



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 59691467
XÃ HÔI HỌC PHÁP LUẬ Ṭ
Chương 3: Mối liên hệ giữa pháp luật và cơ cấu xã hội
I. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT XÃ HỘI CỦA PHÁP LUẬT
1. Khái niệm pháp luật trong xã hội học pháp luật
- Quan điểm thứ nhất gắn pháp luật với ý chí của nhà nước, do nhà nước xâydựng,
ban hành (pháp luật thực định).
- Quan điểm thứ hai coi pháp luật như một loại chuẩn mực xã hội bên cạnh
cácchuẩn mực xã hội khác, gắn với lợi ích xã hội, xuất phát từ nhu cầu tự nhiên
của con người (pháp luật tự nhiên) 2. Bản chất xã hội của pháp luật
- Tính quy định xã hội của pháp luật
- Tính chuẩn mực của pháp luật
- Tính giai cấp của pháp luật
- Tính cưỡng chế của pháp luật
II. KHÁI NIỆM CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ CẤU THÀNH CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Khái niệm cơ cấu xã hội
- Cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức xã hội bên trong của một hệthống
xã hội nhất định - biểu hiện như là một sự thống nhất tương đối bền vững của
các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản cấu thành nên xã hội.
Những thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả các xã hội loài người. Những
thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là nhóm với vị thế, vai trò và các thiết chế.
- Đặc trưng của cơ cấu xã hội :
+ CCXH không chỉ được xem như một tổng thể, một tập hợp các bộ phận mà còn
được xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội
+ CCXH biểu hiện là sự thống nhất tương đối bền vững của hai mặt: một mặt là
các thành phần xã hội và một mặt là các mối liên hệ xã hội của các thành phần
đó => phản ánh được đúng đắn và toàn vẹn các nhân tố hiện thực đã cấu thành nên cơ cấu xã hội.
2. Môt ṣố yếu tố cấu thành cơ cấu xã hội
a. Nhóm xã hội (social group) lOMoAR cPSD| 59691467
- Nhóm xã hội là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn
nhau cùng chung mục đích hoạt động và cùng chia sẻ trách nhiệm, có mối liên
hệ về vị thế, vai trò và những định hướng giá trị nhất định.
- Phân biệt đám đông người và nhóm xã hội Đám đông người Nhóm xã hội
Đám đông (crowd) chỉ là một tập hợp Nhóm xã hội có mối liên hệ hữu cơ bên
người ngẫu nhiên, không có mối quan trong, là tập hợp của những người
hệ bền chặt bên trong với nhau, có thể được liên hệ với nhau trên cơ sở những
họ tạm thời ở cùng nhau trong một lợi ích đòi hỏi phải cùng hợp tác, chia
không gian, làm cùng một việc giống sẻ giúp đỡ lẫn nhau.
nhau nhưng không tự nhận mình thuộc về nhau.
- Phân loại nhóm xã hội:
+ Dựa vào mối tương tác xã hội, chất lượng mối quan hệ, mức độ gần gũi cá
nhân và sự tham gia:
Nhóm sơ cấp (Primary Group)
Nhóm thứ cấp (Secondary Group) 1.
Mối quan hệ giữa các thành 1.
Nhóm được hình thành các
viênthân mật, gần gũi và gắn bó mốiquan hệ thứ cấp dựa trên cơ sở khăng khít nhóm sơ cấp 2.
Quy mô nhỏ với số lượng ít 2.
Tính cá nhân phát triển bởi vì
người3. Tính ổn định: sự ổn định thúc cácmối quan hệ đều dựa trên lợi ích cá đẩy sự gần gũi nhân. 4.
Sự liên tục trong mối quan 3.
Sự tự chủ giữa các thành viên
hệ(bằng sự gặp gỡ thường xuyên và 4.
Quy mô nhóm lớn, số lượng
bằng cách trao đổi suy nghĩ, sự thân thànhviên lớn mật tăng lên 5.
Mối quan hệ giữa các thành viên 5.
Có thời gian tham gia lâu
làkhách quan và thứ yếu, ít gần gũi, dài lOMoAR cPSD| 59691467 6.
Cam kết chung giữa các bên thân mật hơn nhóm sơ cấp cácthành viên 6.
Được hình thành vì mục đích 7.
Kiểm soát tối đa nhóm thành nàođó sau khi đạt được mục đích có thể
viên(các thành viên trong gia đình tan rã
kiểm soát các vấn đề về gia đình) 7.
Thiếu sự ổn định và khó kiểm
soát8. Ít tương tác trực tiếp và thường
xuyên giữa các thành viên 9. Có thời gian tham gia ngắn
+ Dựa trên cơ sở các quy tắc và quy định: Nhóm xã hội chính thức
Nhóm xã hội không chính thức
Là nhóm có cơ chế vận hành thông Được hình thành từ các quan hệ tự
qua luật pháp và kế hoạch, được tạo phát, các thành viên của nhóm có thủ
ra bởi các tổ chức. Hoạt động của các lĩnh riêng và quan hệ theo những luật
thành viên và vai trò cá nhân được lệ không thành văn nhưng được họ tán
xác định thông qua những điều lệ và đồng, tự nguyện và trunh thành. Đây là
quy tắc nhất định về việc tham gia nhóm không có nội quy và quy định cụ
nhóm, ở lại nhóm và rời nhóm. thể về việc gia nhập nhóm, ở lại nhóm
Những người thực hiện các quy tắc và và rời nhóm. Bất kỳ ai cũng có thể
quy định này có thể tham gia và tham tham gia nhóm, tham gia và rời nhóm
gia vào các hoạt động của nhóm. Tư bất cứ khi nào họ muốn.
cách thành viên có thể bị hủy nếu
thành viên vi phạm các quy tắc này.
b. Vị thế xã hội (social status)
*Vị thế xã hội là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá
nhân đó với người xung quanh.
*Các kiểu vị thế xã hội:
- Vị thế gán cho – (ascribed status): Là vị thế của con người được gắn bởi những
thiên chức, những đặc điểm cơ bản mà họ không thế tự kiểm soát được. lOMoAR cPSD| 59691467
- Vị thế đạt được – (achieved status): Là vị thế phụ thuộc vào những đặc điểm
mà trong chừng mực nhất định cá nhân có thể kiểm soát được (hay là những vị
thế mà cá nhân có được nhờ năng lực, nhờ sự lựa chọn, đôi khi là cơ may để
chúng ta đạt được vị thế xã hội ấy). c. Vai trò xã hội
- Vai trò là tập hợp hành vi hoặc các mô hình hành vi gắn với vị thế cá nhân để
khẳng định bản sắc cá nhân, thuộc phạm trù của một quá trình tương tác giữa
cá nhân và cơ cấu xã hội
- Vai trò là một khía cạnh động của vị thế xã hội và nó luôn gắn liền với vị thế xã hội.
- Nếu như vị thế xã hội được cá nhân nắm giữ thì vai trò xã hội được cá nhân thực hiện.
- Khi vị thế thay đổi thì vai trò cũng thay đổi theo. Nhiều vị thế sẽ dẫn đến
nhiều vai trò, vị thế càng cao vai trò càng quan trọng.
Lưu ý: Trong đời sống xã hội mỗi cá nhân đóng nhiều vai trò khác nhau nên khả
năng xuất hiện xung đột vai trò hoặc bỏ mất đi một vai trò. d. Thiết chế xã hội
* Thiết chế xã hội là tập hợp bền vững các nhóm, được quy định bởi hệ thống các
giá trị chuẩn mực, lập ra có chủ định, vận động xung quanh những nhu cầu cơ bản của xã hội.
*Thiết chế xã hội có thể được xem xét theo cơ cấu bên ngoài (hình thức vật
chất của thiết chế), cũng như cơ cấu bên trong (nội dung hành động của thiết chế). - Về cơ cấu bên ngoài:
+ biểu hiện như một tổng thể những người, những cơ quan chức năng được trang
bị những phương tiện vật chất nhất định và thực hiện những chức năng xã hội nhất định. - Về cơ cấu bên trong:
+ bao gồm tập hợp nhất định những tiêu chuẩn được định hướng theo mục tiêu
về hành vi của những người nhất định, trong hoàn cảnh nhất định.
III. PHÁP LUẬT TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC PHÂN HỆ CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội – nhân khẩu
- Theo điều 3, pháp lệnh dân số 2003, quy định lOMoAR cPSD| 59691467
Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình
độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
=> dân số là lĩnh vực được điều chỉnh bởi pháp luật.
a.Cơ cấu xã hội nhân khẩu theo giới tính và mối quan hệ với pháp luật
b.Cơ cấu xã hội nhân khẩu theo lứa tuổi và mối quan hệ với pháp luật
c.Cơ cấu xã hội nhân khẩu theo tình trạng hôn nhân và mối quan hệ với pháp luật
2. Pháp luật trong mối liên hệ cơ cấu xã hội - lãnh thổ
a. Khái niệm cơ cấu xã hội – lãnh thổ
- Cơ cấu xã hội- lãnh thổ chủ yếu được phân biệt thông qua đường ranh giới
lãnh thổ, theo hình thức tổ chức cư trú, lao động sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
b.Xét theo đường ranh giới lãnh thổ và mối liên hệ với pháp luật
- Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển
và vùng trời. (Điều 1, Hiến pháp 2013).
c. Xét theo hình thức tổ chức cư trú, lao động sinh hoạt của cộng đồng dân cư
và mối liên hệ với pháp luật
- Các vấn đề pháp luật trong đời sống xã hội đô thị
Pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, nhà ở, giao thông, lao động, việc làm...
- Các vấn đề pháp luật trong đời sống xã hội nông thôn
Pháp luật về lao động, việc làm, xây dựng nông thôn mới, thực hiện dân chủ ở cơ sở...
3. Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội - dân tộc
a.Khái niệm, đặc trưng của cơ cấu xã hội - dân tộc
Cơ cấu xã hội-dân tộc được hình thành và phân định trên cơ sở dấu hiệu dân tộc
(là đối tượng nghiên cứu của xã hội học dân tộc). b.Đặc điểm về cơ cấu xã hội – dân tộc
+ Do điều kiện về lịch sử, xã hội và tự nhiên nên các tộc người ở VN có trình độ
phát triển kinh tế - xh không đồng đều.
+ Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, tâm lý, lối sống, tín ngưỡng tôn giáo
mang tính đặc thù, tạo nên bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc, tồn tại và phát lOMoAR cPSD| 59691467
triển trong tính đa dạng và thống nhất của nền văn hóa các dân tộc Việt Nam. Các
dân tộc Việt Nam có 4 dòng với 8 nhóm ngôn ngữ.
+ Địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng
về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
c. Mối quan hệ giữa pháp luật với cơ cấu xã hội – dân tộc
Pháp luật về quyền con người, quyền của người dân tộc thiểu số, an ninh, quốc
phòng, lao động, việc làm, đất đai, văn hóa - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, bảo
hiểm, an sinh xã hội, các chính sách ưu đãi dành cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi...
4.Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội - nghề nghiệp
a.Khái niệm cơ cấu xã hội – nghề nghiệp
- Cơ cấu xã hội nghề nghiệp là kết cấu và mối liên hệ xã hội giữa các lực lượng
lao động, các ngành nghề lao động khác nhau trong xã hội trên cơ sở của sự phát
triển liên ngành, hợp ngành, phân nhỏ giữa ngành và xuất hiện một số ngành nghề mới.
b. Đặc điểm của cơ cấu xã hội-nghề nghiệp
- Cơ sở xã hội của sự phân công lao động theo ngành bao gồm 3 nhóm chính:
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
- Cơ cấu xã hội nghề nghiệp được hình thành chủ yếu do sự phát triển của sản
xuất và sự phân công lao động xã hội.
- CCXH nghề nghiệp theo khu vực vùng lãnh thổ thì mức độ tham gia lực lượng
lao động của dân số khu vực thành thị và nông thôn vẫn còn khác biệt đáng kể.
b. Vấn đề pháp luật trong cơ cấu xã hội - nghề nghiệp
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lao động, việc làm, dạy nghề:
Bộ luật Lao động; Luật Việc làm, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học...
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến từng ngành nghề cụ thể: Luật
Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức 2010, Luật Đất đai, Luật Đầu tư,
Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Thuế, Luật Phá sản, Luật Du lịch, Luật
Quảng cáo, Luật Điện ảnh...
IV. PHÁP LUẬT VÀ VẤN ĐỀ PHÂN TẦNG XÃ HÔI ̣ lOMoAR cPSD| 59691467
1.Khái niệm Phân tầng xã hội
Phân tầng xã hội là sự phân chia các cá nhân trong xã hội thành các tầng/lớp
nhất định, trong đó mỗi tầng xã hội bao gồm những cá nhân có đặc điểm chung
hay có sự ngang bằng nhau về những phương diện nào đó như: của cải, vị trí xã
hội, uy tín, quyền lực, tuổi tác.
2. Các kiểu Phân tầng xã hội
- Phân tầng đóng đặc trưng cho xã hội đẳng cấp, trong hệ thống này ranh giới
giữa các tầng xã hội rõ rệt và được duy trì một cách vững chắc. Vị trí của cá nhân
hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn gốc xuất thân chứ không căn cứ vào những gì đạt
được trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.
- Phân tầng mở đặc trưng cho xã hội có giai cấp, trong đó, ranh giới giữa các
tầng xã hội không đóng băng và cách biệt mà mang tính mềm dẻo. Các cá nhân
có thể thay đổi vị thế của mình nhờ vào nỗ lực của bản thân họ.
3.Quan điểm về Phân tầng xã hội
4.Pháp luật trong mối liên hệ với Phân tầng xã hội
- Tạo hành lang pháp lý cần thiết đảm bảo môi trường xã hội dân chủ, công
khai, minh bạch, làm cho các cá nhân, các thành phần kinh tế, các tầng lớp xã
hội cạnh tranh lành mạnh, có cơ hội bình đẳng để phát huy tài năng, trí tuệ, vươn
lên làm giàu, tham gia vào quản lý xã hội, tự khẳng định mình.
- Có chính sách, pháp luật về an sinh xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp,
các nhóm xã hội “yếu thế”, đồng bào miền núi, vùng dân tộc, nông thôn, vùng
sâu, vùng xa... phù hợp với điều kiện và khả năng của nền kinh tế.
- Tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hoạt động thực hiện chính sách,
pháp luật để đảm bảo được nó thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đúng đối tượng
mang lại công bằng xã hội và an sinh xã hội.
