lOMoARcPSD| 58702377
Chương 2. Phương pháp điều tra xã hội học pháp luật
I. Các bước tiến hành một cuộc điều tra XHHPL 1. Giai đoạn chuẩn bị
1.1. Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu
a. Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu
- xác định các sự kiện, hiện tượng pháp luật cụ thể đang diễn ra
trong đời sống pháp luật NN, XH, các quan chức năng nhà khoa
học đang có nhu cầu nghiên cứu giải quyết ở phương diện lí luận
thực tiễn
- Các vấn đề pháp luật mang tính cấp thiết, thời sự (nhận được sự quan
tâm của xã hội)
- Tiêu chuẩn lựa chọn vấn đề nghiên cứu, theo Th.Baker (1994)
+ Thứ nhất, vấn đề thể nghiên cứu được: đề tài dễ được mọi
người chấp nhận và ủng hộ, sẽ có đủ kinh phí để tiến hành,
thể tiếp cận đối tượng nghiên cứu
+ Thứ hai, vấn đề thu hút được sự quan m của người nghiên
cứu
+ Thứ ba, vấn đề được nghiên cứu sẽ nâng cao hơn nữa nhận
thức của con người với thực tế hội - nghiên cứu vấn đề đó
sẽ mang lại tư tưởng và quan điểm mới về vấn đề
b. Xác định tên đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: đặc trưng của sự kiện, hiện tượng PL được
nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: là cái hàm chứa đối tượng nghiên cứu
- dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu
bia của SV trường ĐHLHN hiện nay
+ Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức thực hiện PL về phòng,
chống tác hại rượu, bia
+ Khách thể nghiên cứu: SV trường ĐHLHN
1.2. Xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của cuộc điều tra
a. Mục đích nghiên cứu
- những thông tin, kiến thức, hiểu biết khoa học về vấn đề pháp
luật, sự kiện, hiện tượng pháp luật
- Vai trò: yếu tố xuyên suốt cuộc điều tra; sở để lựa chọn
phương pháp thu thập thông tin
lOMoARcPSD| 58702377
- dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu
bia của SV trường ĐHLHN hiện nay
Mục đích nghiên cứu:
+ Tìm hiểu thực trạng nhận thức thực hiện PL của SV trường
ĐHLHN về phòng, chống tác hại rượu, bia hiện nay
+ Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp
luật về phòng, chống tác hại rượu, bia của sinh viên
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu
- Đề ra những hướng nghiên cứu cụ thể của vấn đề pháp luật cần
nghiên cứu
- dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu
bia của SV trường ĐHLHN hiện nay
+ Hệ thống hoá các VB pháp luật về phòng chống tác hại rượu bia
+ Khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức pháp luật về phòng,
chống tác hại rượu, bia của sinh viên trường ĐHLHN
+ Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về phòng,
chống tác hại rượu, bia của sinh viên trường ĐHLHN
1.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
- một câu hỏi về thực trạng, xu hướng vấn đề được nghiên cứu nhưng
không có dấu chấm hỏi
- Là một mệnh đề có giá trị logic khẳng định hoặc phủ định
- sự cụ thể hoá của mục tiêu nghiên cứu trên thực tế hội trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài
- dụ: Nhận thức thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu bia
của SV trường ĐHLHN hiện nay
+ Đa số SV trường ĐHLHN nhận thức tốt pháp luật phòng, chống tác hại
rượu, bia
+ Đa số SV trường ĐHLHN thực hiện tốt pháp luật phòng, chống tác hại
rượu, bia
+ Một số biện pháp nâng cao nhận thực và thực hiện pháp luật cho SV:
tuyên truyền pháp luật,...
