



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 40551442
Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của
chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin
I. Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Kinh tế là gì ? (là tài sản, gia sản,…)
Kinh tế được hiểu là tổng thể những mối quan hệ có sự tương tác qua lại lẫn nhau giữa
con người với con người, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm
tạo ra sản phẩm, hàng hóa để buôn bán, trao đổi trên thị trường.
Mục đích chính của kinh tế cũng nhằm thu được những lợi ích nhất định về lợi nhuận,
phục vụ cho nhu cầu của cá nhân.
Kinh tế với nghĩa rộng bao gồm nhiều ngành nghề kinh doanh trong những lĩnh vực
khác nhau được nhà nước thừa nhận như: công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, tài
chính ngân hàng, logistic…
Ăn, mặc, ở, đi làm, học, sức khoẻ,… Cầu Kinh tế Nhu -
Kinh tế dùng để chỉ những nhu cầu vật chất để thoả mãn nhu cầu con người Nhận thức của Tư tưởng con người kinh tế Con người Nhu cầu Của cải Vật chất vật chất Nền kinh tế Hoạt động kinh tế Nều sản Hoạt động xuất sản xuất + các hoạt động khác
II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin lOMoAR cPSD| 40551442
1. đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin
Chủ nghĩa trọng thương (Anh, Pháp và Italia) đặt vấn đề tìm hiểu về vai trò của thương
mại trong mối liên hệ với sự giàu có của một quốc gia tư bản giai đoạn tích luỹ ban đầu,
đã thể hiện là một bước tiến về lý luận kinh tế chính trị so với thời cổ, trung đại. Chủ
nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt đông thương mại, đặc biệt là ngoại thương.
Chủ nghĩa trọng nông (Pháp) là hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của
sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế. chủ nghĩa trọng nông
đã tiến bộ hơn khi đi vào nghiên cứu và phân tích để rút ra lý luận kinh tế chính trị từ
trong lĩnh vực sản xuất. Mặc dù còn phiến diện, song bước tiến này phản ánh lý luận
kinh tế chính trị đã bám sát vào thực tiễn phát triển của đời sống sản xuất xã hội.
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh (từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII): là hệ
thống lý luận kinh tế của các nhà kinh tế tư sản trình bày một cách hệ thống các phạm
trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường như hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, tiền công,
lợi nhuận… để rút ra những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường.
CÂY GIA ĐÌNH KINH TẾ Chủ nghĩa trọng thương Chủ nghĩa trọng nông A.Smith D.Ricardo Malthus J.Smill Karl Marx Marshall Keynes Trung Liên xô Kinh tế học Quốc Đông Âu TPC - HĐ Nền kinh tế chuyển đổi
- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin là các quan hệ XH của sản
xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với
trình độ phát triển của lao động sản xuất và kinh tế chính trị tương ứng của phong
trào sản xuất nhất định. lOMoAR cPSD| 40551442
- Theo nghĩa rộng: KTCT Mác Lênnin là khoa học về các quy luật chi phối sự sản
xuất vật chất và sự trao đổi tư liệu SHVC trong xã hội loài người.
- Theo nghĩa hẹp: KTCT nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất.
- Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất
và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng.
- là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi được thể hiện ở nhiều bộ phậnnhư:
Quan hệ sở hữu, QH quản lý, QH phân phối, phân bổ nguồn lực.
+ Quan hệ xh trong lưu thông
+ Quan hệ xh trong tiêu dùng
+ Quan hệ xh trong quản trị phát triển quốc gia, quả trị phát triển địa phương
+ QH giữa sx và lưu thông
+ QH giữa sx và thị trường…
Quan hệ sx tồn tại, biểu hiện ra bên ngoài ntn? Tồn tại:
+ Thông qua hành vi có nhận thuéc của các cá nhân trong XH về các quyền + tồn
tại trong sự tồn tại, hiện diện của các đk vật chất mà các cá nhân, XH đang có.
Vì sao phải học KTCT MLN? TLời……………… Kiến trúc thượng tầng NN LSHT PL Quan hệ sx LL SX
- Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị
+ Nhằm tìm ra các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sx.
+ Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan lặp đi lặp
lại của các hiện tượng, các quá trình kinh tế. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Chính sách kinh tế: là sản phảm chủ quan của con người được hình thành trên
cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế. - PP nghiên cứu của KTCT
+ PP trừu tượng hoá khoa học
+ PP logic kết hợp với lịch sử
Chương 2 Hàng hoá thị trường và vai trò của các chủ thể
tham gia thị trường
A lý luận của KARLMAX về sản xuất HH và HH I. Sản xuất HH 1. sx HH
a) Khái niệm: sx HH là một kiểu tổ chức sx ra sản phảm để bán. b) ĐK ra đới của sx HH
• ĐK cần: Phân công lao động XH
• ĐK đủ: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể tham gia sx. 2. Hàng hoá
a) khái niệm và thuộc tính của hàng hoá
* khái niệm: HH là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó củacon
người thông qua trao đổi, mua bán.
+ Sản phảm của lao động là HH khi được đưa ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán
trên thị trường. HH có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể. * Thuộc tính của HH
- HH có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
+ Giá trị sử dụng của HH là công dụng của sản phẩm, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó
của con người( nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần,…). Giá trị sử dụng của HH là
giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Gía trị của HH: Để nhận biết được thuộc tính giá trị của HH, cần xét trong mối quan hệ trao đổi. 3. Tiền tệ
3.1 Bản chất, nguồn gốc của tiền
a) Hình thái giản đơn ngẫu nhiên của giá trị VD: (anh A ) 1 tấm da hổ = 1 chùm nho (cô B)
• Hình thái tương đối của giá trị: Là hình thái dưới đó giá trị của 1 HH được biểu
hiện ra bên ngoài một cách tương đối.
• Hình thái vật ngang giá: : Là hình thái dưới đó giá trị của 1 HH được sử dụng là
cái biểu hiện ngang giá trị của HH khác.
b) Hình thái đầy đủ ( hay mở rộng) của giá trị. = 1 chùm nho (cô B)
(anh A) 1 tấm da hổ = 1 con cừu (anh C) = 2 thúng gạo (anh D) c)
Hình thái chung của giá trị 1 tấm da hổ (anh A) 1 chùm nho (cô B) = 1 con cừu 1 thanh vàng (anh V) 2 thúng thóc (anh D)
d) Hình thái tiền của giá trị 1 tấm da hổ (anh A) 1 chùm nho (cô B) = 1 thanh vàng 1 con cừu (anh C) 2 thúng thóc (anh D)
- Tiền là 1 loại HH đặc biệt, được tách ra làm vật ngang giá chung cho mọi HH khác trong trao đổi.
- Tiền ra đời là một kết quả tất yếu của một quá trình mang tính tất yếu của 1 quá trình lịch sử.
- Tiền là một quan hệ XH. lOMoAR cPSD| 40551442
3.2 Chức năng của tiền. - Thước đo giá trị - Phương tiện lưu thông - Phương tiện cất trữ - Phương tiện thanh toán - tiền tệ thế giới
4 Dịch vụ và 1 số HH đặc biệt
a) Dịch vụ là loại HH phi hình thể hay (vô hình) được đặc trưng bởi:
• Là loại hình HH không thể cất trữ
• Quá trình sản xuất và tiêu dùng được diễn ra đồng thời b) Một số HH đặc biệt
• Quyền sử dụng đất • Thương hiệu
• Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá c) Đặc điểm của nền kinh tế thị trường
• Là nền kinh tế tồn tại đa dạng các hình thức sở hữu, đa dạng các chủ thể tham gia.
• Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ nguồn lực XH.
• Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là môi trường
vừa là động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế.
• Động luẹc trực tiếp của các chủ thể tham gia thị trường là lợi ích của chính họ.
• Vai trò quản lý của nhà nước
• Là mô hình kinh tế mở
B Thị trường và nền kinh tế thị trường
1 khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường.
- Khái niệm thị trường: Là tổng hoà những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của
chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định
giá cả và số lượng HH, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sx XH.
2 Vai trò của thị trường
- Một là, thị trường thực hiện giá trị HH, là điều kiện, môi trường của sx phát triển.
- Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong XH, tạo ra cách
thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế. lOMoAR cPSD| 40551442
- Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc
gia với nền kinh tế thế giới.
