Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 1
CHƯƠNG 2
CƠ HC CÔNG TRÌNH
2.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN V CƠ HỌC TĨNH
2.1.1. MỤC ĐÍCH VÀ NGHIÊN CỨU CỦA CƠ HỌC TĨNH
học tĩnh là phần học trình bày thuyết tng quát v h
lc nghiên cu các điều kin cân bng ca vt th (công trình,
cu kin,…) dưới tác dng ca h lc.
hc tĩnh chỉ xét s cân bng ca c vt th được xem rn
tuyệt đối. Thc ra, khi lực tác động, vt th ít nhiu b biến dng.
Độ biến dng ph thuc vào vt liu, hình dạng, kích thước v trí
tác đng trên vt th. Môn SBVL mi xét ti các biến dng ca vt
th.
Cơ học tĩnh xem xét 2 vấn đề cơ bản:
+ Hp lc: tng hp các lc tác dng lên vt th v dng ti gin.
+ Xác đnh điều kin cân bng ca h lc tác dng lên vt th.
2.1.2. S CÂN BNG CA VT TH
S cân bng ca vt th trạng thái đng yên ca vt th ta
đang xem xét so với các vt th khác. Lấy Trái Đt vt th làm
chun không chuyn đng. S cân bng ca vt th so vi Trái
Đất cân bng tuyệt đi. Mt vt rắn đưc xem là cân bng khi
chu lc phi tha mãn các điều kin cân bng v lc.
d: Nếu lấy Trái đất làm vt th chun không chuyn đng, thì
cái bàn trong phòng hc trạng thái đứng yên: trng thái n
bằng. 2 người ng tay đẩy i bàn, nếu 2 lc này bng nhau v
giá tr nhưng ngược chiu thì cái bàn s đng yên.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 2
Vt th t do: vt th không b ràng buc vi các vt th khác
th thc hin mi dch chuyn trong không gian. (Mt tòa
nhà có phi là vt th t do?)
Vt th không t do: vt th b các vt th khác cn tr s dch
chuyn trong không gian.
2.1.3. LC VÀ H LỰC, CÁC TIÊN ĐỀ V LC
a. Lc
Mt vt th trng thái cân bng hay chuyn động ph thuc vào s
tác động tương hỗ v mt hc gia vt th đó với các vt th khác.
Đại lượng đặc trưng cho sự tương tác cơ học đó được gi là lc.
Lc: đại ợng vectơ, được xác định bi 3 yếu t: tr số, phương
chiều và điểm đặt.
Ví d:
- Một người đang đẩy 1 chiếc xe, thì người đã tác dng lên xe 1 lc.
- Bàn ghế đặt trên sàn đã tác dng lên sàn 1 lc.
- Mt công trình b gió tác dng.
Ngoi lc: là lc t bên ngoài tác dng vào vt th.
Ni lc: là lc do các phn t cu to nên vt th tác dng ln nhau.
Lc tp trung: lc tác dng lên một đim ca vt th.
Lc phân b: lc tác dng n tt c các điểm trong th tích, hay
trên mt phn b mt ca vt th, hay trên mt phn của đường thng.
dụ: 1 em bé dùng tay đẩy 1 i bàn nng, cái bàn s không dch
chuyn. Vì khi đó gia các phn t cu to nên cái bàn có lc liên kết,
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 3
chúng gia tăng chống li ngoi lực. Độ gia tăng này gi ni lc.
Nếu dùng 1 lc lớn hơn đủ thng ni lc thì cái bàn s dch chuyn.
b. H lc
H lc: là tp hp các lc tác dng lên mt vt th nào đó.
H lc cân bng: là h lc tác dng vào mt vt th t do mà vn làm
cho nó trạng thái đứng yên.
Hp lc: mt lc tương đương với mt h lc, th thay thế cho
c h lc tác dng lên vt th.
Lc cân bng: là lc có tr s ca hp lc, tác dng trên ng phương
nhưng ngược chiu vi hp lc.
c. Các tiên đề v lc
Tiên đề 1: Nếu trên mt vt th t do 2 lc tác dng, thì vt th đó
ch th cân bng khi ch khi các lc này tr s bng nhau,
cùng phương nhưng ngược chiu nhau.
Ví d: Vi ngu lc
vt th có cân bng không?
Tiên đ 2: Tác dng ca h lc lên vt th không b thay đi nếu thêm
vào hoc bớt đi một h lc cân bng.
Tiên đề 3: Hai lc tác dng vào một điểm trên vt th hp lc đặt
tại cùng điểm được biu din bằng đường chéo hình bình hành
các cnh chính là các lực đó.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 4
Tiên đề 4 (Tiên đ tác dng phn tác dng): ng vi mi tác dng
ca vt th này lên vt th khác bao gi cũng có phản lc tác dng vi
cùng tr s nhưng ngược chiu.
2.1.4. LIÊN KT VÀ PHN LC LIÊN KT
a. Định nghĩa
Liên kết: các vt th tác dng khng chế s di chuyn ca vt
đang xét trong không gian.
Vt liên kết, khi chuyn động dưới c dng ca lc s tác dng lên
liên kết nhng lực nào đó ngưc li (tiên đ 4), liên kết cũng tác
dng lên vt mt lc cùng tr s nhưng ngược chiu, lực đó gọi
phn lc liên kết.
Phn lc liên kết: lực hướng ngược vi chiu mà liên kết cn tr
vt di chuyn.
b. Mt s liên kết cơ bản
Gi ta nhn (liên kết ta): là 1 mt phng hoc 1 mt cong nếu xem
như không ma sát đối vi vt th đặt trên nó. Phn lc N ca gi
ta nhẵn hướng theo pháp tuyến ca mt tiếp xúc ti tiếp điểm.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 5
Dây treo (liên kết dây mm, thng): Phn lc T ca dây treo hưng
dc theo dây v phía điểm treo. Điểm đặt ch buộc dây hướng ra
ngoài vt kho sát. Phn lc liên kết ca dây còn được gi là sức căng.
Khp tr (khp): Liên kết này cho phép vt quay xung quanh trc
khớp nhưng không thể di chuyn vuông góc vi trc khp. Phn lc R
ca khp tr chiều, hướng bt kì trên mt phng vuông góc vi trc
khp.
d: 2 vt liên kết vi nhau bng bulông xuyên qua các l khoan ca
chúng. Đường trc bulông gi là trc khp.
Khp cu – Khp ng tr: Phn lc R ca khp cu và khp ng tr
có hưng và chiu bt k trong không gian.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 6
Thanh: 2 đu thanh khp, b qua trng lượng bn thân thanh. Phn
lực trong thanh hướng dc theo trc thanh.
c. Tiên đề v liên kết
Mi vt không t do có th xem như vật t do nếu b các liên kết và
thay thế tác dng ca chúng bng các phn lc liên kết.
2.1.5. ĐIỀU KIN CÂN BNG CA H LC PHNG
Mt vt th chu tác dng bi mt h lc phng bt cân bng khi
tha mãn 1 trong 3 điều kin:
Tng hình chiếu ca tt c các lc lên 2 trc tọa độ tng các
mômen của chúng đối vi bt điểm nào nm trên mt phng tác
dng ca các lc, bng 0.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 7
0m
0F
0F
)F(i
)y(k
)x(k
k
Tng mômen ca tt c các lc đối với 2 điểm A và B nào đó và
tng hình chiếu ca chúng lên trục nào đó (không vuông góc với
đường thng AB), bng 0.
0F
0m
0m
)y,x(k
)F(B
)F(A
k
k
Tng mômen ca tt c các lực đối với 3 điểm bt A, B và C nào
đó không nằm trên cùng 1 đường thng, bng 0.
0m
0m
0m
)F(C
)F(B
)F(A
k
k
k
2.1.6. CÁC LOI GI TA
Trong các bài toán tĩnh học thường phải xác định phn lc các gi
ta ca dm, dàn các loi kết cu khác. Trong tính toán kết cu
thưng gp 3 loi gi ta:
a. Gi ta khớp di động (gối di đng)
Kí hiu:
Phn lực hướng theo pháp tuyến ca mt phẳng đỡ con lăn của gi
di động.
b. Gi ta khp c định (gi c định)
Kí hiu:
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 8
Phn lực có hướng bt kì trong mt phng kết cu.
22
VHR
Dầm đơn giản có 1 gối di động và gi c đnh:
c. Gi ta ngàm
Hai vt có liên kết ngàm khi chúng được gắn cng vi nhau.
Kí hiu:
Gi ta ngàm 3 loi phn lc: lc dc theo trc, lc vuông góc
vi trc (còn gi là lc ct) và mômen.
+ Ngàm phng:
+ Ngàm không gian:
* H TĨNH ĐỊNH VÀ H SIÊU TĨNH
H tĩnh đnh: là h ch có th gii được khi s phn lc ti các gi ta
không nhiu quá s phương trình cân bng cha các phn lực đó.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 9
H siêu tĩnh: h s phn lc gi ta nhiều hơn số phương trình
cân bng cha các phn lc đó.
d 1: Xác định phn lc liên kết ti gi tựa A B nhình
dưới đây
Thay thế các liên kết bng phn lc liên kết có chiều như hình v:
Xét phương trình cân bng tĩnh học ta có:
(1) F
Z
= 0 => H
A
= 0
(2) F
Y
= 0 => V
A
+V
B
- q.4 - P = 0
(3) M
A
= 0 => V
B
.6 - q.4.4 - P.2 = 0
=> V
B
= 20 kN, vy gi thiết đúng
Thay vào (2) => V
A
= 20 kN
Bài tp: Xác định phn lc liên kết ti các gi ta ca dm
q=5kN/m
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 10
2.2. KHÁI NIM V SC BN VT LIU
2.2.1. KHÁI NIM CHUNG
Vt th chu tác dng ca ngoi lc bao gm các lc phn lc. Cn
xem xét s chu lc ca vt liu to ra vt th đó, đưa ra phương
pháp tính toán độ bền, độ cng s ổn đnh ca vt th, ca công
trình. Đây chính là nội dung nghiên cu ca môn hc sc bn vt liu.
Yêu cu v độ bn: vt liu không b v, nứt, i tác dng ca
lc.
BT1
BT
2
BT
3
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 11
Yêu cu v độ cứng: kích thước vt liệu đủ ln hp sao cho
biến dng không làm ảnh ng đến s hoạt động bình thường ca
cu kin và công trình.
Yêu cu v đ n định: vt th không mt hình dạng ban đu hoc
di chuyn khi v trí ban đầu.
đây nghiên cứu vt rn thc (không phi vt rn tuyệt đối), tc là có
k đến biến dng khi có lc tác dng. Khi lực đặt vào chưa ln, vt th
biến dng rt nh. Nếu b lc đi thì các biến dạng đó cũng mất đi.
Nhưng nếu đặt lc vi giá tr ln, vt th s mất tính đàn hồi, nên khi
b lực đi, vật th vn tn ti mt biến dạng nào đó, gọi biến dng
do (hay biến dạng dư).
môn hc này, vt liu được xem nnh liên tục, đng cht
đẳng hướng (tính chất lý trong mọi phương như nhau), tính đàn
hi tuyt đi biến dng do ngoi lc gây nên coi như bé so với
kích thước ca vt th.
2.2.2. HÌNH DNG VT TH
a. Thanh: là vt th có kích thước theo 1 phương khá ln so vi kích
thước 2 phương kia.
Các loi thanh:
+ Thanh thng, cong: trc thanh thng, cong.
+ H thanh: thanh gãy khúc (phng hay không gian)
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 12
b. Khi: là vt th có kích thước theo 3 phương cùng lớn.
c. Tm và v: là vt th có kích thước theo 2 phương khá lớn so vi
kích thước ca phương thứ 3.
2.2.3. PHƯƠNG PHÁP MT CT
Trong vt th, gia các phn t các lc liên kết để gi cho vt th
hình dng nhất đnh. Khi ngoi lc tác dng, lc liên kết đó sẽ
tăng lên để chng li biến dng do ngoi lực gây ra. Độ tăng đó của
lc liên kết được gi là ni lc.
Để m tr s ca ni lc ti một đim nào đó trong vật th, ta dùng
phương pháp mặt ct. Gi s mun m ni lc tại điểm C, ta tưởng
tượng 1 mt cắt S nào đó đi qua C. Phn A được cân bng vì có h ni
lc ca phn B tác dng lên A cân bng vi các ngoi lc P
1
, P
2
, P
3
.
H ni lực đó phân b tn toàn din tích mt ct. Tng hp lc ca
ni lc phi cân bng vi tng hp lc ca ngoi lc.
2.2.4. CÁC THÀNH PHN NI LC
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 13
Thu gn hp lc ca h ni lc v trng m mt ct, ta có: mt lc P
và mt mômen M.
Lực P được phân tích thành 3 thành phn: lc dc (N
z
), lc ct (Q
x
,
Q
y
).
Mômen M cũng đưc phân ch thành 3 thành phn quay xung quanh
3 trc: mômen un (M
x
, M
y
), mômen xon (M
z
).
Trong trưng hp tng quát, trên mt ct ngang ca thanh chu tác
dng ca ngoi lc có 6 thành phn ni lc:
Có th biu din ni lc bằng cường độ phân t cang sut hay
bng hp lc ca nó các thành phn ni lc.
Khi các ngoi lực đều cùng nm trong mt mt phẳng đi qua trục z, t
ch 3 thành phn ni lc N
z
, Q
y
và M
x
, ta có bài toán phng.
Qui ước du:
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 14
+ Lc dc N
z
dương khi có chiều đi ra khỏi mt ct.
+ Lc ct Q
y
dương khi quay pháp tuyến ngoài ca mt ct mt góc
90
0
thun chiu kim đồng h, chiu ca lc ct Q
y
trùng vi chiu ca
pháp tuyến.
+ Mômen M
x
dương khi nó làm cho các thớ dưới b căng.
2.2.5. BIỂU ĐỒ NI LC CA BÀI TOÁN PHNG
Biểu đ ni lc biểu đ biu din s biến thiên ca ni lc theo v
trí, t đó thể suy ra mt ct nguy him mt ct tại đó trị s
ca ni lc là ln nht. Giá tr này s được dùng trong tính toán.
Để v biểu đồ ni lc, ta dùng phương pháp mặt cắt đ viết các biu
thc biu din s biến thiên ca ni lc theo v trí ca các mt ct.
Ví d 2: V biểu đồ ni lc cho dầm như hình v.
+ Tính phn lc liên kết: Vì tính chất đi xng ca ti trng nên:
2
ql
VV
BA
+ Biu thc ca ni lc:
q
L
1
1
z
V
B
V
A
q
z
V
A
Mx
Nz
Qy
z
y
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 15
Dùng mt ct 1-1 xét phn bên trái ca dm. Đặt các ni lc trên
mt ct 1-1 theo chiều dương. Các phương trình cân bng:
zl
2
qz
2
qz
z
2
ql
M
z
2
l
qqz
2
ql
Q
0N
2
x
y
z
Cho z biến thiên t 0 l, ta v được các biểu đồ ni lc. Vi biểu đồ
lc cắt, tung đ dương đưc v v phía trên trc hnh. Vi biu đồ
mômen, tung độ ơng đưc v v phía th b căng (phía dưới trc
hoành).
Biểu đ mômen cho hình nh đường biến dng ca thanh b võng
xung, to th căng bên dưới.
Ghi chú:
- Nơi nào lực ct bng 0, mômen đt cc tr.
- Nơi nào lực tp trung, biểu đồ lc ct tại nơi đó có bước nhy,
tr s của bước nhy bng tr s ca lc tp trung.
- Nơi nào mômen tập trung, biểu đồ mômen un tại nơi đó
bước nhy, tr s ca bước nhy bng tr s ca mômen tp trung.
Bài tp: V biểu đồ ni lc cho dm như hình v.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 16
2.2.6. NG SUT
Gi thiết mt vt th đàn hồi chu lực như hình v. Dùng mt mt ct
đi qua C cắt vt th thành 2 phn xét riêng phn A. Tại đim C ly
mt din tích nh F. Hp lc ca ni lc tác dng lên F là
P
.
ng sut trung bình ti C:
F
P
P
tb
ng sut thc ti C:
F
P
0F
limp (đơn vị: N/m
2
, daN/m
2
,
kG/m
2
, T/m
2
, …)
BT1
BT2
BT3
q=5kN/m
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 17
Phân ng sut
p
ra 2 thành phn:
+ ng sut pháp σ: là thành phần theo phương pháp tuyến vi mt
ct. Nếu chiều hướng ra ngoài thì được xem ơng. ng sut
pháp ch gây ra biến dng dài.
+ ng sut tiếp τ: thành phn nm trong mt cắt. Được xem là
dương khi quay pháp tuyến ngoài ca mt ct mt góc 90
0
thun chiu
kim đng h, chiu ca ng sut tiếp trùng vi chiu ca pháp tuyến.
ng sut tiếp ch gây ra biến dng góc.
V tr s:
222
p
Hình dung tách 1 phân t nh hp ti C bng các mt ct song song
vi các mt tọa đ. Phân t đó các thành phần ng suất đưc biu
din mt cách tổng quát như sau:
Kí hiu:
+ σ
x
: ng suất pháp theo phương song song với trc x.
+ τ
xy
: ng sut tiếp nm trong mt phng có pháp tuyến theo phương x
và có phương theo trục y.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 18
2.2.7. BIN DNG
Đó là s thay đổi hình dạng, kích thước ca vt th.
a. Thanh chu nén (hoc kéo): khi thanh chu tác dng ca nhng lc
dc theo trc. Thanh s b co li (hoc dãn ra). Trong quá trình biến
dng, trc thanh vn thng.
b. Thanh chu un: khi thanh chu tác dng ca nhng lc vuông góc
vi trc thanh. Trc thanh s b cong. Th trên ca dm b nén, co
ngn li, th dưới b kéo dãn dài ra làm cho dm b cong võng
xung.
c. Thanh chu xon: khi thanh chu tác dng ca nhng lc nm
trong các mt phng vuông c vi trc thanh to nên các ngu
lc trong nhng mt phng đó. Cu kin có biến dng xoay.
d. Thanh chu ct: khi dưi tác dng ca lc, mt phn này ca thanh
có xu hướng trượt đối vi phn khác. Cu kin có biến dng trượt.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 19
2.3. CÁC TRNG THÁI LÀM VIC CA TIT DIN CU
KIN
2.3.1. KHÁI QUÁT
Mi mt cu kin chu lc trong công trình được làm t các vt liu c
th như thép, bêtông cốt thép, g, gạch đá,ni lc phát sinh
ti tiết din do cu kin chu lực như kéo, nén, uốn, ct, xon, hoc
chu lc phc tp.
Xét 2 trưng hp chu un ging nhau v vt liu, tiết din ti
trng, ch khác v cách b trí phương của tiết din (1 tiết diện đ
đứng 1 tiết din nm ngang). Ta nhn thy, trưng hp 1, thanh
kh năng chịu lc lớn hơn, nghĩa phương tác dụng ca lc đi
vi mt ct có ảnh hưởng đến kh năng chịu lc ca cu kin.
Tóm li: Kh năng chịu lc ca cu kin ph thuc vào: loi vt
liu, hình dng ca mt cắt ngang phương tác dụng ca ti trng
đối vi mt ct ngang.
Kết cu công trình 1
Chương 2 Cơ học công trình Page 20
ng sut ti tiết din ca cu kin ph thuộc o độ ln ca ni lc và
đặc trưng hình hc ca mt cắt ngang (như: kích thước tiết din, cách
b trí tiết diện theo các phương,…)
2.3.2. ĐẶC TRƯNG HÌNH HC CA MT CT NGANG
a. Mômen tĩnh
Mômen tĩnh của din tích F đối vi trc x hay trc y:
F
x
ydFS
F
y
xdFS
Mômen tĩnh có tr s âm hoặc dương; đơn vị: cm
3
, dm
3
, m
3
, …
Khi mômen tĩnh của diện tích F đi vi 1 trc nào đó bng không thì
trục đó gọi trc trung tâm. Giao điểm ca 2 trc trung tâm
trng tâm ca mt ct.
Tọa độ trng tâm C ca diện tích F đối vi h trc Oxy:
F
x
S
c
y
F
y
S
c
x
Nhn xét:

Preview text:

Kết cấu công trình 1 CHƯƠNG 2 CƠ HỌC CÔNG TRÌNH
2.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC TĨNH 2.1.1.
MỤC ĐÍCH VÀ NGHIÊN CỨU CỦA CƠ HỌC TĨNH
Cơ học tĩnh là phần cơ học trình bày lý thuyết tổng quát về hệ
lực và nghiên cứu các điều kiện cân bằng của vật thể (công trình,
cấu kiện,…) dưới tác dụng của hệ lực.
Cơ học tĩnh chỉ xét sự cân bằng của các vật thể được xem là rắn
tuyệt đối. Thực ra, khi có lực tác động, vật thể ít nhiều bị biến dạng.
Độ biến dạng phụ thuộc vào vật liệu, hình dạng, kích thước và vị trí
tác động trên vật thể. Môn SBVL mới xét tới các biến dạng của vật thể.
Cơ học tĩnh xem xét 2 vấn đề cơ bản:
+ Hợp lực: tổng hợp các lực tác dụng lên vật thể về dạng tối giản.
+ Xác định điều kiện cân bằng của hệ lực tác dụng lên vật thể. 2.1.2.
SỰ CÂN BẰNG CỦA VẬT THỂ
Sự cân bằng của vật thể là trạng thái đứng yên của vật thể mà ta
đang xem xét so với các vật thể khác. Lấy Trái Đất là vật thể làm
chuẩn không có chuyển động. Sự cân bằng của vật thể so với Trái
Đất là cân bằng tuyệt đối. Một vật rắn được xem là cân bằng khi
chịu lực phải thỏa mãn các điều kiện cân bằng về lực.
Ví dụ: Nếu lấy Trái đất làm vật thể chuẩn không chuyển động, thì
cái bàn trong phòng học ở trạng thái đứng yên: trạng thái cân
bằng. 2 người dùng tay đẩy cái bàn, nếu 2 lực này bằng nhau về
giá trị nhưng ngược chiều thì cái bàn sẽ đứng yên.

Chương 2 Cơ học công trình Page 1 Kết cấu công trình 1
Vật thể tự do: là vật thể không bị ràng buộc với các vật thể khác
và có thể thực hiện mọi dịch chuyển trong không gian. (Một tòa
nhà có phải là vật thể tự do?)

Vật thể không tự do: là vật thể bị các vật thể khác cản trở sự dịch chuyển trong không gian. 2.1.3.
LỰC VÀ HỆ LỰC, CÁC TIÊN ĐỀ VỀ LỰC a. Lực
Một vật thể ở trạng thái cân bằng hay chuyển động phụ thuộc vào sự
tác động tương hỗ về mặt cơ học giữa vật thể đó với các vật thể khác.
Đại lượng đặc trưng cho sự tương tác cơ học đó được gọi là lực.
Lực: là đại lượng vectơ, được xác định bởi 3 yếu tố: trị số, phương chiều và điểm đặt. Ví dụ:
- Một người đang đẩy 1 chiếc xe, thì người đã tác dụng lên xe 1 lực.
- Bàn ghế đặt trên sàn đã tác dụng lên sàn 1 lực.
- Một công trình bị gió tác dụng.
Ngoại lực: là lực từ bên ngoài tác dụng vào vật thể.
Nội lực: là lực do các phần tử cấu tạo nên vật thể tác dụng lẫn nhau.
Lực tập trung: là lực tác dụng lên một điểm của vật thể.
Lực phân bố: là lực tác dụng lên tất cả các điểm trong thể tích, hay
trên một phần bề mặt của vật thể, hay trên một phần của đường thẳng.
Ví dụ: 1 em bé dùng tay đẩy 1 cái bàn nặng, cái bàn sẽ không dịch
chuyển. Vì khi đó giữa các phần tử cấu tạo nên cái bàn có lực liên kết,

Chương 2 Cơ học công trình Page 2 Kết cấu công trình 1
chúng gia tăng chống lại ngoại lực. Độ gia tăng này gọi là nội lực.
Nếu dùng 1 lực lớn hơn đủ thắng nội lực thì cái bàn sẽ dịch chuyển.
b. Hệ lực
Hệ lực
: là tập hợp các lực tác dụng lên một vật thể nào đó.
Hệ lực cân bằng: là hệ lực tác dụng vào một vật thể tự do mà vẫn làm
cho nó ở trạng thái đứng yên.
Hợp lực: là một lực tương đương với một hệ lực, có thể thay thế cho
cả hệ lực tác dụng lên vật thể.
Lực cân bằng: là lực có trị số của hợp lực, tác dụng trên cùng phương
nhưng ngược chiều với hợp lực.
c. Các tiên đề về lực
Tiên đề 1
: Nếu trên một vật thể tự do có 2 lực tác dụng, thì vật thể đó
chỉ có thể cân bằng khi và chỉ khi các lực này có trị số bằng nhau,
cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
Ví dụ: Với ngẫu lực  vật thể có cân bằng không?
Tiên đề 2: Tác dụng của hệ lực lên vật thể không bị thay đổi nếu thêm
vào hoặc bớt đi một hệ lực cân bằng.
Tiên đề 3: Hai lực tác dụng vào một điểm trên vật thể có hợp lực đặt
tại cùng điểm và được biểu diễn bằng đường chéo hình bình hành mà
các cạnh chính là các lực đó.
Chương 2 Cơ học công trình Page 3 Kết cấu công trình 1
Tiên đề 4 (Tiên đề tác dụng và phản tác dụng): Ứng với mỗi tác dụng
của vật thể này lên vật thể khác bao giờ cũng có phản lực tác dụng với
cùng trị số nhưng ngược chiều. 2.1.4.
LIÊN KẾT VÀ PHẢN LỰC LIÊN KẾT a. Định nghĩa
Liên kết
: là các vật thể có tác dụng khống chế sự di chuyển của vật đang xét trong không gian.
Vật có liên kết, khi chuyển động dưới tác dụng của lực sẽ tác dụng lên
liên kết những lực nào đó và ngược lại (tiên đề 4), liên kết cũng tác
dụng lên vật một lực cùng trị số nhưng ngược chiều, lực đó gọi là phản lực liên kết.
Phản lực liên kết: là lực hướng ngược với chiều mà liên kết cản trở vật di chuyển.
b. Một số liên kết cơ bản
Gối tựa nhẵn (liên kết tựa)
: là 1 mặt phẳng hoặc 1 mặt cong nếu xem
như không có ma sát đối với vật thể đặt trên nó. Phản lực N của gối
tựa nhẵn hướng theo pháp tuyến của mặt tiếp xúc tại tiếp điểm.
Chương 2 Cơ học công trình Page 4 Kết cấu công trình 1
Dây treo (liên kết dây mềm, thẳng): Phản lực T của dây treo hướng
dọc theo dây về phía điểm treo. Điểm đặt ở chỗ buộc dây và hướng ra
ngoài vật khảo sát. Phản lực liên kết của dây còn được gọi là sức căng.
Khớp trụ (khớp): Liên kết này cho phép vật quay xung quanh trục
khớp nhưng không thể di chuyển vuông góc với trục khớp. Phản lực R
của khớp trụ có chiều, hướng bất kì trên mặt phẳng vuông góc với trục khớp.
Ví dụ: 2 vật liên kết với nhau bằng bulông xuyên qua các lỗ khoan của
chúng. Đường trục bulông gọi là trục khớp.
Khớp cầu – Khớp ống trụ: Phản lực R của khớp cầu và khớp ống trụ
có hướng và chiều bất kỳ trong không gian.
Chương 2 Cơ học công trình Page 5 Kết cấu công trình 1
Thanh: 2 đầu thanh là khớp, bỏ qua trọng lượng bản thân thanh. Phản
lực trong thanh hướng dọc theo trục thanh.
c. Tiên đề về liên kết
Mọi vật không tự do có thể xem như vật tự do nếu bỏ các liên kết và
thay thế tác dụng của chúng bằng các phản lực liên kết. 2.1.5.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA HỆ LỰC PHẲNG
Một vật thể chịu tác dụng bởi một hệ lực phẳng bất kì cân bằng khi
thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện:
 Tổng hình chiếu của tất cả các lực lên 2 trục tọa độ và tổng các
mômen của chúng đối với bất kì điểm nào nằm trên mặt phẳng tác
dụng của các lực, bằng 0.
Chương 2 Cơ học công trình Page 6 Kết cấu công trình 1  F  0 k(x)    F  0 k(y)   m 0   i(F ) k
 Tổng mômen của tất cả các lực đối với 2 điểm A và B nào đó và
tổng hình chiếu của chúng lên trục nào đó (không vuông góc với
đường thẳng AB), bằng 0.  m  0 A(F ) k    m  0 ( B F ) k   F   0 k(x,y)
 Tổng mômen của tất cả các lực đối với 3 điểm bất kì A, B và C nào
đó không nằm trên cùng 1 đường thẳng, bằng 0.  m  0 A(F ) k    m  0 B(F ) k    m  0 C(F ) k 2.1.6.
CÁC LOẠI GỐI TỰA
Trong các bài toán tĩnh học thường phải xác định phản lực ở các gối
tựa của dầm, dàn và các loại kết cấu khác. Trong tính toán kết cấu
thường gặp 3 loại gối tựa:
a. Gối tựa khớp di động (gối di động) Kí hiệu:
Phản lực hướng theo pháp tuyến của mặt phẳng đỡ con lăn của gối di động.
b. Gối tựa khớp cố định (gối cố định) Kí hiệu:
Chương 2 Cơ học công trình Page 7 Kết cấu công trình 1
Phản lực có hướng bất kì trong mặt phẳng kết cấu. 2 2 R  H  V
Dầm đơn giản có 1 gối di động và gối cố định: c. Gối tựa ngàm
Hai vật có liên kết ngàm khi chúng được gắn cứng với nhau. Kí hiệu:
Gối tựa ngàm có 3 loại phản lực: lực dọc theo trục, lực vuông góc
với trục (còn gọi là lực cắt) và mômen. + Ngàm phẳng: + Ngàm không gian:
* HỆ TĨNH ĐỊNH VÀ HỆ SIÊU TĨNH
Hệ tĩnh định: là hệ chỉ có thể giải được khi số phản lực tại các gối tựa
không nhiều quá số phương trình cân bằng chứa các phản lực đó.
Chương 2 Cơ học công trình Page 8 Kết cấu công trình 1
Hệ siêu tĩnh: là hệ có số phản lực gối tựa nhiều hơn số phương trình
cân bằng chứa các phản lực đó.
Ví dụ 1: Xác định phản lực liên kết tại gối tựa A và B như hình dưới đây q=5kN/m
Thay thế các liên kết bằng phản lực liên kết có chiều như hình vẽ:
Xét phương trình cân bằng tĩnh học ta có: (1) ∑FZ = 0 => HA = 0
(2) ∑FY = 0 => VA+VB - q.4 - P = 0
(3) ∑MA = 0 => VB.6 - q.4.4 - P.2 = 0
=> VB = 20 kN, vậy giả thiết đúng
Thay vào (2) => VA = 20 kN
Bài tập: Xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm
Chương 2 Cơ học công trình Page 9 Kết cấu công trình 1 BT1 BT2 BT3
2.2. KHÁI NIỆM VỀ SỨC BỀN VẬT LIỆU 2.2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
Vật thể chịu tác dụng của ngoại lực bao gồm các lực và phản lực. Cần
xem xét sự chịu lực của vật liệu tạo ra vật thể đó, và đưa ra phương
pháp tính toán độ bền, độ cứng và sự ổn định của vật thể, của công
trình. Đây chính là nội dung nghiên cứu của môn học sức bền vật liệu.
Yêu cầu về độ bền: là vật liệu không bị vỡ, nứt, … dưới tác dụng của lực.
Chương 2 Cơ học công trình Page 10 Kết cấu công trình 1
Yêu cầu về độ cứng: là kích thước vật liệu đủ lớn và hợp lý sao cho
biến dạng không làm ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của
cấu kiện và công trình.
Yêu cầu về độ ổn định: là vật thể không mất hình dạng ban đầu hoặc
di chuyển khỏi vị trí ban đầu.
Ở đây nghiên cứu vật rắn thực (không phải vật rắn tuyệt đối), tức là có
kể đến biến dạng khi có lực tác dụng. Khi lực đặt vào chưa lớn, vật thể
biến dạng rất nhỏ. Nếu bỏ lực đi thì các biến dạng đó cũng mất đi.
Nhưng nếu đặt lực với giá trị lớn, vật thể sẽ mất tính đàn hồi, nên khi
bỏ lực đi, vật thể vẫn tồn tại một biến dạng nào đó, gọi là biến dạng
dẻo (hay biến dạng dư).
Ở môn học này, vật liệu được xem như có tính liên tục, đồng chất và
đẳng hướng (tính chất cơ lý trong mọi phương như nhau), có tính đàn
hồi tuyệt đối và biến dạng do ngoại lực gây nên coi như là bé so với
kích thước của vật thể. 2.2.2.
HÌNH DẠNG VẬT THỂ
a. Thanh: là vật thể có kích thước theo 1 phương khá lớn so với kích thước 2 phương kia. Các loại thanh:
+ Thanh thẳng, cong: trục thanh thẳng, cong.
+ Hệ thanh: thanh gãy khúc (phẳng hay không gian)
Chương 2 Cơ học công trình Page 11 Kết cấu công trình 1
b. Khối: là vật thể có kích thước theo 3 phương cùng lớn.
c. Tấm và vỏ: là vật thể có kích thước theo 2 phương khá lớn so với
kích thước của phương thứ 3. 2.2.3.
PHƯƠNG PHÁP MẶT CẮT
Trong vật thể, giữa các phần tử có các lực liên kết để giữ cho vật thể
có hình dạng nhất định. Khi có ngoại lực tác dụng, lực liên kết đó sẽ
tăng lên để chống lại biến dạng do ngoại lực gây ra. Độ tăng đó của
lực liên kết được gọi là nội lực.
Để tìm trị số của nội lực tại một điểm nào đó trong vật thể, ta dùng
phương pháp mặt cắt. Giả sử muốn tìm nội lực tại điểm C, ta tưởng
tượng 1 mặt cắt S nào đó đi qua C. Phần A được cân bằng vì có hệ nội
lực của phần B tác dụng lên A cân bằng với các ngoại lực P1, P2, P3.
Hệ nội lực đó phân bố trên toàn diện tích mặt cắt. Tổng hợp lực của
nội lực phải cân bằng với tổng hợp lực của ngoại lực. 2.2.4.
CÁC THÀNH PHẦN NỘI LỰC
Chương 2 Cơ học công trình Page 12 Kết cấu công trình 1
Thu gọn hợp lực của hệ nội lực về trọng tâm mặt cắt, ta có: một lực P và một mômen M.
Lực P được phân tích thành 3 thành phần: lực dọc (Nz), lực cắt (Qx, Qy).
Mômen M cũng được phân tích thành 3 thành phần quay xung quanh
3 trục: mômen uốn (Mx, My), mômen xoắn (Mz).
Trong trường hợp tổng quát, trên mặt cắt ngang của thanh chịu tác
dụng của ngoại lực có 6 thành phần nội lực:
Có thể biểu diễn nội lực bằng cường độ phân tố của nó là ứng suất hay
bằng hợp lực của nó là các thành phần nội lực.
Khi các ngoại lực đều cùng nằm trong một mặt phẳng đi qua trục z, thì
chỉ có 3 thành phần nội lực Nz, Qy và Mx, ta có bài toán phẳng. Qui ước dấu:
Chương 2 Cơ học công trình Page 13 Kết cấu công trình 1
+ Lực dọc Nz dương khi có chiều đi ra khỏi mặt cắt.
+ Lực cắt Qy dương khi quay pháp tuyến ngoài của mặt cắt một góc
900 thuận chiều kim đồng hồ, chiều của lực cắt Qy trùng với chiều của pháp tuyến.
+ Mômen Mx dương khi nó làm cho các thớ dưới bị căng. 2.2.5.
BIỂU ĐỒ NỘI LỰC CỦA BÀI TOÁN PHẲNG
Biểu đồ nội lực là biểu đồ biểu diễn sự biến thiên của nội lực theo vị
trí, từ đó có thể suy ra mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt mà tại đó trị số
của nội lực là lớn nhất. Giá trị này sẽ được dùng trong tính toán.
Để vẽ biểu đồ nội lực, ta dùng phương pháp mặt cắt để viết các biểu
thức biểu diễn sự biến thiên của nội lực theo vị trí của các mặt cắt.
Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm như hình vẽ. q 1 1 z VA L VB q Mx z Nz z Qy VA y
+ Tính phản lực liên kết: Vì tính chất đối xứng của tải trọng nên: ql V  V A B  2
+ Biểu thức của nội lực:
Chương 2 Cơ học công trình Page 14 Kết cấu công trình 1
Dùng mặt cắt 1-1 và xét phần bên trái của dầm. Đặt các nội lực trên
mặt cắt 1-1 theo chiều dương. Các phương trình cân bằng: N  0 z ql  l  Q   qz  q  z y  2  2  ql qz2 qz M  z   l  z x 2 2 2
Cho z biến thiên từ 0  l, ta vẽ được các biểu đồ nội lực. Với biểu đồ
lực cắt, tung độ dương được vẽ về phía trên trục hoành. Với biểu đồ
mômen, tung độ dương được vẽ về phía thớ bị căng (phía dưới trục hoành).
Biểu đồ mômen cho hình ảnh đường biến dạng của thanh bị võng
xuống, tạo thớ căng bên dưới. Ghi chú:

- Nơi nào lực cắt bằng 0, mômen đạt cực trị.
- Nơi nào có lực tập trung, biểu đồ lực cắt tại nơi đó có bước nhảy,
trị số của bước nhảy bằng trị số của lực tập trung.
- Nơi nào có mômen tập trung, biểu đồ mômen uốn tại nơi đó có
bước nhảy, trị số của bước nhảy bằng trị số của mômen tập trung.
Bài tập: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm như hình vẽ.
Chương 2 Cơ học công trình Page 15 Kết cấu công trình 1 q=5kN/m BT1 BT2 BT3 2.2.6. ỨNG SUẤT
Giả thiết một vật thể đàn hồi chịu lực như hình vẽ. Dùng một mặt cắt
đi qua C cắt vật thể thành 2 phần và xét riêng phần A. Tại điểm C lấy
một diện tích nhỏ F. Hợp lực của nội lực tác dụng lên F là P  .
Ứng suất trung bình tại C: P Ptb  F   P  Ứng suất thực tại C: p  lim 
 (đơn vị: N/m2, daN/m2,   F  F 0  kG/m2, T/m2, …)
Chương 2 Cơ học công trình Page 16 Kết cấu công trình 1
Phân ứng suất p ra 2 thành phần:
+ Ứng suất pháp σ: là thành phần theo phương pháp tuyến với mặt
cắt. Nếu có chiều hướng ra ngoài thì được xem là dương. Ứng suất
pháp chỉ gây ra biến dạng dài.
+ Ứng suất tiếp τ: là thành phần nằm trong mặt cắt. Được xem là
dương khi quay pháp tuyến ngoài của mặt cắt một góc 900 thuận chiều
kim đồng hồ, chiều của ứng suất tiếp trùng với chiều của pháp tuyến.
Ứng suất tiếp chỉ gây ra biến dạng góc. Về trị số: 2 2 2 p    
Hình dung tách 1 phân tố hình hộp tại C bằng các mặt cắt song song
với các mặt tọa độ. Phân tố đó có các thành phần ứng suất được biểu
diễn một cách tổng quát như sau: Kí hiệu:
+ σx: ứng suất pháp theo phương song song với trục x.
+ τxy: ứng suất tiếp nằm trong mặt phẳng có pháp tuyến theo phương x
và có phương theo trục y.
Chương 2 Cơ học công trình Page 17 Kết cấu công trình 1 2.2.7. BIẾN DẠNG
Đó là sự thay đổi hình dạng, kích thước của vật thể.
a. Thanh chịu nén (hoặc kéo): khi thanh chịu tác dụng của những lực
dọc theo trục. Thanh sẽ bị co lại (hoặc dãn ra). Trong quá trình biến
dạng, trục thanh vẫn thẳng.
b. Thanh chịu uốn: khi thanh chịu tác dụng của những lực vuông góc
với trục thanh. Trục thanh sẽ bị cong. Thớ trên của dầm bị nén, co
ngắn lại, thớ dưới bị kéo dãn dài ra làm cho dầm bị cong và võng xuống.
c. Thanh chịu xoắn: khi thanh chịu tác dụng của những lực nằm
trong các mặt phẳng vuông góc với trục thanh và tạo nên các ngẫu
lực trong những mặt phẳng đó. Cấu kiện có biến dạng xoay.
d. Thanh chịu cắt: khi dưới tác dụng của lực, một phần này của thanh
có xu hướng trượt đối với phần khác. Cấu kiện có biến dạng trượt.
Chương 2 Cơ học công trình Page 18 Kết cấu công trình 1
2.3. CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA TIẾT DIỆN CẤU KIỆN 2.3.1. KHÁI QUÁT
Mỗi một cấu kiện chịu lực trong công trình được làm từ các vật liệu cụ
thể như thép, bêtông cốt thép, gỗ, gạch đá,… và có nội lực phát sinh
tại tiết diện do cấu kiện chịu lực như kéo, nén, uốn, cắt, xoắn, … hoặc chịu lực phức tạp.
Xét 2 trường hợp chịu uốn giống nhau về vật liệu, tiết diện và tải
trọng, chỉ khác về cách bố trí phương của tiết diện (1 tiết diện để
đứng và 1 tiết diện nằm ngang). Ta nhận thấy, ở trường hợp 1, thanh
có khả năng chịu lực lớn hơn, nghĩa là phương tác dụng của lực đối
với mặt cắt có ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện.
Tóm lại: Khả năng chịu lực của cấu kiện phụ thuộc vào: loại vật
liệu, hình dạng của mặt cắt ngang và phương tác dụng của tải trọng
đối với mặt cắt ngang
.
Chương 2 Cơ học công trình Page 19 Kết cấu công trình 1
Ứng suất tại tiết diện của cấu kiện phụ thuộc vào độ lớn của nội lực và
đặc trưng hình học của mặt cắt ngang (như: kích thước tiết diện, cách
bố trí tiết diện theo các phương,…) 2.3.2.
ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT NGANG a. Mômen tĩnh
Mômen tĩnh của diện tích F đối với trục x hay trục y: S  x  ydF S  y  xdF F F
Mômen tĩnh có trị số âm hoặc dương; đơn vị: cm3, dm3, m3, …
Khi mômen tĩnh của diện tích F đối với 1 trục nào đó bằng không thì
trục đó gọi là trục trung tâm. Giao điểm của 2 trục trung tâm là
trọng tâm của mặt cắt.
Tọa độ trọng tâm C của diện tích F đối với hệ trục Oxy: Sy xc  F Sx yc  F Nhận xét:
Chương 2 Cơ học công trình Page 20