Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
1
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 1
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: NGUYỄN THỊ HÀ LINH
Mobi : 0988503579
E-mail : linhnth@vaa.edu.vn
Website : halinhz.online
CÁCH TÍNH ĐIỂM:
- Điểm thuyết trình: 20%
- Điểm thảo luận : 10%
- Kiểm tra giữa kỳ : 20%
- Điểm thi hết môn : 50%
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
2
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 2
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CÁCH TÍNH ĐIỂM:
Điểm thuyết trình: 20%
+ Chia lớp thành nhóm ngẫu nhiên: Gv chia nhóm theo danh sách.
+ Mỗi nhóm thuyết trình 1 bài được gv giao về nhà làm việc nhóm: Nhóm trưởng được
cọng 1 điểm trực tiếp vào điểm thuyết trình (sau khi chấm điểm TT theo nhóm).
+ Tiêu chí chấm điểm TT: 10 điểm
1. Hình thức slide (power point hoặc canvas) 2,5 điểm: Đẹp 1,25 điểm, người ngồi dưới
đọc được nội dung 1,25 điểm.
2. Nội dung 2,5 điểm: Đúng theo nội dung chuẩn của bài giảng của gv.
3. Khả năng thuyết trình 5 điểm: Giọng nói to, ràng 2 điểm; đọc những nội dung
thuyết trên slide nhưng diễn giải bằng kiến thức tự nghiên cứu, tránh trường hợp đọc từ đầu
đến cuối nội dung soạn sẵn trên slide 3 điểm.
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
3
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 3
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CÁCH TÍNH ĐIỂM:
Điểm thảo luận : 10%
+ Phát biểu tại lớp: Mỗi lần phát biểu đúng được 1 điểm.
+ Đi học đầy đủ 100% (nghỉ phép không được tính trong trường hợp này): Được
cọng 1 điểm trực tiếp vào điểm cuối cùng (sau khi tính điểm trung bình của điểm
thảo luận).
+ Điểm thảo luận/phản biện ý kiến của gv/sv khác: Được cọng 2 điểm (nếu đúng).
=> Điểm trung bình thảo luận tính như sau: Cọng tổng số điểm, lấy 10 điểm
điểm tối đa. Nếu số điểm của mỗi sinh viên vượt hơn 10 điểm, những điểm dôi
được cọng vào điểm trung bình của điểm thuyết trình.
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
4
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 4
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
TÀI LIỆU HỌC TẬP & NGHIÊN CỨU:
1. Giáo trình:
- Pháp Luật Đại Cương, TS. Lê Minh Toàn, 2021, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
- Pháp Luật Đại Cương, TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai, TS. Nguyễn
Minh Thu, Ths. Thị Minh Hương, Ths. Nguyễn Thị Tuyết Nga,
2022, NXB Đại học Quốc gia TPHCM.
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
5
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 5
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
TÀI LIỆU HỌC TẬP & NGHIÊN CỨU:
1. Giáo trình:
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
6
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 6
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chương 1:
Chương 2:
Một số vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước (3 tiết)
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2 tiết)
2.1. Nguồn gốc bản chất của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
2.2. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3. Bộ máy của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
1.2. Đặc trưng của nhà nước
1.3. Chức năng của nhà nước
1.4. Kiểu nhà nước
1.5. Hình thức nhà nước
(30 tiết)
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
7
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 7
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Những vấn đề cơ bản về pháp luật và pháp luật của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (3 tiết)
Chương 3:
3.1. Những vấn đề bản về pháp luật
2.2. Pháp luật nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3. Bộ máy của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
Chương 4:
Quy Phạm Pháp Luật (3 tiết)
4.1. Khái niệm đặc điểm quy phạm pháp luật
4.2. Cách thức thể hiện quy phạm pháp luật
4.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Chương 5: Quan Hệ Pháp Luật (3 tiết)
5.1. Khái niệm đặc điểm quan hệ pháp luật
5.2. Thành phần của quan hệ pháp luật
5.3. Sự kiện pháp
(30 tiết)
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
8
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 8
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý (4 tiết)
Chương 6:
6.1. Vi phạm pháp luật
6.2. Trách nhiệm pháp
Chương 7:
Các Ngành Luật Cơ Bản Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
(10 tiết)
7.1. Hiến pháp 7.6. Luật Hôn nhân & Gia đình
7.2. Luật Hành chính 7.7. Luật Giao thông đường bộ
7.3. Luật Hình sự 7.8. Luật Thương mại
7.4. Luật Tố tụng Hình sự 7.9. Luật Lao động
7.5. Luật Dân sự 7.10. Luật Đất đai
(30 tiết)