D. 1 số quy luật kinh tế
* quy luật giá trị: Quan trọng nhất
Mọi quá trình sản xuất có mức TGHPLĐ cá biệt nhỏ Quá
hơn mức TGHPLĐXHCT thì tồn tại và phát triển trình sản Quy luật giá xuất
Mọi quá trình sx có mức TGHPLĐXHCT thì không trị: tồn tại Yêu cầu quá trình sản xuất quá trình lưu
Sản phẩm cùng loại bán cùng giá thông phải dựa Quá trên cơ sở của trình TGHPLĐXHCT lưu
Sản phẩm khác loại thì tỉ lệ trao đổi giữa chúng là thông
do tỉ lệ về TGHPLĐXHCT của chúng với nhau quy định
Là quy luật hoạt động trên thị trường
Tính tất yếu khách quan của quy luật: cung = cầu Quy luật cung cầu Hệ quả tất yếu
+ Khi: Cung > Cầu => P giảm
+ Khi: Cung < Cầu => P tăng lOMoAR cPSD| 40551442
Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa Quy luật
các chủ thể kinh tế nhằm tối đa hoá lợi ích của mình. cạnh tranh
Tính tất yếu tối đa của quy luật A <=> B
Các chủ thể luôn phải ở trong tư thế bảo vệ và tối đa lợi ích của mình.
Thực chất đây là quy luật cung cầu hoạt động trên lĩnh
Quy luật vực lưu thông tiền tệ. lưu thông tiền tệ
+ Tính tất yếu khách quan của quy luật Cung = Cầu.
+ Số lượng tiền cần thiết trong lưu thông (cầu tiền) = số
lượng tiền thực tế trong lưu thông (cung tiền).
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
I Lý luận của chủ nghĩa Mác về giá trị thặng dư
1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
1.1. Sự chuyển hoá của tiền thành tư bản
a) Công thức chung của tư bản
+ Tiền với tư cách là tiền vận động theo công thức H – T – H
+ Tiền với tư cách là tư bản vận động theo công thức T – H – T’ T’ = T + T
* Karl Marx gọi T là: giá trị thặng dư
Tư bản là: + Tiền đẻ ra tiền lOMoAR cPSD| 40551442
+ Giá trị mang lại giá trị thặng dư
b) Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản. T – H – T’ * Công thức * Lưu thông tư T’ = T + T chung khảng bản không tạo > <
Vậy: T có nguồn gốc từ đâu? định Lưu ra giá trị thông tư bản tạo ra giá trị. VD: A S ả n xu ấ t SP X 5 A S ả n xu ấ t SP X 5 A S ả n xu ấ t SP X 5 gi ờ gi ờ gi ờ LĐ…(5000 đ) LĐ…(5000 đ) LĐ …(5000 đ) Mua 1 gi ờ lao Mua C C Mua đ ộ ng 1 SP (4000 đ ) (5000 đ ) Y…(1000 đ) (5000 đ ) Bán (5000 đ) Bán (5000 đ) Bán ( 6 000 đ ) B B B T = 0 T T = (1.000 đ ) = ( 1.000 đ )
* Giá trị không được sinh ra ở ngoài quá trình lưu thông tư bản nhưng bản thân
quátrình lưu thông cũng không tạo ra giá trị.
c) Hàng hoá sức lao động. a) Sức lao động là gì? -
Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinhthần
tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đưa ra vận dụng
mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó. b) Khi nào sức lao động trở thành HH?
- Người lao động được tự do về thân thể. -
Người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sứclao
động của mình tạo ra HH để bán, cho nên họ phải bán sức lao động. c) HH sức lao động có đặc biệt gì?
* Phân tích HH sức lao động đã giúp chúng ta giải thích được mâu thuẫn
trong CTC của tư bản: SLĐ …SX…H’ – T’ TLSX T -H T’ = T + T
2. Quá trình sx ra gí trị thặng dư lOMoAR cPSD| 40551442
a. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa (Nhà tư bản kéo sợi ) a1. Các giả định: * Các giả định:
- Nhà tư bản mua và bán HH theo đúng giá trị.
- Năng suất lao động XH đã đạt đến trình độ nhất định.
- Nhà tư bản có mức hao phí cá biệt bằng với mức HPLĐXHCT
* Các giả định về mặt kỹ thuật
- Ngày lao động là 8h, được trả công là 3$.