VẤN ĐỀ 4: Mối quan hê gịữa pháp luât ṿà chuẩn mực xã hội
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC XÃ HỘI
1. Khái niệm chuẩn mực xã hội lOMoAR cPSD| 59691467
Chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối
với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác về tính
chất, mức độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái không được
phép hay cái bắt buộc phải thực hiện trong hành vi xã hội của mỗi người, nhằm
củng cố, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội.
+ Cái có thể: Là chỉ khả năng thực hiện hay không thực hiện một hành vi xã hội
của cá nhân con người khi tham gia hoặc ở trong một tình huống, sự kiện xã hội,
quan hệ xã hội nhất định.
+ Cái được phép: Dùng để chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà cá nhân đã
và đang được phép thực hiện trong cuộc sống hàng ngày, phù hợp với quy tắc,
yêu cầu, đòi hỏi của chuẩn mực xã hội khi họ tham gia vào các sự kiện xã hội.
+ Cái không được phép: Là chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà chuẩn mực
xã hội cấm các cá nhân thực hiện vì chúng gây ra hoặc có thể gây ra trạng thái
nguy hiểm cho xã hội, xâm hại đến các quan hệ xã hội.
+ Cái bắt buộc phải thực hiện: Là chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà chuẩn
mực xã hội buộc các cá nhân phải thực hiện, dù muốn hay không muốn, khi cá
nhân tham gia vào hay đang ở trong một tình huống, sự kiện xã hội, quan hệ xã hội nhất định.
2.Phân loại chuẩn mực xã hội
Theo đặc điểm được ghi chép hay không được ghi chép lại, chuẩn mực xã hội được chia thành:
o Chuẩn mực xã hội thành văn: là các nguyên tắc, quy định của chúng
được ghi chép lại dưới dạng văn bản.
o Chuẩn mực xã hội bất thành văn: là những loại chuẩn mực xã hội mà các
quy tắc, yêu cầu của chúng không được ghi chép lại trong văn bản mà
chúng chủ yếu tồn tại, phát triển thông qua con đường truyền miệng. Và
cứ như thế lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
3. Các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội lOMoAR cPSD| 59691467
- Tính tất yếu của xã hội
- Tính định hướng và vận động, biến đổi - Tính lợi ích
- Tính bắt buộc phải thực hiện
4.Vai trò của chuẩn mực xã hội đối với đời sống xã hội
- Các chuẩn mực xã hội góp phần điều tiết, điều chỉnh các quan hệ xã hội,
tạo“khuôn mẫu” cho hành vi xã hội của con người, duy trì sự ổn định, hài hòa
trong xã hội, bảo vệ trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội.
- Các chuẩn mực xã hội là yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động quản lý
các mặt, các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
- Chuẩn mực xã hội củng cố các hành vi, thể hiện những mối liên hệ xã hội và
các quan hệ xã hội điển hình, hành vi tiêu biểu cho tất cả các thành viên trong
xã hội, cho đa số đại biểu của một giai cấp hay một nhóm xã hội nhất định được
họ tán thành và thực hiện.
- Chuẩn mực xã hội là nền tảng, là những quy tắc mà con người cần thực hiện để
hướng tới một xã hội hoàn hảo, cần phải tuân theo một khuôn mẫu trong xã hội
để rèn luyện cho ý thức của người dân trở nên văn minh hơn.
II. CÁC LOẠI CHUẨN MỰC XÃ HỘI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI PHÁP LUẬT
Chuẩn mực pháp luật hay pháp luật dưới góc độ luật học được hiểu như là tổng
thể các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,
thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng
các biện pháp giáo dục, thuyết phục, và cưỡng chế. 1.Chuẩn mực chính trị và
mối liên hệ với pháp luật
a.Khái niệm chuẩn mực chính trị
- Chuẩn mực chính trị là hệ thống những quy tắc, yêu cầu được xác lập nhằm
điều tiết, điều hòa mối quan hệ chính trị - quyền lực giữa các giai cấp, đảng phái lOMoAR cPSD| 59691467
chính trị, các tập hợp chính trị khác nhau trong một xã hội nhất định hoặc xác
lập mối quan hệ chính trị giữa các nhà nước với nhau.
* CMCT được chia thành 2 loại:
- Chuẩn mực chính trị đối nội: là tập hợp các quy tắc, yêu cầu được xác lập
nhằm điều tiết, điều hòa mối quan hệ chính trị - quyền lực giữa các giai cấp, đảng
phái chính trị, các tập hợp chính trị trong phạm vi nội bộ quốc gia (hướng vào bên trong).
- Chuẩn mực chính trị đối ngoại: là tập hợp các nguyên tắc ngoại giao, các quy
tắc giao tiếp, ứng xử quốc tế, điều ước quốc tế, các hiệp ước, hiệp định được ký
kết giữa các nhà nước nhằm xác lập mối quan hệ chính trị - ngoại giao giữa các
nhà nước hoặc các nhóm nhà nước với nhau (hướng ra bên ngoài).
+ Quan hệ chính trị song phương
+ Quan hệ chính trị đa phương
b.Các đặc điểm cơ bản của chuẩn mực chính trị
- Là chuẩn mực xã hội thành văn nhưng phần lớn các quy tắc, yêu cầu của nó
được ghi chép lại trong các chuẩn mực xã hội thành văn khác.
- Ý nghĩa, tính chất và việc áp dụng các chuẩn mực chính trị có tính chất tương đối.
c.Mối quan hệ giữa chuẩn mực chính trị và chuẩn mực pháp luật 2.
Chuẩn mực tôn giáo và mối liên hệ với pháp luật
a. Khái niệm chuẩn mực tôn giáo
Chuẩn mực tôn giáo là hệ thống các quy tắc, yêu cầu được xác lập dựa trên
những tín điều, giáo lý tôn giáo, những quy ước về lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo
cùng với các thiết chế tôn giáo (nhà thờ, chùa chiền, thánh đường), được ghi
chép và thể hiện trong các bộ sách kinh điển của dòng tôn giáo khác nhau.
b.Các đặc điểm của chuẩn mực tôn giáo
Chuẩn mực tôn giáo là chuẩn mực xã hội thành văn lOMoAR cPSD| 59691467
Chuẩn mực tôn giáo được hình thành xuất phát từ niềm tin thiêng liêng,
sâu sắc của con người vào sức mạnh thần bí của các lực lượng siêu tự nhiên
như Thượng đế, Đức Phật, Chúa Trời,...
Được đảm bảo tôn trọng và được hiện thực hóa trong hành vi của con người
chủ yếu nhờ vào niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý.
Chuẩn mực tôn giáo có những tác động tích cực và tiêu cực tới nhận thức, hành vi của con người.
c. Mối quan hệ giữa chuẩn mực tôn giáo và pháp luật 3.
Chuẩn mực đạo đức và mối liên hệ với pháp luật
a.Khái niệm chuẩn mực đạo đức
Chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi đối với hành vi xã
hội của con người, trong đó xác lập những quan điểm, quan niệm chung về công
bằng và bất công, về cái thiện và cái ác, về lương tâm, danh dự, trách nhiệm và
những phạm trù khác thuộc đời sống đạo đức tinh thần của xã hội.
b. Các đặc điểm của chuẩn mực đạo đức
- Chuẩn mực đạo đức thường là không có (hoặc có ít) sự ghi nhận bằng văn
bản.- Chuẩn mực đạo đức mang tính giai cấp.
- Chuẩn mực đạo đức được đảm bảo tôn trọng và thực hiện trong thực tế xã
hộinhờ vào hai nhóm các yếu tố: các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan.
c.Mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và pháp luật
4. Chuẩn mực phong tục tập quán và mối liên hệ với pháp luật
a. Khái niệm chuẩn mực phong tục, tập quán
Chuẩn mực phong tục, tập quán là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi được
xác lập nhằm củng cố những mẫu mực giao tiếp, ứng xử trong các cộng đồng
người, các quy tắc sinh hoạt công cộng lâu đời của con người, được hình thành
qua quá trình lịch sử lặp đi, lặp lại nhiều lần, trở thành thói quen trong lao động,
cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của các cộng đồng xã hội. lOMoAR cPSD| 59691467
b. Các đặc điểm của chuẩn mực phong tục, tập quán
- CMPTTQ là sự thể hiện ý chí chung của một cộng đồng xã hội.
- Có sự biểu hiện rất đa dạng và phong phú.
- CMPTTQ được hình thành một cách tự phát, được khẳng định dần qua một quá
trình lịch sử nhất định.
- CMPTTQ là phương tiện xã hội hoá cá nhân, góp phần giữ gìn và lưu truyền
những giá trị văn hoá, lối sống, ngôn ngữ.
c. Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục, tập quán và pháp luật 5.
Chuẩn mực thẩm mỹ và mối liên hệ với pháp luật
a. Khái niệm chuẩn thẩm mỹ
Chuẩn mực thẩm mỹ là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi về mặt thẩm mỹ
đối với hành vi xã hội của con người, tuân theo những quan điểm, quan niệm
đang được phổ biến, thừa nhận trong xã hội về cái đẹp, cái xấu, cái bi, cái hài,
cái anh hùng, cái tuyệt vời, được xác lập trong các quan hệ thẩm mỹ, trong hoạt
động sáng tạo nghệ thuật, trong lối sống và sinh hoạt ... của các cá nhân và các nhóm xã hội.
b. Các đặc điểm của chuẩn mực thẩm mỹ
- Chuẩn mực thẩm mỹ là loại chuẩn mực xã hội bất thành văn.
- Chuẩn mực thẩm mỹ mang tính lợi ích
- Chuẩn mực thẩm mỹ luôn đòi hỏi phải bảo đảm tính hài hòa
- Chuẩn mực thẩm mỹ luôn mang tính khái quát
c.Mối quan hệ giữa chuẩn mực thẩm mỹ và pháp luật
Chương 5 : XÃ HÔI HỌC PHÁP LUẬ Ṭ Nội dung chính lOMoAR cPSD| 59691467
I. Khái quát về hoạt đông xây ḍ ựng pháp luâṭ
II. Các khía cạnh xã hôi c ̣ ủa hoạt đông xây ḍ ựng pháp luâṭ
III. Các biên pḥ áp bảo đảm nâng cao chất lượng hoạt đông xây ḍ ựng pháp luâṭ
I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐÔNG XÂY Ḍ ỰNG PHÁP LUÂṬ
1. Khái niêm họ
ạt đông xây ḍ
ựng pháp luật
2. Chủ thể của hoạt đông xây ḍ ựng pháp luật XÂY DỰNG PHÁP LUÂṬ
HOẠT ĐÔNG XÂY DỰNG PḤ ÁP LUÂṬ
->Nhóm chủ thể thứ nhất
-Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, các Bô, cơ quan nganh Bộ . Dự ới Bô ḷ à cơ quan dân cử đó là:
Hôi đ ̣ ồng nhân dân các cấp. Cơ quan hành chính địa phương đó là: Ủy ban nhân
dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
-Chủ thể là nhà chức trách (cá nhân) có thẩm quyền
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng
VKSND tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.
Nhóm chủ thể thứ hai:
Các tổ chức chính trị – xã hôi đự ợc giao những nhiêm ṿ ụ thuôc cḥ ức năng
quản lý nhà nước, các viện nghiên cứu, các nhà khoa học, các chuyên gia. -
>Nhóm chủ thể thứ ba: Nhân dân
3. Quy trình hoạt đông xây ḍựng pháp luật
• - Giai đoạn thứ nhất
• Nêu sáng kiến, đề xuất yêu cầu về sự cần thiết phải ban hành một bộ luật, luật
mới hoặc sửa đổi, bổ sung một văn bản pháp luật hiện hành. lOMoAR cPSD| 59691467
• Để nêu lên sáng kiến, đề xuất xây dựng văn bản pháp luật nào đó thì trước tiên
cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng các minh chứng, luận chứng có tính thuyết phục cao
về sự cần thiết và tính thực tiễn của văn bản PL đó
Một sáng kiến lập pháp để được đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh phải đi qua 4 bước
Ở hầu hết các nước, quyền sáng kiến lập pháp được ghi nhận trong Hiến pháp,
luật và các quy chế về Quốc hội • -Giai đoạn thứ hai
• Soạn thảo dự án văn bản quy phạm pháp luật theo sáng kiến đã được thông qua.
• Đây là giai đoạn gồm có nhiều bước, nhiều quy trình nhỏ để đạt tới cái lớn nhất
- chất lượng cao của dự thảo văn bản pháp luật. Theo nhiệm vụ được giao, các cá
nhân, cơ quan có trách nhiệm soạn thảo văn bản pháp luật sẽ triển khai xây dựng
đề cương dự thảo, soạn thảo văn bản theo đề cương đã thống nhất, tổ chức các
cuộc hội thảo khoa học, tọa đàm, thảo luận, lấy ý kiến cả các cơ quan chuyên gia
và các tầng lớp nhân dân về văn bản dự thảo đó. • -Giai đoạn thứ ba
• Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thảo luận và thông qua dự án luật.
• Các dự án luật càng được chuẩn bị kỹ lưỡng, công phu, nghiêm túc, khoa học và
có chất lượng cao bao nhiêu thì việc thảo luận, đánh giá, phê chuẩn từ phía các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền càng thuận lợi và nhanh chóng bấy nhiêu. Đây
là giai đoạn quan trọng nhất và có tính quyết định của quá trình hoạt động xây dựng pháp luật. • -Giai đoạn thứ tư
• Công bố văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. lOMoAR cPSD| 59691467 •
Đối với văn bản luật, thủ tục công bố được quy định cụ thể, chặt chẽ trong
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch nước. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, thủ tục tuy
đơn giản hơn, nhưng việc công bố cũng có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm
bảo tính giáo dục của pháp luật và nhanh chóng phát huy hiệu lực của pháp
luật trong thực tế đời sống xã hội.
• II. NÔI DUNG NGHIÊN CỨU CÁC KHÍA CẠNH X̣ Ã HỘI CỦA
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
• 1. Các khía cạnh xã hội cần nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình xây dựng pháp luật
• Tìm hiểu các mối liên hệ giữa pháp luật với hiện thực xã hội và các nhân
tố xã hội có ảnh hưởng, liên quan đến pháp luật
• Nếu dự án luật, pháp lệnh quan trọng khi được ban hành ra mà không được
tổng kết, đánh giá từ thực tiễn, thiếu nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi ban
hành, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, đến sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước thì điều này tác động tiêu cực đến tình hình
kinh tế - xã hội cũng như quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
• Khảo sát xã hội học, thu thập thông tin, tài liệu, các luận cứ thực tiễn nhằm
đánh giá đúng đắn cơ cấu, tình hình, thực trạng các quan hệ xã hội thuộc
các lĩnh vực khác nhau đang cần có pháp luật điều chỉnh
• Khía cạnh xã hội này mang lại cho các chủ thể của hoạt động xây dựng
pháp luật sự hiểu biết đầy đủ, chân thực, khách quan, sâu sắc về cơ cấu,
tình hình thực tế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế... mà các nhà làm
luật cần tính toán, dự liệu. Đây là cơ sở thực tiễn giúp cho dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật luôn bám sát và phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của
thực tiễn đời sống xã hội.
• Nghiên cứu các hình thức thu thập thông tin, tài liệu lý luận và thực nghiệm
phục vụ cho hoạt động xây dựng các dự án luật
• Đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật chuẩn bị được ban
hành đối với các đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản.
• Vấn đề tiến hành các thực nghiệm xã hội học pháp luật
• Vấn đề bảo đảm sự tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật của các
chủ thể pháp luật. lOMoAR cPSD| 59691467 •
Quan hệ qua lại giữa định hướng chính trị, đường lối, chính sách của chính
đảng, giai cấp cầm quyền với nội dung văn bản quy phạm pháp luật cần xây dựng, ban hành.
• Phản ứng của dư luận xã hội và thái độ của các phương tiện thông tin đại
chúng đối với văn bản quy phạm pháp luật dự kiến được ban hành.
• Nghiên cứu sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cử tri địa phương
và các nghị sỹ, các đại biểu quốc hội trong quá trình xây dựng pháp luật
• 2. Các khía cạnh xã hội liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật
sau khi được ban hành, có hiệu lực thực thi cần tiếp tục tìm hiểu,
nghiên cứu phục vụ việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
• - Các biện pháp bảo đảm hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật sau khi
được ban hành và triển khai thực hiện trong thực tiễn cuộc sống.
• - Tính hiệu quả của các văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình thực
hiện, ý nghĩa và tác dụng thực tế của chúng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
• - Vấn đề thăm dò dư luận xã hội, thu thập và phân tích thông tin từ báo chí
• - Các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, đạo đức, phong tục, tập
quán và nhân tố xã hội khác tác động đến quá trình thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật trong thực tế.
• - Nghiên cứu các khuynh hướng biến đổi và phát triển của quyền lực chính
trị, mô hình tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước, của các chuẩn mực
pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về kinh tế, chính
trị, văn hóa ngày càng sâu rộng; sự tương tác giữa pháp luật quốc tế và
pháp luật quốc nội, những tác động tích cực và tiêu cực của tiến trình này
đối với hoạt động xây dựng pháp luật của từng quốc gia, trong đó có Việt Nam.
• 3. Môt ṣ ố yếu tố xã hôi ̣ ảnh hưởng đến hoạt đông xây ḍ ựng pháp luâṭ
• 3.1. Năng lực soạn thảo dự án luâṭ
• Chất lượng của hoạt đông xây ḍ ựng pháp luât, ṭ ính khả thi, hiêu ḷ ực và
hiêu qụ ả của văn bản quy phạm pháp luât đự ợc ban hành phụ thuôc ṛ ất
nhiều vào năng lực soạn thảo các dự án luât. ̣ lOMoAR cPSD| 59691467 •
• Các yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực soạn thảo các dự án luâṭ
Nhân tḥức của các chủ thể hoạt đông xây ḍựng pháp luâṭ
• Trình đô hị ểu biết xã hôi, ṣ ự am hiểu nhất định của các chủ thể tham gia
vào hoạt đông xây ḍ ựng pháp luâṭ
• Tri thức, hiểu biết pháp luât ṿ à ý thức pháp luât c ̣ ủa các chủ thể tham gia
hoạt đông xây ḍ ựng pháp luât ̣
• Hoạt đông c ̣ ủa cơ quan chủ trì soạn thảo, các cơ quant ham gia, phối hợp
và sự đề cao tính chịu trách nhiêm c ̣ ủa mỗi cơ quan cũng có tác đông, ̣ ảnh
hưởng đến chất lượng dự thảo văn bản QPPL
• 3.2. Thông tin đại chúng
• Các phương tiện thông tin đại chúng ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng
pháp luật được thể hiện ở các đặc điểm cơ bản sau: • Thứ nhất
• Các phương tiện thông tin đại chúng cung cấp thông tin tương đối đầy đủ
và đa dạng về các sự việc, sự kiện, hiện tượng pháp lý xảy ra trong đời
sống chính trị, xã hội, pháp luật; cung cấp những tri thức, hiểu biết pháp
luật cần thiết cho các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật, phản ánh
hoạt động tiếp xúc cử tri của các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các
cấp, đưa tin về các kỳ họp của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, … • Thứ hai
• các phương tiện thông tin đại chúng đăng tải những thông tin về chính sách
pháp luật của Nhà nước, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật mới, đưa
các thông tin đó nhanh chóng đến với đông đảo các tầng lớp nhân dân. • Thứ ba
• các phương tiện truyền thông đại chúng hướng đến việc hình thành dư luận
xã hội, đồng thời hệ thống này cũng là kênh thể hiện dư luận xã hội. • Thứ tư
• các phương tiện thông tin đại chúng có vai trò định hướng thông tin pháp
luật, tạo lập các luồng dư luận xã hội tích cực phản ánh hoạt động xây dựng
pháp luật, góp phần đấu tranh chống lại các âm mưu phá hoại, các luận lOMoAR cPSD| 59691467 •
điệu tuyên truyền, xuyên tạc và bịa đặt của các thế lực thù địch về nội dung,
bản chất hệ thống pháp luật của Nhà nước ta; củng cố niềm tin lOMoAR cPSD| 59691467
của nhân dân vào bản chất ưu việt của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa.
• 3.3. Dư luân x̣ ã hôi ̣
• Dư luân x ̣ ã hôi ̣ ảnh hưởng đến hoạt đông xây ḍ ựng pháp luât trên c ̣ ác phương diên sau:̣
• Thứ nhất, DLXH là sự thể hiên ḷ ợi ích chung thông qua tiếng nói chung của
nhân dân, nên nó là điều kiên c ̣ ần thiết để các tầng lớp nhân dân phát huy
quyền làm chủ, mở rông ṇ ền dân chủ xã hôi, ṭ ích cực tham gia vào hoạt đông XDPL. ̣
• Thứ hai, DLXH là nguồn thông tin phản hồi có ý nghĩa rất quan trọng và thiết
thực đối với quá trình xây dựng các văn bản QPPL, đối với viêc baṇ hành các
quyết định của các cá nhân, nhà chức trách có thẩm quyền.
• Thứ ba, DLXH không mang tính pháp lý nhưng nó lại có sức mạnh to lớn trong viêc đ ̣
ịnh hướng và điều chỉnh hành vi hoạt đông c ̣ ủa các thành viên trong xã hôi. ̣
• III. CÁC BIÊN PHÁP BẢO ĐẢM NÂNG CAO CḤ ẤT LƯỢNG
HOẠT ĐÔNG XÂY Ḍ ỰNG PHÁP LUÂT Ở NỰ ỚC TA HIÊN NAỴ
• 1. Tăng cường công tác thẩm định nôi dung c ̣ ác dự án luât ḅ ằng công cụ xã hôi ḥ ọc
• 2. Tăng cường vai trò, trách nhiêm c ̣ ủa các chủ thể tham gia hoạt đông ̣ xây dựng pháp luâṭ
• 3. Mở rông dân cḥ ủ, tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt đông
xây ḍ ựng pháp luât, ḅ ảo đảm phát triển bền vững Chương 2.
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT
I.Các bước tến hành một cuộc điều tra XHHPL.
1. Giai đoạn chuẩn bị ( có vị trị trí quan trọng vì tốn nhiều công sức- tg ): nếu
chuẩn bị cẩn thận sẽ đỡ hơn cho các bước sau.
a.Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu
* Xác định vấn đề PL cần nghiên cứu
+ Là xác định các sự kiện, hiện tương PL cụ thể đang diễn ra tromg đời sống PL
mà nhà nc, xã hộicác cơ quan chức năng … + Các vấn đề PL mang tính cấp thiết.
- Tiêu chuẩn lựa chọn vấn đề nghiên cứu: lOMoAR cPSD| 59691467
+ Thứ nhất, đó là vấn đề có thể nghiên cứu được: …
+ Thứ hai, đó phải là vấn đề thu hút …
+ Thứ ba, vấn đề được nghiên cứu sẽ nâng cao hơn nữa nhận thức của con người
* Xác định tên đề tài nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Là đặc trưng của sự kiện, hiện tương pháp luật được nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu: là cái hàm chứa nội dung nghiên cứu
VD: Thái độ học tập của sinh viên : Đối tượng là thái độ học tập. Khách thể là sinh viên
VD: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng chống tác hại rượu bia của sinh
viên trường ĐHLHN hiện nay.
- Yêu cầu tên đề tài nghiên cứu: + + +
b.Xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của cuộc điều tra.
* Mục đích nghiên cứu ( kết quả cuối cùng mà nghiên cứu đạt được – rộng hơn mục tiêu ) - Là những thông tin.. - Vai trò:
VD: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng chống tác hại rượu bia của
sinh viên trường ĐHLHN hiện nay.
* Nhiệm vụ nghiên cứu ( các công việc cần phải làm để đạt đc mục đích nghiên cứu )
VD: Nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng chống tác hại rượu bia của sinh
viên trường ĐHLHN hiện nay.
c. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
- Là một câu hỏi về thực trạng, xu hướng vấn đề được nghiên cứu nhưng k códấu chấm hỏi ( ?) - Là một mệnh đề