Chứng chỉ định giá đất là gì? Trình tự, thủ tục
xin cấp chứng chỉ định giá đất
1. Chứng chỉ định giá bất động sản gì?
Chứng chỉ định giá bất động sản thể hiểu chứng chỉ cấp cho nhân đề
nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; quan quản nhà nước về tài nguyên
môi trường; tổ chức, nhân khác liên quan đến việc cấp quản
Chứng chỉ định giá đất. Chứng chỉ định giá đất giá trị pháp để nhân
hành nghề vấn xác định giá đất trong tổ chức chức năng vấn xác
định giá đất.
Căn cứ vào chứng chỉ định giá đất thì những người được cấp chứng chỉ định
giá đất sẽ quyền định giá cho n đất để nhằm mục đích mua bán, chuyển
nhượng bất động sản. Việc này sẽ nhằm xác định được giá trị của nhà đất khi
đưa vào bán trên thị trường bất động sản. Hoặc ngược lại người mua n đất
cũng thể áp dụng để xác định được việc mình mua đúng giá trị của bất
động sản hay không..
2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản
Theo khoản 4 Điều 80 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định, kể từ
ngày 01/07/2015 chứng chỉ định giá bất động sản không được cấp nữa,
những người được cấp Chứng chỉ này trước ngày này sẽ giá trị pháp lý
trong vòng 5 năm kể từ ngày 01/07/2015.
Theo đó, hiện nay những người muốn hoạt động trong lĩnh vực định giá này
phải đảm bảo điều kiện trở thành thẩm định viên về giá theo quy định của
pháp luật về giá. Cụ thể, theo Điều 7 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định tiêu
chuẩn Thẩm định viên về giá như sau:
- năng lực hành vi dân sự.
- phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá
các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến
nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp Việt Nam hoặc
nước ngoài cấp.
- thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi
sáu) tháng trở n tính từ ngày bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành
quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do quan, tổ chức chức
năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài
chính, trừ các trường hợp sau:
+ Người đã bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước
ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;
+ Người đã bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế - kỹ
thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá đã bằng tốt
nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.
- Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.
4. Thời hạn của chứng chỉ định giá bất động sản
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông 61/2015/TT-BTNMT thì chứng chỉ định giá
đất giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng ch định
giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông này.
Đối với trường hợp cấp lại Chứng ch định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ
thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp.
Trình tự, th tục cấp chứng chỉ định giá đất
5. Hồ đề ngh cấp chứng chỉ định giá bất động sản
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông 61/2015/TT-BTNMT thì hồ đề nghị cấp
chứng chỉ định giá đất gồm có:
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02
ban hành kèm theo Thông này.
Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất.
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành về quản
đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế
bất động sản các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất.
Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (sau đây gọi
giấy t tùy thân) của người đề nghị cấp Chứng ch định giá đất.
Giấy c nhận của quan, tổ chức nơi ng tác về thời gian công tác theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông này.
Hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.
Các loại giấy tờ trên bản sao chứng thực trừ đơn đề nghị cấp chứng chỉ
định giá đất hai ảnh màu cỡ 4x6cm; trường hợp không chứng thực thì
người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính đ đối chiếu
khi nộp hồ đ nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên Môi trường.
6. Trình tự, thủ tục xin cấp chứng ch định giá bất động sản
Nộp hồ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất: Người đề nghị cấp Chứng chỉ
định giá đất nộp 01 bộ hồ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua
đường bưu điện đến n phòng một cửa Bộ Tài nguyên Môi trường; địa
chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành
phố Nội;
Thời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13
giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (tr ngày
nghỉ lễ, tết);
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ thì Văn phòng một cửa gửi hồ đề
nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản đất đai trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ đầy đủ theo quy định;
Tổng cục Quản đất đai trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp
đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản
đất đai xem xét, thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường
quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ.
Tổng cục Quản đất đai trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn
phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày
quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất.
nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn
phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện
Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất: Sáng từ 8 giờ 00 phút đến
11 giờ 30 phút; chiều t 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).
7. Điều kiện để hoạt động vấn xác định giá bất động sản
Điều 7 Luật doanh nghiệp cho phép nhân, tổ chức được tự do kinh doanh
các ngành nghề pháp luật không cấm. Tuy nhiên đối với ngành nghề kinh
doanh điều kiện, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
phải đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện với từng ngành nghề pháp luật quy
đinh.
