



















Preview text:
PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TS. Trần Huyền Trang
Khoa Du lịch & Khách sạn
Email: tranhuyentrang.neu@gmail.com Tel: 0914.330.630
CHƯƠNG 2 –NGHỀ NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH Mục tiêu chương 2
v Hiểu và phân loại được nhân lực du lịch thành các
nhóm theo tính đặc thù của sản xuất và tiêu dùng du lịch
v Hiểu được vai trò, đặc điểm và chức năng của các nhóm lao động du lịch
v Hiểu được các đặc điểm chung và một số tiêu chuẩn
năng lực của nhân lực ngành du lịch 3 NỘI DUNG
2.1 Nguồn nhân lực trong du lịch
2.2 Tiêu chuẩn năng lực ngành DLLH
2.3 Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam VTOS (Vietnam
Tourism Occupational Skills Standards)
2.4 Tiêu chuẩn năng lực chung của ASEAN về nghề du lịch (ACCSTP)
2.5 Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
du lịch Việt Nam đến năm 2030 4
2.1 Nguồn nhân lực trong du lịch
2.1.1. Khái niệm
§ Nhân lực là thể lực và trí lực của con người.
§ Nhân lực du lịch chính là người lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch. 5
2.1.2. Phân loại
Do tính đặc thù của sản xuất và tiêu dùng du lịch,
nhân lực trong du lịch được chia thành 3 nhóm:
v Nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch.
v Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch.
v Nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch. Nhóm
này bao gồm bốn bộ phận thành phần. 6 2.1.3. Vai trò
2.1.3.1. Nhóm lao động thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch
§ Nhóm này bao gồm những người làm việc trong các cơ quan
quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương
(công chức – hưởng lương từ ngân sách).
§ Nhóm này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nhân lực du lịch.
§ Nhóm này một mặt, thực hiện chức năng tham mưu xây
dựng chiến lược và quản lý chiến lược phát triển du lịch, mặt
khác đại diện cho Nhà nước để hướng dẫn, giúp đỡ cho DNDL
kinh doanh có hiệu quả; định hướng, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh du lịch. 7
2.1.3.1. Nhóm lao động thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch
§ Các công việc cụ thể ở từng cấp (tỉnh, thành phố đến
trung ương): Xúc tiến du lịch, hợp tác quốc tế về du lịch,
quản lý nguồn nhân lực du lịch, quản lý lữ hành, quản lý
khách sạn, thanh tra du lịch, kế hoạch, đầu tư.
§ Yêu cầu có trình độ cao, có kiến thức rộng và chuyên sâu về du lịch. 8
2.1.3.2. Nhóm lao động thực hiện chức năng sự nghiệp ngành du lịch
§ Nhóm này bao gồm những người làm việc trong các cơ
sở giáo dục đào tạo, nghiên cứu về du lịch từ Trung ương
đến địa phương (viên chức – hưởng lương từ nguồn thu tạo ra dịch vụ ).
§ Nhóm này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nhân lực du lịch.
§ Nhóm này, một mặt, thực hiện chức năng giáo dục đào
tạo cho ngành Du lịch, mặt khác nghiên cứu khoa học
phục vụ cho việc phát triển của ngành. 9
2.1.3.2. Nhóm lao động thực hiện chức năng sự nghiệp ngành du lịch
§ Các công việc cụ thể giảng dạy, nghiên cứu khoa học
tại các cơ sở đào tạo từ bậc thấp đến bậc cao: đào tạo
nghề đến sau đại học.
§ Yêu cầu có trình độ cao, có kiến thức rộng và chuyên
sâu về du lịch, có năng lực và đạo đức của nhà giáo, nhà khoa học. 10
2.1.3.3. Nhóm lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch
+ Bộ phận Lao động (LĐ) chức năng quản lý chung của DNDL
+ Bộ phận LĐ chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế trong DNDL
+ Bộ phận LĐ chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của DNDL
+ Bộ phận LĐ trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách trong DNDL 11
2.1.3.3. Nhóm lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch
§ Nhóm này chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80% trong tổng
số nhân lực du lịch. Căn cứ vào tính chất công việc và
nhiệm vụ, có thể chia thành 4 bộ phận:
+ Một là, nhóm nhân lực thực hiện chức năng quản lý,
lãnh đạo doanh nghiệp du lịch. Nhóm này chiếm tỷ lệ
khoảng 5% trong tổng số nhân lực của doanh nghiệp.
+ Hai là, nhóm nhân lực thực hiện chức năng quản lý các
nghiệp vụ trong doanh nghiệp du lịch. Nhóm này chiếm
tỷ lệ khoảng 10% trong tổng số nhân lực của doanh nghiệp. 12
2.1.3.3. Nhóm lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch
§ Ba là, nhóm nhân lực thực hiện chức năng bảo đảm các
điều kiện kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch. Nhóm
này chiếm tỷ lệ khoảng 20% trong tổng số nhân lực của doanh nghiệp.
§ Bốn là, nhóm nhân lực thực hiện chức năng trực tiếp
cung cấp dịch vụ hay hàng hóa cho khách trong doanh
nghiệp du lịch. Nhóm này chiếm tỷ lệ khoảng 65% trong
tổng số nhân lực của doanh nghiệp. 13
a. Nhóm lao động thực hiện chức năng quản lý, lãnh đạo
doanh nghiệp du lịch.
+ Nhóm này bao gồm: giám đốc, các phó giám đốc (đứng đầu doanh nghiệp).
+ “Đứng mũi chịu sào”, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp du lịch.
+ Sản phẩm là các quyết định quản lý và kết quả của các hoạt
động quản lý lãnh đạo doanh nghiệp.
+ Lao động mang tính tổng hợp của nhà quản lý, nhà chuyên
môn, nhà hoạt động xã hội.
+ Yêu cầu có phẩm chất tư duy của nhà lãnh đạo, quản lý, có
bản lĩnh, được đào tạo cơ bản, kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ 14
b. Nhóm lao động thực hiện chức năng chuyên môn trong
doanh nghiệp du lịch
+ Nhóm này bao gồm nhân lực ở các phòng ban chức năng:
nhân lực, tài chính, sản xuất, marketing, hành chính ….
+ Vai trò tham mưu, thực hiện chuyên môn.
+ Khả năng phân tích, tổng hợp, dự báo cung cấp thông tin
kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp.
+ Yêu cầu được đào tạo đúng chuyên môn, tận tâm với công
việc, khả năng phối kết hợp và tinh thần trách nhiệm cao. 15
c. Nhóm lao động thực hiện chức năng đảm bảo điều kiện
kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch
+ Là những người không trực tiếp cung cấp sản phẩm và dịch vụ
cho du khách (nhân viên làm VSMT, nhân viên phụ trách sửa điện,
nước; nhân viên bảo vệ, tạp vụ…).
+ Nhiệm vụ chính: cung cấp những nhu yếu phẩm, phương tiện
làm việc cho những lao động thuộc các bộ phận khác của doanh nghiệp.
+ Giải quyết tốt mọi công việc hàng ngày và quyết định kịp thời
giải quyết những việc đột xuất.
+ Yêu cầu thành thạo kỹ thuật, nắm chắc các tiêu chuẩn, tận tâm
với công việc, công tâm trong ứng xử, sẵn sàng giúp đỡ các nhân
viên, và tinh thần trách nhiệm cao. 16
d. Nhóm lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách
trong doanh nghiệp du lịch
+ Là những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh
du lịch, trực tiếp cung cấp dịch vụ và phục vụ cho du khách. Trong
KS có LĐ thuộc nghề lễ tân, buồng, chế biến món ăn, pha chế đồ
uống…Trong kinh doanh lữ hành có LĐ làm công tác điều hành
CTDL, hướng dẫn viên du lịch, marketing du lịch…
+ Đặc trưng cơ bản thường xuyên tiếp xúc với khách.
+ Mỗi nghề được đào tạo cơ bản theo chuẩn quy định của cơ quan quản lý.
• Dự án phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đã ban hành hệ
thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) cho
13 nghề ở trình độ cơ bản. • Tiêu chuẩn nghề ASEAN 17
2.1.4. Đặc điểm của nhân lực ngành du lịch - Tính chuyên môn hoá cao.
- Tỷ lệ lao động trẻ, lao động nữ, lao động thời vụ trong ngành du
lịch cao hơn các ngành khác.
- Thời gian làm việc của nhân lực ngành du lịch phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng.
- Trong kinh doanh du lịch, phần lớn nhân lực tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng và họ tham gia thực hiện các công việc nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Nhân lực ngành du lịch được chia thành hai nhóm là nhân lực trực
tiếp và nhân lực gián tiếp. 18
2.1.5. Thực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch VN
§ Mạng lưới các cơ sở giáo dục du lịch các trình độ được hình thành và mở rộng.
§ Năng lực của hệ thống cơ sở giáo dục, bồi dưỡng nhân
lực du lịch toàn quốc từng bước được nâng cao.
§ Quy mô đào tạo mới tăng mạnh, chất lượng cơ bản đảm
bảo, dần gắn với nhu cầu xã hội.
§ Quản lý Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch có tiến bộ.
§ Liên kết và hợp tác quốc tế về phát triển nguồn nhân lực
du lịch đạt kết quả khích lệ. 19
2.2. Tiêu chuẩn năng lực của nhân lực ngành du lịch
§ Tiêu chuẩn năng lực: ASK
§ Khung năng lực là tập hợp các năng lực cốt lõi cần có đáp
ứng theo yêu cầu của công việc.
§ Khung năng lực thường bao gồm hai cấu phần: danh mục
các năng lực và mô tả cấp độ năng lực. Với mỗi chức danh
công việc, khung năng lực thường bao gồm từ 7 đến 15 năng lực.
§ Khung năng lực là cơ sở để tuyển dụng, đánh giá, đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực của người đảm nhận công việc. 20