- Trong 4h lao động người công nhân sẽ tạo ra một giá trị mới là 3$.
- Trong 4h lao động người công nhân sẽ tạo ra được 10 kg sợi, chi phí hết 10 kgbông
(10$) và khấu hao máy móc thiết bị, nhà sưởng là 2$.
a2. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa (Nhà tư bản kéo sợi )
Xét 4h sản xu ất ban đầu
Xét 4h sản xuất tiếp theo * Bằng LĐCT ngư ời * c ông nh B ân đã
ằng LĐCT người công nhân đã chuyển chuyển được: được:
+ Giá trị của 10kg Bông vào sợi……10$
+ Giá trị của 10kg Bông vào s ợi……10$
+ Khấu hao máy móc, thiết bị………2$
+ Khấu hao máy móc, thi ết bị………2$ *
Bằng lao động trừu tượng người công *
Bằng lao đ ộng trừu tượng người nhân đã côn tạo g
ra được một giá trị mới là 3$
nhân đã tạo ra được m ột giá trị mới là 3$
Kết quả thu được: 10kg sợi có giá trị là: 15$
Kết quả thu đư ợc: 10kg sợi có giá trị là: 15$
* Vậy có 3$ tăng thêm là từ đâu? lOMoAR cPSD| 40551442 Kết quả cả ngày:
* Giá trị thặng dư (m)?
Thu: 20kg sợi có giá trị là: 30$ -
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự
thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị. Chi: 20kg bông hết 20$ -
Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã
hội phải đạt đến một trình độ nhất định. Khấu hao…Là 4$ -
Định nghĩa: Giá trị thặng dư là bộ phận giá
27$ trị mới dội ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân Tiền trả công
3$ tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản. Thu – Chi = T = 3$ -
Kí hiệu giá trị thặng dư là: m
a3. Bản chất của phạm trù giá trị thặng dư? *
Xét về bản chất vật chất – kỹ thuật, phạm trù giá trị thặng dư là sản phẩm thặngdư
vừa là kết quả, vừa là tiền đề cho sự phát triển của sản xuất cũng như của sự phát triển
XH của con người nói chung. *
Xét về bản chất XH, phạm trù giá trị thặng dư là Quan hệ kinh tế giữa hai mặt
đốilập, tư bản và lao động làm thuê. *
Cần vận dụng quy luuaatj thống nhất vào đấu tranh của các mặt dối lập, thực
tiễnphát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam để giả thích sự tồn tại, hiện diện của tư bản và giá trị thặng dư. *
Cần phải hiểu rõ bối cảnh lịch sử khi các Mác kết luận: “ Bản chất tư bản là bốclột
sức lao động của người lao động làm thuê”.
Bản chất XH của phạm trù giá trị thặng dư là Quan hệ lợi ích kinh tế giữa hai mặt
đối lập, tư bản và lao động làm thuê. * Tạo I cho Anh hừng Sao vàng người LĐ, thời kỳ đất Việt. P cho nhà đổi mới. Biểu đầu tư, Tax tình Đình cho CP. Làm CMXH công công Khi thống nhất Khi mâu thuẫn lOMoAR cPSD| 40551442
b. Bản chất cả tư bản, Tư bản bất biến và tư bản khả biến * Bản
chất của tư bản.
- Tư bản là tiền để ra tiền.
- Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư.
- Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách “ Chiếm đoạt lao động khôngcông”
của công nhân làm thuê. * Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
- TƯ BẢN BẤT BIẾN ( KÝ HIỆU C )
+ Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể
của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm tức là giá
trị không biến đổi trong quá trình sản xuất được C. Mác gọi là tư bản bất biến (ký hiệu là c).
+ Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư nhưng là điều kiện cần thiết để quá trình
tạo ra giá trị thặng dư được diễn ra.
+ Máy móc, nguyên, nhiên, vật liệu là điều kiện để cho quá trình làm tăng giá trị được
diễn ra. Không có máy móc, không có quá trình tổ chức kinh doanh thì đương nhiên
không có quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
+ Ngày nay, máy móc được tự động hóa như người máy, thì người máy cũng chỉ có vai
trò là máy móc, chừng nào việc sử dụng sức lao động còn có lợi hơn cho người mua
hàng hóa sức lao động so với sử dụng người máy, thì chừng đó nhà tư bản còn sử dụng
sức lao động sống của người bán sức lao động làm thuê.
