CHƯƠNG 3: tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc cách mạng giải
phóng dân tộc
Phân tích 5 luận điểm sáng tạo của của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách
mạng giải phóng dân tộc (trang 80)
a. CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng sản
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác nin
Cách mạng giải phóng dân tộc các thuộc địa phải gắn liền phụ thuộc
vào cách mạng vô sản ở chính quốc.
Cách mạng vô sản là xu thế tất yếu để lật đổ chủ nghĩa đế quốc, giải phóng
dân tộc bị áp bức.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
Khẳng định: Muốn giải phóng dân tộc triệt để thì phải đi theo con đường
cách mạng vô sản.
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH sự lựa chọn duy nhất đúng đắn cho
dân tộc Việt Nam.
Không theo con đường sản hay cải lương, vì sẽ không đem lại độc lập thật
sự.
3. do sự khác nhau
Hồ Chí Minh xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, nơi phong trào dân tộc theo
khuynh hướng sản (Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, VNQDĐ…) đều
thất bại.
Ảnh hưởng từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, chứng minh
giai cấp vô sản đủ sức lãnh đạo giải phóng dân tộc.
4. Ý nghĩa, kết luận
Đặt nền tảng lý luận cho con đường đi lên của CMVN: độc lập dân tộc gắn
liền với CNXH.
Xác định đúng ớng đi quyết định thắng lợi cho dân tộc Việt Nam.
b. CMGPDT, trong điều kiện Việt Nam, muốn thắng lợi phải do Đảng
Cộng sản lãnh đạo
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác nin
Giai cấp công nhân lực lượng lãnh đạo cách mạng sn.
Đảng Cộng sản ra đời nhân tố quyết định sự thắng lợi của cách mạng.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
Ở Việt Nam, muốn giải phóng dân tộc thì cần có một Đảng cách mạng chân
chính lãnh đạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam phải kết hợp phong trào công nhân với phong trào
yêu nước.
3. do sự khác nhau
Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam: nông n chiếm tuyệt đại đa số, truyền
thống yêu nước mạnh mẽ.
Phong trào công nhân còn non trẻ, nhưng phong trào yêu nước dồi dào sức
mạnh. Hồ Chí Minh sáng tạo khi kết hợp hai phong trào này.
4. Ý nghĩa, kết luận
Khẳng định vai trò lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tạo cơ sở luận thực tiễn cho sự ra đời của Đảng (1930).
c. CMGPDT phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết dân tộc, lấy liên minh
công nông làm nền tảng
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác nin
Giai cấp công nhân nông dân là lực lượng cơ bản của cách mạng vô sản.
Đoàn kết công nông nhân tố quyết định thành công của cách mạng
hội chủ nghĩa.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
Việt Nam, phải xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc để chống đế quốc.
Liên minh công nông là nền tảng, nhưng phải thu hút trí thức, tiểu tư sản,
tư sản dân tộc, thậm chí cả những người yêu nước trong giai cấp địa chủ.
3. do sự khác nhau
Đặc điểm dân tộc thuộc địa: kẻ thù chung thực dân, đế quốc.
Yêu cầu trước mắt giành độc lập dân tộc, nên phải tập hợp rộng rãi mọi
tầng lớp.
4. Ý nghĩa, kết luận
Hình thành mặt trận dân tộc thống nhất (Mặt trận Việt Minh, sau này là Mặt
trận Tổ quốc).
Bài học xuyên suốt: muốn thắng lợi phải đoàn kết toàn dân.
d. CMGPDT cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước
cách mạng vô sản ở chính quốc
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác nin
Cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng sản chính quốc.
Khi cách mạng ở chính quốc thắng lợi, nó sẽ giúp các dân tộc thuộc địa giải
phóng.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
CMGPDT thuộc địa thể bùng nổ giành thắng lợi trước.
Cách mạng thuộc địa là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới, có
thể hỗ trợ ngược lại cách mạng chính quốc.
3. do sự khác nhau
Thực tiễn cho thấy phong trào cách mạng chính quốc lúc thoái trào,
trong khi ở thuộc địa lại sôi nổi (ví dụ Việt Nam).
Hồ Chí Minh nhận ra khả năng chủ động, tính độc lập của CMGPDT.
4. Ý nghĩa, kết luận
Khẳng định tính tự chủ của cách mạng Việt Nam, không bị lệ thuộc.
Nâng cao vai trò, vị thế của các dân tộc thuộc địa trong cách mạng thế giới.
e. CMGPDT phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực ch mạng
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác nin
Bạo lực cách mạng phương tiện tất yếu để lật đổ giai cấp thống trị.
Kết hợp đấu tranh chính trị đấu tranh trang.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
CMGPDT Việt Nam phải dùng bạo lực cách mạng: kết hợp đấu tranh chính
trị và vũ trang.
Tuy nhiên, Hồ Chí Minh cũng chủ trương “tận dụng khả năng hòa bình”,
nhưng khi không còn con đường nào khác thì phải khởi nghĩa.
3. do sự khác nhau
Xuất phát từ hoàn cảnh Việt Nam: thực dân Pháp dùng bạo lực đàn áp, không
thể giành độc lập bằng thương lượng đơn thuần.
Kinh nghiệm lịch sử: các phong trào ôn hòa, cải lương đều thất bại.