1.4. Thao tác hoá các khái niệm và xác định các chỉ bảo nghiên cứu
- Thao tác hoá khái niệmnhững thao tác logic nhằm chuyển từ những khái
niệm XHH, luật học có tính phức tạp, trừu tượng, khó hiểu thành những khái
niệm trung gian, cụ thể, đơn giản và dễ hiểu
lOMoARcPSD| 58702377
- Xác định các chỉ bảo nghiên cứu dấu hiệu, các tiêu chí để đo lường
quan sát
- Ví dụ: Thao tác hoá khái niệm
Trình độ học vấn
Trình độ chuyên môn
- Tốt nghiệp tiểu học
- Tốt nghiệp THCS
- Tốt nghiệp THPT
- Trung cấp
- Cao đẳng, Đại học
- Sau Đại học
- Tiến sĩ khoa học
- Tiến sĩ
- Thạc sĩ
- Cử nhân
- Kỹ sư
- Cao đẳng, trung cấp, sơ cấp…
1.5. Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
a. Phương pháp phân tích tài liệu
b. Phương pháp quan sát
c. Phương pháp phỏng vấn
d. Phương pháp ankét: Điều tra = bảng câu hỏi (khoảng 25 câu hỏi)
e. Phương pháp thực nghiệm
1.6. Soạn thảo bảng câu hỏi
- Bảng hỏi tổ hợp các câu hỏi - được thiết lập có hệ thống dùng để thu thập
thông tin về đối tượng nghiên cứu
1.6.1. Các loại câu hỏi được sử dụng trong bảng hỏi (chưa xong)
a. Câu hỏi đóng đơn giản
- Câu hỏi chỉ có 2 phương án trả lời khẳng định và phủ định nội
dung câu hỏi đưa ra (VD: Trả lời Có/ Không thông qua việc
tick vào ô vuông)
b. Câu hỏi đóng phức tạp
- VD: Anh/Chị cho biết mức độ đồng tình với việc xử phạt
nghiêm những người uống rượu bia khi tham gia giao thông
không? (Chỉ chọn 1 phương án)
+ Theo mức độ từ Rất đồng tình Đồng tình → Thế nào
cũng được/ Bình thường → Không đồng tình
Rất không đồng tình
c. Câu hỏi mở
- loại câu hỏi chưa phương án trả lời, người được hỏi
phải tự đưa ra cách trả lời hoặc nêu lên quan điểm, ý kiến riêng
của mình về vấn đề, sự kiện pháp luật nhà nghiên cứu đặt
ra.
lOMoARcPSD| 58702377
- Ví dụ:
Câu hỏi: Quý Anh/chị xin cho biết cần có những giải pháp nào
để nâng cao ý thức chấp hành quy định về Luật phòng, chống
tác hại của rượu bia năm 2019 ở nước ta hiện nay?
d. Câu hỏi kết hợp
- loại câu hỏi liệt sẵn một số phương án trả lời mang
tính định hướng của nhà nghiên cứu - Ví dụ:
Câu hỏi: Quý Anh/ch xin tiếp cận c kiến thức về Luật
phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019 từ những nguồn
thông tin nào? (Có thể lựa chọn nhiều phương án)
+ Từ người thân, bạn bè
+ Tự nghiên cứu, tìm hiểu
+ Từ các phương tiện thông tin đại chúng
+ Từ sách báo, tạp chí
+ Nguồn khác (Xin ghi rõ) …..
1.7. Chọn mẫu điều tra (xem ảnh rồi sửa)
- Mẫu là một bộ phận có thể đại diện cho toàn bộ khách thể nghiên cứu
- Điều tra mẫu quá trình thu thập thông tin trên bộ phận mẫu đã lựa chọn
sau đó suy rộng kết quả cho tổng thể với một độ chính xác nào đó
- Dung lượng mẫu số người cần thiết tham gia vào cuộc điều tra để chúng
ta có thể thu thập thông tin
1.8. Lập phương án xử lý thông tin
1.9. Điều tra thử, hoàn thiện bảng câu hỏi và chỉ báo nghiên cứu -
Lưu ý:
+ Điều tra thử được tiến hành trên chính bộ phận mẫu đã được lựa chọn.
+ Giữa điều tra thử và điều tra chính thức chỉ nên cách nhau một khoảng
thời gian ngắn.
2. Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu
2.1. Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra 2.2. Chuẩn bị kinh pcho cuộc