+ Tuy nhiên, cần lưu ý, việc ứng dụng thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất là tiền
đề để tăng năng suất lao động xã hội, do đó, máy móc, công nghệ tiên tiến rất cần thiết
cho quá trình làm tăng giá trị.
- TƯ BẢN KHẢ BIẾN (KÝ HIỆU V)
+ Bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa sức lao động thì khác. Giá trị của nó được
chuyển cho công nhân làm thuê, biến thành tư liệu sinh hoạt cần thiết và mất đi trong
quá trình tái sản xuất sức lao động của công nhân làm thuê. Tuy nhiên, trong quá trình
sản xuất, công nhân làm thuê bằng lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới với lượng lớn
hơn giá trị sức lao động.
+ C. Mác kết luận: Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện ra,
nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến
đổi về số lượng trong quá trình sản xuất, được Mác gọi là tư bản khả biến (ký hiệu là v). lOMoAR cPSD| 40551442
+ Như vậy, đến đây, nếu gọi G là giá trị hàng hóa thì có thể công thức hóa về giá trị hàng hóa dưới dạng như sau: G = c + (v + m) Trong đó:
+ (v + m) là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo ra;
+ c là giá trị của những tư liệu sản xuất đã được tiêu dùng, là bộ phận lao động quá khứ
đã được kết tinh trong máy móc, nguyên, nhiên, vật liệu. Bộ phận này được chuyển vào
giá trị sản phẩm mới.
c. Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư * Tỷ
suất giá trị thặng dư.
+ Khái niệm: là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến để sane xuất ra giá trị thặng dư đó. m
+ Công thức tính: m'= v .100% Trong đó:
+ Tỷ suất giá trị thặng dư cũng có m’ là tỉ xuất giá trị thặng dư; thể tính
theo tỷ lệ phần trăm giữa thời gian lao động thặng dư (t’) và m là giá trị
thặng dư; thời gian lao động tất yếu (t). v là tư bản khả biến.
m'=t ' /t .100%
* Khối lượng giá trị thặng dư.
+ Khối niệm: là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được +
Công thức tính: M = m’.V Trong đó:
+ Tỷ suất giá trị thặng dư phản M là khối lượng giá trị thặng dư; ánh trình
độ khai thác sức lao động làm thuê; khối lượng giá m’ là tỷ suất giá trị
thặng dư; trị thặng dư phản ánh quy mô V là tổng tư bản khả biến.
giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được.
d. Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư Tiêu chí
Phương pháp sx giá trị
Phương pháp sản suất giá trị
thặng dư tuyệt đối
thặng dư tương đối lOMoAR cPSD| 40551442 1. Khái niệm
Là phương pháp tạo ra giá Là phương pháp sản xuất ra giá trị
trị thặng dư bằng cách kéo thặng dư bằng cách giữ nguyên ngày
dài ngày lao động ra khỏi LĐ rút ngắn TGLĐ tất yếu trên cơ TGLĐ tất yếu.
sở tăng năng suất lao động xã hội. 2. Mô hình v m v m 3. Cơ sở 4. PP quản lý 5. Hạn chế, giới hạn
III. Tiền tệ và tích luỹ tư bản 1.Tiền lương
+ Khái niệm: Tiền công là giá cả của HH sức lao động. Đó là bộ phận của giá trị mới
do chính hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra, nhưng nó lại thường
được hiểu là do người mua sức lao động trả cho người lao động làm thuê. + Bản chất:
+ Các yếu tổ ảnh hưởng đến tiền lương: * Vai trò * Vai trò của chính Tiền lương * Cung cầu của nghiệp phủ ( Giá cả ) trên thị đoàn trường LĐ Hàng hoá sức lao động ( Giá trị ) .
2 Tích luỹ tư bản
* Thực chất của tích luỹ tư bản. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Khái niệm: Tích luỹ tư bản là tư bản hoá giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.
C.Mác viết: “ Sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản, hay chuyển hoá giá trị thặng
dư trở lại thành tư bản, thì gọi là tích luỹ tư bản”.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ…?
Thứ nhất, trình độ khai thác sức lao động.
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư. Từ đó tạo
điều kiện để tăng quy mô tích lũy. Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài sử dụng
các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương
đối, nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp cắt giảm tiền công, tăng ca, tăng cường độ lao động.
Thứ hai, năng suất lao động xã hội.
Năng suất lao động tăng làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống, giá trị sức lao
động giảm giúp cho nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn, góp phần tăng quy mô tích lũy.
Thứ ba, sử dụng hiệu quả máy móc.
C. Mác gọi việc này là chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng. Theo C.
Mác, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó, song giá trị chỉ được tính dẫn
vào giá trị sản phẩm qua khấu hao. Sau mỗi chu kỳ như thể, máy móc vẫn hoạt động
toàn bộ nhưng giá trị của bản thân nó đã giảm dần do tính giá khấu hao để chuyển vào
giá trị sản phẩm. Hệ quả là, mặc dù giá trị đã bị khấu hao, song tính năng hay giá trị sử
dụng thì vẫn nguyên như cũ, như lực lượng phục vụ không công trong sản xuất.
Sự phục vụ không công ấy được lao động sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động.
Chúng được tích lũy lại cùng với tăng quy mô tích lũy tư bản. Đồng thời, sự lớn lên
không ngừng của quỹ khấu hao trong khi chưa cần thiết phải đổi mới tư bản cố định
cũng trở thành nguồn tài chính có thể sử dụng cho mở rộng sản xuất.
Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước.
Thị trường thuận lợi, hàng hóa luôn bán được, tư bản ứng trước càng lớn sẽ là tiền đề cho tăng quy mô tích lũy. SLĐ T - H …SX…H’ – T’
Tích tụ và tập trung tư TLSX bản. T’ = T + T + Khái niệm. Tư bản hoá m lOMoAR cPSD| 40551442
Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị
thặng dư. Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư ban cá biệt đồng thời làm tăng quy mô từ
bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm. Tích tụ tư bản là kết
quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy
mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản
cá biệt lớn hơn. Tập trung tư bản có thể được thực hiện thông qua sáp nhập các tư bản cá biệt với nhau.
Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền để để có thể thu được nhiều giá trị
thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động. + Nội dung phản ánh.
* Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản
chi phối và chỉ phản ánh những thay đổi trong cấu tạo kỹ thuật của tư bản.
IV. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản *
Tuần hoàn tư bản. + Khái niệm:
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn dưới
ba hình thái kể tiếp nhau (tư bản tiền tệ, từ bản sản xuất, tư bản hàng hóa) gắn với thực
hiện những chức năng tương ứng (chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sản xuất ra giá trị
thặng dư, thực hiện giá trị thặng dư) và quay trở về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư.
+ Công thức khái quát: Tuần hoàn của tư bản SLĐ T - H …SX…H’ – T’ TLSX T’ = T + T Tiêu chí Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Hình thái tồn tại Tư bản tiền tệ Tư bản sản xuất Tư bản hàng hoá lOMoAR cPSD| 40551442 Công thức vận SLĐ động T - H H SLĐ…SX…H’ H’ – T’ TLSX TLSX Chức năng
Chuẩn bị các yếu Sản xuất tạo ra sản Thực hiện giá trị và
tố đầu vào cho sản phẩm và tạo ra giá m xuất trị và m Kết quả TBTT-TBSX TBSX-TBHH TBHH -TBTT *
Chu chuyển tư bản. + Khái niệm:
Chu chuyển của tư bản là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định
kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian. + Mô hình khái quát: Tư bản hàng hoá SLĐ SLĐ SLĐ T -H …SX…H’ – T’ - H …SX…H’ – T’ - H TLSX TLSX TLSX Tư bản tiền tệ Tư bản sản xuất CH (thời gian ấn định) + T
