Kinh tế vi mô
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
1. Định nghĩa Kinh tế học
+ Samuelson: Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội sd các nguồn
lực khan hiếm -> sản xuất ra hàng hoá, phân phối chúng cho các thành viên
trong xã hội ( sử dụng và phân phối )
+ Mankiw: nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm như
thế nào ? ( quản lý )
Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất
cả các nhu cầu ngày càng tăng của con người.
+ Nguồn lực: tư bản hiện vật (K) , tài nguyên thiên nhiên ( N đất đai, khoáng sản
), lao động ( quy mô, số lượng L), vốn nhân lực ( chất lượng lao động, trình độ
H) và tiến bộ khoa học công nghệ (A).
Tư bản hiện vật: nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị…
Tiến bộ công nghệ: lạc hậu, trì trệ, lỗi thời. ( công nghệ đã sử dụng ở nước khác
)
Trình độ lao động VN ở mức độ hạn chế, thấp: XKLĐ chủ yếu lao động chân
tay
XD nhiều nhà xưởng ( đồng nai, bình dương ) : đang giải quyết
Tài nguyên thiên nhiên : không hẳn khan hiếm, “rừng vàng biển bạc”
Việt nam chưa quản lý tốt các nguồn lực khan hiếm
Quy mô lao động ( số lượng ) lớn, giá rẻ
Nhật bản : Nghèo tài nguyên thiên nhiên, già hoá dân số, thiếu lao động ( không hướng
cuộc sống hôn nhân ). Trình độ lao động cao, giáo dục tốt. Thế mạnh về công nghệ
=> Do cách các nước quản lý các nguồn khan hiếm. Biết phát triển thế mạnh => bù
đắp khan hiếm.
* Kinh tế học là môn giúp con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế
nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kte nói
riêng.
+ Ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì ? cho ai ? như thế nào ?
2. Mười nguyên lý Kinh tế học
● Con người ra quyết định như thế nào: ( 4 nguyên lý đầu )
Nguyên lí 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi ( mua )
Không có bữa ăn trưa nào miễn phí
- Ra quyết định phải đánh đổi mục tiêu này để đạt được mục tiêu khác
- Nguyên nhân, sự khan khiếm
Nguyên lí 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó
- Ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí và lợi ích của các phương án
hành động khác
Đến trường hay ở nhà ngủ: đến trường điểm danh lấy kiến thức, gặp thầy cô bạn
bè, chi phí ( xăng xe, gửi xe, mệt )
ở nhà ngủ
đưa ra chi phí và lợi ích rồi => làm bước so sánh
thất nghiệp và lạm phát ?
Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi phải đưa ra một sự lựa
chọn về kinh tế
Nguyên lí 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên
Là những người cố làm tốt nhất để đạt được mục tiêu của họ một cách có hệ
thống và có mục đích với các cơ hội sẵn có.
thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với hành động hiện tại
Người duy lí thường đưa ra quyết định dựa tren việc so sánh chi phí và lợi ích
tại điểm cận biên ( nghe có vẻ hợp lý kiểu còn lăn tăn suy nghĩ í )
MC MB ( Mu)
lợi ích cốc nước t2 < cốc nước thứ 1 ( đang khát )
=> cốc 1 là lợi ích cận biên
Nguyên lí 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích ( kích
thích )
động cơ khuyến khích là yếu tố thúc đẩy con người hành động
Người duy lí rất nhạy trước những thay đổi biên của chi phí và lợi ích
một người quyết định hợp lý thực hiện một hành động khi và chỉ khi lượi
ích cận biên vượt quá chi phí cận biên
● Con người tương tác với nhau như thế nào
Nguyên lí 5: thương mại có thể làm cho moi người đều đc lợi
thương mại giúp con người mua hàng hoá đa dạng hơn chi phí thấp hơn
cho phép mỗi ng chuyên môn hoá vào 1 lĩnh vực mà mình làm tốt nhất
Nguyên lí 6, thị trường thường là 1 phương thức tốt để tổ chức các hoạt động
kte.
khi tương tác trên thị trg, các hộ gia đình và hãng theo đuổi lợi ích ca nhân
hành động như thể đc dẫn dắt bởi 1 bàn tay vô hình => kết quả đáng mong
muốn cho xa hội
Nguyên lí 7: đôi khi chính phủ có thể cải thiện đc kết cục thị trg
thị trường có thể gặp thất bại trong việc phân bổ nguồn lực 1 cách có hiẹu
quả.