Đối với ngành nghề tư vấn xác định giá đất, nhân hành nghề vấn xác
định giá đất một trong những ngành nghề kinh doanh điều kiện.
Pháp luật quy định cụ thể điều kiện kinh doanh của ngành nghề thông qua
một số văn bản pháp luật như chúng tôi đã nêu trên, cụ thể như sau:
Đối với tổ chức được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CP:
1. Tổ chức được hoạt động vấn xác định giá đất khi đủ các điều kiện
sau đây:
a) chức năng vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc vấn định
giá bất động sản;
b) ít nhất 03 định giá viên đ điều kiện hành nghề vấn xác định giá đất
quy định tại Khoản 2 Điều này.
Như vậy, đối với tổ chức ch cần ngành nghề đăng kinh doanh phù hợp
đảm bảo số lượng định giá viên đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
7.1 Đối với nhân hành ngh vấn xác định giá bất động sản cần đáp ứng
đủ điều kiện sau:
+ năng lực hành vi dân sự;
+ phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan
+ Thẻ thẩm định viên về giá hoặc Chứng chỉ định giá bất động sản
Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo
chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên Môi trường ban
hành
7.2 nhân được cấp Chứng chỉ định giá bất động sản phải đủ các điều
kiện sau:
+ trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản đất đai,
địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, i chính, kế toán,
kiểm toán, ngân hàng, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, luật;
+ thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi
sáu) tháng trở lên sau khi bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại điểm
a Khoản này tính đến ngày nộp hồ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất;
+ Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất
theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên Môi trường
ban hành
8. Quyền nghĩa vụ của tổ chức vấn xác định giá bất động
sản
Quyền nghĩa vụ của tổ chức chức năng vấn xác định giá đất được
quy định tại Điều 119 Luật đất đai 2013, cụ thể n sau:
8.1. Quyền của tổ chức chức năng vấn xác định giá bất động sản
Theo quy định tại Khoản 1, tổ chức chức năng vấn xác định giá đất
quyền:
- Thực hiện vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này, Luật giá
quy định khác của pháp luật liên quan;
- Yêu cầu bên thuê vấn cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc
vấn c định giá đất; được nhận tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng vấn xác định giá đất khi
bên thuê tư vấn vi phạm điều kiện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc
theo quy định của pháp luật;
- c quyền khác theo quy định của pháp luật.
8.2. Nghĩa vụ của tổ chức chức năng vấn xác định giá bất động sản
Được quy định tại Khoản 2, tổ chức chức năng vấn xác định giá đất
nghĩa vụ sau đây:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan
của kết quả vấn giá đất;
- Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng vấn xác định giá đất với bên thuê
vấn;
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của quan nhà nước thẩm quyền; báo cáo
quan nhà nước thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động vấn xác
định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;
- Thực hiện nghĩa vụ về thuế các nghĩa vụ tài chính khác liên quan theo
quy định của pháp luật;
- Đăng danh sách định giá viên việc thay đổi, bổ sung danh sách định
giá viên với quan nhà nước thẩm quyền nơi tổ chức vấn xác định giá
đất đặt tr sở chính;
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả vấn xác định giá đất;
- c nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Preview text:

Chứng chỉ định giá đất là gì? Trình tự, thủ tục
xin cấp chứng chỉ định giá đất
1. Chứng chỉ định giá bất động sản là gì?
Chứng chỉ định giá bất động sản có thể hiểu là chứng chỉ cấp cho Cá nhân đề
nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý
Chứng chỉ định giá đất. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân
hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.
Căn cứ vào chứng chỉ định giá đất thì những người được cấp chứng chỉ định
giá đất sẽ có quyền định giá cho nhà đất để nhằm mục đích mua bán, chuyển
nhượng bất động sản. Việc này sẽ nhằm xác định được giá trị của nhà đất khi
đưa vào bán trên thị trường bất động sản. Hoặc ngược lại người mua nhà đất
cũng có thể áp dụng để xác định được việc mình mua có đúng giá trị của bất động sản hay không..
2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản
Theo khoản 4 Điều 80 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định, kể từ
ngày 01/07/2015 chứng chỉ định giá bất động sản không được cấp nữa,
những người được cấp Chứng chỉ này trước ngày này sẽ có giá trị pháp lý
trong vòng 5 năm kể từ ngày 01/07/2015.
