



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Chương 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
PGS.TS.GVCC. Đinh Thanh Xuân 17 Nội dung I
Vật chất và ý thức II
Phép biện chứng duy vật III
Lý luận nhận thức 18
II. Phép biện chứng duy vật 2.3. Các quy l Q u u ậty ề c n ơ l b ự ả c n NN của PBCDV
1. Quy luật từ những thay đổi về lượng
dẫn đến những thay đổi về chất và
ngược lại (quy luật lượng chất);
2. Quy luật thống nhất và đấu tranh các
mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn);
3. Quy luật phủ định của phủ định (Quy luật phủ định) 19
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Quyền lực NN Nội dung quy luật Chất là khái niệm dùng
- Chất có tính khách quan: SV, HT nào để chỉ tính
cũng có tính quy định về chất;Chất thể hiện quy định
tính ổn định tương đối của SV, HT; làm cho khách quan
SV, HT là nó, phân biệt các SV, HT với nhau; vốn có của SV, HT; là sự
- Mỗi SV, HT không phải chỉ có một chất mà có nhiều chất; thống nhất hữu cơ của
- Chất của SV được biểu hiện thông qua các thuộc
những thuộc tính của nó; những thuộc tính cơ tính, các yếu
bản mới tạo thành chất của SV (sự phân chia tố tạo nên
thành thuộc tính cơ bản và thuộc tính không SV, HT; làm
cơ bản có tính tương đối); cho SV, HT là
- Chất của SV còn được quy định bởi phương nó mà không
thức liên kết giữa các yếu tố đó (kết cấu của phải là SV, SV) HT khác 20
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Quyền lực NN Nội dung quy luật Lượng là khái niệm dùng để
- Lượng có tính khách quan: SV, chỉ tính quy
HT nào cũng có tính quy định về định kháck lượng. quan vốn có của SV, HT về
- Có nhiều tính quy định về lượng mặt quy mô, trong SV, HT trình độ phát
- Lượng thường được biểu đạt bằng triển, số lượng con số, đại lượng. các thuộc tính, các bộ phận, ở
- Tuy nhiên trong xã hội và tư duy, tốc độ và nhịp
lượng của SV, HT thường chỉ có thể điệu vận động,
nhận thức được bằng năng lực trừu phát triển của tượng hoá SV, HT
Sự phân biệt giữa chất và lượng có ý nghĩa tương đối 21
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Nội dung quy lu Q ật u ( y mền ối qlự u c a n NN
hệ BC giữa chất và lượng Độ là khái niệm dùng để Trong giới chỉ mối liên hệ hạn của thống nhất độ, SV, HT Mỗi SV, HT giữa chất với có độ của lượng, là giới vẫn là nó nó. SV hạn tồn tại của chưa SV mà trong chuyển khác nhau đó, sự thay đổi thì độ khác về lượng chưa hoá thành nhau dẫn đến sự SV, HT thay đổi về khác chất 22
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Quyền lực NN Nội dung quy luật
Điểm nút là điểm
Bước nhảy là khái niệm dùng
giới hạn mà tại đó, sự
để chỉ giai đoạn chuyển hoá cơ bản
thay đổi về lượng đạt
về chất của SV, HT do những thay
tới chỗ phá vỡ độ cũ,
đổi về lượng trước đó; Bước nhảy làm cho chất của SV,
kết thúc một giai đoạn biến đổi về HT thay đổi, chuyển
lượng, là sự gián đoạn trong quá hoá thành chất mới
trình vận động liên tục của SV 23
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Quyền lực NN Nội dung quy luật Căn cứ vào Căn cứ vào thời gian quy mô Các hình của bước diễn ra thức bước nhảy: bước bước nhảy: nhảy: nhảy toàn bước nhảy bộ và bước tức thời và nhảy cục bộ bước nhảy dần dần 24
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Quyền lực NN Nội dung quy luật
Tóm tắt ND quy luật: Mọi đối Quy luật
tượng (SV, HT) đều là sự thống lượng chất
nhất của hai mặt chất và lượng, còn bao hàm
chất và lượng luôn tác động qua lại chiều ngược
lẫn nhau làm cho SV, HT dần biến
đổi bắt đầu từ thay đổi của lượng. lại: khi chất
Khi lượng thay đổi vượt quá giới mới đã ra đời,
hạn của độ, đạt đến điểm nút, sẽ sẽ có lượng
diễn ra bước nhảy làm cho chất mới phù hợp
thay đổi, SV, HT cũ mất đi, SV, HT
mới ra đời. Trong SV, HT mới, với nó để có
lượng mới lại tiếp tục biến đổi, đến sự thống nhất
điểm nút mới, lại xảy ra bước nhảy. mới giữa chất
Cứ như vậy, tạo nên một đường dài và lượng
thay thế nhau vô tận SV, HT cũ bằng SV, HT mới. 25
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.1. Quy lu Q ật u l y ưề ợn l gự c c hNN ất Ý nghĩa phưQ ơ u n y g ề n p h lự á c p lNN uận
Thứ nhất, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải
luôn tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất, tránh tư tưởng nôn
nóng, chủ quan, không chú ý đến quá trình tích luỹ về lượng
Thứ hai, Trong lĩnh vực XH, cần chủ động nắm bắt thời cơ thực
hiện kịp thời bước nhảy khi điều kiện cho phép. Tránh tư tưởng bảo
thủ, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi về lượng.
Thứ ba, Lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương
thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành SV, HT trên cơ sở hiểu rõ
bản chất, quy luật của chúng để có sự thay đổi về chất 26
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.2. Quy lu Q ật u y mề â n u lự thc u NN ẫn Quyền lực NN Nội dung quy luật
Mặt đối lập (MĐL) là các
mặt, các thuộc tính, các bộ phận,… có khuynh
hướng biến đổi trái ngược nhau cùng tồn tại trong
mỗi SV, HT của tự nhiên, XH và TD; 27
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.2. Quy lu Q ật u y mề â n u lự thc u NN ẫn Quyền lực NN Nội dung quy luật Thống nhất của Thống nhất của các MĐL có tính các MĐL chỉ sự tạm thời, tương nương tựa vào đối, tồn tại trong nhau, làm tiền đề trạng thái đứng cho nhau tồn tại. im tương đối của SV, HT 28
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.2. Quy lu Q ật u y mề â n u lự thc u NN ẫn Quyền lực NN Nội dung quy luật Đấu tranh Đấu tranh giữa các giữa các Tính tuyệt Lênin MĐL là MĐL có đối của khái niệm tính tuyệt đấu tranh viết: “Sự dùng để đối, phá gắn với sự phát chỉ sự tác vỡ sự ổn tự thân triển là động qua định tương vận động, một cuộc lại theo đối của phát triển “đấu hướng bài các SV, HT, diễn ra tranh” trừ, phủ dẫn đến không định lẫn sự chuyển ngừng của giữa các nhau giữa hoá về SV, HT MĐL” chúng chất của . chúng. 29
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.2. Quy lu Q ật u y mề â n u lự thc u NN ẫn Quyền lực NN Nội dung quy luật Phân loại mâu thuẫn: Mâu thuẫn Mâu thuẫn biện Mâu thuẫn cơ bản và mâu chứng là khái tồn tại thuẫn không cơ niệm dùng để khách bản; mâu thuẫn chỉ sự liên hệ, quan trong chủ yếu và mâu tác động theo mọi lĩnh thuẫn thứ yếu; cách vừa thống vực của Mâu thuẫn bên nhất, vừa đấu thế giới và trong và mâu tranh của các vô cùng đa thuẫn bên ngoài; MĐL dạng mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng 30
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.2. Quy lu Q ật u y mề â n u lự thc u NN ẫn Quyền lực NN Nội dung quy luật
Khái quát ND quy luật:
Mọi đối tượng(SV, HT) đều bao gồm
những mặt, những khuynh hướng, lực
lượng, … đối lập nhau tạo thành
những mâu thuẫn trong chính nó; sự
thống nhất và đấu tranh giữa các MĐL
này là nguyên nhân, động lực bên
trong của sự vận động và phát triển,
làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời 31
II. Phép biện chứng duy vật 2.3.2. Quy lu Q ật u y mề â n u lự thc u NN ẫn Quyền lực NN
Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất, tôn trọng mâu thuẫn: Trong hoạt động nhận
thức, cần tìm ra thể thống nhất của các MĐL trong SV, HT; trong hM o ọ ạit đối độ t nượ g ng t ( h S ự V c ,tH i T) ễn, đề tìumbao ra g nồm hững phương
những mặt, những khuynh hướng, lực
thức, phương tiện,… có khả năng giải quyết mâu thuẫn
lượng, … đối lập nhau tạo thành thúc đẩy SVnhữ phng át m tr âiu
ểnthuẫn trong chính nó; sự Thứ hai, phth â ố n ng lon ạhiất và mâuđấtu h t ura ẫ nh n, giữ pha â cá n ctí M c Đ h Lcụ thể một
này là nguyên nhân, động lực bên
mâu thuẫn cụ thể để tìm ra được phương pháp giải
trong của sự vận động và phát triển, quyết mâu ltàhm u c ẫ h n o cá
đó i cũ mất đi, cái mới ra đời
Thứ ba, Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn
bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hoà, nóng vội hay bảo thủ 32
II. Phép biện chứng duy vật 3.Thực tiễn (TTQ ) u v y à ề v n a i ltực rò NN
của TT đối với nhận thức Quyền lực NN
3.1.Phạm trù thực tiễn
Quan niệm của triết học DT và DV trước Mác về TT
Chưa có đại biểu nào của CNDV CNDT: Hoạt
trước Mác hiểu đúng vai trò của TT động của YT,
“Khuyết điểm chủ yếu của toàn bộ nhận thức,
CNDV từ trước đến nay … là sự vật, hoạt động của
hiện thực,…, chỉ được nhận thức tinh thần nói
dưới hình thức khách thể hay hình chung là thực
thức trực quan, chứ không được tiễn;
nhận thức là cảm giác của con người, là TT” 33
II. Phép biện chứng duy vật 3.Thực tiễn (TTQ ) u v y à ề v n a i ltực rò NN
của TT đối với nhận thức Quyền lực NN
3.1.Phạm trù thực tiễn Khái niệm TT TT là Hoạt động những TT mang là toàn bộ hoạt động tính LS – Là hoạt những mà con XH, diễn ra động có hoạt động người trong XH, VC – cảm mục đích phải sử với sự tham tính, có nhằm cải dụng gia của đông tính lịch tạo tự công cụ đảo người sử - XH nhiên và VC tác trong XH, của con động vào luôn bị giới XH phục người các đối hạn bởi vụ con nhằm cải tượng VC những điều người tạo tự làm biến kiện LS-XH nhiên và đổi chúng cụ thể xã hội 34
II. Phép biện chứng duy vật 3.Thực tiễn (TTQ ) u v y à ề v n a i ltực rò NN
của TT đối với nhận thức Quyền lực NN
3.1.Phạm trù thực tiễn
TT gồm ba hình thức CB sau:
• Hoạt động sản xuất VC: là hình thức tồn tại sớm nhất, quan
trọng nhất là cơ sở cho sự tồn tại của các hình thức TT khác cũng
như các hoạt động sống khác của con người
• Hoạt động chính trị XH: là hoạt động thể hiện tính tự giác
cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo XH tạo ra môi trường
XH thuận lợi cho con người phát triển.
• Hoạt động thực nghiệm KH: là hoạt động con người chủ
động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên cũng
như XH để tìm hiểu những quy luật của đối tượng. Hình thức này
ngày càng đóng vai trò quan trọng 35
II. Phép biện chứng duy vật 3.Thực tiễn (TTQ ) u v y à ề v n a i ltực rò NN
của TT đối với nhận thức Quyền lực NN
3.1.Phạm trù thực tiễn
Kết luận: Hoạt động TT là hoạt động
cơ bản, phổ biến của con người và XH
loài người, là phương thức cơ bản của
con người với thế giới. Không có hoạt
động TT thì bản thân con người và XH
loài người không thể tồn tại và phát triển được 36