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
9
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 9
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Phòng Chống Tham Nhũng Ở Việt Nam Hiện Nay (2 tiết)
Chương 8:
8.1. Khái niệm
8.2. Nguyên nhân tham nhũng
8.3. Ý nghĩa của phòng, chống tham nhũng
8.4. Trách nhiệm của công dân trong công tác phòng, chống tham nhũng
Việt Nam hiện nay
(30 tiết)
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
10
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 10
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chương 1:
Một số vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước (3 tiết)
1.1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
1.2. Đặc trưng của nhà nước
1.3. Chức năng của nhà nước
1.4. Kiểu nhà nước
1.5. Hình thức nhà nước
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
11
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 11
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, bản chất nhà nước
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
12
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 12
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, bản chất nhà nước
1.1. Nguồn gốc của Nhà nước
1.1.1. Một số học thuyết phi mácxít về nguồn gốc của Nhà nước
- Thuyết thần học: NN là một thực thể được Thượng Đế (hoặc thần linh) sáng tạo
ra; người cai trị (vua, thiên tử, hay người được thần linh ủy quyền) là đại diện
của Thượng Đế trên trần gian; quyền lực nhà nước xuất phát từ Thượng Đế, do
đó mang tính thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
- Thuyết gia trưởng: NN là kết quả phát triển của gia đìnhquyền gia trưởng: từ
gia đình (mỗi gia đình có một gia trưởng) phát triển thành dòng họ, thị tộc, bộ
lạc rồi đến nhà nước; nhà nước về thực chất chỉ là một “gia tộc mở rộng”, trong
đó quyền lực nhà nước chính là quyền gia trưởng được mở rộng và nâng cao lên
thành quyền lực công cộng, mang tính tổ chức tự nhiên của đời sống con người.
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
13
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 13
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1.1.1. Một số học thuyết phi mácxít về nguồn gốc của Nhà nước
- Thuyết khế ước xã hội: NN là một tổ chức chính trị - xã hội được thành lập bởi
con người thông qua một khế ước/hợp đồng xã hội.
- Thuyết bạo lực: NN là một tổ chức chính trị - xã hội xuất hiện khi một nhóm
người dùng bạo lực thống trị, thiết lập quyền lực và quyền cai trị của họ đối với
nhóm người yếu hơn.
- Thuyết tâm lý: NN là một tổ chức quyền lực công cộng được hình thành trên cơ sở
nhu cầu tâm lý của con người muốn lệ thuộc, tuân phục và nương tựa vào những
người có uy tín hoặc quyền uy trong cộng đồng; quyền uy đó dần được củng cố
và thể chế hóa thành quyền lực nhà nước.
1.1.2. Học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc của Nhà nước:“Nhà nước là lực
lượng nảy sinh từ xã hội, chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một trình độ
nhất định và tiêu vong khi những điều kiện cho sự tồn tại của nó mất đi.”
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
14
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 14
Chương 1
1.2. Bản chất của Nhà nước
1.2.1. Tính giai cấp
1.2.2. Tính xã hội
2. Đặc trưng của Nhà nước
2.1. Định nghĩa NN
“Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và
bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng,
lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong xã hội XHCN.”
“Nhà nước CHXHCN Việt Nam nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do
nhân dân, nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nền
tảng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân đội ngũ trí
thức…”
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
15
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 15
Chương 1
2.2. Đặc trưng của nhà nước
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
- Nhà nước thiết lập quyền lực chính trị chung và không hòa nhập với dân .
- Nhà nước phân chia dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Lãnh thổ dấu hiệu
đặc trưng của nhà nước thông qua đó, nhà nước thiết lập quan hệ với công dân của mình.
- Nhà nước chủ quyền quốc gia, thể hiện qua quyền tự quyết về chính sách đối nội
đối ngoại của nhà nước, không phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào.
- Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc với mọi thành viên
trong xã hội thông qua sự cưỡng chế nhà nước.
- Nhà nước quy định tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc để đảm bảo cho
hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm ổn định và phát triển hội.
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
16
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 16
Chương 1
3. Chức năng của nhà nước
- Chức năng đối nội những hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất
nước.
- Chức năng đối ngoại là những hoạt động thể hiện vai trò của Nhà nước trong
quan hệ với các nhà nước và dân tộc khác.
4. Kiểu nhà nước
4.1. Khái niệm
“Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu đặc thù, cơ bản của nhà nước, phản
ánh bản chất giai cấp, chế động kinh tế - xã hội xã hội đang trải qua”.
Nói cách khác, kiểu nhà nước phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội và giai cấp
thống trị.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
17
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 17
4.2. Căn cứ phân loại kiểu nhà nước: Hình thái kinh tế - xã hội là
sở khoa học để phân chia các kiểu nhà nước.
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù triết học, dùng để chỉ
hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với một phương thức sản xuất
nhất định, ttrong đó, quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất, với 1 kiến trúc thượng tầng
nhất định được xây dựng trên cơ sở quan hệ sản xuất đó và phù hợp
với nó.
- Kết cấu cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội: Quan hệ sản xuất, lực
lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
18
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 18
4.3. Các kiểu nhà nước:
Xã hội loài người từ khi có giai cấp đến nay, tồn tại bốn hình thái kinh
tế - xã hội tương đương với bốn kiểu nhà nước:
- Nhà nước Chủ Nô tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu
nô lệ.
- Nhà nước Phong kiến tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội phong
kiến.
- Nhà nước Tư sản tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ
nghĩa.
- Nhà nước Xã hội chủ nghĩa tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội
xã hội chủ nghĩa.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Chương 1
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
19
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 19
5. Hình thức nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và
phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
- Ba yếu tố cấu thành hình thức nhà nước:
+ Hình thức chính thể: Chính thể quân chủ, chính thể cộng hòa.
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: Nhà nước đơn nhất, nhà nước liên
bang.
+ Chế độ chính trị: Chế độ dân chủ, chế độ phi dân chủ.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Chương 1
Pháp Luật Đại Cương Khoa Bản
20
1/21/2026
Nguyễn Thị Hà Linh 20
Ôn tập
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Chương 1
1. Khái niệm, nguồn gốc, đặc trưng, kiểu nhà nước (NN).
2. Bản chất, hình thức cấu trúc, chủ quyền, chức năng của
NN.
3. Hình thức NN, chính thể, phân quyền của nhà nước pháp
quyền.
4. Phân tích về tổ chức quyền lực NN

Preview text:

1
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: NGUYỄN THỊ HÀ LINH Mobi : 0988503579
E-mail : linhnth@vaa.edu.vn
Website : halinhz.online CÁCH TÍNH ĐIỂM:
- Điểm thuyết trình: 20%
- Điểm thảo luận : 10%
- Kiểm tra giữa kỳ : 20%
- Điểm thi hết môn : 50% 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 1 2
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CÁCH TÍNH ĐIỂM:
Điểm thuyết trình: 20%
+ Chia lớp thành nhóm ngẫu nhiên: Gv chia nhóm theo danh sách.
+ Mỗi nhóm thuyết trình 1 bài được gv giao về nhà làm việc nhóm: Nhóm trưởng được
cọng 1 điểm trực tiếp vào điểm thuyết trình (sau khi chấm điểm TT theo nhóm).
+ Tiêu chí chấm điểm TT: 10 điểm
1. Hình thức slide (power point hoặc canvas) – 2,5 điểm: Đẹp – 1,25 điểm, người ngồi dưới
đọc rõ được nội dung – 1,25 điểm.
2. Nội dung – 2,5 điểm: Đúng theo nội dung chuẩn của bài giảng của gv.
3. Khả năng thuyết trình – 5 điểm: Giọng nói to, rõ ràng – 2 điểm; đọc những nội dung lý
thuyết trên slide nhưng diễn giải bằng kiến thức tự nghiên cứu, tránh trường hợp đọc từ đầu
đến cuối nội dung soạn sẵn trên slide – 3 điểm. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 2 3
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CÁCH TÍNH ĐIỂM:
Điểm thảo luận : 10%
+ Phát biểu tại lớp: Mỗi lần phát biểu đúng được 1 điểm.
+ Đi học đầy đủ 100% (nghỉ có phép không được tính trong trường hợp này): Được
cọng 1 điểm trực tiếp vào điểm cuối cùng (sau khi tính điểm trung bình của điểm thảo luận).
+ Điểm thảo luận/phản biện ý kiến của gv/sv khác: Được cọng 2 điểm (nếu đúng).
=> Điểm trung bình thảo luận tính như sau: Cọng tổng số điểm, lấy 10 điểm là
điểm tối đa. Nếu số điểm của mỗi sinh viên vượt hơn 10 điểm, những điểm dôi dư
được cọng vào điểm trung bình của điểm thuyết trình. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 3 4
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
TÀI LIỆU HỌC TẬP & NGHIÊN CỨU: 1. Giáo trình:
- Pháp Luật Đại Cương, TS. Lê Minh Toàn, 2021, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Pháp Luật Đại Cương, TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai, TS. Nguyễn
Minh Thu, Ths. Võ Thị Minh Hương, Ths. Nguyễn Thị Tuyết Nga,
2022, NXB Đại học Quốc gia TPHCM. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 4 5
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
TÀI LIỆU HỌC TẬP & NGHIÊN CỨU: 1. Giáo trình: 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 5 6
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (30 tiết)
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước (3 tiết)
1.1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
1.2. Đặc trưng của nhà nước
1.3. Chức năng của nhà nước
1.4. Kiểu nhà nước
1.5. Hình thức nhà nước
Chương 2: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2 tiết)
2.1. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.2. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3. Bộ máy của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 6 7
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (30 tiết)
Chương 3: Những vấn đề cơ bản về pháp luật và pháp luật của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (3 tiết)
3.1. Những vấn đề cơ bản về pháp luật
2.2. Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3. Bộ máy của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chương 4: Quy Phạm Pháp Luật (3 tiết)
4.1. Khái niệm và đặc điểm quy phạm pháp luật
4.2. Cách thức thể hiện quy phạm pháp luật
4.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Chương 5: Quan Hệ Pháp Luật (3 tiết)
5.1. Khái niệm và đặc điểm quan hệ pháp luật
5.2. Thành phần của quan hệ pháp luật
5.3. Sự kiện pháp lý 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 7 8
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (30 tiết)
Chương 6: Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý (4 tiết)
6.1. Vi phạm pháp luật
6.2. Trách nhiệm pháp lý
Chương 7: Các Ngành Luật Cơ Bản Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam (10 tiết)
7.1. Hiến pháp 7.6. Luật Hôn nhân & Gia đình
7.2. Luật Hành chính 7.7. Luật Giao thông đường bộ
7.3. Luật Hình sự 7.8. Luật Thương mại
7.4. Luật Tố tụng Hình sự 7.9. Luật Lao động
7.5. Luật Dân sự 7.10. Luật Đất đai 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 8 9
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (30 tiết)
Chương 8: Phòng Chống Tham Nhũng Ở Việt Nam Hiện Nay (2 tiết) 8.1. Khái niệm
8.2. Nguyên nhân tham nhũng
8.3. Ý nghĩa của phòng, chống tham nhũng
8.4. Trách nhiệm của công dân trong công tác phòng, chống tham nhũng
ở Việt Nam hiện nay 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 9 10
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản
ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương 1:
Một số vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước (3 tiết)
1.1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
1.2. Đặc trưng của nhà nước
1.3. Chức năng của nhà nước
1.4. Kiểu nhà nước
1.5. Hình thức nhà nước 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 10 11
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, bản chất nhà nước 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 11 12
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, bản chất nhà nước
1.1. Nguồn gốc của Nhà nước
1.1.1. Một số học thuyết phi mácxít về nguồn gốc của Nhà nước
- Thuyết thần học: NN là một thực thể được Thượng Đế (hoặc thần linh) sáng tạo
ra; người cai trị (vua, thiên tử, hay người được thần linh ủy quyền) là đại diện
của Thượng Đế trên trần gian; quyền lực nhà nước xuất phát từ Thượng Đế, do
đó mang tính thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
- Thuyết gia trưởng: NN là kết quả phát triển của gia đình và quyền gia trưởng: từ
gia đình (mỗi gia đình có một gia trưởng) phát triển thành dòng họ, thị tộc, bộ
lạc rồi đến nhà nước; nhà nước về thực chất chỉ là một “gia tộc mở rộng”, trong
đó quyền lực nhà nước chính là quyền gia trưởng được mở rộng và nâng cao lên
thành quyền lực công cộng, mang tính tổ chức tự nhiên của đời sống con người. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 12 13
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1.1.1. Một số học thuyết phi mácxít về nguồn gốc của Nhà nước
- Thuyết khế ước xã hội: NN là một tổ chức chính trị - xã hội được thành lập bởi
con người thông qua một khế ước/hợp đồng xã hội.