điều tra
- Văn phòng phẩm
- In ấn
- Công tác phí
- Tổ chức hội thảo, nghiệm thu đề tài
lOMoARcPSD| 58702377
2.3. Công tác tiền trạm
- việc đoàn điều tra cử đại diện của mình đi tiếp xúc, liên hệ với cơ quan,
đoàn thể, chính quyền địa phương nơi sẽ diễn ra cuộc điều tra
2.4. Lập biểu đồ tiến độ cuộc điều tra 2.5. Lựa chọn và tập huấn điều tra viên
- Trình độ học vấn
- Có khả năng làm tốt công tác quần chúng, biết tiếp cận đối tượng
- Yếu tố ngoại hình: phong thái bên ngoài của điều tra viên - tạo sự cởi mở, tin
tưởng cho điều tra viên
2.6. Tiến hành thu thập thông tin
3. Giai đoạn xử lý và phân tích thông tin
3.1. Tập hợp, phân loại tài liệu và xử lý thông tin 3.2. Phân tích thông tin 3.3.
Kiểm tra giả thuyết nghiên cứu 3.4. Trình bày báo cáo hội hoá các kết
quả nghiên cứu
II. Các phương pháp thu thập thông tin được dùng trong XHHPL 1. Phương pháp
phân tích tài liệu a. Nguồn tài liệu
- Trên mạng Internet
- Thư viện
b. Khái niệm
- Là dựa vào các số liệu, tài liệu pháp luật, thông tin pháp lí hay các kết
quả nghiên cứu PL sẵn, nhà XHHPL tiến hành xem xét, nghiên cứu
phân tích chúng nhằm rút ra những thông tin, kết luận mới phục vụ
cho đề tài pháp luật cần nghiên cứu
c. Đánh giá về phương pháp phân tích tài liệu -
Ưu điểm:
+ Ít tốn kém
+ Phát huy lợi thế khi tìm hiểu về những vấn đề xã hội - pháp lý -
Nhược điểm:
+ Ít được phân chia theo dấu hiệu
+ Số liệu thống pháp không được phân chia theo cấp độ
hội
2. Phương pháp quan sát
- phương pháp sử dụng sự tri giác trực tiếp của nhà nghiên cứu đối với
những đặc điểm, dấu hiệu, biểu hiện bên ngoài trong hành vi, hoạt động
một trạng thái nhất định của đối tượng hội cần quan sát nhằm tìm hiểu,
thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho chủ đề nghiên cứu.
lOMoARcPSD| 58702377
- Phân biệt phương pháp quan sát khoa học với quan sát thông thường
Quan sát khoa học
Quan sát thông thường
- Phụ thuộc vào mục đích, nhiệm
vụ đã xác định
- Theo kế hoạch dự kiến
- Ghi chép thành nhật ký
- Kết quả được kiểm tra, đánh giá
về độ tin cậy thông tin
- Không cần tuân theo mục
đích, nhiệm vụ
- Mang tính ngẫu nhiên
- Không cần ghi chép
- Kết quả được mặc nhiên
chấp nhận
3. Phương pháp phỏng vấn a. Khái niệm
- cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế hoạch nhất định thông
qua cách thức hỏi - đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung
cấp thông tin (người được phỏng vấn) dựa theo một bảng câu hỏi
(phiếu điều tra được chuẩn bị trước), trong đó, người phỏng vấn nêu
lên các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và
ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra.
b. Đánh giá về phương pháp phỏng vấn -
Ưu điểm:
+ Thu thập các thông tin về thực tại
+ Thông tin tính chân thật đtin cậy cao -
Nhược điểm:
+ Đòi hỏi là chuyên gia có kinh nghiệm
+ Tiếp cận đối tượng tương đối khó
4. Phương pháp ankét a. Khái niệm
- hình thức hỏi - đáp gián tiếp dựa trên bảng câu hỏi (phiếu trưng
cầu ý kiến) được soạn thảo trước. Điều tra viên tiến hành phát bảng
hỏi, hướng dẫn thống nhất cách trả lời các câu hỏi; người được hỏi tự
đọc các câu hỏi trong bảng hỏi sau đó ghi cách trả lời của nh vào
phiếu hỏi và gửi lại cho điều tra viên xã hội học.
b. Đánh giá về phương pháp ankét -
Ưu điểm:
+ Triển khai trên quy mô rộng cùng một thời điểm
+ Chỉ báo được hoá -
Nhược điểm:
+ Đầu tư thời gian để soạn thảo bảng câu hỏi
+ Yêu cầu chọn mẫu đại diện nghiêm ngặt
lOMoARcPSD| 58702377
5. Phương pháp thực nghiệm
- nhà XHHPL tạo ra một sự kiện, tình huống pháp gần giống với sự
kiện, tình huống thực tế đã xảy ra trong thực tiễn đời sống pháp luật; qua đó,
quan sát các hoạt động, cách ứng xử của những người tham gia vào skiện,
tình huống đó nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho vấn đề, sự kiện
pháp luật cần nghiên cứu, kiểm tra những giả thuyết nghiên cứu nào đó.
