1
CHƯƠNG CẦU 2 CUNG . LÝ THUYẾT
Ni dung
Chương này giớ ội dung bả trường đó quan hệi thiu n n ca kinh tế th cung cu.
Các v n v cung c m, quy lu t, các nhân t n cung c u ấn đề bả ầu như khái ni ảnh hưởng đế
s được xem xét để ấy rõ chế th hình thành giá c trong nn kinh tế th trường s điều
chnh ca th trường. Ngoài ra, chương này xem xét các chính sách can thip ca chính ph
phân tích tác độ ủa các chính sách đó tớ trường như chính sách giá trầng c i th n, giá sàn
chính sách thu , chí i. ế nh sách thương mạ
Mc tiêu:
Giúp h c viên n c khái ni m c u, c u nhân, c u th ng. Hi c các ắm đượ trườ ểu đượ
nhân t ng t i c u. Phân bi t s ảnh hưở v ng d ng c u v i s d ch chuy n ận độ ọc đườ
của đường cu
Giúp h c viên n c khái ni m cung, cung nhân, cung th ng. Hi c ắm đượ trườ ểu đượ
các nhân t ảnh hưở ận độ ọc đường t cu. Phân bit s v ng d ng cung s dch
chuyn c ng cung ủa đườ
Giúp h c viên hi c khái ni m cân b ng th xác l p tr ng ểu đượ trường cũng như cơ chế
thái cân b ng c a th ng. trườ
Giúp h c viên n m v ng khái ni a và thi ệm dư thừ ếu h t.
Giúp h c viên có th s d ng mô hình cung c ng h p tr ng thái ầu để phân tích các trư
cân b ng thay i. đổ
Giúp h c viên n m ch c nh ng c a chính sách chính ph lên tr ng thái cân ững tác độ
bng
2.1. CẦU
2.1.1. Khái niệm
C u s lượng hàng hoá ho c d ch v người tiêu dùng mu n mua kh năng
mua các m c giá khác nhau trong kho ng th i gian nh nh, ceteris paribus . ất đị 1
Như vậ ợp thành đó ý muy cu bao gm hai yếu t h n mua kh năng mua. Nếu
bn r t mu n mua m t chi i m i r p sang tr ng ếc máy tính xách tay SonyVaio đờ ất đẹ
nhưng giá ạn không đủ ạn đố ới máy tính xách tay đó nó rt cao b tin thì cu ca b i v
bằng không. Tương tự, nếu bn rt nhi u ti n không mu n mua chi c máy tính ền nhưng b ế
Acer thì c ạn cũng không t ại. Như v ầu đốu ca b n t y c i vi hàng hoá hoc dch v ch
1 Ceteris paribus Tiếng La Tinh có nghĩa là các điều kiện khác không đổi
2
tn t i tiêu dùng v a mong muại khi ngườ ốn mua hàng hoá đó sn sàng chi tr ti n cho
hàng hoá đó .
Lượng cu là s ng hàng hoá hay d ch v i tiêu dùng mu n mua và s n sàng lượ mà ngườ
mua t i m t m c giá nh ất định,ceteris paribus.
Lượ ng c i vầu đố i một hàng hoá nào đó th lớn hơn lượng hàng hoá thc tế bán ra.
d thu hút khách hàng, m i tháng c n m i m t l n vào ụ, để ửa hàng đĩa hát CD bán khuyế
ngày đầu tháng 20 đĩ ới giá 10.000 đồ ấp đó, ngườa ca nhc v ng 1 chiếc. Ti mc giá th i tiêu
dùng mu n s n sàng mua 30 chi a hàng ch bán 20 chi ếc CD, nhưng cử ếc đĩa hát nên
ngườ i tiêu dùng ch mua được 20 chi c CD. V ng c u 30 ế ậy lượ lượng người tiêu dùng
mun mua nhưng lượng th c t bán ra ch là 20 chi c. ế ế
Như vậy th thy là c u bi u di n m i quan h gi ng c u ki n ữa lượ ầu và giá,trong điề
các y u t i. ế khác không thay đổ
Hình 2.1 minh ho ng c i v i th t l n t i Canada (Moschini đườ ầu ước lượng đ
Meilke, 1992 th 2.1 tr c tung bi u di n giá tính b). Trên đồ ằng đôla/kg còn trc hoành biu
din s ng nghìn t ng h ng cản lượng đo b ấn/năm. Trong trườ ợp này thì đườ u m ng ột đườ
thng tuy ng cến tính còn nhìn chung đườ ầu là đường nghiêng xu ng v phía bên ph i.
Hình 2.1. Đường cầu ( của
Ti mức giá là 14.30 đôla/kg hoặc cao hơn thì lượng cu s bng không. Còn 286 nghìn
tn cho bi ng th t l i tiêu dùng mu n n u giá b ng không. T i m c giá là 3,30 ết lượ ợn ngườ ế
đôla/kg thì lượng cu s là 220 nghìn t n m t năm.
Như vậ ột điều đặy, m c bit quan trng c n ghi nh đây đồ th đường c u ch minh
ho mi quan h gi ng cữa lượ u giá. Các yếu t khác n c p, th ảnh hưởng đế ầu như thu nh
hiếu, giá của hàng hoá liên quan như giá thị ịt gà... đượ như không đổt bò, th c coi i bng gi
định ceteris paribus.
Bng 2.1. Biu c i v i th l n Canadaầu đố
P $/kg
Q ngh×n
tÊn/n¨m
14.30
286 220 240
3.30
2.30
D1
3
Mức giá (đôla/kg) Lượ ng c u (nghìn t n)
0 286
1 266
1.3 260
2.3 240
3.3 220
4.3 100
2.1.2. Luật cầu
Lut c c phát bi i tiêu dùng sầu đượ ểu như sau: ngườ mua nhiu hàng hoá hoc d ch v
hơn nếu như giá của hàng hoá ho c d ch v đó giảm xu ng, ceteris paribus.
Theo như luật cầu thì đường cầu đường dc xu ng v phía bên phải như minh hoạ trên
nh 2.1.
Đườ ng c ng cầu cũng minh hoạ tác độ a giá t ng cới lượ u. Khi giá c a tht l n gi m
xung t 3.30$ t ng c i với 2.30 $ thì lượ ầu đố i th t l 220 nghìn t n 240 ợn tăng lên từ ấn đế
nghìn t n. Ph n ng c ng c i v i s i c c minh ho ng c u ủa lư ầu đố thay đổ ủa giá đượ trên đườ
D1 và các nhà kinh t gế ọi đó là s v ng d ng cận độ ọc theo đườ u.
2.1.3. Cầu cá nhân và cầu thị trường
Nếu chúng ta bi ng cết được đườ u ca cácnhân tiêu dùng riêng bi t thì làm cách nào
để trườ xác định tng c u c a h ? C u th ng c u c a t t c nh i mua. T ng ững ngườ ổng lượ
cu ti mt mức giá đã cho bằ ổng lượng t ng cu ca tt c người tiêu dùng t i m ức giá đó.
Lưu ý rằ ộng các lượng vic c ng cu li vi nhau ch nghĩa khi cả hai ngườ i tiêu dùng
cùng g p m t m c giá.
Ví d : Gi s trên th trường kem có 2 ngườ được cho như sau: i mua là A và B vi biu cu
P
(nghìn đng)
qA
(chiếc)
qB
(chiếc)
Q qD = qA + B
1 5 4 9
2 4 4 8
3 3 2 5
4 2 0 2
5 1 0 1
4
Trong đó:
QD là lượng cu th trường
qA, qB là l ng cần lượt là lượ u ca A và B
Như vậy lượng cu ca th trường t i m i m c giá b ng t ng c u c a t t c i ổng lượ ngườ
mua trên th t ng t i cùng mức giá đó. Trên đ th ng c u th ng t ng theo chi u ị, đườ trườ
ngang c a t t c ng c u cá nhân. các đườ
Hình 2.2. Tổng các đưng cầu cá nhân
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
2.1.4.1. Thu nhp.
Thu nh p là m t trong nh ng y u t quan tr ng nh ế t quy i ết định mua gì và bao nhiêu đ
với ngườ ết địi tiêu dùng vì thu nhp quy nh kh ng mua của người tiêu dùng.
Đối với đa số hàng hoá d ch v , khi thu nh ập tăng lên thì cầu đối vi chúng tăng lên
ngược li. Các hàng hoá c g ng. Ví dđó đượ ọi là các hàng hoá bình thườ các hàng hoá như
lương thực, thc phm, Đi du lịch, mua b o hi ểm là hàng hoá bình thường.
Đố i v i m t s hàng hoá d ch v , khi thu nh i tiêu dùng mua i. ập tăng lên ngườ ít đ
Các hàng hoá đó tên gi hàng hoá c p th p. d trong th i bao c ấp chúng ta thưng
phải ăn độn go ngô hoc khoai. Ngày nay khi thu nh p (m c s ng) cao lên vi c tiêu dùng
ngô, khoai gi m xu ng.
Xét ví d c u v th s r ng th t l n là m t lo i hàng hóa bình ng, hình 2.3 ịt lơn. Gi thườ
s minh ha rng khi thu nh ng cập tăng lên, thì u th t l i m ợn đều tăng lên tạ i m c giá.
Trước đây khi giá 3.3$/kg thì th ột năm d trường mua 220 nghìn tn m o thu nhập tăng nên
ti mức giá đó th trường mua 232 t n m ột năm. Toàn b m i quan h gi ng thay ữa giá lượ
đổ i- c ng c i vầu thay đổi. Đườ ầu thay đổ trí chuy n t D 1 sang D2 ta g d ch ọi đó sự
chuyn c ng của đườ u
q
q
Q
P P P
P
P
P
P
d d
D
q A
q B
Q = q + q D A B
5
Hình 2.3. Cầu thịt lợn tăng khi thu nhập tăng
2.1.4.2. Th hi ếu
Th hiếu ý thích c i. Thủa con ngườ hiếu cho bi i tiêu dùng muết ngườ n mua lo i
hàng hóa nào. Tuy nhiên, th hi ng r t khó quan sát các nhà kinh t ếu thườ ế thường gi định
th hi u không ph thu c vào giá c a hàng hoá thu nh p c i tiêu dùng. Th hi u ế ủa ngườ ế
ph thuc vào các nhân t p quán tiêu dùng, tâm l a tu i, gi i tính, tôn giáo... Th như tậ
hiếu cũng thể thay đổ i theo thi gian chu ảnh hưởng ln ca qung cáo.Ví d khi phim
Hàn qu c phát sóng trên truyốc đượ ền hình và được gii tr Việt Nam đón nhận nng nhit, h
thay đổi cách ăn m ắt chước, b c các ngôi sao Hàn quc nên cu v qun áo thi trang Hàn
quốc tăng lên. Trên đồ ị, điều đó sẽ th được minh ha bng s d ch chuy n c ng c u ủa đườ
sang bên ph i.
