






Preview text:
Chapter 3:
Legal norm ( quy phạm pháp luật) 1. Concept
-Legal norms are compulsory general rules promulgated, recognized, and maintained by the state to
regulate human behavior and social relationship.( trước khi trở thành quy phạm pháp luật nó là các luật thông thường)
Legal norm la special norm, áp dụng rộng rãi, là cách ứng xử nhà nước quy định, đảm bảo legal norm
bằng special public power=))) legal norm được thực thi cho mọi công dân, là mong muốn người dân thực hiện của nhà nước.
- Để phân chia các quy phạm pháp luật, người ta sẽ chia: +văn bản luật +văn bản dưới luật
Note: Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật, văn bản luật và văn bản dưới luật
+Văn bản luật chỉ có thể do quốc hội ban hành( vì quốc hội là cơ quan lập pháp, chỉ có cơ quan lập
pháp mới được ban hành văn bản luật)
+ Văn bản dưới luật: sẽ được quốc hội trao quyền, ủy quyền cho các cá nhân, tổ chức trong bộ máy nhà nước ban hành Questionaire:
- O Việt Nam, chủ tịch nước ko được quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?( chủ tịch
nước được ban hành các quyết định và lệnh)( nhận định là sai)
- ở việt nam, chủ tướng chính phủ ko dc quyền ban hành văn bản luật( đúng)
- ở việt nam, chủ tịch quốc hội được quyền ban Hành văn bản luật?( quốc hội được quyền ban
hành nhưng theo hình thức biểu quyết)( nhận định sai)
- Quy phạm pháp luật là một quy phạm xã hội, mang đầy đủ các đặc điểm của quy phạm xã hội:
+ là khuôn mẫu cho hành vi xử sự, chứa đựng nội dung hướng dẫn xử sự đối với con người trong các mối quan hệ xã hội
+chỉ ra những hậu quả bất lợi có thể phải gánh chịu nếu ai đó ko thực hiện theo những khuôn mẫu xử sự
+hướng tới một trật tự xã hội nhất định phù hợp với điều kiện sinh hoạt vật chất và các điều
kiện khác có liên quan của xã hội
2. Feature( 4 feature nhưng gộp thành 3)
-Compulsory general rules( tính bắt buộc và phạm vi tác động
-Promulgated, recognized, and maintained by the state: nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật
-regulate human behavior and social relationship. 3. Legal norm component
- Hypothesis( giả định)
- one part of a legal norm, point out conditions, situations,
- Determining the scope of the law’s impact -Disposition( quy định)
+Disposition is the way that the person in the hypothesis situation has to do or not to do
+This is a command of the state:
To determine the disposition part, we have to ask the question: what wil happen? What right/obligation
the subject wil have? what activity the subject is al owed/forbid/forced to do? -Sanction( che tai) -one part of legal norm
-a threatened penalty for disobeying a law or rule
-an impact measures the state plans to apply to subjects that do not comply with the state’s commands
mentioned in the disposition body
NOTE: Giả định( ai? Trong điều kiện, hoàn cảnh nào)
Quy định( thì sao?, thì chủ thể được/ ko dc, bị băt làm gì)
Chế tài( hình phạt nào dc áp dụng) -Cấu trúc legal norm
-A legal norm does not necessarily have 3 parts. Normal y a legal norm would have hypothesis +
disposition or hypothesis + sanction
-There maybe more than one legal norm in a legal article
-The order of components in an legal norm can be reserved
Note: Đối với các luật, quy định định nghĩa thì những cái từ đằng sau is là giả đinh, trc chữ là là quy
định( có thể là comprise, include) 3.4. Legal system:
- The Vietnamese legal system is fundamental y based on the nature of the legal system -Classification: Internal structural system Legal system Normative legal document system Internal structural system Ngay 4/4: Legal relations
-Oử việt nam văn bản luật do quốc hội ban hành vì quốc hội là cơ quan lập pháp 4.1 Concept
- Hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội, là dạng quan hệ xã hội đặc biệt
Xuất hiện trên cơ sở điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các sự kiện pháp lý tương ứng
+đầu tiên tim quy phạm pháp luật +có sự kiện pháp lí ko
-Các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được nhà nước đảm bảo và bảo vệ. 4.2. Features
Trước tiên là một qhxh, sau đó là qhxh có ý chí( nhà nước và chủ thể)
Được điều chỉnh bởi qppl
-Là quan hệ xác định cụ thể về mặt chủ thể và nội dung( xác định các bên quan hệ)
- Các bên tham gia qhpl có các quyền và nghĩa pháp lý nhất định.( quyền của người này tương định
với nghĩa vụ của người khác). 4.3 Components
- thể hiện ý chí của nhà nước -ý chí của chủ thể
-được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật
-được xác định bằng chủ thể và nội dung
-các bên có quyền nghĩa vụ nhất định Các thành phần : +subject: chủ thể +content: nội dung Object: khách thể
Bắt buộc có 3 thành phần 4.3.1. Subject
Cá nhân, tổ chức( individuals, entities) đáp ứng được ….
- NĂNG LỰC PHÁP LUẠT: là khả năng hưởng quyền và thuwcjvhieenj nghĩa vụ theo quy định… - -Năng lực hành vi
4.3.1.1 Civil capacity( năng lực chủ thể)
- Nặng lực pháp luật( legal personality) và năng lực hành vi là điều kiện cần và điều kiện đủ để cá nhân,
tổ chức trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.
- Trường hoepj chủ thể có năng lực pháp luật mà ko có hoặc mất năng lực
- Th1: legal personality+0/1/2/ legal capacity ->> ok but base on the legal representative
- Th2: 0+ ful legal capacity->> không được - Individuals:
+ citizens là chủ thể lớn nhất tham gia vào các quan hệ pháp luật
- Chỉ duy nhất tòa án mới có quyền tuyên bố một người đã chết để giải quyết các vấn đề tài sản, nhân thân.
- Ko có citizen ko dc bầu cử
4.3.1.2 Subject classification( individuals)
+phải có năng lực chủ thể
- Civil capacity of an individual: khi cá nhân ko còn tự mình xác lập vafthuwcj hiện các quyền và nghĩa vụ
pháp lý cũng nhue độc laapnj chịu trách nhiệm về những hành vi của mình được nữa.
_Năng lực hành vi chấm dứt:
+ Khi cá nhân chết thì năng lực hành vi cũng như chấm dứt kể cả chết sinh học hoặc pháp lí( chết trên
giấy tờ . Chỉ duy nhất tòa án mới có quyền tuyên bố một người đã chết
+ Khi mất khả năng nhận thức( chỉ có tòa án)
- Subject classification( legal entity)
Entity includes legal entity and non – legal entity
- Pháp nhân: là tổ chức thỏa những yêu cầu do pháp luật đặt ra:
+ Thành lập một cách hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
+bảo đảm việc kinh doanh ko ảnh hưởng tới khối tài sản của chúng ta
+nếu pháp nhân ko trả được thì ko dc động tới tài sản cá nhân
+phải có năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật phát sinh từ thời điểm pháp nhân được thành lập và chấm dứt khi phá sản
Năng lực hành vi đồng thời phát sinh và chấm dứt cùng năng lực pháp luật( phải thông legal
presentative), năng lực hành vi của người đại diện ảnh hưởng đến năng lực pháp nhân
-Tổ chức ko phải pháp nhân: khi kinh doanh nếu ông chủ mất thì năng lực p-háp luật mất thì tổ chức
cx mất nếu au muốn tiếp quản phải thành lập mới
- Subject classification( state)
- + có thể là một bên tham gia qhpl
- +nhà nước là đặt ra các quy định năng lực chủ thể cho các chủ thể khác( nên đặc biêt), vì cũng là chủ thể - Legal personality
CONTENT( RIGHT, OBLIGATION)( QUYỀN, NGHĨA VỤ)
- KO CÓ ĐIỀU GÌ VỪA LÀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ với chủ thể vì khái niệm về quyền và nghĩa vụ đối lập với nhau - -Trong quan 4.3.3. Object
- Là những lợi ích mà các bên tham gia quan hệ pháp luật mong muốn đạt dược khi tham gí quan hệ pháp luật.
- Là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ pháp luật. 4.3.4 Classification Chia làm 4 loại quan hệ: Civil relations Discipline relations Criminal relations
Administrative relations: hành chính 4.4 Legal fact(content)
Sự kiện pháp lý là điều kiện, hoàn cảnh, tinh huống của đời sống thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi
của chungd được quy phạm pháp luật gắn với sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Ngày 18/4 -Law enforcement:
+trong tinh huống khả quan, luật cấm mình ko làm, làm theo luật yêu cầu ko vượt quá giới hạn luật
cho phép gọi là thực hiện pháp luật +4 hình thức
1.tuân thủ pháp luật: trong tinh huống chủ thể ko làm gì những gì luật cấm
VD” ko nhận hối lộ, ko sử dụng rượu bia khi lái xe
2.thi hành pháp luật: chủ thể làm những pháp luật yêu câud
Vd: luật yêu cầu nam phải đi nghĩa vụ, lái xe phải đội mũ bảo hiểm,…
3. Sử dụng pháp luật: thực hiện hoặc ko thực hiện quyền mà luật trao cho
VD: ko làm hay ko làm thì ko ảnh hưởng đến chúng ta
=>> áp dụng cho tất cả chủ thể 3 cái trên
4. Ap dụng pháp luật: áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà nước trao quyền( hình thức đặc biệt nhất) VD:
+TH1: khi quyền nghĩa vụ của chủ thể ko mặc nhiên thay đổi phát sinh được
VD: hđ cấp giấy khai sinh, đk kết hôn
+TH2: phát sinh thay đổi( nhà nước đứng ra phán xử)
Document Outline
- Legal norm ( quy phạm pháp luật)
- 3.Legal norm component
- -Hypothesis( giả định)
- -Disposition( quy định)
- -Sanction( che tai)
- -Cấu trúc legal norm
- 3.4. Legal system: