



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG KHOA RĂNG HÀM MẶT CHỨC NĂNG HỆ THỐNG NHAI NHÓM 3 RHM.K12 CRE: BNTK NỘI DUNG 01 NHAI 02 BÚ 03 NUỐT 04 PHÁT ÂM 01 CHỨC NĂNG NHAI ĐẠI CƯƠNG
• Nhai là hoạt động cắt nghiền
thức ăn trước khi nuốt
• Là giai đoạn đầu tiên của quá trình tiêu hóa
• Nhai là một chức năng phức
tạp phối hợp của cơ, răng, cấu
trúc nha chu, môi - má - lưỡi,
khẩu cái, tuyến nước bọt Nhai/ Nghiền 02 01 Cắn/ Cắt Chu kỳ nhai 03 Tiếp xúc răng 04 NHAI khi nhai 05 Lực nhai Thói quen nhai
07 Động tác nhai ở Vai trò của 06 trẻ em mô mềm 1. CẮT/ CẮN
Là chức năng cắt thức ăn thành
từng miếng phù hợp kích thước
chuẩn bị cho quá trình nhai nghiền
Khi cắt, hàm dưới ở vị trí ra
trước hoặc trước bên để các
răng trước ở vị trí đối đầu
Miếng thức ăn bị cắt khi các răng
chạm nhau hoặc khi hàm dưới
đóng thêm theo hướng lui sau 2. NHAI/ NGHIỀN
• Sự nhai bình thường diễn ra trong khoang kín, hai
môi chạm nhau và màn hầu đóng vào lưng lưỡi
• Thực hiện chủ yếu bởi các răng cối và vận động chủ
yếu của hàm dưới là vận động ngang
• Các răng ở gần khớp TDH, điểm tựa của động tác
đóng hàm, làm tăng lực nén do giảm chiều dài cánh
tay đòn ( Đòn bẩy loại III)
• Hoạt động nhai ở mỗi người được lặp lại có tính chu
kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 giai đoạn: há, ngậm và ăn khớp
Mỗi hoạt động há và đóng
hàm tạo nên một chu kỳ 3.
nhai. Nhìn từ phía trước,
chu kỳ nhai hoàn chỉnh có CHU hình giọt lệ KỲ Độ mở khi nhai thường NHAI dưới 20mm, hàm dưới đưa tới trước 3-6mm Mỗi chu kỳ nhai kéo dài khoảng 0.5-1s, khoảng nghỉ giữa hai chu kỳ thường là 0.1s 4. TIẾP XÚC RĂNG TRONG QUÁ TRÌNH NHAI
• Khi thức ăn mới đưa vào miệng, các răng tiếp xúc với
nhau rất ít. Khi thức ăn bắt đầu vỡ nhỏ, mức độ tiếp xúc răng càng nhiều hơn
• Ở pha cuối của hoạt động nhai, tiếp xúc răng xảy ra trong mỗi chu kỳ nhai
• Có hai kiểu tiếp xúc nhai trong quá trình nhai:
- Tiếp xúc kiểu trượt, xảy ra do sườn múi trượt lên nhau
- Tiếp xúc kiểu đơn, xảy ra ở vị trí lồng múi tối đa
Sự lồng múi của răng trong các
vận động sang bên ở bên làm
việc được hướng dẫn bởi sự tiếp
xúc của ngoại phần múi chịu
răng hàm dưới với nội phần múi ngoài răng hàm trên
Sự tiếp xúc bên thăng bằng có
thể diễn ra giữa nội phần múi
trong răng hàm trên với nội phần
múi ngoài răng hàm dưới. ( Trên
bộ răng tự nhiên, thường không
có tiếp xúc bên thăng bằng) 5. LỰC NHAI
• Trong quá trình nhai, có sự dịch chuyển nhẹ của các răng
trong ổ răng làm giảm chấn động
• Dưới tác dụng của các lực theo chiều đứng hoặc chiều
ngang, các răng dịch chuyển theo 2 giai đoạn: giai đoạn đầu
dịch chuyển nhanh, khi lực tác dụng nhỏ và dịch chuyển
chậm hơn khi lực tác dụng tăng lên, cuối cùng ở 1 mức đủ
đau, sự dịch chuyển các răng không tiếp tục diễn ra
• Lực nhai thường vào khoảng 7-15kg đối với đa số thức ăn
• Lực nhai thay đổi theo từng cá thể và ảnh hưởng bởi: giới
tính, tuổi tác, thói quen ăn nhai, kiểu hình mặt…
• Lực nhai vùng răng cối lớn hơn vùng răng cửa, lực nhai của
R6 là lớn nhất, lực nhai của người phục hình toàn hàm chỉ
bang ¼ so với răng bình thường.