4. Ý nghĩa, kết luận
Dẫn đến thành công củach mạng Tháng Tám 1945, chiến thắng Điện Biên
Phủ 1954 và Đại thắng mùa Xuân 1975.
Khẳng định con đường bạo lực cách mạng tất yếu để giành độc lập dân
tộc.

Preview text:

CHƯƠNG 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc
Phân tích 5 luận điểm sáng tạo của của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách
mạng giải phóng dân tộc (trang 80)
a. CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
• Cách mạng giải phóng dân tộc ở các thuộc địa phải gắn liền và phụ thuộc
vào cách mạng vô sản ở chính quốc.
• Cách mạng vô sản là xu thế tất yếu để lật đổ chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc bị áp bức.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
• Khẳng định: Muốn giải phóng dân tộc triệt để thì phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
• Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
• Không theo con đường tư sản hay cải lương, vì sẽ không đem lại độc lập thật sự.
3. Lý do có sự khác nhau
• Hồ Chí Minh xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, nơi phong trào dân tộc theo
khuynh hướng tư sản (Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, VNQDĐ…) đều thất bại.
• Ảnh hưởng từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, chứng minh
giai cấp vô sản đủ sức lãnh đạo giải phóng dân tộc.
4. Ý nghĩa, kết luận
• Đặt nền tảng lý luận cho con đường đi lên của CMVN: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
• Xác định đúng hướng đi quyết định thắng lợi cho dân tộc Việt Nam.
b. CMGPDT, trong điều kiện Việt Nam, muốn thắng lợi phải do Đảng
Cộng sản lãnh đạo
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
• Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng vô sản.
• Đảng Cộng sản ra đời là nhân tố quyết định sự thắng lợi của cách mạng.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
• Ở Việt Nam, muốn giải phóng dân tộc thì cần có một Đảng cách mạng chân chính lãnh đạo.
• Đảng Cộng sản Việt Nam phải kết hợp phong trào công nhân với phong trào yêu nước.
3. Lý do có sự khác nhau
• Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam: nông dân chiếm tuyệt đại đa số, truyền
thống yêu nước mạnh mẽ.
• Phong trào công nhân còn non trẻ, nhưng phong trào yêu nước dồi dào sức
mạnh. Hồ Chí Minh sáng tạo khi kết hợp hai phong trào này.
4. Ý nghĩa, kết luận
• Khẳng định vai trò lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam.
• Tạo cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự ra đời của Đảng (1930).
c. CMGPDT phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết dân tộc, lấy liên minh
công – nông làm nền tảng
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
• Giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng cơ bản của cách mạng vô sản.
• Đoàn kết công – nông là nhân tố quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
• Ở Việt Nam, phải xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc để chống đế quốc.
• Liên minh công – nông là nền tảng, nhưng phải thu hút trí thức, tiểu tư sản,
tư sản dân tộc, thậm chí cả những người yêu nước trong giai cấp địa chủ.
3. Lý do có sự khác nhau
• Đặc điểm dân tộc thuộc địa: kẻ thù chung là thực dân, đế quốc.
• Yêu cầu trước mắt là giành độc lập dân tộc, nên phải tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp.
4. Ý nghĩa, kết luận
• Hình thành mặt trận dân tộc thống nhất (Mặt trận Việt Minh, sau này là Mặt trận Tổ quốc).
• Bài học xuyên suốt: muốn thắng lợi phải đoàn kết toàn dân.
d. CMGPDT cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước
cách mạng vô sản ở chính quốc
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
• Cách mạng ở thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản chính quốc.
• Khi cách mạng ở chính quốc thắng lợi, nó sẽ giúp các dân tộc thuộc địa giải phóng.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
• CMGPDT ở thuộc địa có thể bùng nổ và giành thắng lợi trước.
• Cách mạng thuộc địa là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới, có
thể hỗ trợ ngược lại cách mạng chính quốc.
3. Lý do có sự khác nhau
• Thực tiễn cho thấy phong trào cách mạng ở chính quốc có lúc thoái trào,
trong khi ở thuộc địa lại sôi nổi (ví dụ Việt Nam).
• Hồ Chí Minh nhận ra khả năng chủ động, tính độc lập của CMGPDT.
4. Ý nghĩa, kết luận
• Khẳng định tính tự chủ của cách mạng Việt Nam, không bị lệ thuộc.
• Nâng cao vai trò, vị thế của các dân tộc thuộc địa trong cách mạng thế giới.
e. CMGPDT phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
• Bạo lực cách mạng là phương tiện tất yếu để lật đổ giai cấp thống trị.
• Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh
• CMGPDT ở Việt Nam phải dùng bạo lực cách mạng: kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
• Tuy nhiên, Hồ Chí Minh cũng chủ trương “tận dụng khả năng hòa bình”,
nhưng khi không còn con đường nào khác thì phải khởi nghĩa.
3. Lý do có sự khác nhau
• Xuất phát từ hoàn cảnh Việt Nam: thực dân Pháp dùng bạo lực đàn áp, không
thể giành độc lập bằng thương lượng đơn thuần.
• Kinh nghiệm lịch sử: các phong trào ôn hòa, cải lương đều thất bại.
4. Ý nghĩa, kết luận
• Dẫn đến thành công của Cách mạng Tháng Tám 1945, chiến thắng Điện Biên
Phủ 1954 và Đại thắng mùa Xuân 1975.
• Khẳng định con đường bạo lực cách mạng là tất yếu để giành độc lập dân tộc.