lOMoARcPSD| 58702377
1. Nhóm 1: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực tôn giáo? Ví dụ?
2. Nhóm 2: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực đạo đức Ví dụ?
3. Nhóm 3: Phân ch MQH giữa chuẩn mực phong tục tập quán pháp luật? dụ?
- Văn bản có nội dung kế thừa giá trị
4. Vì sao lại đưa giá trị đạo đức/ phong tục tập quán vào trong các văn bản pháp luật?
— ———— ———— ————
1. Khái niệm
2. Đặc điểm chính
- Chuẩn mực phong tục tập quán là sự thể hiện ý chí chung của một cộng đồng
xã hội, được biểu hiện ra trong hành vi, hoạt động của mỗi thành viên
- Chuẩn mực phong tục tập quán thường được hình thành một cách tphát,
được khẳng định dần qua một quá trình lịch sử nhất định gắn liền với các
điều kiện địa lí, hoàn cảnh kinh tế - xã hoá - xã hội
- Chuẩn mực phong tục tập quán có sự biểu hiện rất đa dạng và phong phú
3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục tập quán với pháp luật
- Chuẩn mực phong tục, tập quán và pháp luật có mối liên hệ hữu cơ với nhau
a. Chuẩn mực phong tục, tập quán một nguồn quan trọng để hình thành pháp
luật
- Do gắn chặt chẽ với những thói quen, nếp sống của các cộng đồng hội
nên chuẩn mực phong tục, tập quán được coi là các quy tắc xử sự chung, điều
chỉnh các quan hệ XH ngay từ khi trong hội còn chưa xuất hiện nhà nước
và pháp luật
- Nhiều phong tục tập quán trở thành luật tục, ăn sâu bén rễ bền chặt trong nhân
dân và có sức mạnh hơn cả những đạo luật
- Khoản 1 Điều 7 Luật hôn nhân gia đình quy định về áp dụng tập quán về hôn
nhân gia đình (tức trong quan hệ hôn nhân gia đình, những phong tục
lOMoARcPSD| 58702377
tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên
tắc quy định trong luật này thì được tôn trọng và phát huy)
b. Chuẩn mực phong tục tập quán góp phần quan trọng trong việc đưa pháp luật
vào đời sống cộng đồng xã hội một cách thuận lợi
- Chuẩn mực phong tục tập quán sự thể hiện ý chí chung của cộng đồng
hội, được các thành viên của nó thừa nhận, tuân thủ và thực hiện một cách tự
nguyện
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
c. Pháp luật thể góp phần củng cố, khẳng định, phát huy các phong tục, tập
quán; hoặc ngược lại có thể can thiệp, cưỡng bức để loại bỏ chúng ra khỏi đời
sống cộng đồng
- Đối với phong tục tập quán giá trtruyền thống mang tính nhân văn sâu sắc, trở
thành thuần phong mỹ tục, có tác dụng tích cực với cộng đồng thì pháp luật cần thừa
nhận, củng cố, giữ gìn và phát huy vai trò của chúng trong đời sống xã hội; vận dụng
chúng vào trong nếp sống, suy nghĩ, hành vi pháp luật của mỗi người
- Đối với những phong tục, tập quán đã lạc hậu, lỗi thời, trthành hủ tục, bên cạnh
việc tích cực vận động, tuyên truyền để nhân dân nhận thức đượctự giác loại bỏ;
trong những trường hợp cần thiết, nhà nước, chính quyền các cấp phải dùng tới sức
mạnh của pháp luật nhằm loại trừ chúng ra khỏi đời sống của cộng đồng + Ví dụ:
Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về độ tuổi
kết hôn là từ đủ 20 tuổi đối với nam và từ đủ 18 tuổi đối với nữ.
Trên thực tế, vẫn tồn tại các trường hợp tảo hôn đây hành vi
vi phạm điểm b khoản 2 điều 5 luật hôn nhân gia đình. Vì vậy
việc kết hôn trước tuổi luật định sẽ bị xử theo quy định của
pháp luật.
