo quy định.
thỏa thuận. Người lái xe gây ra thiệt hại phải bồi thường cho Công ty N.
Nếu Công ty N ký hợp đồng với một đơn vị vận chuyển bên thứ ba, theo Điều 530 của Bộ luật Dân sự năm
“… Người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định và giao hàng.
cho người nhận hợp pháp."
Hãng vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do lỗi của họ theo Điều 534(5), trừ khi có bất kỳ
trái với thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Do đó, trong trường hợp này, Công ty N vẫn phải chịu trách nh
Công ty H và đơn vị vận chuyển sẽ chịu trách nhiệm với Công ty N.
Tình huống: Hợp đồng mua bán hàng hóa
Công ty N và Công ty H nhập khẩuđã ký kết hợp đồng mua bán 6.000 bộ ấm trà Bát Tràng.
Toàn bộ lô hàng được Công ty N vận chuyển bằng ba xe tải nhỏ đến công ty H.
nhà kho. Do sự bất cẩn của tài xế, một chiếc xe tải đã bị lật, gây thiệt hại đáng kể cho...
hàng hóa mà nó đang chở.
Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại?Hàng hóa? Trả lời:
Trong trường hợp này, Công ty N và Công ty H đã ký kết hợp đồng về...việc bán hàng hóa,
Cụ thể là 6.000 bộ ấm trà. Công ty N chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến Công ty
Kho hàng của H, và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển.
Theo Điều 441(1) của Bộ luật Dân sự năm 2015:
Điều 441. Thời điểm chuyển giao rủi ro 1. Người bán chịu rủi ro đối với hàng hóa trước khi hàng hóa đượ
đã được giao cho người mua. Người mua có thểRủi ro phát sinh kể từ thời điểm nhận hàng, trừ khi có quy
được thỏa thuận hoặc quy định bởi pháp luật."
As the risk occurred during transportation, before the goods were delivered to the buyer,
Company N bears the risk of the damaged goods unless otherwise agreed. If the trucks belong
to Company N, the company is liable for the loss and must provide a replacement shipment to
Company H. Furthermore, the negligent driver must compensate Company N for the loss caused.
If Company N hired a third-party carrier to transport the goods to Company H’s warehouse,
under Article 530 of the 2015 Civil Code:
"… The carrier is obligated to transport the goods to the agreed location and deliver them to the rightful recipient."
In such a case, the carrier would be liable to compensate Company N for any loss or damage
due to their negligence under Article 534(5), unless otherwise agreed or stipulated by law.
Thus, in this situation, Company N is responsible for compensating Company H for the loss
under the sales contract. If a carrier was involved, they would compensate Company N for the
loss under the transportation contract, and the driver would be liable to compensate the carrier. Scenario: Lease of Property
Mr. A rented a car from Mr. B to transport goods for two months. While the lease was active,
Mr. A stored the car in his warehouse. An electrical short circuit caused a fire that destroyed the warehouse and the car.
Question: Is Mr. A required to compensate Mr. B for the destroyed car? Why or why not? Answer:
The electrical short circuit that caused the fire qualifies as a force majeure event under Article 156 of the 2015 Civil Code:
"… A force majeure event is an objective occurrence that cannot be foreseen or prevented
despite all necessary measures being taken."
The destruction of the car constitutes a risk to the asset during the performance of the
contract. Under Article 351 of the 2015 Civil Code:
"Article 351. Civil Liability for Breach of Obligation … 2.
A party is not liable for civil
obligations if the failure to perform arises from a force majeure event, unless otherwise agreed or stipulated by law."
Furthermore, Article 162 of the 2015 Civil Code states:
"Article 162. Risk of Loss for Property 1.
The owner bears the risk for their property, unless
otherwise agreed or stipulated by law."
Additionally, Article 482(5) of the 2015 Civil Code provides:
"Article 482. Return of Leased Property 5. …
The lessee bears the risk for leased property
during any period of delay in its return."
Thus, Mr. A, as the lessee, must safeguard the property and bears the risk during any delay in
its return. However, since the destruction of the car was caused by a force majeure event, Mr.
B, as the owner, bears the risk. Consequently, Mr. A is not liable for compensating Mr. B for the destroyed car.
Scenario: Residential Lease Agreement
Ms. T rented a 60-square-meter house to Mr. S for one year starting on October 1, 2021. With
Ms. T’s consent, Mr. S spent VND 5 million renovating the first floor. After two months, on
December 1, 2021, Ms. T informed Mr. S that she was selling the house to Ms. M. Upon
acquiring ownership, Ms. M notified Mr. S that she planned to renovate the house further and
increase the rent. Mr. S objected, arguing that the lease had 10 months remaining, and Ms. M
could not terminate the lease or increase the rent. Answer:
Under Article 133 of the 2014 Housing Law:
"Article 133. Right to Continue Renting Housing 2. …
When ownership of leased housing is
transferred, the lessee retains the right to continue renting until the contract expires. The new
owner must honor the existing lease unless otherwise agreed."
Thus, when Ms. T transferred ownership of the house to Ms. M, Mr. S retained the right to
continue renting until the lease expired. Ms. M must fulfill the terms of the original lease
agreement unless the parties agree otherwise.
Regarding Ms. M’s demand to increase the rent, Article 129 of the 2014 Housing Law provides:
"Article 129. Term and Rent of Leased Housing
If the landlord renovates the property with …
the tenant's consent, they may adjust the rent. The new rent must be mutually agreed upon. If
no agreement is reached, the landlord may terminate the lease but must compensate the tenant."
Thus, any rent increase requires Mr. S's consent. If no agreement is reached, Ms. M may
terminate the lease but must compensate Mr. S as required by law.
It highlights critical principles of risk allocation, force majeure, and tenant rights.
Scenario: Residential Lease Agreement
Ms. T leased a 60-square-meter house to Mr. S starting on October 1, 2021, for a one-year
term. With the landlord’s consent, Mr. S renovated the first floor to make it more comfortable,
spending approximately 5 million VND of his own money. After two months, on December
1, 2021, Ms. T informed Mr. S that she would be selling the house to Ms. M. Once Ms. M
became the new owner, she announced plans to build an additional floor and renovate the
entire house, and subsequently, she would increase the rent. Mr. S objected, asserting that the
lease still had 10 months remaining and Ms. M could not terminate the lease or increase the
rent. Ms. M disagreed, prompting Mr. S to seek legal advice. Legal Analysis:
Right to Continue Leasing the Property Article 133 of the 2014 Housing Law stipulates:
"Article 133. Right to Continue Renting Housing ... 2. If the owner of a leased property
transfers ownership while the lease term remains in effect, the tenant has the right to continue
renting until the lease expires. The new owner must honor the existing lease agreement unless
otherwise agreed by the parties."
According to this provision, even though Ms. T transferred ownership of the house to Ms. M,
Mr. S is entitled to continue renting the house until the expiration of the lease. Ms. M is
obligated to uphold the terms of the original lease agreement with Mr. S unless the parties mutually agree otherwise.
Thus, Mr. S retains the right to lease the house for the remainder of the lease term.
Regarding Rent Increases Article 129 of the 2014 Housing Law states:
"Article 129. Lease Term and Rent for Housing ... If the landlord renovates the property with
the tenant's consent, they may adjust the rent. The new rent must be agreed upon by both
parties. If no agreement is reached, the landlord may unilaterally terminate the lease but must
compensate the tenant as per legal requirements."
Based on this legal framework, any rent increase must be mutually agreed upon by the parties.
If no agreement is reached, Ms. M has the right to unilaterally terminate the lease but must
compensate Mr. S in accordance with the law. Conclusion:
1. Mr. S has the right to continue leasing the house until the expiration of the lease.
2. Ms. M can only increase the rent if Mr. S agrees to it. If no agreement is reached, Ms.
Ông M có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhưng phải bồi thường cho ông S theo quy định của pháp
Hợp đồng là một khái niệm đã có từ rất lâu và là một trong những chế định quan trọng trong
pháp luật dân sự. Điều 385 B lu
ộ ật dân sự 2015 quy định khái niệm hợp đồng là sự thoả thuận
giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Học viện đào
tạo pháp chế ICA xin đưa ra một vài bài tậ
p tình huống luật dân sự về hợp đồng dưới đây để
bạn đọc có thể hiểu hơn về ợp đồ h ng dân sự. Tình hu ng v ố
ề hợp đồng mua bán hàng hoá
Công ty N và công ty H ký kết hợp đồng mua 6000 b
ộ ấm chén Bát Tràng, toàn b ộ hàng được
Công ty N vận chuyển trên 3 chiếc xe tải nhỏ vận chuyển đến kho chứa hàng của công ty H.
Do sơ suất của lái xe, một xe chở hàng bị lạc tay lái khiến xe bị lật, hàng hoá trên xe đó bị tổn thất lớn.
Hỏi: Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường với số hàng hoá bị tổn thất? Giải đáp:
Theo tình huống trên, công ty N và Công ty H ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hoá, c ụ
thể công ty N bán cho công ty H 6000 bộ ấm chén và công ty N là bên vận chuyển hàng hoá
đến kho chứa hàng của công ty H và rủi ro xảy ra trên đường vận chuyển hàng hoá đến kho của công ty H.
Khoản 1 Điều 441 BLDS 2015 quy định:
“Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro
1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu
rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc
luật có quy định khác.”
Theo đó, vì thời điểm xảy ra rủi ro là đang trên đường vận chuyển, hàng hoá chưa được giao
đến bên mua nên nếu hai bên không có thoả thuận gì khác thì Công ty N là người chịu rủi ro
với những tổn thất xảy ra với số hàng hoá trên.
Giả sử, 3 xe vận chuyển trên là xe thuộc Công ty N thì Công ty N phải chịu rủi ro với số hàng
hoá trên, ngoài ra công ty N phải thoả thuận và cung cấp lô hàng khác cho công ty H theo
đúng thoả thuận. Lái xe gây tổn thất phải bồi thường cho công ty N với tổn thất mà mình gây ra.