Khi thị trường thất bai, chính phủ có thể tham gia nhằm cải thiện tính hiệu
quả và tính công bằng
hiệu quả: tối đa hoá đầu ra từ các nguồn lực khan hiếm.
Công bằng, lợi ích có được từ các nguồn lực đó được phân phối cân bằng
giữa các thành viên trong xã hội.
trợ cấp thất nghiêp, ng nghèo, thương binh bệnh binh,
hiệu quả tăng công bằng giảm và ngc lại
câu hỏi 3. Nền kinh tế dưới góc độ tổng thể vận hành như thế nào
Mức sống của 1 nc phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hoá và dịch vụ của
nước đó.
Gdp: tổng sản phẩm đại diện cho thu nhập của 1 quốc gia
Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng
suất lao động của mỗi quốc gia.
Y:L
L ( số lao động), Y ( tổng lượng hàng hoá và dịch vụ- lượng đầu ra)
- tốc độ tăng năng suất của 1 quốc gi quyết định tăng thu nhập bình quân của
quốc gia đó.
Nguyên lý 9: giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế
một nguyên nhân quan trọng gây ra lạm phát là sự gia tăng cung tiền
chính phủ tạo ra lượng lớn tiền, giá trị giảm
Nguyên lí 10: xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp
Lạm phát tăng thất nghiệpg iamr ?
Lượng tiền tăng -> cầu về hàng hoá vì dịch vụ tăng ( nhiều tiền nhu cầu mua
sắm nhiều ) -> dn quyết định tăng sản xuất -> thuê thêm lao động-> thất
nghiệp giảm
trong ngắn hạn tồn tại mqh ngược chiều giữa lạm phát và thất nghiệp ( tỉ lệ
nghịch )
( chép từ dĩ mô mà raa )
chương 2 : suy nghĩ như một nhà kinh tế học
Tìm chi phí cơ hội
vd1: hoa đi mua áo mất 2 h, 100k ( việc sử dụng tốt nhất 2k và 100k )
vd2: 100 triệu
pa1: ngân hàng, 7 triệu/ năm, đầu tư vào vàng 10 triệu/ năm. Khi đầu tư vào
vàng, chi phí cơ hội là phương án còn lại ( 7 triệu/năm )
Phương pháp lựa chọn: biểu thị với đường giới hạn khả năng sx PPF
là đường biểu thị những kết hợp tối đa số lượng sản phẩm mà nền kinh tế có thể
sản xuất được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực hiện có tương ứng với một
trình độ côn nghệ nhất định
Sản xuất càng nhiều lương thực phải sản xuất càng ít quần áo ( do nguồn lực có
hạn )
Các điểm trên đường ppf có lợi về mặt kte (ABCDE) ( tận dụng hết nguồn lực
rồi )
Chọn một điểm đều có hiệu quả
Bên trong ppf k hiệu quả vì chưa tận dụng hết nguồn lực (G)
Các điểm ngoài ppf k thể đạt được vì nằm ngoài khả năng kte (H)
ĐƯờng ppf có thể chuyển ra ngoài do thời gian/ nguồn lực / cải tiến công nghệ
Đặc điểm ppf: phản ứng trình độ sản xuất và công nghệ hiện có
Phản ánh việc phân bố nguồn lực cho hiệu quả
Phản ánh chi phí cơ hội
Phản ánh sự tăng trưởng và phát triển khi đường ppf dịch chuyển ra ngoài
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: muốn sx càng nhiều cái này, bỏ đi càng nhiều
cái kia
Bài tập chương 1: điển hình
D
B
vĩ mô : tổng thể, thất nghiệp, lạm phát
A
C
C
C: khh tập trung : một mình chính phủ thôi
nền kinh tế thị trường: quy luật cung cầu
hồn hợp: chính phủ, hộ gia đình, các hãng
Mô hình kinh tế học

Preview text:

Kinh tế vi mô
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
1. Định nghĩa Kinh tế học
+ Samuelson: Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội sd các nguồn
lực khan hiếm -> sản xuất ra hàng hoá, phân phối chúng cho các thành viên
trong xã hội ( sử dụng và phân phối )
+ Mankiw: nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm như thế nào ? ( quản lý )
Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất
cả các nhu cầu ngày càng tăng của con người.