GỢI Ý TRẢ LỜI:
- Khái niệm pháp luật - chuẩn mực
- Trình bày ngắn gọn đặc điểm chính của chuẩn mực đó
- Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực đó (quan trọng nhất)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
Chương 2. Phương pháp điều tra xã hội học pháp luật
I. Các bước tiến hành một cuộc điều tra XHHPL 1. Giai đoạn chuẩn bị
1.1. Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu
a. Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu
- Là xác định các sự kiện, hiện tượng pháp luật cụ thể đang diễn ra
trong đời sống pháp luật mà NN, XH, các cơ quan chức năng nhà khoa
học đang có nhu cầu nghiên cứu giải quyết ở phương diện lí luận thực tiễn
- Các vấn đề pháp luật mang tính cấp thiết, thời sự (nhận được sự quan tâm của xã hội)
- Tiêu chuẩn lựa chọn vấn đề nghiên cứu, theo Th.Baker (1994)
+ Thứ nhất, vấn đề có thể nghiên cứu được: đề tài dễ được mọi
người chấp nhận và ủng hộ, sẽ có đủ kinh phí để tiến hành, có
thể tiếp cận đối tượng nghiên cứu
+ Thứ hai, vấn đề thu hút được sự quan tâm của người nghiên cứu
+ Thứ ba, vấn đề được nghiên cứu sẽ nâng cao hơn nữa nhận
thức của con người với thực tế xã hội - nghiên cứu vấn đề đó
sẽ mang lại tư tưởng và quan điểm mới về vấn đề
b. Xác định tên đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: là đặc trưng của sự kiện, hiện tượng PL được nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: là cái hàm chứa đối tượng nghiên cứu
- Ví dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu
bia của SV trường ĐHLHN hiện nay
+ Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức và thực hiện PL về phòng,
chống tác hại rượu, bia
+ Khách thể nghiên cứu: SV trường ĐHLHN
1.2. Xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của cuộc điều tra
a. Mục đích nghiên cứu
- Là những thông tin, kiến thức, hiểu biết khoa học về vấn đề pháp
luật, sự kiện, hiện tượng pháp luật
- Vai trò: Là yếu tố xuyên suốt cuộc điều tra; Là cơ sở để lựa chọn
phương pháp thu thập thông tin lOMoAR cPSD| 58702377
- Ví dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu
bia của SV trường ĐHLHN hiện nay Mục đích nghiên cứu:
+ Tìm hiểu thực trạng nhận thức và thực hiện PL của SV trường
ĐHLHN về phòng, chống tác hại rượu, bia hiện nay
+ Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp
luật về phòng, chống tác hại rượu, bia của sinh viên
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu
- Đề ra những hướng nghiên cứu cụ thể của vấn đề pháp luật cần nghiên cứu
- Ví dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu
bia của SV trường ĐHLHN hiện nay
+ Hệ thống hoá các VB pháp luật về phòng chống tác hại rượu bia
+ Khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức pháp luật về phòng,
chống tác hại rượu, bia của sinh viên trường ĐHLHN
+ Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về phòng,
chống tác hại rượu, bia của sinh viên trường ĐHLHN
1.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
- Là một câu hỏi về thực trạng, xu hướng vấn đề được nghiên cứu nhưng không có dấu chấm hỏi
- Là một mệnh đề có giá trị logic khẳng định hoặc phủ định
- Là sự cụ thể hoá của mục tiêu nghiên cứu trên thực tế xã hội trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài
- Ví dụ: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại rượu bia
của SV trường ĐHLHN hiện nay
+ Đa số SV trường ĐHLHN nhận thức tốt pháp luật phòng, chống tác hại rượu, bia
+ Đa số SV trường ĐHLHN thực hiện tốt pháp luật phòng, chống tác hại rượu, bia
+ Một số biện pháp nâng cao nhận thực và thực hiện pháp luật cho SV:
tuyên truyền pháp luật,...
1.4. Thao tác hoá các khái niệm và xác định các chỉ bảo nghiên cứu
- Thao tác hoá khái niệm là những thao tác logic nhằm chuyển từ những khái
niệm XHH, luật học có tính phức tạp, trừu tượng, khó hiểu thành những khái
niệm trung gian, cụ thể, đơn giản và dễ hiểu lOMoAR cPSD| 58702377
- Xác định các chỉ bảo nghiên cứu dấu hiệu, các tiêu chí để đo lường và quan sát
- Ví dụ: Thao tác hoá khái niệm
Trình độ học vấn
Trình độ chuyên môn - Tốt nghiệp tiểu học - Tiến sĩ khoa học - Tốt nghiệp THCS - Tiến sĩ - Tốt nghiệp THPT - Thạc sĩ - Trung cấp - Cử nhân - Cao đẳng, Đại học - Kỹ sư - Sau Đại học
- Cao đẳng, trung cấp, sơ cấp…
1.5. Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
a. Phương pháp phân tích tài liệu b. Phương pháp quan sát
c. Phương pháp phỏng vấn
d. Phương pháp ankét: Điều tra = bảng câu hỏi (khoảng 25 câu hỏi)
e. Phương pháp thực nghiệm
1.6. Soạn thảo bảng câu hỏi
- Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi - được thiết lập có hệ thống dùng để thu thập
thông tin về đối tượng nghiên cứu
1.6.1. Các loại câu hỏi được sử dụng trong bảng hỏi (chưa xong)
a. Câu hỏi đóng đơn giản
- Câu hỏi chỉ có 2 phương án trả lời khẳng định và phủ định nội
dung câu hỏi đưa ra (VD: Trả lời Có/ Không thông qua việc tick vào ô vuông)
b. Câu hỏi đóng phức tạp
- VD: Anh/Chị cho biết mức độ đồng tình với việc xử phạt
nghiêm những người uống rượu bia khi tham gia giao thông
không? (Chỉ chọn 1 phương án)
+ Theo mức độ từ Rất đồng tình → Đồng tình → Thế nào
cũng được/ Bình thường → Không đồng tình → Rất không đồng tình c. Câu hỏi mở
- Là loại câu hỏi chưa có phương án trả lời, người được hỏi
phải tự đưa ra cách trả lời hoặc nêu lên quan điểm, ý kiến riêng
của mình về vấn đề, sự kiện pháp luật mà nhà nghiên cứu đặt ra. lOMoAR cPSD| 58702377 - Ví dụ:
Câu hỏi: Quý Anh/chị xin cho biết cần có những giải pháp nào
để nâng cao ý thức chấp hành quy định về Luật phòng, chống
tác hại của rượu bia năm 2019 ở nước ta hiện nay?
d. Câu hỏi kết hợp
- Là loại câu hỏi có liệt kê sẵn một số phương án trả lời mang
tính định hướng của nhà nghiên cứu - Ví dụ:
Câu hỏi: Quý Anh/chị xin tiếp cận các kiến thức về Luật
phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019 từ những nguồn
thông tin nào? (Có thể lựa chọn nhiều phương án)
+ Từ người thân, bạn bè
+ Tự nghiên cứu, tìm hiểu
+ Từ các phương tiện thông tin đại chúng + Từ sách báo, tạp chí
+ Nguồn khác (Xin ghi rõ) …..
1.7. Chọn mẫu điều tra (xem ảnh rồi sửa)
- Mẫu là một bộ phận có thể đại diện cho toàn bộ khách thể nghiên cứu
- Điều tra mẫu là quá trình thu thập thông tin trên bộ phận mẫu đã lựa chọn
sau đó suy rộng kết quả cho tổng thể với một độ chính xác nào đó
- Dung lượng mẫu là số người cần thiết tham gia vào cuộc điều tra để chúng
ta có thể thu thập thông tin
1.8. Lập phương án xử lý thông tin
1.9. Điều tra thử, hoàn thiện bảng câu hỏi và chỉ báo nghiên cứu -
Lưu ý:
+ Điều tra thử được tiến hành trên chính bộ phận mẫu đã được lựa chọn.
+ Giữa điều tra thử và điều tra chính thức chỉ nên cách nhau một khoảng thời gian ngắn.
2. Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu
2.1. Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra 2.2. Chuẩn bị kinh phí cho cuộc điều tra - Văn phòng phẩm - In ấn - Công tác phí