Giả sử công ty N thuê một công ty vận chuyển để vận chuyển số hàng hoá trên đến nhà kho
của công ty H thì theo quy định tại Điều 530 BLDS 2015: “… bên vận chuyển có nghĩa vụ
chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền
nhận…” và công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận
chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ
trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (theo quy định tại khoản 5 điều 534 BLDS 2015).
Như vậy, trong tình huống này, khi số hàng hoá trên bị tổn thất trong quá trình vận chuyển thì
công ty N phải có trách nhiệm bồi thường cho công ty H theo hợp đồng mua bán và người lái
xe sẽ có trách nhiệm b i hoàn l ồ
ại cho công ty N, ngoài ra, nếu công ty N thuê công ty vận
chuyển để vận chuyển thì công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường cho công ty N
theo hợp đồng vận chuyển và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty vận
chuyển theo quy định tại Điều 597 BLSD 2015. Tình hu ng v ố
ề hợp đồng thuê tài sản
Anh A thuê xe ô tô của anh B để chở hàng hoá trong thời hạn 2 tháng. Trong thời gian hợp
đồng đang còn hiệu lực, anh A để xe ô tô của anh B trong nhà kho, nhà kho của anh A bị chập
điện cháy toàn bộ nhà kho, làm cháy cả xe ô tô của anh B.
Hỏi, anh A có phải bồi thường thiệt hại chiếc xe ô tô cho anh B không? Vì sao? Giải đáp:
Xác định sự cố chập điệ ẫn đế n d
n cháy toàn bộ nhà kho là sự kiện bất khả kháng theo quy
định tại Điều 156 BLDS 2015: “…Sự kiệ ấ
n b t khả kháng là sự kiệ ả n x ộ y ra m t cách khách
quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng m i bi ọ ện
pháp cần thiết và khả năng cho phép…”.
Việc xe ô tô bị cháy là một rủi ro đối với tài sản trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều 351 BLDS 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau:
“Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ … 2. Trườ ợp bên có nghĩa vụ ng h
không thực hiệ đúng nghĩa vụ n
do sự kiện bất khả kháng thì
không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
Ngoài ra, Điều 162 BLDS 2015 quy định về chịu rủi ro đối với tài sản:
“Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản 1. Ch s
ủ ở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu c a mình, tr ủ
ừ trường hợp có thỏa
thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.
Và khoản 5 Điều 482 BLDS 2015 quy định về việc trả lại tài sản thuê:
“Điều 482. Trả lại tài sản thuê …
5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả”.
Như vậy, anh A thuê xe của anh B thì anh A phải có nghĩa vụ bảo quản tài sản, chịu mọi rủi
ro xảy ra trong thời gian chậm trả. Tuy nhiên, xe ô tô bị cháy do chấp điện được coi là sự kiện
bất khả kháng theo quy định tại Điều 351 nên anh B là chủ xe phải chịu m i r ọ ủi ro nên anh A
không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho anh B. Tình hu ng v ố
ề hợp đồng thuê nhà ở Chị T n tích là 60m2 t
cho anh S thuê nhà nguyên căn có diệ
ừ ngày 01/10/2021 với thời hạn là
01 năm. Được sự đồng ý của chủ nhà, anh S đã tự tu sửa lại tầng 1 cho khang trang hơn bằng
tiền mặt của mình khoảng 5 triệu đồng. Thuê được 02 tháng, đến ngày 01/12/2021, chị T báo
cho anh S biết sẽ bán căn nhà cho bà M. Sau khi bà M trở thành ch s
ủ ở hữu mới đã thông báo
với anh S là sẽ xây thêm tầng nhà, cải tạo lại toàn bộ căn nhà thì sẽ tăng giá cho thuê. Anh S
bức xúc cho rằng hợp đồng thuê nhà vẫn còn 10 tháng nữa, bà M không có quyền huỷ bỏ hợp
đồng cho thuê mặc dù đã đổi chủ sở ữ
h u, việc tăng tiền thuê trọ là không đúng pháp luật. Tuy
nhiên bà M không đồng ý. Anh S nhờ luật sư tư vấn. Giải đáp:
Điều 133 Luật Nhà ở 2014 quy định:
“Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở …
2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho ngườ i khác
mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp t n h ục thuê đế ết hạn hợp đồng;
chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước
đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.
Theo quy định trên, trường hợp chị T chuyển quyền sở hữu nhà ở cho bà M mà thời hạn thuê nhà ở c a anh S v ủ
ẫn còn thì anh S được tiếp t n h ục thuê đế
ết hạn hợp đồng, bà M có trách
nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở t v
mà anh S đã ký kế ới chị T trước đó, trừ
trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Như vậy, anh S vẫn được tiếp tục thuê nhà cho đến khi hết hạn hợp đồng.
Về vấn đề bà M yêu cầu tăng tiền thuê nhà:
Điều 129 Luật Nhà ở 2014 quy định:
“Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở … Trường h t h
ợp chưa hế ạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và
được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở
mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật”. Căn cứ quy đị
nh pháp luật nêu trên, việc tăng giá thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận, trong
trường hợp các bên không thoả thuận được với nhau thì bên bà M có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho anh S theo quy định pháp luật.