+ Nguồn lực: tư bản hiện vật (K) , tài nguyên thiên nhiên ( N đất đai, khoáng sản
), lao động ( quy mô, số lượng L), vốn nhân lực ( chất lượng lao động, trình độ
H) và tiến bộ khoa học công nghệ (A).
Tư bản hiện vật: nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị…
Tiến bộ công nghệ: lạc hậu, trì trệ, lỗi thời. ( công nghệ đã sử dụng ở nước khác )
Trình độ lao động VN ở mức độ hạn chế, thấp: XKLĐ chủ yếu lao động chân tay
XD nhiều nhà xưởng ( đồng nai, bình dương ) : đang giải quyết
Tài nguyên thiên nhiên : không hẳn khan hiếm, “rừng vàng biển bạc”
Việt nam chưa quản lý tốt các nguồn lực khan hiếm
Quy mô lao động ( số lượng ) lớn, giá rẻ
Nhật bản : Nghèo tài nguyên thiên nhiên, già hoá dân số, thiếu lao động ( không hướng
cuộc sống hôn nhân ). Trình độ lao động cao, giáo dục tốt. Thế mạnh về công nghệ
=> Do cách các nước quản lý các nguồn khan hiếm. Biết phát triển thế mạnh => bù đắp khan hiếm.
* Kinh tế học là môn giúp con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế
nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kte nói riêng.
+ Ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì ? cho ai ? như thế nào ?
2. Mười nguyên lý Kinh tế học
● Con người ra quyết định như thế nào: ( 4 nguyên lý đầu )
Nguyên lí 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi ( mua )
Không có bữa ăn trưa nào miễn phí
- Ra quyết định phải đánh đổi mục tiêu này để đạt được mục tiêu khác
- Nguyên nhân, sự khan khiếm
Nguyên lí 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó
- Ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí và lợi ích của các phương án hành động khác
Đến trường hay ở nhà ngủ: đến trường điểm danh lấy kiến thức, gặp thầy cô bạn
bè, chi phí ( xăng xe, gửi xe, mệt ) ở nhà ngủ
đưa ra chi phí và lợi ích rồi => làm bước so sánh
thất nghiệp và lạm phát ?
Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi phải đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế
Nguyên lí 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên
Là những người cố làm tốt nhất để đạt được mục tiêu của họ một cách có hệ
thống và có mục đích với các cơ hội sẵn có.
thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với hành động hiện tại
Người duy lí thường đưa ra quyết định dựa tren việc so sánh chi phí và lợi ích
tại điểm cận biên ( nghe có vẻ hợp lý kiểu còn lăn tăn suy nghĩ í ) MC MB ( Mu)
lợi ích cốc nước t2 < cốc nước thứ 1 ( đang khát )
=> cốc 1 là lợi ích cận biên
Nguyên lí 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích ( kích thích )
động cơ khuyến khích là yếu tố thúc đẩy con người hành động
Người duy lí rất nhạy trước những thay đổi biên của chi phí và lợi ích
một người quyết định hợp lý thực hiện một hành động khi và chỉ khi lượi
ích cận biên vượt quá chi phí cận biên
● Con người tương tác với nhau như thế nào
Nguyên lí 5: thương mại có thể làm cho moi người đều đc lợi
thương mại giúp con người mua hàng hoá đa dạng hơn chi phí thấp hơn
cho phép mỗi ng chuyên môn hoá vào 1 lĩnh vực mà mình làm tốt nhất
Nguyên lí 6, thị trường thường là 1 phương thức tốt để tổ chức các hoạt động kte.
khi tương tác trên thị trg, các hộ gia đình và hãng theo đuổi lợi ích ca nhân
hành động như thể đc dẫn dắt bởi 1 bàn tay vô hình => kết quả đáng mong muốn cho xa hội
Nguyên lí 7: đôi khi chính phủ có thể cải thiện đc kết cục thị trg
thị trường có thể gặp thất bại trong việc phân bổ nguồn lực 1 cách có hiẹu quả.
Khi thị trường thất bai, chính phủ có thể tham gia nhằm cải thiện tính hiệu quả và tính công bằng
hiệu quả: tối đa hoá đầu ra từ các nguồn lực khan hiếm.
Công bằng, lợi ích có được từ các nguồn lực đó được phân phối cân bằng
giữa các thành viên trong xã hội.
trợ cấp thất nghiêp, ng nghèo, thương binh bệnh binh,
hiệu quả tăng công bằng giảm và ngc lại
câu hỏi 3. Nền kinh tế dưới góc độ tổng thể vận hành như thế nào
Mức sống của 1 nc phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó.
Gdp: tổng sản phẩm đại diện cho thu nhập của 1 quốc gia
Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng
suất lao động của mỗi quốc gia. Y:L
L ( số lao động), Y ( tổng lượng hàng hoá và dịch vụ- lượng đầu ra)
- tốc độ tăng năng suất của 1 quốc gi quyết định tăng thu nhập bình quân của quốc gia đó.
Nguyên lý 9: giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế
một nguyên nhân quan trọng gây ra lạm phát là sự gia tăng cung tiền
chính phủ tạo ra lượng lớn tiền, giá trị giảm
Nguyên lí 10: xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
Lạm phát tăng thất nghiệpg iamr ?
Lượng tiền tăng -> cầu về hàng hoá vì dịch vụ tăng ( nhiều tiền nhu cầu mua
sắm nhiều ) -> dn quyết định tăng sản xuất -> thuê thêm lao động-> thất nghiệp giảm
trong ngắn hạn tồn tại mqh ngược chiều giữa lạm phát và thất nghiệp ( tỉ lệ nghịch ) ( chép từ dĩ mô mà raa )
chương 2 : suy nghĩ như một nhà kinh tế học Tìm chi phí cơ hội
vd1: hoa đi mua áo mất 2 h, 100k ( việc sử dụng tốt nhất 2k và 100k ) vd2: 100 triệu
pa1: ngân hàng, 7 triệu/ năm, đầu tư vào vàng 10 triệu/ năm. Khi đầu tư vào
vàng, chi phí cơ hội là phương án còn lại ( 7 triệu/năm )
Phương pháp lựa chọn: biểu thị với đường giới hạn khả năng sx PPF
là đường biểu thị những kết hợp tối đa số lượng sản phẩm mà nền kinh tế có thể
sản xuất được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực hiện có tương ứng với một
trình độ côn nghệ nhất định
Sản xuất càng nhiều lương thực phải sản xuất càng ít quần áo ( do nguồn lực có hạn )
Các điểm trên đường ppf có lợi về mặt kte (ABCDE) ( tận dụng hết nguồn lực rồi )
Chọn một điểm đều có hiệu quả
Bên trong ppf k hiệu quả vì chưa tận dụng hết nguồn lực (G)
Các điểm ngoài ppf k thể đạt được vì nằm ngoài khả năng kte (H)
ĐƯờng ppf có thể chuyển ra ngoài do thời gian/ nguồn lực / cải tiến công nghệ
Đặc điểm ppf: phản ứng trình độ sản xuất và công nghệ hiện có
Phản ánh việc phân bố nguồn lực cho hiệu quả Phản ánh chi phí cơ hội
Phản ánh sự tăng trưởng và phát triển khi đường ppf dịch chuyển ra ngoài
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: muốn sx càng nhiều cái này, bỏ đi càng nhiều cái kia
Bài tập chương 1: điển hình D B
vĩ mô : tổng thể, thất nghiệp, lạm phát A C C
C: khh tập trung : một mình chính phủ thôi
nền kinh tế thị trường: quy luật cung cầu
hồn hợp: chính phủ, hộ gia đình, các hãng Mô hình kinh tế học