2.1.4.3. Giá c a hàng hoá liên quan.
Khi mua s i tiêu dùng còn r n giá c a các hàng hóa liên ắm hàng hóa ngườ ất quan tâm đế
quan. V y các hàng hóa liên quan gì? M i hàng hoá hai lo i hàng hoá liên quan hàng
hoá thay th và hàng hoá b sung. ế
Hàng hoá thay thế nh ng hàng hoá th dùng thay cho hàng hoá đang xem xét
hoc cùng giá tr s d ng hay tho mãn cùng nhu cu d như chè phê, rau muống
và rau c c cam... ải, nước chanh và nướ
Ta th y th t l n th t hai hàng hóa thay th . T i m c giá th t l u giá ế ợn đã cho nế
tht lại tăng lên từ 4$/kg lên 4.60$/kg thì m t s i tiêu dùng s thay th th t b ng ngườ ế
tht ln. C th t 4$/kg thì th ng tiêu th 220 t n th t l n m i ể, trước đây khi giá thị trườ
năm, sau khi gthịt bò tăng lên 4.60$/kg, lượ ầu đố tăng lên 232 tấn/năm.ng c i vi tht bò s
P
$/kg
Q ngh×n
tÊn/n¨m
14.30
286 220 232
3.30
D 1
D2
6
Ti t t c m i m ng c u th t l ức giá, ợn đều tăng lên. Trên đồ th hình 2.4 đường cu
mới đườ . Đườ người tiêu dùng đềng D2 ng D cho bi2 ết ti mi mc giá thì u mua nhiu tht
lợn hơn so với đường cu D . 1
Hình 2.4. Cầu đối với thịt lợn khi giá thịt bò tăng
Hàng hoá b sung các hàng hoá đượ như chè Lipton c s dng cùng nhau d
chanh, xăng xe máy... Khi giá chè Lipton gim xu i tiêu dùng s mua nhi u chè ống ngườ
hơn do vậ hơn ới chanh tăng lên ngượ ại khi giá chè tăng y s cu nhiu chanh cu v c l
lên, c u v i chanh s gi m xu ng. Hình 2.5 minh h a s i c a c i v i chanh khi thay đổ ầu đố
giá chè Lipton gi ng c i v i chanh d ch chuy n v phía bên ph i t D sang D - ảm. Đườ ầu đố 1 2
cầu chanh tăng.
Hình 2.5. Cầu đối với chanh khi giá chè Lipton giảm
2.1.4.4. S i tiêu dùng. lượng ngườ
P
Q ngh×n
tÊn/n¨m
14.30
286 220 232
3.30
D1
D2
Q
D1
D2
P
7
S lượng người tiêu dùng hay quy th trường m t trong nh ng nhân t quan
trọng xác định lượ ềm năng. Thịng tiêu dùng ti trưng càng nhi i tiêu dùng thì c u ti m ều ngườ
năng sẽ càng ln. d, nếu chúng ta so sánh th ng g o c a Trung Qu c v i Vi t Nam. trườ
ràng v dân Trung Qu c s c u nhi u g t Nam v i ch u ới hơn 1,35 tỷ ạo hơn Việ hơn 85 triệ
dân. Trên hình 2.6 ng c u D ng cđườ 1 đườ ầu đố ệt Nam đười vi go ca Vi ng cu D2
đườ ng c u ca Trung Quc.
Hình 2.6. Đường cầu đối với gạo của Việt Nam và Trung Quốc
2.1.4.5. Các k v ng.
Khi mua sắm hàng hóa, người tiêu dùng không ch n các y u t quan tâm đế ế như trình
bày ph n trên. Các k v ọng cũng chi phố ết địi rt nhiu quy nh mua sm ca h. d , n u ế
bn k v ng r ng giá hàng hóa b nh mua s gi m m nh trong th i gian t i, t t nhiên b n ạn đị
s cân nhc vic dng mua ti th m hi n t i u gi m. Ho c n u b n k ời điể nghĩa cầ ế
vng r ng thu nh p c a b n s i gian t c h p c tăng cao trong thờ ới (do đượ đồng, do đượ
thăng tiế ều hơn trong hiệ ạn tăng. Thựn...) bn th tiêu dùng nhi n ti cu ca b c tin thi
gian qua khi chính ph d nh cho nh p kh th y là r t nhi i tiêu dùng đị ẩu xe ô tô cũ cho ều ngườ
k vọng “chờ đợi” để mua ô vi giá r cu đối vi ô s n xu ất trong nước tm thi
gim xung.
Kết lun: S i c a giá b n thân hàng hóa gây ra s ng d ng c u. S thay đổ vân độ ọc đườ
thay đi ca bt c yếu t nào khác giá ca hàng hoá đó s gây ra s d ch chuy n c ng ủa đườ
cu. Khi đường cu dch chuyn sang bên ph i, chúng ta g i c u d ch sang ầu tăng khi cầ
bên trái, chúng ta g i là c u gi m.
Q
D1
D2
P
8
2.1.5. Hàm cầu
Cầu đối vi hàng hóa ph thuc vào rt nhiu yếu t. Chúng ta th biu din mi
quan h gi ng c i v i hàng hoá và các y u t i d ng hàm s t ng quát ữa lư ầu đố ế ảnh hưởng dướ
sau:
Qdx=f(Px,Py,Pz,I,N...) (2.1)
Trong đó
- Q ng c i v i hàng hoá X, dx lượ ầu đố
- Px giá c a hàng hoá X,
- Py giá c a hàng hoá Y,
- Pz giá c a hàng hoá Z,
- I thu nh p c i tiêu dùng, ủa ngườ
- N s i tiêu dùng. lượng ngườ
2.2. CUNG
Hiểu được người tiêu dùng mun mua bao nhiêu hàng hoá là m u r t quan tr ng ột điề
nhưng vẫn chưa đủ ết đượ ản lượng hàng hoá đó trên thị để bi c giá và s trường là bao nhiêu. Để
tr l c vời đượ ấn đề đó, chúng ta còn cầ ểu ngườn phi hi i sn xut hay các hãng mun bán bao
nhiêu hàng hoá. Hành vi của các hãng được gii thích qua khái nim kinh t là cung. ế
2.2.1. Khái niệm
Cung là s ng hàng hoá ho c dch v i smà ngườ n xu t mu n bán có kh năng
bán các m c giá khác nhau trong kho ng th i gian nh nh, ceteris paribus. ất đị
Cũng giống như trong khái niệm cu, cung bao gm c hai y u t ế đó là sự mun bán
kh năng bán c a nhà s n xu t. Ý mu ng gốn bán thườ n v i l i nhu n có th thu được còn
kh năng bán lạ ộc vào năng lựi ph thu c sn xut ca hãng.
Lượng cung là s lượng hàng hoá mà hãng mu n bán và có th bán t i m t m ức giá đã
cho v i các y u t i, ceteris paribus. ế khác không đổ
Chúng ta có th th y là cung bi u di n m i quan h gi ng cung, ceteris ữa giá và lượ
paribus. Khi chúng ta bi u di n m i quan h này th , chúng ta s ng cung. Hình trên đồ có đườ
2.7 minh ho ng cung S đườ 1 đối v i th t l n Canada. Đườ ột đường cung này là m ng thng
nhưng các đường cung khác có th có hình dạng khác. Cũng như đi v ng c u, tr c tung ới đườ
biu din giá còn tr c hoành bi u di n s ng cung giúp chúng ta tr l i ản lượng. Như vậy đườ
câu h i các hãng s bán bao nhiêu hàng hoá các m c giá khác nhau.
9
Hình 2.7. Đường cung thịt lợn S1 tại Canada
2.2.2. Tác động của giá tới lượng cung
Chúng ta minh ho ng c a giá t th ng cung hình 2.7. tác độ ới lượng cung trên đ đườ
Như đã trình bày trên, đườ ng cung tht ln ti Canada m ng th ng d c lên trên. Khi ột đườ
giá th t l lên, các hãng cung c p nhi u th t l ng cung ợn tăng ợn hơn. Nếu giá 3,30$/kg lượ
trên th ng 220 nghìn t n. N u g ng cung s trườ ế tăng lên 5,30$/kg lượ tăng lên 300 nghìn
tn. S thay đổi ca giá tht ln gây ra s vận động d ng cungọc theo đườ .
Mc dù lut cu i r ng cđòi hỏ ằng đườ u dc xung, song lu ng ật cung không đòi hỏi đư
cung ph i m t hình d ng nh ng cung th ng th ất định. Đườ trườ đường dc lên, th ng
đứ ng, n m ngang hay d c xu ng2. Trong ng n h n, h u h ng cung d ng ết đườ ốc lên như đườ
cung th t l n trong d c i v ủa chúng ta. Đ ới các đườ cao hơn các hãng ng cung này, khi giá
mun bán nhi ều hơn, ceteris paribus.
2.2.3. Cung cá nhân và cung thị trường
Đườ trườ ế ng cung th ng cho bi t t ng s hàng hoá được cung b i t t c các hãng t i các
mc giá khá ng c u c a th ng cung th c nhau. Tương tự như phần xác định đườ trường, đườ
trườ ng là t ng s c a t t c các đường cung nhân. Trong ph n này chúng ta s minh ho s
tng h ng cung b thợp đườ ằng đồ .
Gi s có hai hãng cung cp hàng hoá v ng cung ng là S và S ng ới hai đư tương ứ d f. Đườ
tng cung St là t ng theo chi u ngang c ng S S ng t ng cung, chúng ủa hai đườ d f. Để tính lượ
ta c ng cung nhân theo m i m c giá. Ví d , t i m c giá P ng t ng cung b ng ộng lượ 1 lượ
Qd1 + Q . T i m c giá P ng t ng cung s Q . Hình 2.8 minh h a r t cách xác f1 2, lượ d2+Qf2
định đường tng cung.
2 Chúng ta sẽ nghiên cứu các đường cung dài hạn trong phần cấu trúc thị trường
Q ngh×n
tÊn/n¨m
P
S1
220
3.30
300
5.30
10
Hình 2.8. Tổng cộng các đường cung
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cung
2.2.4.1. Công ngh s n xu t.
Công ngh ng tr c ti n s c s n xu t ra. Công ảnh ếp đế lượng hàng hoá đượ
ngh tiên tiến s làm tăng năng suất do đó nhiu hàng hoá hơn được sn xut ra. Hãy xem
xét m t d c th v s n xu n th n ất rượu theo phương pháp truyề ống phương pháp hi
đại. Để ất rượ sn xu u theo công ngh truy n th ng, ta th ấy giai đon lên men r t dài ph
thuc vào nhân t khách quan như nhiệt độ môi trườ ng, n ch sdo đó hạ ế lượng rượu sn xut
ra chưa kể ất lượ ổn định. Theo phương pháp hiện đạ ch ng không i s dng công ngh vi
sinh tiên ti n, m ng thu n l i nh c t o ra i v m b o ế ột môi trườ ất đượ đố ới quá trình lên men đả
không ch tính nh v ch ng ng trong th i gian ng ổn đị ất lượ còn tăng sản lượ ắn hơn. Chúng
ta minh h u này qua hình 2.9. V i công ngh hi ng cung s S so v i S ọa điề ện đại, đườ 2 1
công ngh truy n th ng, th công.