6. VAI TRÒ CỦA MÔ MỀM
• Môi giúp hướng dẫn, kiểm soát và đóng kín khoang miệng
• Lưỡi giúp đảo thức ăn, cùng với má giúp dồn thức ăn lên bản nhai
• Sau khi ăn, lưỡi rà quét
để làm sạch thức ăn còn sót trong khoang miệng
Lưỡi, má dồn thức ăn lên bản nhai 7. THÓI QUEN NHAI
• Có thể diễn ra ở 1 hoặc 2 bên hàm
• Nhai hai bên tuần tự, xen kẽ nghiền là tốt nhất do làm
ổn định khớp cắn, làm sạch răng, làm dịu cấu trúc răng
• Nghiên cứu cho thấy: 10% nhai đồng đều 2 bên, 12% nhai 1 bên,
• Thói quen nhai 1 bên hoặc kiểu đưa hàm ra trước là
kết quả của sự thích nghi với các cản trở cắn khớp
• Thói quen nhai 1 bên xảy ra ở người có tình trạng
bệnh lý về răng, nha chu, mất răng, người có rối loạn
TDH, khớp cắn xáo trộn hoặc những người có hệ
thống nhai bình thường nhưng sử dụng thức ăn mềm
7. ĐỘNG TÁC NHAI Ở TRẺ EM Trong chù kỳ nhai
• Người lớn: hàm dưới há
thẳng xuống sau đó đưa sang bên và đóng lại
• Trẻ em: hàm dưới đưa sang bên trước trong giai đoạn há 02 CHỨC NĂNG BÚ ĐẶC ĐIỂM
Bú là một phản xạ nguyên
thủy có thể thấy từ trong thai kỳ
Là động tác có sự phối hợp
của các cơ nhai, cơ bám da của môi má, cơ lưỡi… Trong khi bú đường thở vẫn được duy trì
Núm vú được ngậm và giữ giữa các
gờ nướu, đầu lưỡi nằm giữa núm vú và gờ nướu
Môi lưỡi tạo khoang tín kéo dài núm vú vào khoang miệng
Toàn bộ hàm dưới được nâng lên hạ
xuống đi kèm những cử động đưa qua lại
Khi hàm dưới hạ, lưỡi chuyển động xuống dưới ra trước tạo
áp lực âm trong khoang miệng làm sữa trào ra khỏi đầu vú
Khi hàm dưới nâng lên, lưỡi di chuyển lên trên ra sau làm
tăng áp lực trong miệng và đẩy sữa đi vào phần trên họng 03 ĐỘNG TÁC NUỐT
Nuốt là một hoạt động co cơ phối
hợp đưa viên thức ăn sau khi nhai
qua hầu, thực quản để đến dạ dày ĐẠI CƯƠNG
Khi nuốt, đường thở được đóng kín
cả phía mũi lẫn phía thanh quản
Khi nuốt, môi khép kín và răng ở
vị trí lồng múi tối đa nhằm ổn định
vị trí hàm dưới (ở nhũ nhi không
có răng, hàm dưới được ổn định
bằng cách đưa lưỡi ra trước giữa 2 cung hàm)
Mặc dù nuốt là một hoạt động liên tục nhưng có thể
chia làm 3 giai đoạn để bàn luận: Pha trong miệng,
Pha họng và Pha thực quản PHA TRONG MIỆNG
• Viên thức ăn được đặt lên
lưng lưỡi và ép nhẹ lên khẩu cái cứng
• Đầu lưỡi tựa vào khẩu cái
cứng ngay sau răng cửa trên
• Môi ngậm kín, răng ngậm ở LMTĐ
• Lưỡi co thắt dợn sóng đẩy
viên thức ăn ra sau và đi vào họng