TRƯNG ĐI HC BÁCH KHOA HÀ NI
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Chương 1
KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HC
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
17
PGS.TS.GVCC. Đinh Thanh Xn
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
18
1.1. Ki nim TH
1.2. Ngun gốc của TH
1.3. TH là ht nhân lý
luận của thế giới quan
1.4. Đi tượng của TH
trong lịch sử
1.5. Chức năng của TH
Quyn lc NN
1. Khái lưc về TH
1.1.Khái nim triết học
19
Thuật ngữ TH: Philosophy ngun gốc Hy Lạp cổ đại
Philosophia (Philos: yêu mến, sophia: sự thông thái): Yêu mến
sự thông thái (Pytago)
Triết học hệ thng tri thức luận chung nhất của con ngưi
về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
TH trả lời cho hai câu hỏi khái quát nhất: Ngun gốc, bản chất
thế giới gì? Con người khả ng nhận thức thế giới hay
không?
Triết : những nguyên tắc, quan điểm mang tính đnh
hướng cho hoạt động của con ngưi (triết go dục, triết
kinh doanh, triết sống)
1.2. Nguồn gốc ca TH
20
Mt số quan điểm khác về nguồn gốc của TH ( Platon,
Arixtot,…)
Quan đim ca TH MLN:
- Nguồn gốc nhận thức: Sự phát triển của năng lc tư duy tru
tưng ng lực khái quát trong q tnh nhận thức. Ban
đầu, TH xuất hiện đóng vai trò là dạng nhận thức luận tng
hợp, giải quyết tất cảc vấn đề lý luận chung về tự nhiên,
XH tư duy
- Nguồn gốc XH: khi nền SXXH đạt đến trình độ tương đi cao,
sự phân ng , LĐ trí óc tách khỏi chân tay, tầng lớp
trí thức xuất hiện đnăng lực tư duy trừu tượng để khái
quát hóa, hệ thống hoá tri thức của thời đại
1.3. Điợng của TH trong lịch sử
21
Thời cổ đi: nền TH tự nhiên, bao gồm tất cả những tri thc
con người được, trước hết những tri thức thuộc KHTN sau này.
Nảy sinh quan niệm: “TH KH của mọi KH
Thời trung cổ: nền TH kinh viện, tập trung vào các chủ đề như:
niềm tin TG, thiên đường, đa ngục,.. Nặng về biện
Thời phục ng cận đi: KHTN phát triển tách khỏi TH, tạo
sở cho sự phát triển mới của TH, thúc đẩy cuc đấu tranh gia KH,
triết học DV với CNDT tôn giáo. vấn đề đối ợng của TH
được đặt ra
Thời hin đi: Đoạn tuyệt triệt để với quan niệm: TH KH của
mọi KH, TH c xác định đối ợng nghiên cứu của mình: tiếp tục
giải quyết mối quan hệ gia VC YT trên lập trường DV triệt để
nghiên cứu nhng quy luật chung nhất của tự nhiên, XH TD
1.4. TH- hạt nhân luận ca thế giới quan
22
Khái niệm thế giới quan (TGQ): hệ thng các tri thức,
quan điểm, tình cảm, niềm tin, tưởng về thế gii về vị
trí, vai trò của con ngưi trong thế giới đó
Pn loại TGQ:
- TGQ tôn giáo, TGQ khoa học, TGQ triết học
- Phân loại theo thi đại, tộc ngưi, TGQ kinh nghiệm, TGQ
thông thường
TH hạt nhân luận của TGQ: TH hệ thng tri thức
luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò
của con người trong thế gii đó.
1.5.Chc năng của triết học Mác-Lênin
23
Chức năng thế giới quan: THMLN trang bị TGQ duy vật BC
Chức năng phương pháp luận (PPL):
- PPL: hệ thng những quan điểm, những nguyên tắc vai
trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận
thc hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu
- Phân loại PPL:
+ PPL riêng (ngành)
+ PPL chung:
+ PPL chung nhất: THMLN thực hiện chức năng PPL chung nhất
cho hoạt động nhận thức thực tiễn
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
24
2.1. Đnh nga VĐCB
của TH
2.2. CNDV
CNDT
2.3. Thuyết có thể biết
(Khtri) và thuyết
không thể biết (Bất
khả tri)
Quyn lc NN
2. Vấn đề cơ bản của TH
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
25
Định nga VĐCB của
TH
Hai mt caCB
ca TH
Tại sao mối quan hệ
VC và YT là VĐCB ca
TH
Quyn lc NN
2.1. Ni dung vấn đề cơ bản của TH
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
26
Quyn lc NN
Định nghĩa vn đề bản ca TH
“Mi quan hệ
gia tư duy
tn ti”
Mối quan h
giữa vật cht
ý thức
Mối quan h
giữa t nhiên
tinh thần
ch 1 ch 2
ch 3
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
27
Quyn lc NN
Hai mt ca vấn đề cơ bản của TH
Mặt thứ nhất: gia VC
YT i nào trước, cái
nào sau, cái nào quyết
địnhi o? Hay Nguồn
gốc, bản chất thế giới ?
Mặt thứ hai: YT có phải
sự phản ánh thế giới VC
hay kng? Hay con ngưi
khng nhận thức thế
giới hay kng?
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
28
Quyn lc NN
Tại sao mối quan hệ giữa VC và YTCB ca TH
mối quan hệ chung nhất, tr lời cho hai
câu hỏi khái quát nht
s phân chia các trường phái TH
trong lịch sử
Nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết
các vấn đề khác của TH
Tất c các trường phái TH đều phải giải
quyết vấn đề này (trc tiếp hoặc gián tiếp)
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
29
Quyn lc NN
2.2.CNDV và CNDT
CNDV
chất
pc
CNDV
siêu
hình
CNDV
biện
chng
VC quyết
định YT:
Nguồn gốc,
bn chất
thế giới là
VC
CNDV (Material)
CNDV (Materialism)
c hình thức CB của CNDV
30
CNDV chất phác: đồng nhất VC với các dạng cụ thế của VC
(nước, lửa, không khí, nguyên t,…)
Ta -lét (khoảng 624 TCN 546 TCN) Đêmôcrit (khoảng 460 TCN - 370 TCN)
c hình thức CB của CNDV
31
CNDV siêu hình: đồng nhất VC với các thuộc tính của VC, coi các
thuộc tính đó bất biến (khối lương, quảng tính, nguyên t,..)
PRS
Isaac Newton (1642 1726)
R. Đề Các (15961650)
c hình thức CB của CNDV
32
CNDVBC: Thế giới VC tồn tại khách quan, không đưc sáng tạo,
nh viễn, cùng, tận vận động biến đi không ngừng
C.Mác (1818-1883)
Ph. Ăngghen (1820-1895)
I. TH và vấn đề cơ bản ca TH
33
Quyn lc NN
CNDV và CNDT
CNDT
chủ
quan
CNDT
khách
quan
YT quyết
định VC:
Nguồn gốc,
bn cht thế
giới là YT
CNDT (Idealism)
c hình thức CB của CNDT
34
CNDT ch quan: Sự vật phức hợp các cảm
giác”
CNDT khách quan: một thực thể tinh thần tồn
tại khách quan, trưc thế giới vật chất, sản sinh
vạn vật
Phân biệt CNDT TH tôn go: CNDTTH sản
phẩm của TD tính, dựa trên sở tri thức ng
lực duy tru tượng cao; Tôn Giáo: lòng tin
sở chủ yếu đóng vai trò chủ đạo
c hình thức CB của CNDT
35
Nguồn gốc của CNDT:
- Nguồn gốc nhận thức: xem xét phiến diện, tuyệt đối
hoá một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình
nhận thức mang tính biện chứng của con người;
- Nguồn gốc XH: sự tách rời trí óc chân tay
sự thống tr của trí óc với chân tay tạo ra
quan niệm về vai trò quyết định của yếu tố tinh thần
Nhất nguyên luận và Nh nguyên luận
36
Nhất nguyên luận: giải thích thế giới từ
1 nguyên thể: VC hoặc YT; Gồm: Nhất
nguyên luận DV Nhất nguyên luận
DT.
Nhị nguyên luận: gii thích thế gii từ 2
nguyên th: thế gii VC nguồn gốc
từ nguyên thể VC, thế giới YT nguồn
gốc từ nguyên thể YT. Đại biểu: R. Đề
các.
R. Đề Các (15961650)

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY Chương 1
KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
PGS.TS.GVCC. Đinh Thanh Xuân 17
I. TH và vấn đề cơ bản của TH 1. Khái lược Q vều y T ề H n lực NN 1.1. Khái niệm TH 1.2. Nguồn gốc của TH 1.3. TH là hạt nhân lý luận của thế giới quan 1.4. Đối tượng của TH trong lịch sử 1.5. Chức năng của TH 18 1.1.Khái niệm triết học
❑ Thuật ngữ TH: Philosophy có nguồn gốc Hy Lạp cổ đại
Philosophia (Philos: yêu mến, sophia: sự thông thái): Yêu mến sự thông thái (Pytago)
❑ Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người
về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
❑ TH trả lời cho hai câu hỏi khái quát nhất: Nguồn gốc, bản chất
thế giới là gì? Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
❑ Triết lý: là những nguyên tắc, quan điểm mang tính định
hướng cho hoạt động của con người (triết lý giáo dục, triết lý
kinh doanh, triết lý sống…) 19 1.2. Nguồn gốc của TH
Một số quan điểm khác về nguồn gốc của TH ( Platon, Arixtot,…)
Quan điểm của TH MLN:
- Nguồn gốc nhận thức: Sự phát triển của năng lực tư duy trừu
tượng và năng lực khái quát trong quá trình nhận thức. Ban
đầu, TH xuất hiện đóng vai trò là dạng nhận thức lý luận tổng
hợp, giải quyết tất cả các vấn đề lý luận chung về tự nhiên, XH và tư duy
- Nguồn gốc XH: khi nền SXXH đạt đến trình độ tương đối cao,
có sự phân công LĐ, LĐ trí óc tách khỏi LĐ chân tay, tầng lớp
trí thức xuất hiện và đủ năng lực tư duy trừu tượng để khái
quát hóa, hệ thống hoá tri thức của thời đại 20
1.3. Đối tượng của TH trong lịch sử
Thời cổ đại: nền TH tự nhiên, bao gồm tất cả những tri thức mà
con người có được, trước hết là những tri thức thuộc KHTN sau này.
Nảy sinh quan niệm: “TH là KH của mọi KH”
Thời trung cổ: nền TH kinh viện, tập trung vào các chủ đề như:
niềm tin TG, thiên đường, địa ngục,.. Nặng về tư biện
Thời phục hưng và cận đại: KHTN phát triển tách khỏi TH, tạo cơ
sở cho sự phát triển mới của TH, thúc đẩy cuộc đấu tranh giữa KH,
triết học DV với CNDT và tôn giáo. Và vấn đề đối tượng của TH được đặt ra
Thời hiện đại: Đoạn tuyệt triệt để với quan niệm: “TH là KH của
mọi KH”, TH Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình: tiếp tục
giải quyết mối quan hệ giữa VC và YT trên lập trường DV triệt để và
nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, XH và TD 21
1.4. TH- hạt nhân lý luận của thế giới quan
Khái niệm thế giới quan (TGQ): là hệ thống các tri thức,
quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng về thế giới và về vị
trí, vai trò của con người trong thế giới đó ▪ Phân loại TGQ:
- TGQ tôn giáo, TGQ khoa học, TGQ triết học
- Phân loại theo thời đại, tộc người, TGQ kinh nghiệm, TGQ thông thường
TH là hạt nhân lý luận của TGQ: vì TH hệ thống tri thức lý
luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò
của con người trong thế giới đó. 22
1.5.Chức năng của triết học Mác-Lênin
Chức năng thế giới quan: THMLN trang bị TGQ duy vật BC
Chức năng phương pháp luận (PPL):
- PPL: là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc có vai
trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận
thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu - Phân loại PPL: + PPL riêng (ngành) + PPL chung:
+ PPL chung nhất: THMLN thực hiện chức năng PPL chung nhất
cho hoạt động nhận thức và thực tiễn 23
I. TH và vấn đề cơ bản của TH 2. Vấn đề cơ Q b u ả y n ề c n ủ l a ự c T NN H 2.1. Định nghĩa VĐCB của TH 2.2. CNDV và CNDT
2.3. Thuyết có thể biết (Khả tri) và thuyết không thể biết (Bất khả tri) 24
I. TH và vấn đề cơ bản của TH 2.1. Nội dungQ u vấyề n n đ l ề ự c c ơ NN bản của TH Định nghĩa VĐCB của TH Hai mặt của VĐCB của TH Tại sao mối quan hệ VC và YT là VĐCB của TH 25
I. TH và vấn đề cơ bản của TH Định nghĩa v Q ấ u n yề đền c lự ơ c b NN ản của TH Cách 1 Cách 2 Cách 3 “Mối quan hệ Mối quan hệ Mối quan hệ giữa tư duy giữa vật chất giữa tự nhiên và tồn tại” và ý thức và tinh thần 26
I. TH và vấn đề cơ bản của TH Hai mặt của Qu vấ y n ền đề lự c c ơ NN bản của TH
Mặt thứ nhất: giữa VC và
Mặt thứ hai: YT có phải là
YT cái nào có trước, cái
sự phản ánh thế giới VC
nào có sau, cái nào quyết
hay không? Hay con người
định cái nào? Hay Nguồn
có khả năng nhận thức thế
gốc, bản chất thế giới là gì? giới hay không? 27
I. TH và vấn đề cơ bản của TH Tại sao mối qu Q a u n y h ề ệ n g l iữự a c V NN
C và YT là VĐCB của TH
Là mối quan hệ chung nhất, trả lời cho hai câu hỏi khái quát nhất
Là cơ sở phân chia các trường phái TH trong lịch sử
Nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết
các vấn đề khác của TH
Tất cả các trường phái TH đều phải giải
quyết vấn đề này (trực tiếp hoặc gián tiếp) 28
I. TH và vấn đề cơ bản của TH 2.2.CNDV và Q C u N y Dề Tn lực NN CND C V ND (M V at (M eri a al t i eria sm) l) CNDV chất phác VC quyết định YT: CNDV Nguồn gốc, siêu bản chất hình thế giới là VC CNDV biện chứng 29
Các hình thức CB của CNDV
CNDV chất phác: đồng nhất VC với các dạng cụ thế của VC
(nước, lửa, không khí, nguyên tử,…)
Ta -lét (khoảng 624 TCN – 546 TCN)
Đêmôcrit (khoảng 460 TCN - 370 TCN) 30
Các hình thức CB của CNDV
CNDV siêu hình: đồng nhất VC với các thuộc tính của VC, coi các
thuộc tính đó là bất biến (khối lương, quảng tính, nguyên tử,..)
Isaac Newton (1642 – 1726)
R. Đề Các (1596–1650) 31 PRS
Các hình thức CB của CNDV
CNDVBC: Thế giới VC tồn tại khách quan, không được sáng tạo,
là vĩnh viễn, vô cùng, vô tận vận động biến đổi không ngừng C.Mác (1818-1883)
Ph. Ăngghen (1820-1895) 32
I. TH và vấn đề cơ bản của TH CNDV và CN Q D u T yền lực NN CNDT (Idealism) CNDT chủ quan YT quyết định VC: Nguồn gốc, bản chất thế giới là YT CNDT khách quan 33
Các hình thức CB của CNDT
CNDT chủ quan: “Sự vật là phức hợp các cảm giác”
CNDT khách quan: Có một thực thể tinh thần tồn
tại khách quan, có trước thế giới vật chất, sản sinh vạn vật
Phân biệt CNDT TH và tôn giáo: CNDTTH là sản
phẩm của TD lý tính, dựa trên cơ sở tri thức và năng
lực tư duy trừu tượng cao; Tôn Giáo: lòng tin là cơ
sở chủ yếu và đóng vai trò chủ đạo 34
Các hình thức CB của CNDT
Nguồn gốc của CNDT:
- Nguồn gốc nhận thức: xem xét phiến diện, tuyệt đối
hoá một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình
nhận thức mang tính biện chứng của con người;
- Nguồn gốc XH: sự tách rời LĐ trí óc và LĐ chân tay
và sự thống trị của LĐ trí óc với LĐ chân tay tạo ra
quan niệm về vai trò quyết định của yếu tố tinh thần 35
Nhất nguyên luận và Nhị nguyên luận
Nhất nguyên luận: giải thích thế giới từ
1 nguyên thể: VC hoặc YT; Gồm: Nhất
nguyên luận DV và Nhất nguyên luận DT.
Nhị nguyên luận: giải thích thế giới từ 2
nguyên thể: thế giới VC có nguồn gốc
từ nguyên thể VC, thế giới YT có nguồn
gốc từ nguyên thể YT. Đại biểu: R. Đề
R. Đề Các (1596–1650) các. 36