Theo đó, hiện nay những người muốn hoạt động trong lĩnh vực định giá này
phải đảm bảo điều kiện trở thành thẩm định viên về giá theo quy định của
pháp luật về giá. Cụ thể, theo Điều 7 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định tiêu
chuẩn Thẩm định viên về giá như sau:
- Có năng lực hành vi dân sự.
- Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá
và các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến
nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
- Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi
sáu) tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành
quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có chức
năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài
chính, trừ các trường hợp sau:
+ Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước
ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;
+ Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế - kỹ
thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đã có bằng tốt
nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.
- Có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.
4. Thời hạn của chứng chỉ định giá bất động sản
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì chứng chỉ định giá
đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định
giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ
là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp.
Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ định giá đất
5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ định giá bất động sản
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ định giá đất gồm có:
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02
ban hành kèm theo Thông tư này.
Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất.
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành về quản
lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế
bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất.
Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (sau đây gọi
là giấy tờ tùy thân) của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.
Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.
Các loại giấy tờ trên là bản sao có chứng thực trừ đơn đề nghị cấp chứng chỉ
định giá đất và hai ảnh màu cỡ 4x6cm; trường hợp không có chứng thực thì
người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu
khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Trình tự, thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản
Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất: Người đề nghị cấp Chứng chỉ
định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Văn phòng một cửa – Bộ Tài nguyên và Môi trường; địa
chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
Thời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13
giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết);
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thì Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định;
Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp
đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản
lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn
phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký
quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất.
Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn
phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện
Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất: Sáng từ 8 giờ 00 phút đến
11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).
7. Điều kiện để hoạt động tư vấn xác định giá bất động sản
Điều 7 Luật doanh nghiệp cho phép cá nhân, tổ chức được tự do kinh doanh
các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên đối với ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
phải đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện với từng ngành nghề mà pháp luật quy đinh.
Đối với ngành nghề tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác
định giá đất là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Pháp luật quy định cụ thể điều kiện kinh doanh của ngành nghề thông qua
một số văn bản pháp luật như chúng tôi đã nêu ở trên, cụ thể như sau:
Đối với tổ chức được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CP:
1. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản;
b) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất
quy định tại Khoản 2 Điều này.
Như vậy, đối với tổ chức chỉ cần có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp
và đảm bảo số lượng định giá viên đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
7.1 Đối với cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá bất động sản cần đáp ứng đủ điều kiện sau:
+ Có năng lực hành vi dân sự;
+ Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan
+ Có Thẻ thẩm định viên về giá hoặc Chứng chỉ định giá bất động sản và
Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo
chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
7.2 Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá bất động sản phải có đủ các điều kiện sau:
+ Có trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý đất đai,
địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán,
kiểm toán, ngân hàng, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, luật;
+ Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi
sáu) tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại điểm
a Khoản này tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất;
+ Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất
theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá bất động sản
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được
quy định tại Điều 119 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:
8.1. Quyền của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá bất động sản
Theo quy định tại Khoản 1, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất có quyền:
- Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này, Luật giá và
quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Yêu cầu bên thuê tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc tư
vấn xác định giá đất; được nhận tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng tư vấn xác định giá đất khi
bên thuê tư vấn vi phạm điều kiện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc
theo quy định của pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
8.2. Nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá bất động sản
Được quy định tại Khoản 2, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất có nghĩa vụ sau đây:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan
của kết quả tư vấn giá đất;
- Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng tư vấn xác định giá đất với bên thuê tư vấn;
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động tư vấn xác
định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;
- Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo
quy định của pháp luật;
- Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định
giá viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức tư vấn xác định giá
đất đặt trụ sở chính;
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Document Outline

  • Chứng chỉ định giá đất là gì? Trình tự, thủ tục xi
    • 1. Chứng chỉ định giá bất động sản là gì?
    • 2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá bất
    • 4. Thời hạn của chứng chỉ định giá bất động sản
    • 5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ định giá bất động s
    • 6. Trình tự, thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá bấ
    • 7. Điều kiện để hoạt động tư vấn xác định giá bất
      • 7.1 Đối với cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá
      • 7.2 Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá bất động s
    • 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định g
      • 8.1. Quyền của tổ chức có chức năng tư vấn xác địn
      • 8.2. Nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác