

















Preview text:
HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA KHAI THÁC HÀNG KHÔNG
CÁC KHÍA CẠNH THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM TS. PHAN THANH MINH Email: phanthanhminh@gmail.com ĐT: 0989120125 NỘI DUNG 2 phanthanhminh@gmail.com
Chương 2: Các khía cạnh thể chế của CNS/ATM
• Hệ thống thể chế của CNS/ATM 1. • Hệ tọa độ 2. • Khung thời gian 3.
• Yêu cầu chất lượng hệ thống 4.
• Các yếu tố về con người 5. • Các tiêu chuẩn 6.
• Các vấn đề về lập kế hoạch và tính kinh tế 7. 3 phanthanhminh@gmail.com
1. HỆ THỐNG THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM
1. HỆ THỐNG THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM 4 phanthanhminh@gmail.com
1.1. Nguyên tắc chỉ đạo cho khía cạnh pháp lý và thể chế của HT CNS/ATM
1. Chủ quyền lãnh thổ, quyền và trách nhiệm kiểm soát hoạt động bay và thực
thi quy chế an toàn trong lãnh thổ quốc gia mình không bị tổn hại.
2. Các hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát phải được truy cập tới tất cả
các quốc gia mà không bị phân biệt đối xử.
3. Các dàn xếp về CNS phải giữ gìn vai trò thể chế của ICAO thông qua các tiêu
chuẩn và khuyến cáo thực hành (SARPs - Standards and Recommended Practices).
4. Nên cho phép cạnh tranh cung cấp dịch vụ hệ thống CNS giữa tất cả các nhà
cung cấp tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO.
5. Các dàn xếp về thể chế và các quy định pháp lý hiện hữu nên được giữ gìn,
bất cứ ở đâu có thể được.
6. Các nhà cung cấp dịch vụ CNS nên bám sát các tiêu chuẩn thích hợp của ICAO.
1. HỆ THỐNG THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM (tt) 5 phanthanhminh@gmail.com
1.2. Cơ sở của thể chế hệ thống CNS/ATM ATM toàn cầu Chức năng CNS toàn cầu
Hệ tọa độ tham chiếu toàn cầu Khung thời gian toàn cầu
Hệ thống các yêu cầu khai thác (chất lượng)
Các tiêu chuẩn quốc tế (hệ thống và phương thức)
Chiến lược hướng dẫn toàn cầu
(lập kế hoạch, việc thực hiện, phân tích giữa lợi ích/chi phí)
1. HỆ THỐNG THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM (tt) 6 phanthanhminh@gmail.com
1.3. Cấu trúc thể chế hệ thống CNS/ATM
Phân tích các hạn chế và triển vọng
của hệ thống không vận hiện tại Chấp thuận & thông qua
Hướng dẫn thực hiện hệ tọa độ khái niệm
Triển khai khái niệm CNS/ATM tham chiếu toàn cầu Triển khai thông qua
SARPs (Standards and Recommended Practices) Chấp thuận & thông qua
và PANS (Procedures for Air Navigation Services) kế hoạch
Triển khai kế hoạch không vận toàn
Hướng dẫn lập kế hoạch và
cầu đối với các hệ thống CNS/ATM thực hiện
Hướng dẫn phân tích kinh tế
1. HỆ THỐNG THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM (tt) 7 phanthanhminh@gmail.com
1.4. Tiến trình thực hiện các yếu tố thể chế CNS/ATM Yếu tố CNS/ATM Triển khai hệ thống Triển khai & thông Triển khai & thông qua SARPs qua PANS Thử nghiệm kỹ thuật Thông qua tiêu Công bố phương chuẩn thiết bị thức qui định Thử nghiệm khai thác AVIONIC
Tính sẵn có của các yếu tố CNS/ATM
1. HỆ THỐNG THỂ CHẾ CỦA CNS/ATM (tt) 8 phanthanhminh@gmail.com
1.5. Vai trò và trách nhiệm của ICAO
ICAO đã, đang là tâm điểm triển khai kế
hoạch hệ thống CNS/ATM và cũng là cơ
Các Ban của Ủy ban không vận ICAO
quan trung tâm phối hợp thực hiện
liên quan đến các hoạt động CNS/ATM
- Ban giám sát phụ thuộc tự động
ICAO phải tiếp tục thực hiện trách nhiệm về
- Ban thông tin di động hàng không
thông qua và bổ sung các tiêu chuẩn, khuyến
- Ban khái niệm khai thác quản lý không lưu
cáo thực hành và phương thức quản trị các hệ
- Ban mạng viễn thông hàng không thống CNS/ATM
- Ban khai thác mọi thời tiết
- Ban hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu - Ban chướng ngại vật
ICAO phải phối hợp và theo dõi việc thực hiện
- Ban xem xét khái niệm chung về phân cách
các hệ thống CNS/ATM trên phạm vi
toàn cầu, theo các kế hoạch không vận ICAO
- Ban cải tiến Radar giám sát thứ cấp
vùng và kế hoạch phối hợp hệ thống
- Hệ thống tránh va chạm trên tàu bay CNS/ATM toàn cầu 9 phanthanhminh@gmail.com 2. HỆ TỌA ĐỘ 2. HỆ TỌA ĐỘ 10 phanthanhminh@gmail.com
2.1. Sự cần thiết hệ tọa độ toàn cầu duy nhất
Tọa độ có được từ hệ thống vệ tinh
Thực hiện thành công dẫn đường vệ tinh dựa
trên sự hiện diện của tọa độ và cơ sở dữ liệu
các phương thức có chất lượng rất cao Tọa độ theo tính toán
Dẫn đường vệ tinh chính xác chỉ có thể có
được khi tọa độ có được từ trên mặt đất, tọa
độ theo tính toán và tọa độ có được từ vệ
Tọa độ có được
tinh sử dụng cùng một hệ tham chiếu đo đạc từ mặt đất (geodetic reference system)
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 11 phanthanhminh@gmail.com
2.2. Yêu cầu đối với hệ tọa độ toàn cầu
Hệ tham chiếu toàn cầu (yêu cầu đối với RNAV) Các yêu cầu
Được xác định đủ chính xác cho yêu cầu hàng không Hệ tọa độ toàn cầu
Được hệ thống dẫn đường vệ tinh sử dụng
Phù hợp với ellipsoid quốc gia/địa phương
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 12 phanthanhminh@gmail.com
2.3. Hệ trắc địa thế giới Geoid 1. Đại dương 2. Ellipsoid quy chiếu
3. Đường thẳng đứng địa phương 4. Lục địa
Bản đồ mức nhấp nhô của Geoid tính ra mét 5. Geoid
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 13 phanthanhminh@gmail.com
2.3. Hệ trắc địa thế giới (tt) Ellipsoids quy chiếu 𝑎 − 𝑏 𝑓 = 𝑎
Theo hệ WGS84 (World Geodetic
a xích đạo ( 6.378.137 m)
System 1984) sử dụng mô hình
b địa cực ( 6.356.752,3142 m)
geoid EGM96 hiệu đính năm 2004
f độ dẹt 1/300 (1/298.26)
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 14 phanthanhminh@gmail.com
2.3. Hệ trắc địa thế giới (tt)
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 15 phanthanhminh@gmail.com
2.3. Hệ trắc địa thế giới - WGS84 (World Geodetic System)
Hệ đo đạc thế giới 1984 là một khung tham chiếu
toàn cầu cố định Trái đất và tâm Trái đất (sử dụng mô
hình geoid EGM96 hiệu đính năm 2004) Các thông số Bán trục lớn (a) 6.378.137 m (xích đạo) Bán trục nhỏ (b)
6.356.752,3142 m (địa cực) Độ dẹt (f) 1/300 (1/298.26) Vận tốc góc 7.292115x10-5 rad/s
Hằng số hấp dẫn hướng tâm trái đất 398.600,5 km3/s2
WGS84 sử dụng cho GPS xác định vị trí đo
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 16 phanthanhminh@gmail.com
Thể chế tọa độ địa lý đồng nhất
Hỗ trợ sự tiến triển công nghệ
dựa vào vệ tinh, ICAO đã thông
qua WGS-84 như là mốc tham
chiếu đo đạc chung cho HKDD
với ngày áp dụng 01/01/1998.
(Phụ ước 15 của ICAO)
2. HỆ TỌA ĐỘ (tt) 17 phanthanhminh@gmail.com
Thực hiện triển khai WGS-84 trên toàn cầu
Các yếu tố chính của
- Tháng 3/1989 Hội đồng ICAO đã
Chương trình thực hiện
chấp thuận các khuyến cáo WGS-84 của FANS thông qua WGS-84
như là một hệ tham chiếu đo
đạc chung cho HKDD Quốc tế
Kiểm kê tọa độ hiện tại
-Tháng 3/1993 Ủy ban quản lý
EUROCONTROL đã chấp thuận
Triển khai tiêu chuẩn khảo sát
chương trình làm việc của nhóm thực hiện WGS-84
Vận động các quốc gia khảo sát
- 02/1994 Hội đồng ICAO chấp
thuận các bổ sung cần thiết đối
Chuyển tọa độ & mốc tham
với Phụ ước 15 của ICAO
chiếu hiện tại sang WGS-84 18 phanthanhminh@gmail.com 3. KHUNG THỜI GIAN 3. KHUNG THỜI GIAN 19 phanthanhminh@gmail.com
3.1. Tổng quan về thời gian
- Để diễn tả trình tự xảy ra của các sự kiện, biến cố và khoảng kéo dài của chúng.
- Được xác định bằng số lượng các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại và
thường có một thời điểm mốc gắn với một sự kiện nào đó.
- Thời gian là thuộc tính của vận động và phải được gắn với vật chất, vật thể. Để xác
định thời gian người ta so sánh một quá trình vận động với một quá trình khác có tính
lặp lại nhiều lần hơn, ổn định hơn và dễ tưởng tượng hơn.
- Theo quy ước hiện đại trong vật lý 1 giây được định nghĩa như sau:
➢Giây là khoảng thời gian bằng 9,192,631,770 lần chu kỳ của bức xạ điện từ phát ra bởi nguyên tử
Cesium-133 khi thay đổi trạng thái giữa hai mức năng lượng đáy siêu tinh vi.
- Các đơn vị thời gian thông dụng khác được định nghĩa dựa trên khái niệm giây như sau: ➢Một phút có 60 giây, ➢Một giờ có 60 phút,
➢Một ngày có 24 giờ…
3. KHUNG THỜI GIAN (tt) 20 phanthanhminh@gmail.com
3.2. Sự cần thiết khung thời gian toàn cầu GNSS
Thiết kế hệ thống dựa vào đo cự ly thụ động ADS-B
Thiết kế hệ thống dựa vào
truy cập phân chia thời gian THỜI GIAN Ứng dụng dẫn đường Reckoning Cất cánh
Đồng bộ hóa và cố định sự kiện Bay đến