- Thuyết bạo lực: NN là một tổ chức chính trị - xã hội xuất hiện khi một nhóm
người dùng bạo lực thống trị, thiết lập quyền lực và quyền cai trị của họ đối với nhóm người yếu hơn.
- Thuyết tâm lý: NN là một tổ chức quyền lực công cộng được hình thành trên cơ sở
nhu cầu tâm lý của con người muốn lệ thuộc, tuân phục và nương tựa vào những
người có uy tín hoặc quyền uy trong cộng đồng; quyền uy đó dần được củng cố
và thể chế hóa thành quyền lực nhà nước.
1.1.2. Học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc của Nhà nước:“Nhà nước là lực
lượng nảy sinh từ xã hội, chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một trình độ
nhất định và tiêu vong khi những điều kiện cho sự tồn tại của nó mất đi.”
1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 13 14
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1.2. Bản chất của Nhà nước 1.2.1. Tính giai cấp 1.2.2. Tính xã hội
2. Đặc trưng của Nhà nước 2.1. Định nghĩa NN
“Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và
bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng,
lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong xã hội XHCN.”

“Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền
tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức…”
1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 14 15
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
2.2. Đặc trưng của nhà nước
-
Nhà nước thiết lập quyền lực chính trị chung và không hòa nhập với dân cư.
- Nhà nước phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Lãnh thổ là dấu hiệu
đặc trưng của nhà nước mà thông qua đó, nhà nước thiết lập quan hệ với công dân của mình.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia, thể hiện qua quyền tự quyết về chính sách đối nội
và đối ngoại của nhà nước, không phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên
trong xã hội thông qua sự cưỡng chế nhà nước.
- Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc để đảm bảo cho
hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm ổn định và phát triển xã hội. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 15 16
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
3. Chức năng của nhà nước -
Chức năng đối nội là những hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước. -
Chức năng đối ngoại là những hoạt động thể hiện vai trò của Nhà nước trong
quan hệ với các nhà nước và dân tộc khác. 4. Kiểu nhà nước 4.1. Khái niệm
“Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu đặc thù, cơ bản của nhà nước, phản
ánh bản chất giai cấp, chế động kinh tế - xã hội mà xã hội đang trải qua”.
Nói cách khác, kiểu nhà nước phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội và giai cấp thống trị. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 16 17
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
4.2. Căn cứ phân loại kiểu nhà nước: Hình thái kinh tế - xã hội là cơ
sở khoa học để phân chia các kiểu nhà nước.
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù triết học, dùng để chỉ xã
hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với một phương thức sản xuất
nhất định, ttrong đó, quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất, với 1 kiến trúc thượng tầng
nhất định được xây dựng trên cơ sở quan hệ sản xuất đó và phù hợp với nó.
- Kết cấu cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội: Quan hệ sản xuất, lực
lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 17 18
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
4.3. Các kiểu nhà nước:
Xã hội loài người từ khi có giai cấp đến nay, tồn tại bốn hình thái kinh
tế - xã hội tương đương với bốn kiểu nhà nước:
- Nhà nước Chủ Nô tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ.
- Nhà nước Phong kiến tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.
- Nhà nước Tư sản tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
- Nhà nước Xã hội chủ nghĩa tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 18 19
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
5. Hình thức nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và
phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
- Ba yếu tố cấu thành hình thức nhà nước:
+ Hình thức chính thể: Chính thể quân chủ, chính thể cộng hòa.
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: Nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang.
+ Chế độ chính trị: Chế độ dân chủ, chế độ phi dân chủ. 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 19 20
Pháp Luật Đại Cương – Khoa Cơ Bản Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC Ôn tập
1. Khái niệm, nguồn gốc, đặc trưng, kiểu nhà nước (NN).
2. Bản chất, hình thức cấu trúc, chủ quyền, chức năng của NN.
3. Hình thức NN, chính thể, phân quyền của nhà nước pháp quyền.
4. Phân tích về tổ chức quyền lực NN 1/21/2026 Nguyễn Thị Hà Linh 20