- Tổ chức hội thảo, nghiệm thu đề tài lOMoAR cPSD| 58702377
2.3. Công tác tiền trạm
- Là việc đoàn điều tra cử đại diện của mình đi tiếp xúc, liên hệ với cơ quan,
đoàn thể, chính quyền địa phương nơi sẽ diễn ra cuộc điều tra
2.4. Lập biểu đồ tiến độ cuộc điều tra 2.5. Lựa chọn và tập huấn điều tra viên - Trình độ học vấn
- Có khả năng làm tốt công tác quần chúng, biết tiếp cận đối tượng
- Yếu tố ngoại hình: phong thái bên ngoài của điều tra viên - tạo sự cởi mở, tin
tưởng cho điều tra viên
2.6. Tiến hành thu thập thông tin
3. Giai đoạn xử lý và phân tích thông tin
3.1. Tập hợp, phân loại tài liệu và xử lý thông tin 3.2. Phân tích thông tin 3.3.
Kiểm tra giả thuyết nghiên cứu 3.4. Trình bày báo cáo và xã hội hoá các kết quả nghiên cứu
II. Các phương pháp thu thập thông tin được dùng trong XHHPL 1. Phương pháp
phân tích tài liệu a. Nguồn tài liệu - Trên mạng Internet - Thư viện b. Khái niệm
- Là dựa vào các số liệu, tài liệu pháp luật, thông tin pháp lí hay các kết
quả nghiên cứu PL có sẵn, nhà XHHPL tiến hành xem xét, nghiên cứu
và phân tích chúng nhằm rút ra những thông tin, kết luận mới phục vụ
cho đề tài pháp luật cần nghiên cứu
c. Đánh giá về phương pháp phân tích tài liệu - Ưu điểm: + Ít tốn kém
+ Phát huy lợi thế khi tìm hiểu về những vấn đề xã hội - pháp lý - Nhược điểm:
+ Ít được phân chia theo dấu hiệu
+ Số liệu thống kê pháp lý không được phân chia theo cấp độ xã hội
2. Phương pháp quan sát
- Là phương pháp sử dụng sự tri giác trực tiếp của nhà nghiên cứu đối với
những đặc điểm, dấu hiệu, biểu hiện bên ngoài trong hành vi, hoạt động ở
một trạng thái nhất định của đối tượng xã hội cần quan sát nhằm tìm hiểu,
thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho chủ đề nghiên cứu. lOMoAR cPSD| 58702377
- Phân biệt phương pháp quan sát khoa học với quan sát thông thường Quan sát khoa học
Quan sát thông thường
- Phụ thuộc vào mục đích, nhiệm - Không cần tuân theo mục vụ đã xác định đích, nhiệm vụ
- Theo kế hoạch dự kiến - Mang tính ngẫu nhiên - Ghi chép thành nhật ký - Không cần ghi chép
- Kết quả được kiểm tra, đánh giá - Kết quả được mặc nhiên
về độ tin cậy thông tin chấp nhận
3. Phương pháp phỏng vấn a. Khái niệm
- Là cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế hoạch nhất định thông
qua cách thức hỏi - đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung
cấp thông tin (người được phỏng vấn) dựa theo một bảng câu hỏi
(phiếu điều tra được chuẩn bị trước), trong đó, người phỏng vấn nêu
lên các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và
ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra.
b. Đánh giá về phương pháp phỏng vấn - Ưu điểm:
+ Thu thập các thông tin về thực tại
+ Thông tin có tính chân thật và độ tin cậy cao - Nhược điểm:
+ Đòi hỏi là chuyên gia có kinh nghiệm
+ Tiếp cận đối tượng tương đối khó
4. Phương pháp ankét a. Khái niệm
- Là hình thức hỏi - đáp gián tiếp dựa trên bảng câu hỏi (phiếu trưng
cầu ý kiến) được soạn thảo trước. Điều tra viên tiến hành phát bảng
hỏi
, hướng dẫn thống nhất cách trả lời các câu hỏi; người được hỏi tự
đọc các câu hỏi
trong bảng hỏi sau đó ghi cách trả lời của mình vào
phiếu hỏi và gửi lại cho điều tra viên xã hội học.
b. Đánh giá về phương pháp ankét - Ưu điểm:
+ Triển khai trên quy mô rộng cùng một thời điểm
+ Chỉ báo được mã hoá - Nhược điểm:
+ Đầu tư thời gian để soạn thảo bảng câu hỏi
+ Yêu cầu chọn mẫu đại diện nghiêm ngặt lOMoAR cPSD| 58702377
5. Phương pháp thực nghiệm
- Là nhà XHHPL tạo ra một sự kiện, tình huống pháp lí gần giống với sự
kiện, tình huống thực tế đã xảy ra trong thực tiễn đời sống pháp luật; qua đó,
quan sát các hoạt động, cách ứng xử của những người tham gia vào sự kiện,
tình huống đó nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho vấn đề, sự kiện
pháp luật cần nghiên cứu, kiểm tra những giả thuyết nghiên cứu nào đó. lOMoAR cPSD| 58702377