Hình 2.9. Cung u với hai công nghệ sản xuất
2.2.4.2. S i s n xu t. lượng ngườ
P
S2
Q
O
S1
P 2
Sd Sf
P1
Qd1 Qf1 Q +Qd1 f1 Q +Qd2 f2 Qd2 Qf2
P1 P1
P 2 P 2
St
P
P
P
Q
Q
Q
11
S lượng ngườ ảnh hưởi sn xut có ng trc tiếp đế ợng hàng hoá đượn s c bán ra trên
th trường. Càng nhi i sều ngườ n xu ng hàng hoá càng nhi ng cung d ch ất thì lượ ều, đườ
chuyn sang bên ph c lải. Ngượ i, n i sếu ít ngườ n xu ng cung d ch chuy n sang bên trái. ất đườ
2.2.4.3. Giá c a các y u t u vào. ế đầ
Giá y u tế đầu vào tác độ ếp đế ất do đó ảnh hưởng đếng trc ti n chi phí sn xu n
lượng hàng hoá các hãng mu n bán. N a các y u t ếu như giá củ ế đầu vào gi m, chi phí s n
xut s gim, li nhun s ln do muđó hãng sẽ n cung nhi u ều hàng hóa hơn. Khi giá đầ
vào tăng lên, chi phí sả ất tăng, khả năng thu lợ ảm do đó hãng cung ít sản xu i nhun gi n phm
hơn. Trong dụ ca chúng ta v th trườ ng tht l n c a Canada khi giá ca thức ăn cho ln
tăng lên từ kg đến 1,75$/kg thì đườ 1,50$/ ng cung s dch chuyn sang bên trái t S n S 1 đế 2
như minh ho trên hình 2.10
Hình 2.10. Cung giảm khi gđầu vào tăng
2.2.4.4. Chính sách thu . ế
Nhà nước s dng thuế như công cụ điu ti t s n xu i v i các hãng thì thu ế ất. Đố ế
chi phí do v y khi chính ph gi m thu , mi n thu ho c tr c p có th khuy n khích s n xu t ế ế ế
làm tăng cung. Ngượ đánh thuếc li, nếu chính ph s hn chế sn xut và làm gim cung.
Hình 2.11 minh họa tác độ ển đường ca thuế làm dch chuy ng cung v bên trái t S1 đến S2.
Q ngh×n
tÊn/n¨m
P
$/kg S1
205
3.30
220
S2
P
S1
Q
O
S2
12
Hình 2.11. Thuế làm dịch chuyển cung về bên trái
2.2.4.5. Các k v ng.
Cũng giống như ngườ ất cũng đư ết địi tiêu dùng, các nhà sn xu a ra quy nh cung cp ca
mình d a vào các k v ng. d , n u các nhà s n xu t k v ng th i gian t i giá hàng hóa s ế
gim chính ph s m ca th i v trường đố i các nhà sn xu c ngoài ất nướ các nhà sn
xut có kh năng cạ ạnh hơn, họnh tranh m phi c g ng s n xu n t i. ất để tăng cung hiệ
Như vậy khi phân tích tác độ nào đó đến lượng ca mt yếu t ng cung, chúng ta ph i
phân bi t s v ng d ng cung s d ch chuy n c ng cung. S ận độ ọc theo đườ ủa đườ thay đổi
giá c a m t hàng hóa gây ra s v ng d c t i v ận độ heo đường cung đố ới hàng hóa đó, còn sự
thay đổi ca bt c yếu t nào ngoài giá của hàng hoá đó như công ngh, giá yếu t đầu vào, chi phí,
chính sách thu s gây ra sế dch chuy n c ủa đường cung.
2.2.5. Hàm cung
Chúng ta có th bi u di n m i quan h gi ng cung và y u t i d ng t ng ữa lượ ế khác dướ
quát sau:
Qsx = f(Px, Py, Pz, Nsx,...) (2.2)
Trong đó
- ng cung hàng hoá X; Qsx là lượ
- Px là giá c a X;
- Py là giá c a Y;
- Pz là giá c a Z;
- Nsx là s i s n xu lượng ngườ t.
2.3. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
2.3.1. Khái niệm
Th trường theo một nghĩa chung nhất nơi gp g c a cung c u.Th trường g m
hai lực lượng người bán (phía cung) ngư tác đội mua (phía cu). S ng qua li t do
gia hai l ng này hình thànực lượ h nên giá và lượ ằng đống cân b i vi hàng hóa.
Cân b ng th trường m t tr ng thái t i giá s n ại đó không sức ép làm thay đổ
lượng. ng thái ng cung b ng c u t i m t m c giá nh t Hay nói cách khác đó tr lượ ằng lượ
định
Đườ ng c u cho bi ng hàng i tiêu dùng muết lư hoá mà ngườ n mua t i các m c giá khác
nhau đường cung cho bi t sế lượng hàng hoá các hãng mu n bán t i các m c giá khác
nhau. Khi t t c m i tham gia vào th ng có th mua ho c bán mọi ngườ trườ ột lượng bt k
h mong mu n, chúng ta nói r ng th ng trong tr ng thái cân b ng thái c trườ ằng: đó trạ
13
người mua người bán đều không thích thay đổ ức giá người hành vi ca h. M i mua
muốn mua ngưi bán mun bán theo ý ca h được g i m c giá cân b ng. S ng ản lượ
đượ c mua và bán t i m c giá cân b ng g ng cân b ng. ọi là lượ
2.3.2. Sự hình thành trạng thái cân bằng
Th trường có kh năng tự điều chỉnh để đạt đượ c trng thái cân bng. N u giá khác v i ế
mc giá cân b i tiêu dùng hãng sằng thì ngườ động để thay đổi hành vi ca h để
đưa giá quay trở li trng thái cân bng. th minh ho điều này hình 2.12 v s điều
chnh ca th trường th t l n Canada.
Khi giá là 2.65$/kg, các hãng ch mu n bán 194 nghìn t n m i tiêu ỗi năm trong khi ngườ
dùng l i mu n mua 233 nghìn t n. T i m ức giá này lượ ớn hơn lượng cu l ng cung, trên th
trường hi u hay còn g i hiện ợng cầ ện tượ ụt hàng hóa, ng thiếu h ng thiếu ht
39 nghìn t n (233-194) m ỗi năm. Một s người tiêu dùng may m n s c th t l n v i mua đượ
giá 2,65$/kg. Nhưng nhiều ngườ tìm được ngườ ới giá đó. i tiêu dùng khác không th i bán v
Một vài ngườ ức giá cao hơn 2.65$/kg. Những người trong s h th sn sàng tr m i bán
nhn ra nh i tiêu dùng này hững ngườ th s nâng giá lên. Nh y ững hành động như vậ
của người mua ngườ trường tăng lên. Khi giá thị trường tăng lên i bán s làm cho giá th
theo lu t c ng c u gi ng cung l ầu thì ảm đi trong khi lượ ại tăng lên. Sức ép tăng giá này sẽ
tiếp tc cho ti khi không còn tình tr ng thi u h t- t ng cung b ng c u m c ế ức lượ ằng lượ
giá 3.3 $/kg.
Hình 2.12. Điều chỉnh của thị trường
Ngượ c l i bán sại, khi giá là 3,95$/kg thì ngườ mu n bán 246 nghìn t n m ỗi năm nhưng
ngườ i mua ch mu n mua 207 nghìn tấn như minh hoạ trên hình 2.12. Lúc này t i m c giá
3.95 $, lượ ớn hơn lượ ại cung hay còn gọi thng cung li l ng cu, tn t a hàng hoá.
Trong trường hp này không phi là tt c các hãng đều bán được lượng hàng như hãng mong
P
S1
3.30
D1
Q ngh×n
tÊn/n¨m
2.65
3.95
194 233 246 207 220
14
Qe=220
Q ngh×n
tÊn/n¨m
P
S1
pe =3.30
D1
E
mun, các hãng s gim giá bán để thu hút thêm khách hàng, khi giá gi m, l i nhu n c a hãng
gim xung, hãng s mun cung ít hàng hóa hơn do đó lượng cung gim. Trong khi đó,
theo lu t c u, khi giá hàng hóa gi ảm, người tiêu dùng mu n mua nhi ng ều hàng hóa hơn, lượ
cu gim, Sc ép gim giá này s ti p t c cho t ế i khi không còn tình tr a- t c ạng thừ
lượ ng cung b ng cằng lượ u m c giá 3.3 $/kg.
Tóm l i, Hi n a ho c thi u h tượng dư th ế t t o ra s i giá c hàng hóa th ức ép thay đổ
trường luôn xu ớng thay đổi gđể đạt đượ ằng khi không còn thừ c mc giá cân b a
hoc thiếu h t.
2.3.3. Xác định trạng thái cân bằng
2.3.3.1. Xác đnh trng thái cân b ng t th heo đồ
Để trườ xác định tr ng thái cân b ng c a th ng bng đồ th cung cu, chúng ta quay tr
li d v th trường th t l n t i Canada. Hình 2.13 minh ho các đường cung cu th t l n
tại Canada. Các đường này c t nhau t ng thái cân b ng th ại điểm E, đó tr trường v i giá
cân bằng là 3.30$/kg và lượng cân b ng là 220 nghìn t ấn/năm.
Hình 2.13. Cân bằng thị trường
2.3.3.2. Xác đnh cân bng th trường b ng toán h c
Chúng ta cũng thể c đị nh cân bng th trường bng công c toán hc nh vic s
dụng các phương trình cung cầ phương trình cầu đốu. Nh li i vi tht ln cho biết mi quan
h gi ng c u Q giá P là Q =286 - 20P ữa lượ D D
Phương trình biu di n m i quan h gi ng cung Q và giá P là Q = 88 + 40P ữa lượ S S
Chúng ta s c giá Pe t dàng gi c tìm đượ ại đó Qs=Qd=Qe. Dễ ải phương trình thu đượ
giá cân bằng Pe=3.30$/kg và lượng cân bng Qe=220 nghìn tấn/năm.
2.3.4 T hay đổi trạng thái cân bằng
15
Cân b ng th ng không ph i là m trườ t tr u mà nó có th i khi các ạng thái vĩnh cử thay đổ
yếu t c a cung c i. Các y u t ầu thay đ ế đó thay đổi s làm d ch chuy ển đường cung
đườ ế ế ng c u. K t qu các tr ng thái cân b ng m c thiới đượ t l p. Chúng ta quay tr l i d
v th tr ng th t l n t i Canada và xem xét các tình hu ng c th ườ sau đây:
2.3.4.1. Tác động của sự dịch chuyển của cầu
Gi s giá thịt bò tăng lên 60 cent/kg lúc đó người tiêu dùng s tiêu dùng nhiu tht ln
hơn vì thịt ln là hàng hoá thay th cho th t bò. K t qu ng c i v i th t l n d ch ế ế là đườ ầu đố
chuyn t D1 đến D2 như minh hoạ trên hình 2.14.
Hình 2.14. Tác động của sự dịch chuyển của đường cầu
Ti m c giá cân b u c a th t l n 3.30$/kg, bây gi i tiêu dùng mu n ằng ban đầ ngườ
mua 232 nghìn t n th t l n m i m c giá này, ỗi năm. Tuy nhiên t đường cung không đổi nên
các hãng s n xu t v n ch mu n bán 220 nghìn t n. K t qu ng cế ầu ra 12 nghìn tấn
mỗi năm. Sự ức ép tăng giá. Giá tăng thiếu ht hàng hóa tao ra s lên cho đến khi không còn
tình tr ng thi u h t, th ế trường c m c cân b ng m i 3,50$/kg. T i mđạt đượ ức giá đó các
hãng mu n bán 228 nghìn t i tiêu dùng mu n mua 228 nghìn t n. K t qu khi cung ấn và ngườ ế
không đổ tăng cầ ản lượ ằng đều tăng. i, ca s u làm giá và s ng cân b
2.3.4.2 Tác động của sự dịch chuyển của đường cung
Bây gi gi s giá c a th ức ăn cho lợ ại tăng lên 25cent/kg. Việc chăn nuôi lợn l n tr lên
đắt hơn giá củ ức ăn ầu vào) đã tăng lên.. Ta th i mi mc giá, các hãng bây gi đều
muốn cung ít hơn so với trướ ức ăn chưa tăng. c kia khi giá th Kết qu đường cung tht l n
dch chuy n lên trên t S n S trên hình 2.15 1 đế 2 như minh hoạ
Ti m c giá cân b u c a th t l i tiêu dùng v n mu n mua 220 ằng ban đầ ợn là 3,30$/kg ngườ
nghìn t n m ỗi năm, nhưng các hãng chỉ mun cung mt lượng là 205 nghìn t y, ấn. Như vậ
lượng c là 15 nghìn t n. S thi u h t hàng hóa t o s c ép ầu dư sẽ ế tăng giá. Giá tăng đến khi
P
S1
220
D1
D2
3.30
3.50
232
228
Q ngh×n
tÊn/n¨m
16
không còn thi u h t, th t n tr ng thái cân b ng m i là 3,55$/kg và s ng cân ế trường đạ đế ản lượ
bng s là 215 nghìn t n. Tóm l i,khi c i và cung gi m thì làm giá cân b ầu không đổ ằng tăng
lượ ng cân b ng gi m.
Hình 2.15. Tác động của sự dịch chuyển đường cung
2.3.4.3. Tác động của s dịch chuyển của cđường cầuđường cung
Chúng ta vừa xem xét tác động c a s d ch chuy n c ủa đường cu đường cung riêng
bit. Tuy nhiên, c hai đường đó đề thay đổu có th i các nhân t ảnh hưởng đến cung và c u
luôn luôn biến đổi. Tuy nhiên, việc xác đnh lượng cân b ng tr nên khó khăn hơn khi sự thay
đổi c a giá cân b ằng và lượng cân bng còn ph thu c o m ức đ tăng(giảm) c a c u và cung.
Ta xét m ng hột trườ ợp đó là khi cung giảm và c ầu tăng
P
220
D1
S2
3.30
3.55
205 Q ngh×n
tÊn/n¨m
S1
215
D2
E1
P1
1 Q2
P
0
S2
E2
P2
D1
S1
Q
Q
D2
E1
P1
Q1 Q2
P
0
S2
E2
P2
D1
S1
17
Hình 2.16. Khi cung giảm và cầu tăng
Như nghiên cứ ần trướ ầu tăng làm cho giá cân bằng lượu ph c, c ng cân bng đều
tăng, cung giảm làm cho giá cân b ng cân b ng s gi y trong ằng tăng còn lượ ảm. Như vậ
trườ ế ng h p cung gi m, c có thầu tăng ta chỉ k t lu n r ng giá cân b ng s tăng,còn không th
kết lu c v chi i c ng cân b ng. N u mận đượ ều hướng thay đổ ủa lượ ế ức đ tăng c a c u l ớn hơn
mc độ gi m c ủa cung thì lượ ằng tăng lên, ngượ ức đng cân b c li nếu m gi m c ủa cung tăng
l mn hơn ức độ tăng củ ầu thì lượa c ng cân bng gi m n u m gi m cung ngang b ng ế ức độ
vi m gi m c ng cân bức độ ầu thì lượ ằng không thay đổi.
2.4 Tác động của sự can thiệp chính phủ
2.4.1 Chính sách làm dịch chuyển đường cung
Các chính sách c a chính ph có th gây ra s d ch chuy n c ng cung ho ng ủa đườ ặc đườ
cu. đây ột trườ ợp trong đó chính sách củchúng ta s xem xét m ng h a chính ph làm d ch
chuyn đường cung
Chính sách thuế
Chính ph th làm thay đổi cân bng c a th trường b ng vi hàng hóa. ệc đánh thuế
Hình 2.17 s minh h ọa tác động ca thuế đánh vào hàng hóa. trên 1 đơn vịNếu thuế bng t
sn phm ng cung có thu St s d ch chuy n lên trên so v ng cung Sthì đườ ế ới đườ 1 ban đầu
một lượng là t. Giá cân bng s tăng lên từ P1 đến P ng cân b ng s gi m t2 và lượ Q xu ng 1
Q2. Các nhà hoạch đị ảnh hưở đến ngườnh chính sách rt quan tâm ti ng ca thuế i mua và
người bán.
Hình 2.17 cho chúng ta th y ph ) s i tiêu dùng ần giá hàng hoá tăng lên (P2-P1 do ngườ
chu. H phi tr giá P cho m hàng hóa h i s n xu t (n i bán) ch u 2 ỗi đơn vị mua. Ngườ gườ
phn còn li [t (P P )] và th c t h ch nh2 1 ế ận được m ng P cho m hàng hóa ột lượ 3 ỗi đơn vị
bán ra. th nh n th y s i c a giá nhi u hay ít khi có thu i ch u nhi u thay đổ ế và ai là ngườ
thuế hơn phụ thuc vào hình dng c ng cung ng c u. Chúng ta s nghiên c u c ủa đườ đườ
th các chương sau.
Q
D2
E1
P1
Q1
P
0
S2
E2
P2
D1
S1
18
Hình 2.17. Tác động của thuế
2.4.2. Chính sách làm cho l khác nhau ượng cung và lượng cầu
Chính ph th tác đng vào th trườ ng thông qua các chính sách can thi p tr c ti p ế
vào giá làm cho lượng cung và lượng cu khác nhau. Chúng ta s ng h t xem xét các trườ ợp đặ
giá tr n giá sàn c a chính ph .
2.4.2.1. Giá tr n
Giá trn m c giá cao nh i v i m t m nh. Các ất đố ặt hàng nào đó do chính phủ ấn đị
hãng s n xu c bán hàng hóa v c giá tr y, có th ất không đượ ới giá cao hơn mứ ần đó. Như vậ
thy là mc tiêu ca chính ph khi đặt giá trn là b ngườ o v i tiêu dùng. mVà để c giá tr n
phát huy c tác d ng thì nó luôn ph i th c giá cân b ng do th nh. đượ ấp hơn mứ trường xác đị
Gi s chính ph áp d ng giá tr n là Pc (hình 2.18). T i m ng c u( QD ) là ức giá Pc, lượ
Q1 và lượng cung( Qs) là Q2. Ta th y r ng Q1 > Q2 , th ng x y ra hi n ng thi u h t. trườ tượ ế
Hình 2.18. Giá trần
2.4.2.2. Giá sàn
Giá sàn m c giá th p nh i v i m t hàng hoá ho c d ch v c th ất đố nào đó do chính
ph quy đị ụ, khi đư ản thườ ạnh ngườnh. d c mùa giá nông s ng gim rt m i nông dân
t
Q1
Q2
Qe
E
Q
Pe
Pc
Pc
D
S
P
P
Q1
D1
St
P1
Q
S1
P2
Q2
P
3
19
thm chí b l . Chính ph quy định giá sàn m c giá t i thi u mà các doanh nghi p ph i mua
nông sản cho người nông dân hay như chính phủ quy đị nh m i thi i v i ức lương tố ểu đố ới ngườ
lao động.
Như vy, mc tiêu ca giá sàn bo v người bán. Để chính sách này phát huy tác
dng thì giá sàn luôn ph c giá cân b ng do thải được đặt cao hơn mứ trường t nh. xác đị
Gi s chính ph đặt giá sàn là Pf (hình 2.19). Ti mc giá Pf, QD = Q2 , Qs = Q1. Ta
thy rng Q2 < Q1 hay , QD < Qs , th ng x y ra hi n t a. trườ ượng dư thừ
Hình 2.19. Giá sàn
Pe
Pf Pf
D
S
P
Q 1Q2 Qe Q
20
TÓM TẮT
Cu: S lượng hàng hóa, d ch v người tiêu dùng mun mua kh năng mua
các m c giá khác nhau trong kho ng th i gian nh nh, ceteris paribus. C u ph thu c vào ất đị
nhiu nhân t khác n p, th hiữa như thu nhậ ếu, n s , giá hàng hóa liên quan k v ng.
Nếu các điề ện khác không thay đổi, khi giá hàng hóa tăng lên, lượ ầu đu ki ng c i vi hàng hóa
gim xung. S thay đổi giá bn thân ng a gây ra s vn động dc theo đường c u. S thay
đổi các nhân t khác giá làm cho đường c u d ch chuy n. Đường c u th trường là t ng c a các
đường c u cá nhân theo chi u ngang.
Cung: S ng hàng hoá ho c d lượ ch v i s n xu t mu n bán có kh mà ngườ năng bán
các m c giá khác nhau trong kho ng th i gian nh nh, ceteris paribus. Cung phất đị thu c
vào các y u t kh s n xu t, giá y u t u vào, s i s n xu t, ế ác như công nghệ ế đầ lượng ngườ
chính sách thu và các k v ng. N u kiế ếu các đi ện khác không thay đổi, giá hàng hóa tăng lên
thì lượng cung tăng l thay đổ ận độ ọc theo đườên. S i giá bn thân hàng hóa gây ra s v ng d ng
cung. S i các nhân t khác giá làm d ch chuy ng cung th ng thay đổ ển đường cung. Đườ trườ
là t ng cung cá nhân theo chi u ngang. ổng các đườ
Cân b ng th ng: S a cung c ng cân b ng trên trườ tương tác củ u xác định giá lượ
th trường. Ti mc giá cao h ng s xu t hi a hàng hóa, giá s xu ơn giá cân bằ ện th
hướ ếng gi m xu ng. T i m c giá th ng sấp hơn giá cân bằ xu t hi n thi u h t hàng hóa, giá s
tăng.
S thay đi tr ng thái cân b ng: M t s thay đổi ca yếu t không phi giá ca hàng
hóa s làm ng cung ho ng c u d ch chuy n. M t tr ng thái cân b ng m i s cho đườ ặc đườ
đượ ế c thi t l p.
S can thi p c a chính ph : Chính ph th i tr ng thái cân b ng c a th làm thay đổ
trườ ng b ng cách can thi p vào th trường làm thay đổi đườ ặc đường cung ho ng cu. Chính
ph đặt giá trn hoc giá sàn s làm xut hi a hoện dư thừ c thiếu ht hàng hóa.
Điề u ki n áp d ng hình cung c u: hình cung c u m t công c r t mạnh để
hiu biết gii thích các thay đổi trên th trường khi các nhân t thay đổi. Tuy nhiên,
hình này thích h p v u ki n th ới điề trườ ng c nh tranh hoàn h t nhi i mua ảo trong đó rấ ều ngườ
ngưi bán, s n ph m gi ng nhau, th trường có thông tin hoàn h o chi phí giao d ch
th p.

Preview text:

CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT CUNG CẦU Ni dung
Chương này giới thiệu nội dung cơ bản của kinh tế thị trường
đó là quan hệ cung cầu.
Các vấn đề cơ bản về cung cầu như khái niệm, quy luật, các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu
sẽ được xem xét để thấy rõ cơ chế hình thành giá cả trong nền kinh tế thị trường và sự điều
chỉnh của thị trường. Ngoài ra, chương này xem xét các chính sách can thiệp của chính phủ và
phân tích tác động của các chính sách đó tới thị trường
như chính sách giá trần, giá sàn và
chính sách thuế, chính sách thương mại. Mc tiêu: • Giúp h c
ọ viên nắm được khái niệm cầu, cầu cá nhân, cầu thị trường. Hiểu được các
nhân tố ảnh hưởng tới cầu. Phân biệt sự vận ng
độ dọc đường cầu với sự dịch chuyển của đường cầu • Giúp h c
ọ viên nắm được khái niệm cung, cung cá nhân, cung thị trường. Hiểu được
các nhân tố ảnh hưởng tớ cầu. Phân biệt sự ận v động ọc d
đường cung và sự dịch chuyển của đường cung • Giúp h c
ọ viên hiểu được khái niệm cân bằng thị trường cũng như cơ chế xác lập trạng thái cân bằng c a ủ thị trường. • Giúp h c
ọ viên nắm vững khái niệm dư thừa và thiếu h t ụ . • Giúp h c ọ viên có thể sử d ng ụ
mô hình cung cầu để phân tích các trường hợp trạng thái cân bằng thay i đổ . • Giúp h c
ọ viên nắm chắc những tác động c a ủ chính sách chính ph ủ lên trạng thái cân bằng 2.1. CẦU
2.1.1. Khái
niệm C u
ầ là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mu n ố mua và có khả năng
mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus1.
Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố ợp
h thành đó là ý muốn mua và khả năng mua. Nếu bạn rất mu n ố mua m t
ộ chiếc máy tính xách tay SonyVaio đời mới rất đẹp và sang tr ng ọ
nhưng vì giá nó rất cao và ạn
b không có đủ tiền thì cầu của ạn b đối ới v máy tính xách tay đó
bằng không. Tương tự, nếu bạn có rất nhiều tiền nhưng bạn không mu n ố mua chiếc máy tính
Acer cũ thì cầu của ạn
b cũng không tồn tại. Như vậy cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ chỉ
1 Ceteris paribus – Tiếng La Tinh có nghĩa là các điều kiện khác không đổi 1
tồn tại khi người tiêu dùng vừa mong muốn mua hàng hoá đó và sẵn sàng chi trả tiền cho hàng hoá đó .
Lượng cu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người tiêu dùng mu n m ố ua và sẵn sàng mua tại m t
ộ mức giá nhất định,ceteris paribus. Lượng cầu i đố ớ
v i một hàng hoá nào đó có thể lớn hơn lượng hàng hoá thực tế bán ra.
Ví dụ, để thu hút khách hàng, m i
ỗ tháng cửa hàng đĩa hát CD bán khuyến mại m t ộ lần vào
ngày đầu tháng 20 đĩa ca nhạc với giá 10.000 đồng 1 chiếc. Tại mức giá thấp đó, người tiêu dùng mu n
ố và sẵn sàng mua 30 chiếc CD, nhưng vì cửa hàng chỉ bán 20 chiếc đĩa hát nên
người tiêu dùng chỉ mua được 20 chiếc CD. Vậy lượng cầu là 30 – là lượng người tiêu dùng
muốn mua nhưng lượng thực tế bán ra chỉ là 20 chiếc.
Như vậy có thể thấy là cầu biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá,trong điều kiện các yếu tố i khác không thay đổ .
Hình 2.1 minh hoạ đường cầu ước lượng đối với thịt lợn tại Canada (Moschini và
Meilke, 1992). Trên đồ thị 2.1 trục tung biểu diễn giá tính bằng đôla/kg còn trục hoành biểu
diễn sản lượng đo bằng nghìn tấn/năm. Trong trường hợp này thì đường cầu là một đường
thẳng tuyến tính còn nhìn chung đường cầu là đường nghiêng xu ng ố về phía bên phải. P $/kg 14.30 D1 3.30 2.30 Q ngh×n
Hình 2.1. Đường cầu ( 220 240 286 của tÊn/n¨m
Tại mức giá là 14.30 đôla/kg hoặc cao hơn thì lượng cầu sẽ bằng không. Còn 286 nghìn
tấn cho biết lượng thịt lợn mà người tiêu dùng mu n n ố
ếu giá bằng không. Tại mức giá là 3,30
đôla/kg thì lượng cầu sẽ là 220 nghìn tấn một năm.
Như vậy, một điều đặc biệt quan trọng cần ghi nhớ ở đây là đồ thị đường cầu chỉ minh
hoạ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu như thu nhập, thị
hiếu, giá của hàng hoá liên quan như giá thịt bò, thịt gà... được coi như không đổi bằng giả định ceteris paribus.
Bng 2.1. Biu cầu đối vi th ln Canada 2 Mức giá (đôla/kg) Lượng cầu (nghìn tấn) 0 286 1 266 1.3 260 2.3 240 3.3 220 4.3 100 2.1.2. Luật cầu
Luật cầu được phát biểu như sau: người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hoá hoặc dịch vụ
hơn nếu như giá của hàng hoá hoặc dịch vụ đó giảm xu ng, c ố eteris paribus.
Theo như luật cầu thì đường cầu là đường dốc xu n
ố g về phía bên phải như minh hoạ trên hình 2.1.
Đường cầu cũng minh hoạ tác ng độ
của giá tới lượng cầu. Khi giá của thịt lợn giảm
xuống từ 3.30$ tới 2.30 $ thì lượng cầu đối với thịt lợn tăng lên từ 220 nghìn tấn đến 240
nghìn tấn. Phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá được minh hoạ trên đường cầu
D1 và các nhà kinh tế gọi đó là s vận động dọc theo đường cu.
2.1.3. Cầu cá nhân và cầu thị trường
Nếu chúng ta biết được đường cầu của các cá nhân tiêu dùng riêng biệt thì làm cách nào
để xác định tổng cầu của họ? Cầu thị trườ
ng là cầu của tất cả những người mua. Tổng lượng
cầu tại một mức giá đã cho bằng tổng lượng cầu của tất cả người tiêu dùng tại mức giá đó.
Lưu ý rằng việc cộng các lượng cầu lại với nhau chỉ có nghĩa khi cả hai ngườ i tiêu dùng cùng gặp m t ộ mức giá. Ví d :
ụ Giả sử trên thị trường kem có 2 người mua là A và B với biểu cầ được cho như sau: u P qA qB QD = qA + qB
(nghìn đồng) (chiếc) (chiếc) 1 5 4 9 2 4 4 8 3 3 2 5 4 2 0 2 5 1 0 1 3 Trong đó:
QD là lượng cầu thị trường
qA, qB là lần lượt là lượng cầu của A và B
Như vậy lượng cầu của thị trường tại m i
ỗ mức giá bằng tổng lượng cầu c a ủ tất cả người
mua trên thị trường tại cùng mức giá đó. Trên đồ thị, đường cầu thị trường là t ng ổ theo chiều ngang c a
ủ tất cả các đường cầu cá nhân. P P P P P P P d d D qA q qB q QD = qA + qB Q
Hình 2.2. Tổng các đường cầu cá nhân
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
2.1.4.1. Thu nh
p. Thu nhập là m t ộ trong những yếu t qua ố n tr ng ọ
nhất quyết định mua gì và bao nhiêu đ i ố
với người tiêu dùng vì thu nhậ ết
p quy định khả năng mua của người tiêu dùng.
Đối với đa số hàng hoá và dịch v ,
ụ khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với chúng tăng lên
và ngược lại. Các hàng hoá đó được gọi là các hàng hoá bình thường. Ví dụ các hàng hoá như
lương thực, thực phẩm, Đi du lịch, mua bảo hiểm là hàng hoá bình thường. Đối ớ
v i một số hàng hoá và dịch v ,
ụ khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít i đ .
Các hàng hoá đó có tên gọi là hàng hoá cấp thấp. Ví d
ụ trong thời bao cấp chúng ta thường
phải ăn độn gạo và ngô hoặc khoai. Ngày nay khi thu nhập (mức s ng) ố cao lên việc tiêu dùng ngô, khoai giảm xuống. Xét ví d
ụ cầu về thịt lơn. Giả sử rằng thịt lợn là m t
ộ loại hàng hóa bình thường, hình 2.3
sẽ minh họa rằng khi thu nhập tăng lên, thì lượng cầu thịt lợn đều tăng lên tại mọi mức giá.
Trước đây khi giá là 3.3$/kg thì thị trường mua 220 nghìn tấn một năm do thu nhập tăng nên
tại mức giá đó thị trường mua 232 tấn một năm. Toàn bộ m i
ố quan hệ giữa giá và lượng thay
đổi- cầu thay đổi. Đường cầu thay i
đổ vị trí chuyển từ D1 sang D2 – ta gọi đó là sự dch
chuyn của đường cu 4 P $/kg 14.30 D2 D1 3.30 Q ngh×n 220 232 286 tÊn/n¨m
Hình 2.3. Cầu thịt lợn tăng khi thu nhập tăng
2.1.4.2. Th hiếu
Thị hiếu là ý thích của con người. Thị hiếu cho biết người tiêu dùng muốn mua loại
hàng hóa nào. Tuy nhiên, thị hiếu thường rất khó quan sát và các nhà kinh tế thường giả định là thị hiếu không ph ụ thu c
ộ vào giá của hàng hoá và thu nhập của người tiêu dùng. Thị hiếu
phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tu i
ổ , giới tính, tôn giáo... Thị
hiếu cũng có thể thay đổ
i theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo.Ví dụ khi phim
Hàn quốc được phát sóng trên truyền hình và được giới trẻ Việt Nam đón nhận nồng nhiệt, họ
thay đổi cách ăn mặc, bắt chước các ngôi sao Hàn quốc nên cầu về quần áo thời trang Hàn
quốc tăng lên. Trên đồ thị, điều đó sẽ được minh họa bằng sự dịch chuyển của đường cầu sang bên phải.
2.1.4.3. Giá ca hàng hoá liên quan.
Khi mua sắm hàng hóa người tiêu dùng còn rất quan tâm đến giá c a ủ các hàng hóa liên
quan. Vậy các hàng hóa liên quan là gì? M i
ỗ hàng hoá có hai loại hàng hoá liên quan là hàng
hoá thay thế và hàng hoá bổ sung.
Hàng hoá thay thế là những hàng hoá có thể dùng thay cho hàng hoá đang xem xét
hoặc có cùng giá trị sử dụng hay thoả mãn cùng nhu cầu ví dụ như chè và cà phê, rau muống
và rau cải, nước chanh và nước cam...
Ta thấy thịt lợn và thịt bò là hai hàng hóa thay thế. Tại mức giá thịt lợn đã cho nếu giá
thịt bò lại tăng lên từ 4$/kg lên 4.60$/kg thì m t
ộ số người tiêu dùng sẽ thay thế thịt bò bằng
thịt lợn. Cụ thể, trước đây khi giá thịt bò là 4$/kg thì thị trường tiêu th ụ 220 tấn thịt lợn m i ỗ
năm, sau khi giá thịt bò tăng lên 4.60$/kg, lượng cầu đối với thịt bò sẽ tăng lên 232 tấn/năm. 5
Tại tất cả mọi mức giá, lượng cầu thịt lợn đều tăng lên. Trên đồ thị hình 2.4 đường cầu
mới là đường D2. Đường D2 cho biết tại mọi mức giá thì người tiêu dùng đều mua nhiều thịt
lợn hơn so với đường cầu D1. P 14.30 D2 D1 3.30 220 232 286 Q ngh×n tÊn/n¨m
Hình 2.4. Cầu đối với thịt lợn khi giá thịt bò tăng
Hàng hoá b sung là các hàng hoá được sử dụng cùng nhau ví dụ như chè Lipton và
chanh, xăng và xe máy... Khi giá chè Lipton giảm xuống người tiêu dùng sẽ mua nhiều chè
hơn và do vậy sẽ cầu nhiều chanh hơn – cầu với chanh tăng lên và ngược lại khi giá chè tăng
lên, cầu với chanh sẽ giảm xu ng. ố Hình 2.5 minh h a ọ sự thay i đổ c a ủ cầu i đố với chanh khi
giá chè Lipton giảm. Đường cầu đối với chanh dịch chuyển về phía bên phải t – ừ D1 sang D2 - cầu chanh tăng. P D2 D 1 Q
Hình 2.5. Cầu đối với chanh khi giá chè Lipton giảm
2.1.4.4. S lượng người tiêu dùng. 6
Số lượng người tiêu dùng hay quy mô thị trường là m t ộ trong những nhân t ố quan
trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu tiềm
năng sẽ càng lớn. Ví dụ, nếu chúng ta so sánh thị trường gạo c a ủ Trung Qu c ố với Việt Nam.
Rõ ràng với hơn 1,35 tỷ dân Trung Qu c
ố sẽ cầu nhiều gạo hơn Việt Nam với chỉ hơn 85 triệu
dân. Trên hình 2.6 đường cầu D1 là đường cầu đối với gạo của Việt Nam và đường cầu D2 là
đường cầu của Trung Quốc. P D2 D 1 Q
Hình 2.6. Đường cầu đối với gạo của Việt Nam và Trung Quốc 2.1.4.5. Các k v ỳ ọng.
Khi mua sắm hàng hóa, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến các yếu tố như trình bày ở phần trên. Các k
ỳ vọng cũng chi phối rất nhiều ết
quy định mua sắm của họ. Ví d , ụ nếu bạn k ỳ v ng ọ
rằng giá hàng hóa bạn định mua sẽ giảm mạnh trong thời gian tới, tất nhiên bạn
sẽ cân nhắc việc dừng mua tại thời điểm hiện tại – có nghĩa là cầu giảm. Hoặc nếu bạn k ỳ vọng rằng thu nhập c a
ủ bạn sẽ tăng cao trong thời gian tới (do ký được hợp đồng, do được
thăng tiến...) bạn có thể tiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại – cầu của ạn b tăng. Thực tiễn thời gian qua khi chính ph d
ủ ự định cho nhập khẩu xe ô tô cũ cho thấy là rất nhiều người tiêu dùng
kỳ vọng và “chờ đợi”
để mua ô tô với giá rẻ và cầu đối với ô tô sản xuất trong nước tạm thời giảm xuống.
Kết lun: Sự thay đổi của giá bản thân hàng hóa gây ra sự vân ng d độ ọc đường cầu. Sự
thay đổi của bất cứ yếu tố nào khác giá của hàng hoá đó sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường
cầu. Khi đường cầu dịch chuyển sang bên phải, chúng ta g i
ọ là cầu tăng và khi cầu dịch sang
bên trái, chúng ta gọi là cầu giảm. 7
2.1.5. Hàm cầu
Cầu đối với hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chúng ta có thể biểu diễn mối
quan hệ giữa lượng cầu đối với hàng hoá và các yếu tố ảnh hưởng dưới dạng hàm s t ố ng quá ổ t sau: Qdx=f(Px,Py,Pz,I,N. .) (2.1) Trong đó
- Qdx lượng cầu đối với hàng hoá X, - Px giá c a ủ hàng hoá X, - Py giá c a ủ hàng hoá Y, - Pz giá của hàng hoá Z,
- I thu nhập của người tiêu dùng,
- N số lượng người tiêu dùng. 2.2. CUNG
Hiểu được người tiêu dùng muốn mua bao nhiêu hàng hoá là một điều rất quan tr ng ọ
nhưng vẫn chưa đủ để biết được giá và sản lượng hàng hoá đó trên thị trường là bao nhiêu. Để
trả lời được vấn đề đó, chúng ta còn cần phải hiểu người sản xuất hay các hãng muốn bán bao
nhiêu hàng hoá. Hành vi của các hãng được giải thích qua khái niệm kinh tế là cung. 2.2.1. Khái niệm
Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người sản ấ
xu t muốn bán và có khả năng
bán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus.
Cũng giống như trong khái niệm cầu, cung bao gồm cả hai yếu tố đó là sự muố và n bán
kh năng bán của nhà sả ấ n xu t. Ý muốn bán thườ ắ ng g ớ
n v i lợi nhuận có thể thu được còn
khả năng bán lại phụ thuộc vào năng lực sản xuất của hãng.
Lượng cung là số lượng hàng hoá mà hãng mu n bá ố n và có thể bán tại m t ộ mức giá đã
cho với các yếu tố khác không đổi, ceteris paribus.
Chúng ta có thể thấy là cung biểu diễn m i ố quan hệ gi ng c ữa giá và lượ ung, ceteris
paribus. Khi chúng ta biểu diễn mối quan hệ này trên đồ thị, chúng ta sẽ có đường cung. Hình
2.7 minh hoạ đường cung S1 đối với thịt lợn ở Canada. Đường cung này là một đường thẳng
nhưng các đường cung khác có thể có hình dạng khác. Cũng như đối với đường cầu, tr c ụ tung
biểu diễn giá còn trục hoành biểu diễn sản lượng. Như vậy đường cung giúp chúng ta trả lời câu h i
ỏ các hãng sẽ bán bao nhiêu hàng hoá ở các mức giá khác nhau. 8 P S1 5.30 3.30 Q ngh×n tÊn/n¨m 220 300
Hình 2.7. Đường cung thịt lợn S1 tại Canada
2.2.2. Tác động của giá tới lượng cung Chúng ta minh hoạ tác ng độ
của giá tới lượng cung trên đ
ồ thị đường cung hình 2.7.
Như đã trình bày ở trên,
đường cung thịt lợn tại Canada là một đường thẳng d c ố lên trên. Khi
giá thịt lợn tăng lên, các hãng cung cấp nhiều thịt lợn hơn. Nếu giá là 3,30$/kg lượng cung
trên thị trường là 220 nghìn tấn. Nếu giá tăng lên 5,30$/kg lượng cung sẽ tăng lên 300 nghìn
tấn. Sự thay đổi của giá thịt lợn gây ra sự vận động dọc theo đường cung.
Mặc dù luật cầu đòi hỏi rằng đường cầu dốc xuống, song luật cung không đòi hỏi đường
cung phải có một hình dạng nhất định. ng Đườ
cung thị trường có thể là đường dốc lên, thẳng đứng, ằ n m ngang hay ố
d c xuống2. Trong ngắn hạn, hầu hết đường cung dốc lên như đường
cung thịt lợn trong ví dụ của chúng ta. Đối với các đường cung này, khi giá cao hơn các hãng
muốn bán nhiều hơn, ceteris paribus.
2.2.3. Cung cá nhân và cung thị trường Đường cung thị trườ
ng cho biết tổng số hàng hoá được cung ở
b i tất cả các hãng tại các
mức giá khác nhau. Tương tự như phần xác định đường cầu c a
ủ thị trường, đường cung thị
trường là tổng số của tất cả các đường cung cá nhân. Trong phần này chúng ta sẽ minh hoạ sự
tổng hợp đường cung bằng t đồ hị.
Giả sử có hai hãng cung cấp hàng hoá với hai đường cung tương ứng là Sd và Sf. Đường tổng cung St là t ng ổ
theo chiều ngang của hai đường Sd và Sf. Để tính lượng t ng ổ cung, chúng
ta cộng lượng cung cá nhân theo m i ỗ mức giá. Ví d ,
ụ tại mức giá P1 lượng t ng ổ cung bằng
Qd1 + Qf1. Tại mức giá P2, lượng tổng cung sẽ là Qd2+Qf2. Hình 2.8 minh h a ọ rất rõ cách xác
định đường tổng cung.
2 Chúng ta sẽ nghiên cứu các đường cung dài hạn trong phần cấu trúc thị trường 9 P P P Sd Sf St P P2 P2 2 P P1 P1 1 Q Q Q Qd1 Qd2 Qf1 Qf2 Qd1+Qf1 Qd2+Qf2
Hình 2.8. Tổng cộng các đường cung
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cung
2.2.4.1. Công ngh
s n xut.
Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hoá được sản xuất ra. Công
nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng suất và do đó nhiều hàng hoá hơn được sản xuất ra. Hãy xem xét m t ộ ví d ụ c
ụ thể về sản xuất rượu theo phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại. Để sản ất
xu rượu theo công nghệ truyền th ng, ố
ta thấy giai đoạn lên men rất dài vì ph ụ
thuộc vào nhân tố khách quan như nhiệt độ môi
trường, do đó hạn chế số lượng rượu sản xuất
ra chưa kể là chất lượng không ổn định. Theo phương pháp hiện đại sử dụng công nghệ vi
sinh tiên tiến, một môi trường thuận lợi nhất được tạo ra i
đố với quá trình lên men đảm bảo
không chỉ tính ổn định về chất lượng mà còn tăng sản lượng trong thời gian ngắn hơn. Chúng
ta minh họa điều này qua hình 2.9. Với công nghệ hiện đại, đường cung sẽ là S2 so với S1
công nghệ truyền thống, th c ủ ông. P S1 S2 O Q
Hình 2.9. Cung rượu với hai công nghệ sản xuất
2.2.4.2. S lượng người s n xu t. 10
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hoá được bán ra trên
thị trường. Càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hoá càng nhiều, đường cung dịch
chuyển sang bên phải. Ngược lại, nếu ít người sản xuất đường cung dịch chuyển sang bên trái.
2.2.4.3. Giá ca các yếu t đầu vào.
Giá yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản ất
xu và do đó ảnh hưởng đến
lượng hàng hoá mà các hãng mu n
ố bán. Nếu như giá của các yếu tố đầu vào giảm, chi phí sản
xuất sẽ giảm, lợi nhuận sẽ lớn và do đó hãng sẽ muốn cung nhiều hàng hóa hơn. Khi giá đầu
vào tăng lên, chi phí sản xuất tăng, khả năng thu
lợi nhuận giảm do đó hãng cung ít sản phẩm
hơn. Trong ví dụ của chúng ta về thị trường thịt lợn của Canada khi giá của thức ăn cho lợn
tăng lên từ 1,50$/kg đến 1,75$/kg thì đường cung sẽ dịch chuyển sang bên trái từ S1 đến S2
như minh hoạ trên hình 2.10 P S2 $/kg S1 3.30 Q ngh×n tÊn/n¨m 205 220
Hình 2.10. Cung giảm khi giá đầu vào tăng
2.2.4.4. Chính sách thuế.
Nhà nước sử dụng thuế như công cụ điều tiết sản xuất. Đối với các hãng thì thuế là
chi phí do vậy khi chính ph gi
ủ ảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp có thể khuyến khích sản xuất
làm tăng cung. Ngược lại, nếu chính phủ đá
nh thuế sẽ hạn chế sản xuất và làm giảm cung.
Hình 2.11 minh họa tác động của thuế làm dịch chuyển đường cung về bên trái từ S1 đến S2. P S2 S1 O Q 11
Hình 2.11. Thuế làm dịch chuyển cung về bên trái 2.2.4.5. Các k v ỳ ọng.
Cũng giống như người tiêu dùng, các nhà sả ất
n xu cũng đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các k ỳ vọng. Ví d ,
ụ nếu các nhà sản xuất k ỳ v ng ọ
thời gian tới giá hàng hóa sẽ
giảm vì chính phủ sẽ mở cửa thị trường i
đố với các nhà sản xuất nước ngoài – các nhà sản
xuất có khả năng cạnh tranh mạnh hơn, họ phải cố gắng sản xuất để tăng cung hiện tại.
Như vậy khi phân tích tác động của một yếu tố n
ào đó đến lượng cung, chúng ta phải phân biệt sự vận ng độ
dọc theo đường cung và sự dịch chuyển của đường cung. Sự thay đổi giá c a ủ m t
ộ hàng hóa gây ra sự vận ng độ d c ọ theo đường cung i
đố với hàng hóa đó, còn sự
thay đổi của bất cứ yếu tố nào ngoài giá của hàng hoá đó như công nghệ, giá yếu tố đầu vào, chi phí,
chính sách thuế sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cung. 2.2.5. Hàm cung
Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và yếu tố khác dưới dạng t ng ổ quát sau: Qsx = f(Px, Py, Pz, Nsx,...) (2.2) Trong đó
- Qsx là lượng cung hàng hoá X; - Px là giá của X; - Py là giá của Y; - Pz là giá của Z;
- Nsx là số lượng người sản xuất.
2.3. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
2.3.1. Khái niệm
Thị trường theo một nghĩa chung nhất là nơi gặp gỡ c a
ủ cung và cầu.Thị trường g m ồ
hai lực lượng là người bán (phía cung) và người mua (phía cầu). Sự tác động qua lại tự do
giữa hai lực lượng này hình thành nên giá và lượng cân bằng đối với hàng hóa.
Cân bằng thị trường là m t
ộ trạng thái tại đó không có sức ép làm thay i đổ giá và sản
lượng. Hay nói cách khác đó là trạng thái lượng cung bằng lượng cầu tại m t ộ mức giá nhất định
Đường cầu cho biết lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua tại các mức giá khác
nhau và đường cung cho biết số lượng hàng hoá mà các hãng mu n
ố bán tại các mức giá khác
nhau. Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bán một lượng bất kỳ mà họ mong mu n,
ố chúng ta nói rằng thị trường trong trạng thái cân bằng: đó là ng trạ thái mà cả 12
người mua và người bán đều không thích thay đổi hành vi của họ. Mức giá mà người mua
muốn mua và người bán muốn bán theo ý của họ được g i
ọ là mức giá cân bằng. Sản lượng
được mua và bán tại mức giá cân bằng gọi là lượng cân bằng.
2.3.2. Sự hình thành trạng thái cân bằng
Thị trường có khả năng tự điều chỉnh để đạt
được trạng thái cân bằng. Nếu giá khác với
mức giá cân bằng thì người tiêu dùng và hãng sẽ có động cơ để thay đổi hành vi của họ để
đưa giá quay trở lại trạng thái cân bằng. Có thể minh hoạ điều này ở hình 2.12 về sự điều
chỉnh của thị trường thịt lợn ở Canada.
Khi giá là 2.65$/kg, các hãng chỉ mu n bá ố
n 194 nghìn tấn mỗi năm trong khi người tiêu dùng lại mu n
ố mua 233 nghìn tấn. Tại mức giá này lượng cầu lớn hơn lượng cung, trên thị
trường có hiện tượng dư cầu hay còn g i
ọ là hiện tượng thiếu ụt
h hàng hóa, lượng thiếu hụt là
39 nghìn tấn (233-194) mỗi năm. Một số người tiêu dùng may mắn sẽ mua được thịt lợn với
giá 2,65$/kg. Nhưng nhiều người tiêu dùng khác không thể tìm được người bán ới v giá đó.
Một vài người trong số họ có thể sẵn sàng trả mức giá cao hơn là 2.65$/kg. Những người bán
nhận ra những người tiêu dùng này và họ có thể sẽ nâng giá lên. Những hành động như vậy
của người mua và người bán sẽ làm cho giá thị trườ
ng tăng lên. Khi giá thị trường tăng lên
theo luật cầu thì lượng cầu giảm đi trong khi lượng cung lại tăng lên. Sức ép tăng giá này sẽ
tiếp tục cho tới khi không còn tình trạng thiếu h t
ụ - tức là lượng cung bằng lượng cầu ở mức giá 3.3 $/kg. P S1 3.95 3.30 2.65 D1 Q ngh×n 194 207 220 233 246 tÊn/n¨m
Hình 2.12. Điều chỉnh của thị trường
Ngược lại, khi giá là 3,95$/kg thì người bán sẽ muốn bán 246 nghìn tấn mỗi năm nhưng
người mua chỉ muốn mua 207 nghìn tấn như minh hoạ trên hình 2.12. Lúc này tại mức giá
3.95 $, lượng cung lại lớn hơn lượng cầu, tồn tại dư cung hay còn gọi là dư thừa hàng hoá.
Trong trường hợp này không phải là tất cả các hãng đều bán được lượng hàng như hãng mong 13
muốn, các hãng sẽ giảm giá bán để thu hút thêm khách hàng, khi giá giảm, lợi nhuận c a ủ hãng
giảm xuống, hãng sẽ muốn cung ít hàng hóa hơn và do đó lượng cung giảm. Trong khi đó,
theo luật cầu, khi giá hàng hóa giảm, người tiêu dùng mu n
ố mua nhiều hàng hóa hơn, lượng
cầu giảm, Sức ép giảm giá này sẽ tiếp t c
ụ cho tới khi không còn tình trạng dư thừa- tức là
lượng cung bằng lượng cầ ở u mức giá 3.3 $/kg.
Tóm lại, Hiện tượng dư thừa hoặc thiếu hụt tạo ra sức ép thay i
đổ giá cả hàng hóa và thị
trường luôn có xu hướng thay đổi giá để đạt
được mức giá cân ằng b khi không còn dư thừa hoặc thiếu h t ụ .
2.3.3. Xác định trạng thái cân bằng
2.3.3.1
. Xác định trng thái cân b n
g theo đồ th
Để xác định trạng thái cân ằ b ng của thị trườ
ng bằng đồ thị cung cầu, chúng ta quay trở lại ví d v
ụ ề thị trường thịt lợn tại Canada. Hình 2.13 minh hoạ các đường cung và cầu thịt lợn
tại Canada. Các đường này cắt nhau tại điểm E, đó là trạng thái cân bằng thị trường với giá
cân bằng là 3.30$/kg và lượng cân bằng là 220 nghìn tấn/năm. P S1 E pe =3.30 D1 Q ngh×n tÊn/n¨m Qe=220
Hình 2.13. Cân bằng thị trường
2.3.3.2. Xác định cân bng th trường bng toán h c Chúng ta cũng có thể xá
c định cân bằng thị trường bằng công cụ toán học nhờ việc sử
dụng các phương trình cung cầu. Nhớ lại phương trình cầu đối với thịt lợn cho biết mối quan
hệ giữa lượng cầu QD và giá P là QD =286 - 20P
Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung QSvà giá P là QS = 88 + 40P
Chúng ta sẽ tìm được giá Pe tại đó Qs=Qd=Qe. Dễ dàng giải phương trình và thu được
giá cân bằng Pe=3.30$/kg và lượng cân bằng Qe=220 nghìn tấn/năm.
2.3.4 Thay đổi trạng thái cân bằng 14
Cân bằng thị trường không phải là một tr u m ạng thái vĩnh cử
à nó có thể thay đổi khi các yếu t ố c a
ủ cung và cầu thay đổi. Các yếu tố đó thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cung và đường cầu. Kết ả
qu là các trạng thái cân bằng mới được thiết lập. Chúng ta quay trở lại ví d ụ
về thị trường thịt lợn tại Canada và xem xét các tình hu ng c ố ụ thể sau đây:
2.3.4.1. Tác động của sự dịch chuyển của cầu
Giả sử giá thịt bò tăng lên 60 cent/kg lúc đó người tiêu dùng sẽ tiêu dùng nhiều thịt lợn
hơn vì thịt lợn là hàng hoá thay thế cho thịt bò. Kết quả là đường cầu đối với thịt lợn dịch
chuyển từ D1 đến D2 như minh hoạ trên hình 2.14. P S1 D1 3.50 3.30 D2 228 Q ngh×n 220 232 tÊn/n¨m
Hình 2.14. Tác động của sự dịch chuyển của đường cầu
Tại mức giá cân bằng ban đầu c a
ủ thịt lợn là 3.30$/kg, bây giờ người tiêu dùng mu n ố
mua 232 nghìn tấn thịt lợn mỗi năm. Tuy nhiên tại mức giá này,vì đường cung không đổi nên
các hãng sản xuất vẫn chỉ mu n
ố bán 220 nghìn tấn. Kết quả là lượng cầu dư ra 12 nghìn tấn
mỗi năm. Sự thiếu hụt hàng hóa tao ra sức ép tăng giá. Giá tăng lên cho đến khi không còn tình trạng thiếu h t
ụ , thị trường đạt được mức cân bằng mới là 3,50$/kg. Tại mức giá đó các hãng mu n
ố bán 228 nghìn tấn và người tiêu dùng mu n
ố mua 228 nghìn tấn. Kết quả khi cung
không đổi, của sự tăng cầ
u làm giá và sản lượng cân bằng đều tăng.
2.3.4.2 Tác động của sự dịch chuyển của đường cung Bây giờ giả sử giá c a
ủ thức ăn cho lợn lại tăng lên 25cent/kg. Việc chăn nuôi lợn trở lên
đắt hơn vì giá của thức ăn (đầu vào) đã tăng lên.. Tại mọi mức giá, các hãng bây giờ đều
muốn cung ít hơn so với trước kia khi giá thức ăn chưa tăng. Kết quả là đường cung thịt lợn
dịch chuyển lên trên từ S1 đến S2 như minh hoạ trên hình 2.15
Tại mức giá cân bằng ban đầu c a
ủ thịt lợn là 3,30$/kg người tiêu dùng vẫn mu n m ố ua 220
nghìn tấn mỗi năm, nhưng các hãng chỉ muốn cung một lượng là 205 nghìn tấn. Như vậy,
lượng cầu dư sẽ là 15 nghìn tấn. Sự thiếu h t
ụ hàng hóa tạo sức ép tăng giá. Giá tăng đến khi 15 không còn thiếu h t
ụ , thị trường đạt đến trạng thái cân bằng mới là 3,55$/kg và sản lượng cân
bằng sẽ là 215 nghìn tấn. Tóm lại,khi cầu không đổi và cung giảm thì làm giá cân bằng tăng là lượng cân bằng giảm. P S2 S1 3.55 3.30 D1 205 215 220 Q ngh×n tÊn/n¨m
Hình 2.15. Tác động của sự dịch chuyển đường cung
2.3.4.3. Tác động của sự dịch chuyển của cả đường cầu và đường cung
Chúng ta vừa xem xét tác động c a
ủ sự dịch chuyển của đường cầu và đường cung riêng
biệt. Tuy nhiên, cả hai đường đó đều có thể tha
y đổi vì các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu
luôn luôn biến đổi. Tuy nhiên, việc xác định lượng cân bằng trở nên khó khăn hơn khi sự thay đổi c a
ủ giá cân bằng và lượng cân bằng còn ph t ụ hu c
ộ vào mức độ tăng(giảm) c a ủ cầu và cung.
Ta xét một trường hợp đó là khi cung giảm và cầu tăng S2 P S1 E2 P2 P1 E1 D2 D 1 0 Q2 1 Q S2 P S1 E2 P2 E1 P1 D2 D1 0 Q1 Q2 Q 16 P S2 S1 E2 P2 P1 E1 D2 D1 0 Q1 Q
Hình 2.16. Khi cung giảm và cầu tăng
Như nghiên cứu ở phần trước, cầu tăng làm cho giá cân bằng và lượng cân bằng đều
tăng, cung giảm làm cho giá cân bằng tăng còn lượng cân bằng sẽ giảm. Như vậy trong trườ ợ
ng h p cung giảm, cầu tăng ta chỉ có thể ế k t l ậ
u n rằng giá cân bằng sẽ tăng,còn không thể
kết luận được về chiều hướng thay đổi của lượng cân bằng. Nếu mức độ tăng c a ủ cầu lớn hơn
mức độ giảm của cung thì lượng cân bằng tăng lên, ngược lại nếu mức độ giảm của cung tăng
lớn hơn mức độ tăng của cầu thì lượng cân bằng giảm và nếu mức
độ giảm cung ngang bằng
với mức độ giảm cầu thì lượng cân bằng không thay đổi.
2.4 Tác
động của sự can thiệp chính phủ
2.4.1
Chính sách làm dịch chuyển đường cung
Các chính sách của chính ph c
ủ ó thể gây ra sự dịch chuyển của đường cung hoặc đường
cầu. Ở đây chúng ta sẽ xem xét một trường ợp
h trong đó chính sách của chính ph ủ làm dịch chuyển đường cung
Chính sách thuế
Chính phủ có thể làm thay đổi cân bằng của thị trường bằng việc đánh thuế hàng hóa.
Hình 2.17 sẽ minh họa tác động của thuế đánh vào hàng hóa. Nếu thuế bằng t trên 1 đơn vị
sản phẩm thì đường cung có thuế St sẽ dịch chuyển lên trên so với đường cung S1 ban đầu
một lượng là t. Giá cân bằng sẽ tăng lên từ P1 đến P2 và lượng cân bằng sẽ giảm từ Q1 xu ng ố
Q2. Các nhà hoạch định chính sách rất quan tâm tới ảnh hưởng của thuế đến người mua và người bán.
Hình 2.17 cho chúng ta thấy phần giá hàng hoá tăng lên (P2-P1) sẽ do người tiêu dùng
chịu. Họ phải trả giá P2 cho mỗi đơn vị hàng hóa họ mua. Người sản xuất (người bán) chịu phần còn lại [t – (P2 P
– 1)] và thực tế họ chỉ nhận được một lượng P3 cho mỗi đơn vị hàng hóa
bán ra. Có thể nhận thấy sự thay đổi c a
ủ giá nhiều hay ít khi có thuế và ai là người chịu nhiều
thuế hơn phụ thuộc vào hình dạng của đường cung và đường cầu. Chúng ta sẽ nghiên cứu c ụ thể ở các chương sau. 17 P St S1 P2 t P1 P3 D1 Q2 Q1 Q
Hình 2.17. Tác động của thuế
2.4.2. Chính sách làm cho l k
ượng cung và lượng cầu hác nhau
Chính phủ có thể tác động vào thị trường thông qua các chính sách can thiệp trực tiếp
vào giá làm cho lượng cung và lượng cầu khác nhau. Chúng ta sẽ xem xét các trường h t ợp đặ
giá trần và giá sàn của chính ph . ủ 2.4.2.1. Giá tr n
Giá trn là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ ấn định. Các
hãng sản xuất không được bán hàng hóa với giá cao hơn mức giá trần đó. Như vậy, có thể
thấy là mục tiêu của chính phủ khi đặt giá trần là bảo ệ v ngườ
i tiêu dùng. Và để mức giá trần phát huy được tác d ng t ụ
hì nó luôn phải thấp hơn mức giá cân bằng do thị trường xác định.
Giả sử chính phủ áp d ng gi ụ
á trần là Pc (hình 2.18). Tại mức giá Pc, lượng cầu( QD ) là
Q1 và lượng cung( Qs) là Q2. Ta thấy rằng Q1 > Q2 , thị trường xảy ra hiện tượng thiếu h t ụ . S P Pe E Pc Pc D Q Qe Q1 Q2
Hình 2.18. Giá trần 2.4.2.2. Giá sàn
Giá sàn là mức giá thấp nhất đối với một hàng hoá hoặc dịch v ụ c ụ thể nào đó do chính phủ quy định. Ví ụ,
d khi được mùa giá nông sản thường giảm rất mạnh và người nông dân 18 thậm chí bị l . C ỗ
hính phủ quy định giá sàn – mức giá t i
ố thiểu mà các doanh nghiệp phải mua
nông sản cho người nông dân hay như chính phủ quy
định mức lương tối thiểu i đố với người lao động.
Như vậy, mục tiêu của giá sàn là bảo vệ người bán. Để chính sách này phát huy tác
dụng thì giá sàn luôn phải được đặt cao hơn mức giá cân bằng do thị trường tự xác định.
Giả sử chính phủ đặt giá sàn là Pf (hình 2.19). Tại mức giá Pf, QD = Q2 , Qs = Q1. Ta
thấy rằng Q2 < Q1 hay , QD < Qs , thị trường xảy ra hiện tượng dư thừa. S P Pf Pf Pe D Q2 Qe Q1 Q Hình 2.19. Giá sàn 19 TÓM TẮT
Cầu: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở
các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus. Cầu ph ụ thu c ộ vào
nhiều nhân tố khác nữa như thu nhập, thị hiếu, dân s ,
ố giá hàng hóa liên quan và k ỳ v ng. ọ
Nếu các điều kiện khác không thay đổi, khi giá hàng hóa tăng lên, lượng cầu đối với hàng hóa
giảm xuống. Sự thay đổi giá bản thân hàng hóa gây ra sự vận động dọc theo đường cầu. Sự thay
đổi các nhân tố khác giá làm cho đường cầu dịch chuyển. Đường cầu thị trường là t ng c ổ a ủ các
đường cầu cá nhân theo chiều ngang.
Cung: Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người sản xuất mu n bá ố n và có khả năng bán
ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus. Cung phụ thuộc vào các yếu t
ố khác như công nghệ sản xuất, giá yếu tố đầu vào, số lượng người sản xuất,
chính sách thuế và các k ỳ v ng. N ọ
ếu các điều kiện khác không thay đổi, giá hàng hóa tăng lên
thì lượng cung tăng lên. Sự thay đổ
i giá bản thân hàng hóa gây ra sự ận độ v ọc theo đườ ng d ng
cung. Sự thay đổi các nhân t
ố khác giá làm dịch chuyển đường cung. ng Đườ cung thị trường là tổng ng c các đườ
ung cá nhân theo chiều ngang.
Cân bằng thị trường: Sự tương a
tác củ cung và cầu xác định giá và lượng cân bằng trên
thị trường. Tại mức giá cao hơn giá cân bằng sẽ xuất hiện dư thừa hàng hóa, giá sẽ có xu hướng giảm ố
xu ng. Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng sẽ ấ xu t hiện thiếu h t ụ hàng hóa, giá sẽ tăng.
Sự thay đổi trạng thái cân bằng: Một sự thay đổi của yếu tố không phải là giá của hàng
hóa sẽ làm cho đường cung hoặc đường cầu dịch chuyển. M t
ộ trạng thái cân bằng mới sẽ được thiết lập. Sự can thiệp c a ủ chính ph : ủ Chính ph ủ có thể làm thay i
đổ trạng thái cân bằng c a ủ thị trường ằ
b ng cách can thiệp vào thị trường làm thay đổi đường cung ặc ho đường cầu. Chính
phủ đặt giá trần hoặc giá sàn sẽ làm xuất hiện dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa. Điều kiện áp ụ
d ng mô hình cung cầu: Mô hình cung cầu là một công cụ rất mạnh để
hiểu biết và giải thích các thay đổi trên thị trường khi các nhân tố thay đổi. Tuy nhiên, mô
hình này thích hợp với điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong đó rất nhiều người mua
và người bán, sản phẩm giống nhau, thị trường có thông tin hoàn hảo và chi phí giao dịch thấp. 20