ốc độ chu chuyển của tư bản: N = Ch (thời gian chu chuyển)
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển *
Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông
+ TG. Chuẩn bị sản xuất + Thời gian vận chuyển
+ TG. Sản xuất trực tiếp
+ TG. Bán hàng trực tiếp
+ TG gián đoạn sản xuất + TG. Tồn kho *
Các yếu tố tác động đến tốc độ chu chuyển là các yếu tố tác động đến
thờigian sản xuất và thời gian lưu thông. Như vậy, yếu tố tác động đến bất kỳ cấu
thành nào của quá trình sản xuất và quá trình lưu thông đều là yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ chu chuyển của tư bản. lOMoAR cPSD| 40551442
I Sự hình thành P’ và giá trị sản xuất
1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa P và P’
+ Chi phí sản xuất xã hội G = c + v + m
+ Chi phí sản xuất tư bản K = c + v
+ Lợi nhuận (P) = G – K = m
* Khái niệm: P là giá trị thặng dư khi được coi là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước Ngành A do
Tỷ xuất lợi nhuận P’= {m/(c+v)}.100% thu hút đầu tư * So sánh (m) và (P)? nên quy mô tăng làm Cung
2 Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa > Cầu giá giảm
* Cạnh tranh trong nội bộ nghành làm P và P’ giảm
* Cạnh tranh giữa các ngành 35% C/v M’ = 100% P P’ 30% Tư bản Ngành A 3/2 40 m 40$ 40% mới đầu 100$ 60 C + 40v 25% tư:C Ngành B 4/1 20 m 20$ 20% Ngành B do 80C + 20v không thu hút đầu tư nên quy mô giảm làm
* Tỷ suất lợi nhuận bình quân là mức * Lợi nhuận bình quân là Cung < Cầu tỷ mức lợi nhuận ngang làm giá tăng do
suất lợi nhu ận trung bình trong nền
nhau của một tư bản đầu đó P và P’ tăng kinh tế.
tư vào bất kỳ một ngành 𝑛 𝑛 nào cũng thu được: P = . 100% P’.K
𝑃′ = 𝑚.𝑡 ∶ 𝑘.𝑡 𝑡 =1 𝑡 = 1
II. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
1. Tư bản thương nghiệp: T – H – T’
2. Lợi nhuận thương nghiệp lOMoAR cPSD| 40551442 *
Khái niệm: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư do nhà
tưbản kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thu được nhường lại cho nhà tư bản thương
nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp thực hiện khâu bán hàng cho mình. *
Cơ chế chuyển nhượng là thông qua giá bán buôn công nghiệp (Giá cả sản
xuất)thấp hơn giá bán lẻ. Tình huống:
Nhà TBA đầu tư sx: T = 900$ trong đó (720$ mua TLSX và 180$ thuê lao động). Với m’ = 100% => m = 180$
Để tổ chức bán hàng TBA bỏ ra thêm 100$ trong lĩnh vực lưu thông. Do đó P’ = (180$ : 1000$) . 100% = 18%.
Nhà TBB Chuyên hoạt động trong lưu thông mua hàng của TBA với giá (GBBCN)
hay (GCSX) = KA + P’ . KA = 900$ + 18% . 900$ = 1062$
P của nhà TBB là: GBL – GBB = 1080$ - 1062$ = 18$ III.
Tư bản cho vay và lợi tức 1. Tư bản cho vay 2. Lợi tức
* Khái niệm: Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tưu bản đi vay
kinh doanh thu được trả cho nhà tư bản cho vay để được sử dụng đồng vốn trong
một thời gian nhất định.
IV. Địa tô tư bản chủ nghĩa
1. Quan hệ sx trong nông nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản. Tư Bản đầu tư trong NN Lao động ( Địa chủ) Chủ làm thuê sở hữu đất đai Quan hệ tay ba
Bản chất cảu địa tô: lOMoAR cPSD| 40551442
* Địa tô là lợi nhuận siêu ngạch của tư bản đầu tư trong NN thu được nhưng không
được hưởng mà phải trả cho chủ sở hữu đất đai để được quyền sử dụng đất đai trong
một thòi kì nhất định.
- Là biêu hiện QSH ruộng đất về mặt kinh tế
- Mang bản chất của chủ sử hữu - Mang bản chất của NN
2. Địa tô chênh lệch I (Rcl I).
Loại đất và mức đầu SẢN HAO PHÍ LỢI R. chênh tư/1000m2 LƯỢNG CÁ BIỆT NHUẬN lệch I TỐT (ĐBSCL)100$ 1000 0,1$/1SP 1000$ 990$ TRUNG BÌNH 500 0,2/1SP 450$ 440$ (ĐBSH0100$) XẤU (ĐBMT)100$ 100 1$/1SP 10&