1. Nhóm 1: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực tôn giáo? Ví dụ?
2. Nhóm 2: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực đạo đức Ví dụ?
3. Nhóm 3: Phân tích MQH giữa chuẩn mực phong tục tập quán và pháp luật? Ví dụ? -
Văn bản có nội dung kế thừa giá trị
4. Vì sao lại đưa giá trị đạo đức/ phong tục tập quán vào trong các văn bản pháp luật?
— — — — — — —— — — —— — — —— — — —— — — —— — — —— — 1. Khái niệm
2. Đặc điểm chính
- Chuẩn mực phong tục tập quán là sự thể hiện ý chí chung của một cộng đồng
xã hội, được biểu hiện ra trong hành vi, hoạt động của mỗi thành viên
- Chuẩn mực phong tục tập quán thường được hình thành một cách tự phát,
được khẳng định dần qua một quá trình lịch sử nhất định và gắn liền với các
điều kiện địa lí, hoàn cảnh kinh tế - xã hoá - xã hội
- Chuẩn mực phong tục tập quán có sự biểu hiện rất đa dạng và phong phú
3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục tập quán với pháp luật
- Chuẩn mực phong tục, tập quán và pháp luật có mối liên hệ hữu cơ với nhau
a. Chuẩn mực phong tục, tập quán là một nguồn quan trọng để hình thành pháp luật
- Do gắn bó chặt chẽ với những thói quen, nếp sống của các cộng đồng xã hội
nên chuẩn mực phong tục, tập quán được coi là các quy tắc xử sự chung, điều
chỉnh các quan hệ XH ngay từ khi trong xã hội còn chưa xuất hiện nhà nước và pháp luật
- Nhiều phong tục tập quán trở thành luật tục, ăn sâu bén rễ bền chặt trong nhân
dân và có sức mạnh hơn cả những đạo luật
- Khoản 1 Điều 7 Luật hôn nhân gia đình quy định về áp dụng tập quán về hôn
nhân gia đình (tức trong quan hệ hôn nhân gia đình, những phong tục lOMoAR cPSD| 58702377
tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên
tắc quy định trong luật này thì được tôn trọng và phát huy)

b. Chuẩn mực phong tục tập quán góp phần quan trọng trong việc đưa pháp luật
vào đời sống cộng đồng xã hội một cách thuận lợi
- Chuẩn mực phong tục tập quán là sự thể hiện ý chí chung của cộng đồng xã
hội, được các thành viên của nó thừa nhận, tuân thủ và thực hiện một cách tự nguyện lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377
c. Pháp luật có thể góp phần củng cố, khẳng định, phát huy các phong tục, tập
quán; hoặc ngược lại có thể can thiệp, cưỡng bức để loại bỏ chúng ra khỏi đời sống cộng đồng
- Đối với phong tục tập quán có giá trị truyền thống mang tính nhân văn sâu sắc, trở
thành thuần phong mỹ tục, có tác dụng tích cực với cộng đồng thì pháp luật cần thừa
nhận, củng cố, giữ gìn và phát huy vai trò của chúng trong đời sống xã hội; vận dụng
chúng vào trong nếp sống, suy nghĩ, hành vi pháp luật của mỗi người
- Đối với những phong tục, tập quán đã lạc hậu, lỗi thời, trở thành hủ tục, bên cạnh
việc tích cực vận động, tuyên truyền để nhân dân nhận thức được và tự giác loại bỏ;
trong những trường hợp cần thiết, nhà nước, chính quyền các cấp phải dùng tới sức
mạnh của pháp luật nhằm loại trừ chúng ra khỏi đời sống của cộng đồng + Ví dụ:
● Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về độ tuổi
kết hôn là từ đủ 20 tuổi đối với nam và từ đủ 18 tuổi đối với nữ.
● Trên thực tế, vẫn tồn tại các trường hợp tảo hôn đây là hành vi
vi phạm điểm b khoản 2 điều 5 luật hôn nhân gia đình. Vì vậy
việc kết hôn trước tuổi luật định sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. GỢI Ý TRẢ LỜI:
- Khái niệm pháp luật - chuẩn mực
- Trình bày ngắn gọn đặc điểm chính của chuẩn mực đó
- Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực đó (quan trọng nhất)