Chương 3
TƯ TƯỞNG H CHÍ MINH V ĐỘC LP DÂN TC VÀ
CH NGHĨA XÃ HỘI
Mc tiêu cu đt
.
-
TRÌNH BÀY li đưc các lun đim ca H Chí Minh v vấn đề
dân tc, cách mng gii phóng dân tc, v CNXH v thi k quá độ
lên CNXH Vit Nam.
-
THUYT TRÌNH đưc mt s lun đim ca H Chí Minh v
vn đề dân tc, cách mng gii phóng dân tc v quan h giữa độc
lp dân tc vi CNXH
-
PHÂN TÍCH đưc các vn đề: sáng to ca H Chí Minh v vn
đề dân tc, cách mng gii phóng dân tc và v các động lực cơ bn ca
CNXH Việt Nam, bước đi, biện pháp tiến hành xây dng CNXH trong
thi k quá độ Vit Nam.
-
kh năng VẬN DNG mt s quan điểm ca H Chí Minh v
CNXH thi k quá độ trong thc tin hc tp công tác.
Tài liu tham kho.
1.
V.I. Lênin: Toàn tp, tp 41, Nhà xut bn Tiến b, Matxcơva,
1977. (Các bài: tho ln th nht nhng lun cương về vấn đề dân tc
vấn đề thuộc địa, Điu kin kết np vào Quc tế Cng sn, Báo cáo
ca tiu ban v vn đề dân tc vấn đề thuộc địa.
2.
Nguyn Duy Quý: Nhng vấn đề lun v CNXH con đưng
đi lên CNXH, Nxb Chính tr Quc gia, Hà Ni, 1998.
NI DUNG
I.
NG H CHÍ MINH V ĐC LP DÂN TC
1.
Cơ sở hình thành Tư tưng H Chí Minh v độc lp n
tc
-
ng văn hoá truyn thng ca dân tc. (Ht nhân ch
nghĩa yêu nước…)
-
Cách mạng tháng Mười Nga và Luận cương của Lênin v vấn đề
dân tc và vấn đề thuc đa. Ni dung Luận cương Lênin: cách mng vô
sản là con đường duy nht gii phóng các dân tc thuộc địa.
-
V.I. Lênin ch trương giải phóng toàn th các dân tc thuộc địa
thoát khi ách áp bc ca Ch nghĩa đế quc Ch nghĩa thc dân.
(giúp H Chí Minh nhn ra s gn gia cách mng Vit Nam
cách mng thế gii)
-
Con đường cứu nước duy nht ca dân tc Vit Nam là cứu nước
theo con đường cách mng sản; đng minh ca cách mng sn
Vit Nam giai cp sn toàn thế gii. “Luận cương ca Lênin làm
cho tôi rt cm động, phn khi, sáng t, tin tưởng biết bao! Tôi vui
mừng đến phát khóc …”)
-
Trách nhim ca các Đảng Cng sn các c chính quc
phải giúp đỡ phong trào gii phóng dân tc làm cho các phong trào
này phát triển theo con đường cách mng vô sn.
-
Các cuc cách mng và các phong trào gii phóng dân tc và con
đưng cứu nước của các nhà yêu nước ni tiếng ca Vit Nam thế
gii.
-
H Chí Minh đã khảo sát rất các phong trào đấu tranh trong
ớc, Người nhận định:
+ Phan Bi Châu “Đuổi h ca trước, c beo ca sau”.
+ Phan Chu Trinh
“Xin s thc dân pháp r lòng thương
cũng không đòi đưc độc lập”.
+ Hoàng Hoa Thám
“Thực tế hơn hai c Phan, nhưng C còn
nng ct cách phong kiến”.
-
Khảo sát các phong trào đấu tranh cứu nước ca các dân tc
phương Đông:
+ Th Nhĩ K - “Thành công không đến nơi”.
+ Ấn Độ (Gandi)
“Không th thc hiện độc lp hoàn toàn cho
n Độ” “Ganđi không phi mt nhà cách mng, Ganđi chỉ
mt nhà cải cách”.
+ Trung Quốc (Tôn Trung Sơn)
cách mng Trung Quc “Gn
gũi” vi Vit Nam đưng li ca Tôn Trung Sơn đã “tiếp cn” đến
con đưng cách mng sn.
2.
ng H Chí Minh v độc lp dân tc
a.
Khái quát quan đim ca ch nghĩa Mác - Lênin v vấn đề
dân tc
- Quan đim ca C.Mác Ph.Anghen:
+ Làm ngun gc, bn chất, đặc trưng của dân tc s hình
thành dân tc trong lch s gn lin vi Ch nghĩa tư bản.
+ Vn đ dân tc ph thuc vào vấn đề giai cấp và luôn được xem
xét gii quyết theo lập trường giai cp
+ Áp bc giai cp ngun gc ca áp bc dân tc, mun xóa b
tình trng dân tc này áp bc nô dch dân tộc khác trước hết phi xóa b
chế độ xã hi có áp bức và đối kháng giai cp
+ Gii phóng giai cp tin đề gii phóng dân tc
+ Chưa điu kin bàn đến vn đề dân tc thuc địa
- Quan đim ca nin:
+ Khi Ch nghĩa tư bn chuyển sang giai đoạn đế quc ch nghĩa,
vấn đề dân tc thuc đa tr thành vấn đ ln ca thời đại cn phải được
gii quyết.
+ Ch hai xu hướng phát trin ca vấn đề dân tc trong ch
nghĩa tư bản:
Th nht: S thc tnh ca ý thc dân tc, của phong to đấu
tranh chng áp bc dân tc s dn ti vic thành lp các quc gia dân
tộc độc lp;
Th hai: S phá hy hàng rào ngăn cách dân tc, thiết lp s thng
nht quc tế ca ch nghĩa tư bản.
Ch nghĩa tư bản không th gii quyết được mâu thun gia hai xu
ng này. Ch cách mng sn Ch nghĩa hội mi khc
phục đươc mâu thuẫn đó.
+ c đầu gii quyết đúng đắn vn đề dân tc thuc địa vi
đưng li kết hp ch mng sn chính quc vi cách mng gii
phóng dân tc thuộc đa.
+ Hn chế: chưa thấy hết tính ch động sáng to tiềm năng
cách mng to ln ca các dân tc thuộc địa, đặt cách mng gii phóng
dân tc ph thuc vào cách mng vô sn chính quc, ch trương ưu tn
cho cách mng vô sn chính quc
b.
Ni dung ng H Chí Minh v độc lp dân tc.
* Thc cht vn đề dân tc thuc địa
-
Mác, Ăngghen, nin bàn nhiu v đu tranh giai cp chng ch
nghĩa tư bn và ch nghĩa đế quc.
-
H Chí Minh tp trung nghiên cu v cuộc đu tranh gii phóng
dân tc các thuộc địa nhiu sáng to luận độc đáo về vấn đề
này
-
Thc cht vn đề dân tc thuc đa gm:
+ Đấu tranh gii phóng các dân tc thuộc địa, thc hin quyn
dân tc t quyết, thành lp nhà c dân tc độc lp
+ La chn con đưng phát trin đúng đắn cho dân tc:
Gii phóng dân tc gn lin vi vic la chn con đưng phát trin
ca dân tc.
Phương hướng phát trin dân tộc quy định ni dung yêu cu
ca cuộc đấu tranh giành độc lp, gn lin vi mt h tư tưởng mt
giai cấp lãnh đạo nhất định
T thc tin ca phong trào cách mng thế gii và xu thế vn
động ca thời đại, H Chí Minh khẳng định: độc lp dân tc phi gn
lin vi ch nghĩa xã hội.
Phương hướng phát triển đúng đn ca các dân tc trong thời đại
mi ch nghĩa hội. Đó con đường phát trin tiến b nht ca
thời đại.
* Ni dung ch yếu của tưởng H Chí Minh v độc lp dân
tc;
-
Th nhất: Độc lp t do là quyn thiêng liêng, bt kh xâm phm
ca tt c các dân tc. Các dân tc muốn được t do, bình đng thì
không còn con đường nào khác phi t đứng lên giành lấy độc lp t
do, phải “đem sức ta t giải phóng cho ta”. Người nói “Tất c các
dân tc trên thế giới đều sinh ra bình đng, dân tc nào cũng quyn
sng, quyn t do, quyn hnh phúc”.
Quyn dân tc thc cht là quyền con người m rng
quyn ca
cng động người. Quyn con người phi thng nht vi quyn dân tc,
không được tách ri hoặc đi ngược vi quyn dân tc.
-
Th hai: độc lp dân tc phi nền độc lp tht s, hoàn toàn.
Các dân tc quyn la chn chế độ hội con đường phát trin
thích hp vi dân tc mình.
“Dù hy sinh tới đâu, phi đốt cháy c
dãy Trường Sơn cũng phi kiên quyết giành cho được độc lập!”; "c
Vit Nam quyn ng t do độc lp, s thật đã trở thành mt
c t do và độc lp”
H CMinh nêu lên 2 tiêu chí ca độc lp tht s:
Mt là, dân tc đó phải quyn quyết đnh trên tt c các mt kinh tế, chính
tr, quân s, ngoi giao, toàn vn lãnh th. Trong đó, trước hết quan trng nht
độc lp v chính tr. Năm 1948, Pháp lp chính ph nhìn; năm 1949, Pháp đưa Bảo
Đại v làm Quốc trưởng tuyên b Việt Nam đã độc lp, H Chí Minh đã kch
lit phản đối th độc lp gi hiệu đó.
Hai là, dân tc đó phi đưc bình đẳng vi các dân tc khác. Quc tế không th
can thip vào công vic ni b ca một nước nếu không đại din chân chính ca
ớc đó tham gia. Người khng định nhân dân Vit Nam hoan nghênh mi s giúp đỡ
của các nước khác, đồng thi phản đối mi s can thip thô bo vào công vic ni b
ca Vit Nam.
-
Th ba, Độc lp dân tc phi gn lin vi t do hnh phúc ca
nhân dân.
Độc lp thc s phi nền độc lp mi phn t quốc dân đều được
ng thành qu của nó. Trong thư gửi y ban hành chính các cp, H Chí Minh
viết:“Nếu nước được độc lập dân không được hưởng hạnh phúc thì độc lp
cũng không có nghĩa lý gì”.
Độc lp dân tc thc s, hoàn toàn khát vng cháy bng ca H Chí
Minh. Vi tinh thn y, trong những năm kháng chiến chng Pháp, chng M, H
Chí Minh kêu gọi: “Thà hy sinh tt c ch nhất định không chu mất nước, nht
định không chu làm nô lệ.”, “Không có gì quý hơn độc lp t do”.. .
- Th tư, độc lp dân tc phi nền độc lập mà người dân được sng trong
một đất nước hòa bình, thng nht, được hưởng các quyn t do chân chính.
H Chí Minh luôn giương cao ngn c đấu tranh giành bo v nền độc
lp, ch quyn quc gia; đồng thi Ngưi cũng hin thân ca khát vng hòa bình
trong độc lp t do. Trên cơ sở kiên quyết gi vững độc lp dân tc, H Chí Minh
luôn là người đi đầu, ch động tích cc bày t ước vng v nhng gii pháp hòa
bình tránh xung đột, tránh chiến tranh.
Vi mong mun gii quyết cuc tranh chp Vit - Pháp bằng con đường hòa
bình, H Chí Minh cùng Đảng ta ch động ký Hiệp định bộ 6-3, rồi Người trc
tiếp ký Tạm ước 14- 9 vi Chính ph Pháp.
Trong thư gửi Chính ph, Quc hi, nhân dân Pháp ngày 7-1-1947, H Chí
Minh khẳng định nguyn vng thiết tha ca nhân dân Vit Nam mun hòa
bình đ kiến thiết quc gia vi s cng tác ca những người Pháp chân chính.
Ngưi nói, chính ph và nhân dân Pháp ch cn mt c ch công nhận độc lp
thng nht ca Vit Nam thì ngay lp tc chiến tranh s chm dt, hòa bình s
tr li.
Cũng với tinh thần như vậy, trong thư trả li Tng thng M Giônxơn ngày
15-2-1967, H Chí Minh viết: “Nhân dân Việt Nam chúng tôi rt thiết tha với độc
lp, t do hòa bình... Chính ph M đã gây ra chiến tranh xâm c Vit Nam
thì con đường đưa đến hòa bình Vit Nam là M phi chm dứt xâm lưc... Phi
rút hết quân M quân chư hu ra khi min Nam Vit Nam ... phải để nhân dân
Vit Nam t gii quyết công vic ni b của mình”.
* Quan đim ca H Chí Minh v vai trò ca ch nghĩa dân
tc
-
Ch nghĩ Mác
Lênin không điu kin nghiên cu đy đủ v
sc mnh và vai trò ca ch nghĩa dân tộc.
-
Quc tế cng sn do lập trường t khuynh nên nhng quan
đim sai lm v ch nghĩa n tộc: Coi ch nghĩa dân tộc s xa ri
ch nghĩa Mác
Lê Nin, đối lp vi ch nghĩa quốc tế, là biu hin ca
ch nghĩa quốc gia tư sản
-
H Chí Minh đánh giá rất cao vai trò ca ch nghĩa yêu nước,
ch nghĩa dân tộc chân chính, coi đó đng lc to ln nếu không
da vào nó thì s nghip cách mng gii phóng dân tc không th thành
công.
Năm 1924, Hồ Chí Minh ch rõ: Ch nghĩa dân tộc mt động
lc ln, một động lực đại, duy nht của người Việt Nam, nước Vit
Nam”. Người cng sn cn phi nm ly ngn c dân tc, giương cao
ngn c dân tc trong cuộc đấu tranh chng áp bc bóc lt thc hin
Ch nghĩa cộng sản. Ch nghĩa dân tộc chân chính, khác vi ch nghĩa
dân tộc sản, không xa rời, không đối lp vi ch nghĩa Mác
Nin mà “chủ nghĩa dân tộc s biến thành ch nghĩa Quốc tế vô sản”.
sao Ch nghĩa dân tộc sc mạnh như vy? các nước
bn ch nghĩa mâu thuần ch yếu ca hi mâu thuẫn đối kháng
giai cp giữa sản và sản…nên đng lc ca cách mng đu
tranh giai cp. các c thuc địa, mâu thun gia dân tộc và đế quc
thc dân mâu thun ch yếu vì vy ch ch nghĩa dân tộc mi quy
t đưc mi giai cp và tng lp xã hi
vào mt mt trn chung chng đế quc thc dân… Đó ngun gc
sc mnh ca ch nghĩa dân tộc.
c.
Quan đim ca H Chí Minh v quan h gia vấn đề dân
tc và vấn đề giai cp
-
Trong quan h dân tc giai cp, c C.Mác và Ph.Anghen đu
nhn mnh ti vn đ giai cp, coi gii phóng giai cp tiền đ gii
phóng dân tc.
-
V.I. Lênin: Đ cao cuộc đấu tranh ca giai cp vô sn trên phm
vi toàn thế giới, đặt Cách mng gii phóng dân tc ph thuc vào cách
mng vô sn, ch trương ưu tiên cho cách mạng vô sn chính quc.
-
Quc tế cng sn tuyt đối hóa vn đề giai cp, coi nh vấn đ
dân tc, coi ch nghĩa dân tc biu hin ca ch nghĩa quc gia hp
hòi, trái vi ch nghĩa quốc tế vô sn.
-
ng H Chí Minh:
+ Cn phi kết hp hài hòa vấn đề dân tc vi vấn đề giai cp trên
c bình din quc tế cũng như từng quc gia,
Tùy theo điều kin từng nước kết hp nhun nhuyn giai cp vi
dân tc, song phi da trên lập trường quan đim ca giai cp công
nhân.
+ H Chí Minh đưa ra quan điểm mi là thng nht lập trường giai
cp vi lập trường dân tc, thng nht li ích giai cp vi li ích dân
tc.
+ Vi các c thuc địa thì phi ưu tiên cho gii phóng dân tc
trước, đặt li ích dt lên trên hết, trước hết, li ích giai cp phi
phc tùng li ích dân tộc. đấu tranh giai cp phục tùng đu tranh gii
phóng dân tc.
+ Ch gii phóng dân tc mi giải phóng được giai cp…
tiền đề gii phóng giai cp.
s ca vn đ này :
Th nht, trước nhng k áp bc, quyn li ca những người lao
động là thng nht, gn bó với nhau: đó là t do bình đẳng, hòa bình m
no hnh phúc.
Th hai, đt vấn đ dân tc hay li ích dân tc lên trên hết, theo H
Chí Minh không mâu thun vi vic kết hp hài a gia hai li ích
này cũng hoàn toàn đúng tinh thn các quan đim ca C. Mác
Ph.Anghen
Th ba, Vit Nam, mâu thun gia dân tc Vit Nam vi ch
nghĩa đế quc và tay sai, ni trội hơn c, do đó không th gii quyết vn
đề giai cấp trước ri mi gii quyết vấn đề dân tộc như các nước
phương Tây. Ti li, ch gii phóng dân tc, mi giải phóng được
giai cp, gii phóng dân tộc đã bao hàm một phn ca vic gii phóng
giai cp, tiền đề ca gii phóng giai cấp. Như vy, vi H Chí
Minh quyn li dân tc vi quyn li giai cp thng nht, quỳền li
dân tc không còn, thì quyn li mi giai cp, mi b phn trong dân
tộc cũng không thực hin đưc.
+ Độc lp dân tc phi gn lin vi ch nghĩa xã hội. Ch ch
nghĩa hi mi cng c vng chc đc lp dân tc ch gi vng
độc lp dân tc mới có điều kin xây dng thành công ch nghĩa xã hội.
+ Ch trương đấu tranh giành độc lp cho dân tộc mình và độc lp
cho các dân tc khác. Kiên quyết gi vững độc lp ca dân tc mình,
đồng thi tôn trọng độc lp ca các dân tc khác
II.
NG H CHÍ MINH V CÁCH MNG GII PHÓNG
DÂN TC
1.
Cách mng gii phóng dân tc mun thng li triệt để
phải đi theo con đường cách mng vô sn.
a.
Quá trình kho nghim, la chn đưng li gii phóng
dân tc
-
Thi k trưc 1911, H Chí Minh đã tìm hiu k v c phong
trào đấu tranh cu c gii phóng dân tc. H Chí Minh rt khâm
phc tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh đòi độc lp ca các nhà yêu c
tin bi. Song, theo H Chí Minh, bng nhng con đưng đó, không
th đi đến thành công đưc. H Chí Minh nhn xét: Phan Bi Châu hy
vng vào s giúp đỡ ca đế quc Nhật đ đánh Pháp “đuổi h ca
trước c beo cửa sau”; Phan Chu Trinh “xin sỏ thc dân Pháp r ng
thương” cũng không đòi đưc độc lp dân tc; c Hoàng Hoa Thám,
thc tế hơn hai cụ Phan, song c n “nng ct cách phong kiến” vy
cũng không đòi độc lập được.
-
Trong thi gian tìm đưng cu c, H Chí Minh đã nghiên cu
khá k các cuc cách mạng tư sản M, Pháp đi đến kết lun cách
mạng sản không triệt để, không giải phóng được nhân dân lao động,
cách mng Vit Nam không th đi theo con đường cách mạng sản.
(V Cách mng gii phóng dân tc ca nhân dân Bc M, H Chí
Minh: người An Nam cn phi hc tp
nhân dân Bc M đứng lên giành độc lp. Song, H Chí Minh cũng chỉ
ra rng, cách mng Bc M thành công đã 150 năm, đời sng nhân
dân lao đng vn cc kh, vn phi lo làm cách mng ln th hai. Bi
vì, theo H Chí Minh, cách mng M cách mạng sn, đã ch
mng sn thì đó cách mng không trit để, cách mng không đến
nơi. V cách mng sn Pháp 1789, giống như cách mng M, cuc
cách mng không đến nơi, mang danh cng a, dân ch k thc thì
trong là bóc lt công nông, ngoài thì áp bc thuộc địa... cách mng Vit
Nam nên nh lấy điều y.)
-
Cui 1920, H Chí Minh bt gp ch nghĩa Mác
Lênin tìm
được con đường cứu nước đúng đắn
con đường ca cách mng
sn. Người nhn thy trong thế gii bây gi ch cách mng Nga là thành
công và thành công đến nơi, nghĩa là người dân được hưởng t do, hnh
phúc, bình đng thc s. Cách mạng Nga đã xóa bỏ hi phong kiến,
bóc lột đồng thời giúp đ các dt thuộc địa gii phóng mình. T đó đi
đến kết lun: mun cu c gii phóng dân tc không con đưng
nào khác con đưng ca cách mng vô sn.
b.
Quan đim H CMinh v con đưng cách mng gii
phóng dân tc Vit Nam
-
Ch cách mng sn mi giải phóng được các dân tc b áp
bc. Cách mng Vit Nam phi đi theo con đường cách mng sn,
phi tr thành b phn ca cách mng thế gii.
-
Tính cht ca cách mng gii phóng dân tc Vit Nam là cuc
đấu tranh t gii phóng theo tinh thần “đem sức ta gii phóng cho ta”
-
Mc tiêu ca Cách mng gii phóng dân tc đánh đổ ch nghĩa
thực dân, giành độc lp dân tc, thành lp chính quyn ca nhân dân.
-
Nhim v ca cách mng gii phóng dân tc là phản đế và phn
phong trong đó phản đế nhim v ch yếu, phn phong phi phc
tùng nhim v phản đế.
-
Cách mng Vit Nam phi tri qua 2 giai đoạn: Cách mng gii
phóng dân tc tính dân ch nhân dân cách mng hi ch nghĩa
đưa đất nước quá độ lên ch nghĩa hội b qua giai đoạn phát triển
bn ch nghĩa.
2.
Cách mng gii phóng n tc trong thi đại mi phi
do Đảng Cng sn ca giai cấp công nhân lãnh đo.
-
Theo H Chí Minh mun gii phóng dân tộc trước hết cn phi
có Đảng cách mng, Đảng có vng, cách mng mi thành công
-
S tht bi ca các phong trào yêu c Vit Nam chng t
chúng ta va thiếu một đường li cách mạng đúng đắn va thiếu mt
chính Đảng cách mng chân chính
-
Yêu cu khách quan, cp thiết ca cách mng Vit Nam phi
thành lp đưc mt đng cách mng chân chính ca giai cp cách mng
tiên tiến t chc cht chẽ, đường lối phương pháp cách mng
đúng đắn, có mi liên h mt thiết vi qun chúng nhân dân.
-
Ch Đảng ca giai cp công nhân Vit Nam mới đ điu
kiện lãnh đạo cách mạng đi đến thành công vì giai cp công
nhân giai cp tiên tiến, cách mng trit để, đại biu cho phương thc
sn xut tiến b.
-
Giai cp công nhân Vit Nam có những đặc điểm riêng thun li
cho quá trình lãnh đạo cách mng. Thc tế đã chứng minh, Đảng Cng
sn Việt Nam ra đời đã nm giữa độc quyền lãnh đạo cách mạng đã
dn dt cách mng Việt Nam đi từ thng lợi này đến thng li khác.
3.
Lc ng ca cách mng gii phóng dân tc bao gm
toàn dân tc
-
Quan điểm ca ch nghĩa Mác
Nin: Qun chúng nhân n
là người sáng to ra lch s
-
H Chí Minh: cách mng s nghip ca qun chúng nhân dân,
không ln mnh bng lc ng đoàn kết ca nhân n, dân
có tt c.
-
Cách mng "vic chung ca c dân chúng”, vy lực lượng
ca cách mng gii phóng dân tc phi là toàn dân tc.
-
Để huy động sc mnh ca toàn dân, phi đánh giá đúng v trí
ca các giai cp các tng lp xã hi:
+ Trong thi đại mi, giai cp công nhân Vit Nam giai cp duy
nht lãnh đạo cách mng, H Chí Minh hoàn toàn đặt nim tin vào giai
cp công nhân Vit Nam.
(Trước các ý kiến cho rng giai cp công nhân s ng còn nh ,
trình độ còn thp kém, không th lãnh đạo được, H Chí Minh khẳng định:
“lãnh đạo được cách mạng hay không do đc tính ch mng, ch
không phi do s ng nhiu hay ít”, Đặc tính ca giai cp công nhân
kiên quyết, trit đ, tp th
tính k luật” và Người kết lun: v mi mt chính trị, tư tưởng, t chc,
hành động giai cấp công nhân đều gi vai trò lãnh đạo. Để giai cp công
nhân đảm đương được s mnh ca mình, cn không ngng giáo dc
ch nghĩa Mác
Lê Nin và tinh thần yêu nước cho h)
+ H Chí Minh đánh giá rt cao vai trò ca giai cp nông dân
trong cách mng Vit Nam, coi đó lực ng to ln nht. (h lc
ng chiếm đa số, tim tàng nhiu kh năng cách mng. vậy, “Giải
phóng dân tc thc cht gii phóng giai cấp nông dân”, Nếu giai cp
công nhân không “thu phục” được giai cp nông dân thì không th nm
quyền lãnh đạo cách mngkhông th đưa s nghip cách mạng đến
thng lợi đưc. Nếu giai cp công nhân thu phục, lôi kéo được nông dân
thì nông dân s làm xoay chuyn trời đất, bao nhiêu thực dân cũng bị
đánh bại.)
+ Giai cp công nhân giai cp nông dân “gốc”, “quân chủ
lc ca cách mạng” sự liên minh ca 2 giai cấp này “nền”, là
“gốc”, là “cơ sở” chủ yếu ca mt trn dân tc thng nht.
+ Đối vi giai cp địa ch giai cp sn:
Theo H Chí Minh, tính cht cách mng c ta cách mng dân
ch tư sản kiu mi. Vì vậy, tư sản dân tc là lực lượng ca cách mng.
Với địa ch va nh cũng phải lôi kéo hoc trung lp h Ch
tp trung đánh đại địa ch phn động sn mi bn
li ích gn vi đế quc thc dân. Ch nghĩa hi
-
Kết lun
: H Chí Minh ch trương tp hp mi lực lượng
th tp hp đưc nhm m rộng đến mc cao nht trn tuyến cách
mạng, đồng thi phân hóa k thù, lp tp trung lực lượng đấu
tranh vào k thù ch yếu.
4.
Cách mng gii phóng n tc cần được tiến hành ch
động, ng to kh ng giành thắng lợi trước ch mng
sn chính quc
-
C.Mác và Ph. Ăngghen chưa đ cập đến cách mng gii phóng dân tc
nhưng cho rng gii phóng giai cp tiền đề gii phóng dân tc.
-
V.I Lênin phát trin các quan đim ca Mác trong điu kin ch
nghĩa đế quc, đã nhn thc hơn v vai trò ca thuc địa đối vi s
tn ti ca ch nghĩa đế quc, v quan h gia cách
mng thuc địa vi
cách mng chính quc. Tuy nhiên, V.I.Lênin chưa thy đưc tính ch
động, sáng to ca các dân tc thuộc đa. Người cho rng cách mng
thuc đa ph thuc hoàn toàn, trc tiếp vào cách mng sn chính
quc, cách mng gii phóng dân tc ch thng li, khi cách mng vô sn
chính quc thng li. (Thc ra, c Mác, Ăngghen Lênin đu không coi
thường vn đ gii phóng dân tc, song do c ông phi tp trung gii
quyết các vấn đ lun thc tin ca cuc đu tranh giai cp châu
Âu nên chưa điu kiện đi sâu nghiên cu v c phong trào n tc
thuc địa.)
-
Quc tế cng sn trong nhữngm 20 - 30, tiếp tc phát trin
các quan điểm ca Lênin theo khuynh hướng “tả” khuynh,
đặc bit
chú trng đến cách mng chính quc, đặt cách mng gii
phóng dân tc ph thuc vào cách mng chính quc, hu b quân ca
cách mng chính quốc, đt li ích ca du tranh gii phóng dân tc i
li ích ca cuc đấu tranh giai cấp. i hi VI Quc tế cng sn -
1928: "Ch th thc hin hoàn toàn công cuc gii phóng các thuc
địa khi giai cp sản giành được thng li các nước bản tiên
tiến”)
-
ng H Chí Minh v kh năng thng li ca cách mng gii
phóng dân tc:
+ Ni dung
Th nht, cách mng thuc địa cách mng sn chính quc
quan h bình đẳng, phải được coi trng ngang nhau phi hp nhp
nhàng với nhau. Người viết:
"Ch nghĩa bn mt con đỉa mt cái vòi bám vào giai cp
sn chính quc mt cái vòi khác bám vào giai cp sn các
thuc địa. Nếu ngưi ta mun giết con vt y, ngưi ta phi đồng thi
ct c hai vòi. Nếu ngưi ta ch ct mt vòi thôi, thì cái vòi kia vn tiếp
tc hút máu ca giai cp vô sn; con vt vn tiếp tc sng cái vòi b
cắt đi lại s mc ra"
Th hai, cách mng gii phóng dân tc cần được tiến hành ch
động sáng to, vì xét v tính chất đây cuộc đấu tranh t gii phóng,
nên không th ph thuc máy móc vào cách mng vô sn chính quc.
Th ba, cách mng gii phóng dân tc th giành thng lợi trước
cách mng vô sn chính quc.
Th tư, luận điểm này ca H Chí Minh đã được cách mng Vit
Nam chng minh và làm bùng n phong trào gii phóng dân tc trên thế
gii.
+ s khách quan ca lun đim H Chí Minh:
Mt là, ch mng gii phóng dân tc sc mnh ca ch nghĩa
dân tc.
Hai là, ch mng gii phóng dân tc là b phn ca cách mng
thế gii.
Ba là, s tàn bo ca ch nghĩa bn thuộc địa làm tăng thêm
tinh thn phn kháng cách mng ca các dân tc thuộc địa... H Chí
Minh: “Người Đông Dương không đưc hc, đúng thế, bng sách v
bng diễn văn, nhưng người Đông Dương nhận s giáo dc bng cách
khác. Đau kh, nghèo đói s đàn áp tàn bo là những người thày duy
nht ca họ... Đằng sau s phc tùng tiêu cực, người Đông Dương giấu
một cái gì đang sôi sục, đang gào thét s bùng n mt cách ghê gm,
khi thi đến... S tàn bo ca ch nghĩa bản đã chuẩn b đất ri:
ch nghĩa hội ch còn phi làm cái vic gieo ht ging ca công
cuc gii phóng nữa thôi” (T.1, tr.28)
Bn là, thuộc địa là mt khâu yếu trong h thng ch nghĩa tư bn
thế gii.
+ Ý nghĩa lun thc tin quan đim ca H Chí Minh:
Th nht, luận điểm ca H Chí Minh mt s sáng to to ln,
b xung phát trin lun ca ch nghĩa Mác
Nin v cách
mng thế gii.
Th hai, có ý nghĩa chỉ đạo thc tiễn làm tăng thêm tính chủ động,
sáng to ca cách mng Vit Nam, dẫn đến thng li ca cách mng gii
phóng dt Vit Nam nhiu c trên thế gii.
5.
Cách mng gii phóng n tc cn đưc tiến hành bng
con đường cách mng bo lc
-
Quan điểm ca ch nghĩa Mác
Lênin: vic giành chính quyn
bng bo lc cách mng tt yếu ph biến. Trong tư tưởng ca ch
nghĩa Mác
Lênin, bo lực được coi là “bà đ” cho một xã hội cũ đang
thai nghén mt hi mi trong lòng. Tuy nhiên, ch nghĩa Mác chỉ
vai trò ca bo lc ch phương tiện ch không phi nguyên nhân hay
mục đích của cách mng.
-
H Chí Minh khẳng định cách mng các nước thuộc địa, ph
thuc không th thành công triệt để nếu không s dng ti bo lc. Bi
đây s tàn bo ca Ch nghĩa đế quốc đã đạt ti mc cao nht,
chúng không t b mt th đon nào, k c việc dìm các phong trào đu
tranh tay không ca nhân dân thuộc địa trong bin máu. tưởng cách
mng bo lc ca H Chí Minh bo lc cách mng ca qun chúng
nhân dân cũng khác với tưởng khng b nhân, tưởng say
bo lực vũ trang...
-
Quan điểm sáng to ca H Chí Minh cho rng bo lc cách
mng sc mnh tng hp ca hai yếu t lực lượng chính tr ca
qun chúng và lực lượng vũ trang nhân dân
-
tưởng bo lc cách mng gn thng nht với tưởng
nhân đạo hòa bình. sở ca s thng nhất này lòng yêu thương
con người, coi con người vn quý nht phi ra sc bo v con
người.
-
H Chí Minh coi chiến tranh ch là gii pháp bt buc cui cùng
khi phi tiến hành chiến tranh chính nghĩa, mt mt phi kiên quyết
dùng bo lc cách mng vi mọi phương tiên th “… Bt k đàn
ông, đàn bà, bt k người già ngưi tr, không chia đảng phái, tôn giáo,
dân tc. H người Vit Nam thì phải đồng lòng đánh thc dân Pháp
để cu T quc. Ai súng dùng súng, ai gươm dùng gươm, không
súng gươm thì dùng cuc, thung, gy, gộc. Ai cũng phải ra sc
chng thc dân Pháp cu c”
-
Mt khác phi tranh th mi kh năng hòa bình đ gii quyết
xung đột, kết thúc chiến tranh, nhm gim thiu hy sinh xương máu cho
con người.
III.
NG H CHÍ MINH V CH NGHĨA HI
XÂY DNG CH NGHĨA XÃ HỘI VIT NAM
1.
ng H C Minh v ch nghĩa hi Vit
Nam
a.
Con đường hình thành tư tưởng H Chí Minh v ch nghĩa
xã hi
-
H Chí Minh tiếp cn ch nghĩa hi trên s hc thuyết
hình thái kinh tế - hội quan điểm duy vt lch s ca ch nghĩa
Mác - Lênin
.
Hc thuyết hình thái kinh tế - xã hi của Mác đã ch
lch s phát trin của loài người mt quá trình lch s t nhiên ca
các phương thc sn xut ni tiếp nhau, t cng sn nguyên thy đến
ch nghĩa cng sn. C.Mác Ph. Ăngghen viết: “Đi vi chúng ta
ch nghĩa cộng sn không phi mt trng thái cn phi sáng to ra,
không phi mt ng hin

Preview text:

Chương 3
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Mục tiêu cầu đạt.
- TRÌNH BÀY lại được các luận điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề
dân tộc, cách mạng giải phóng dân tộc, về CNXH và về thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
- THUYẾT TRÌNH được một số luận điểm của Hồ Chí Minh về
vấn đề dân tộc, cách mạng giải phóng dân tộc và về quan hệ giữa độc lập dân tộc với CNXH
- PHÂN TÍCH được các vấn đề: sáng tạo của Hồ Chí Minh về vấn
đề dân tộc, cách mạng giải phóng dân tộc và về các động lực cơ bản của
CNXH Việt Nam, bước đi, biện pháp tiến hành xây dựng CNXH trong
thời kỳ quá độ ở Việt Nam.
- Có khả năng VẬN DỤNG một số quan điểm của Hồ Chí Minh về
CNXH và thời kỳ quá độ trong thực tiễn học tập và công tác.
Tài liệu tham khảo.
1. V.I. Lênin: Toàn tập, tập 41, Nhà xuất bản Tiến bộ, Matxcơva,
1977. (Các bài: Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa, Điều kiện kết nạp vào Quốc tế Cộng sản, Báo cáo
của tiểu ban về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
2. Nguyễn Duy Quý: Những vấn đề lý luận về CNXH và con đường
đi lên CNXH, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998. NỘI DUNG
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
1. Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
- Tư tưởng và văn hoá truyền thống của dân tộc. (Hạt nhân là chủ nghĩa yêu nước…)
- Cách mạng tháng Mười Nga và Luận cương của Lênin về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa. Nội dung Luận cương Lênin: cách mạng vô
sản là con đường duy nhất giải phóng các dân tộc thuộc địa.
- V.I. Lênin chủ trương giải phóng toàn thể các dân tộc thuộc địa
thoát khỏi ách áp bức của Chủ nghĩa đế quốc và Chủ nghĩa thực dân.
(giúp Hồ Chí Minh nhận ra sự gắn bó giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới)
- Con đường cứu nước duy nhất của dân tộc Việt Nam là cứu nước
theo con đường cách mạng vô sản; đồng minh của cách mạng vô sản
Việt Nam là giai cấp vô sản toàn thế giới. “Luận cương của Lênin làm
cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui
mừng đến phát khóc …”)
- Trách nhiệm của các Đảng Cộng sản ở các nước chính quốc là
phải giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc và làm cho các phong trào
này phát triển theo con đường cách mạng vô sản.
- Các cuộc cách mạng và các phong trào giải phóng dân tộc và con
đường cứu nước của các nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam và thế giới.
- Hồ Chí Minh đã khảo sát rất kĩ các phong trào đấu tranh trong
nước, Người nhận định:
+ Phan Bội Châu – “Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”.
+ Phan Chu Trinh – “Xin sỏ thực dân pháp rủ lòng thương
cũng không đòi được độc lập”.
+ Hoàng Hoa Thám – “Thực tế hơn hai cụ Phan, nhưng Cụ còn
nặng cốt cách phong kiến”.
- Khảo sát các phong trào đấu tranh cứu nước của các dân tộc phương Đông:
+ Thổ Nhĩ Kỳ - “Thành công không đến nơi”.
+ Ấn Độ (Gandi) – “Không thể thực hiện độc lập hoàn toàn cho
Ấn Độ” và “Ganđi không phải là một nhà cách mạng, Ganđi chỉ là một nhà cải cách”.
+ Trung Quốc (Tôn Trung Sơn) – cách mạng Trung Quốc “Gần
gũi” với Việt Nam và đường lối của Tôn Trung Sơn đã “tiếp cận” đến
con đường cách mạng vô sản.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
a. Khái quát quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc
- Quan điểm của C.Mác và Ph.Anghen:
+ Làm rõ nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của dân tộc và sự hình
thành dân tộc trong lịch sử gắn liền với Chủ nghĩa tư bản.
+ Vấn đề dân tộc phụ thuộc vào vấn đề giai cấp và luôn được xem
xét giải quyết theo lập trường giai cấp
+ Áp bức giai cấp là nguồn gốc của áp bức dân tộc, muốn xóa bỏ
tình trạng dân tộc này áp bức nô dịch dân tộc khác trước hết phải xóa bỏ
chế độ xã hội có áp bức và đối kháng giai cấp
+ Giải phóng giai cấp là tiền đề giải phóng dân tộc
+ Chưa có điều kiện bàn đến vấn đề dân tộc thuộc địa
- Quan điểm của Lênin:
+ Khi Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa,
vấn đề dân tộc thuộc địa trở thành vấn đề lớn của thời đại cần phải được giải quyết.
+ Chỉ rõ hai xu hướng phát triển của vấn đề dân tộc trong chủ nghĩa tư bản:
Thứ nhất: Sự thức tỉnh của ý thức dân tộc, của phong trào đấu
tranh chống áp bức dân tộc sẽ dẫn tới việc thành lập các quốc gia dân tộc độc lập;
Thứ hai: Sự phá hủy hàng rào ngăn cách dân tộc, thiết lập sự thống
nhất quốc tế của chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa tư bản không thể giải quyết được mâu thuẫn giữa hai xu
hướng này. Chỉ có cách mạng vô sản và Chủ nghĩa xã hội mới khắc
phục đươc mâu thuẫn đó.
+ Bước đầu giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc thuộc địa với
đường lối kết hợp cách mạng vô sản chính quốc với cách mạng giải
phóng dân tộc thuộc địa.
+ Hạn chế: chưa thấy hết tính chủ động sáng tạo và tiềm năng
cách mạng to lớn của các dân tộc thuộc địa, đặt cách mạng giải phóng
dân tộc phụ thuộc vào cách mạng vô sản chính quốc, chủ trương ưu tiên
cho cách mạng vô sản chính quốc
b. Nội dung Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc.
* Thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa
- Mác, Ăngghen, Lênin bàn nhiều về đấu tranh giai cấp chống chủ
nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc.
- Hồ Chí Minh tập trung nghiên cứu về cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc ở các thuộc địa và có nhiều sáng tạo lý luận độc đáo về vấn đề này
- Thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa gồm:
+ Đấu tranh giải phóng các dân tộc thuộc địa, thực hiện quyền
dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập
+ Lựa chọn con đường phát triển đúng đắn cho dân tộc:
Giải phóng dân tộc gắn liền với việc lựa chọn con đường phát triển của dân tộc.
Phương hướng phát triển dân tộc quy định nội dung và yêu cầu
của cuộc đấu tranh giành độc lập, gắn liền với một hệ tư tưởng và một
giai cấp lãnh đạo nhất định
Từ thực tiễn của phong trào cách mạng thế giới và xu thế vận
động của thời đại, Hồ Chí Minh khẳng định: độc lập dân tộc phải gắn
liền với chủ nghĩa xã hội.
Phương hướng phát triển đúng đắn của các dân tộc trong thời đại
mới là chủ nghĩa xã hội. Đó là con đường phát triển tiến bộ nhất của thời đại.
* Nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc;
- Thứ nhất: Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm
của tất cả các dân tộc. Các dân tộc muốn được tự do, bình đẳng thì
không còn con đường nào khác là phải tự đứng lên giành lấy độc lập tự
do, phải “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”. Người nói “Tất cả các
dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền
sống, quyền tự do, quyền hạnh phúc”.
Quyền dân tộc thực chất là quyền con người mở rộng – quyền của
cộng động người. Quyền con người phải thống nhất với quyền dân tộc,
không được tách rời hoặc đi ngược với quyền dân tộc.
- Thứ hai: độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn.
Các dân tộc có quyền lựa chọn chế độ xã hội và con đường phát triển
thích hợp với dân tộc mình. “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả
dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập!”; "Nước
Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một
nước tự do và độc lập”
Hồ Chí Minh nêu lên 2 tiêu chí của độc lập thật sự:
Một là, dân tộc đó phải có quyền quyết định trên tất cả các mặt kinh tế, chính
trị, quân sự, ngoại giao, toàn vẹn lãnh thổ. Trong đó, trước hết và quan trọng nhất là
độc lập về chính trị. Năm 1948, Pháp lập chính phủ bù nhìn; năm 1949, Pháp đưa Bảo
Đại về làm Quốc trưởng và tuyên bố Việt Nam đã có độc lập, Hồ Chí Minh đã kịch
liệt phản đối thứ độc lập giả hiệu đó.
Hai là, dân tộc đó phải được bình đẳng với các dân tộc khác. Quốc tế không thể
can thiệp vào công việc nội bộ của một nước nếu không có đại diện chân chính của
nước đó tham gia. Người khẳng định nhân dân Việt Nam hoan nghênh mọi sự giúp đỡ
của các nước khác, đồng thời phản đối mọi sự can thiệp thô bạo vào công việc nội bộ của Việt Nam.
- Thứ ba, Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do hạnh phúc của nhân dân.
Độc lập thực sự phải là nền độc lập mà mọi phần tử quốc dân đều được
hưởng thành quả của nó. Trong thư gửi ủy ban hành chính các cấp, Hồ Chí Minh
viết:“Nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc thì độc lập
cũng không có nghĩa lý gì”.
Độc lập dân tộc thực sự, hoàn toàn là khát vọng cháy bỏng của Hồ Chí
Minh. Với tinh thần ấy, trong những năm kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, Hồ
Chí Minh kêu gọi: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất
định không chịu làm nô lệ.”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.. .
- Thứ tư, độc lập dân tộc phải là nền độc lập mà người dân được sống trong
một đất nước hòa bình, thống nhất, được hưởng các quyền tự do chân chính.
Hồ Chí Minh luôn giương cao ngọn cờ đấu tranh giành và bảo vệ nền độc
lập, chủ quyền quốc gia; đồng thời Người cũng là hiện thân của khát vọng hòa bình
trong độc lập tự do. Trên cơ sở kiên quyết giữ vững độc lập dân tộc, Hồ Chí Minh
luôn là người đi đầu, chủ động tích cực bày tỏ ước vọng về những giải pháp hòa
bình tránh xung đột, tránh chiến tranh.
Với mong muốn giải quyết cuộc tranh chấp Việt - Pháp bằng con đường hòa
bình, Hồ Chí Minh cùng Đảng ta chủ động ký Hiệp định sơ bộ 6-3, rồi Người trực
tiếp ký Tạm ước 14- 9 với Chính phủ Pháp.
Trong thư gửi Chính phủ, Quốc hội, nhân dân Pháp ngày 7-1-1947, Hồ Chí
Minh khẳng định nguyện vọng thiết tha của nhân dân Việt Nam là muốn có hòa
bình để kiến thiết quốc gia với sự cộng tác của những người Pháp chân chính.
Người nói, chính phủ và nhân dân Pháp chỉ cần có một cử chỉ công nhận độc lập
và thống nhất của Việt Nam thì ngay lập tức chiến tranh sẽ chấm dứt, hòa bình sẽ trở lại.
Cũng với tinh thần như vậy, trong thư trả lời Tổng thống Mỹ Giônxơn ngày
15-2-1967, Hồ Chí Minh viết: “Nhân dân Việt Nam chúng tôi rất thiết tha với độc
lập, tự do và hòa bình... Chính phủ Mỹ đã gây ra chiến tranh xâm lược Việt Nam
thì con đường đưa đến hòa bình ở Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt xâm lược... Phải
rút hết quân Mỹ và quân chư hầu ra khỏi miền Nam Việt Nam ... phải để nhân dân
Việt Nam tự giải quyết công việc nội bộ của mình”.
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của chủ nghĩa dân tộc
- Chủ nghĩ Mác – Lênin không có điều kiện nghiên cứu đầy đủ về
sức mạnh và vai trò của chủ nghĩa dân tộc.
- Quốc tế cộng sản do lập trường tả khuynh nên có những quan
điểm sai lầm về chủ nghĩa dân tộc: Coi chủ nghĩa dân tộc là sự xa rời
chủ nghĩa Mác – Lê Nin, đối lập với chủ nghĩa quốc tế, là biểu hiện của
chủ nghĩa quốc gia tư sản
- Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của chủ nghĩa yêu nước,
chủ nghĩa dân tộc chân chính, coi đó là động lực to lớn mà nếu không
dựa vào nó thì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc không thể thành công.
Năm 1924, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Chủ nghĩa dân tộc là một động
lực lớn, một động lực vĩ đại, duy nhất của người Việt Nam, nước Việt
Nam”. Người cộng sản cần phải nắm lấy ngọn cờ dân tộc, giương cao
ngọn cờ dân tộc trong cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột thực hiện
Chủ nghĩa cộng sản. “Chủ nghĩa dân tộc chân chính, khác với chủ nghĩa
dân tộc tư sản, nó không xa rời, không đối lập với chủ nghĩa Mác – Lê
Nin mà “chủ nghĩa dân tộc sẽ biến thành chủ nghĩa Quốc tế vô sản”.
Vì sao Chủ nghĩa dân tộc có sức mạnh như vậy? Ở các nước tư
bản chủ nghĩa mâu thuần chủ yếu của xã hội là mâu thuẫn đối kháng
giai cấp giữa tư sản và vô sản…nên động lực của cách mạng là đấu
tranh giai cấp. Ở các nước thuộc địa, mâu thuẫn giữa dân tộc và đế quốc
thực dân là mâu thuẫn chủ yếu vì vậy chỉ có chủ nghĩa dân tộc mới quy
tụ được mọi giai cấp và tầng lớp xã hội
vào một mặt trận chung chống đế quốc thực dân… Đó là nguồn gốc
sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc.
c. Quan điểm của Hồ Chí Minh về quan hệ giữa vấn đề dân
tộc và vấn đề giai cấp
- Trong quan hệ dân tộc và giai cấp, cả C.Mác và Ph.Anghen đều
nhấn mạnh tới vấn đề giai cấp, coi giải phóng giai cấp là tiền đề giải phóng dân tộc.
- V.I. Lênin: Đề cao cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản trên phạm
vi toàn thế giới, đặt Cách mạng giải phóng dân tộc phụ thuộc vào cách
mạng vô sản, chủ trương ưu tiên cho cách mạng vô sản chính quốc.
- Quốc tế cộng sản tuyệt đối hóa vấn đề giai cấp, coi nhẹ vấn đề
dân tộc, coi chủ nghĩa dân tộc là biểu hiện của chủ nghĩa quốc gia hẹp
hòi, trái với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Cần phải kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp trên
cả bình diện quốc tế cũng như từng quốc gia,
Tùy theo điều kiện từng nước kết hợp nhuần nhuyễn giai cấp với
dân tộc, song phải dựa trên lập trường quan điểm của giai cấp công nhân.
+ Hồ Chí Minh đưa ra quan điểm mới là thống nhất lập trường giai
cấp với lập trường dân tộc, thống nhất lợi ích giai cấp với lợi ích dân tộc.
+ Với các nước thuộc địa thì phải ưu tiên cho giải phóng dân tộc
trước, đặt lợi ích dt lên trên hết, trước hết, lợi ích giai cấp phải
phục tùng lợi ích dân tộc. đấu tranh giai cấp phục tùng đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp… và là
tiền đề giải phóng giai cấp.
Cơ sở của vấn đề này là:
Thứ nhất, trước những kẻ áp bức, quyền lợi của những người lao
động là thống nhất, gắn bó với nhau: đó là tự do bình đẳng, hòa bình ấm no hạnh phúc.
Thứ hai, đặt vấn đề dân tộc hay lợi ích dân tộc lên trên hết, theo Hồ
Chí Minh là không mâu thuẫn với việc kết hợp hài hòa giữa hai lợi ích
này và cũng hoàn toàn đúng tinh thần các quan điểm của C. Mác và Ph.Anghen
Thứ ba, ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với chủ
nghĩa đế quốc và tay sai, nổi trội hơn cả, do đó không thể giải quyết vấn
đề giai cấp trước rồi mới giải quyết vấn đề dân tộc như ở các nước
phương Tây. Trái lại, chỉ có giải phóng dân tộc, mới giải phóng được
giai cấp, giải phóng dân tộc đã bao hàm một phần của việc giải phóng
giai cấp, và là tiền đề của giải phóng giai cấp. Như vậy, với Hồ Chí
Minh quyền lợi dân tộc với quyền lợi giai cấp là thống nhất, quỳền lợi
dân tộc không còn, thì quyền lợi mỗi giai cấp, mỗi bộ phận trong dân
tộc cũng không thực hiện được.
+ Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Chỉ có chủ
nghĩa xã hội mới củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chỉ có giữ vững
độc lập dân tộc mới có điều kiện xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
+ Chủ trương đấu tranh giành độc lập cho dân tộc mình và độc lập
cho các dân tộc khác. Kiên quyết giữ vững độc lập của dân tộc mình,
đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi triệt để
phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
a. Quá trình khảo nghiệm, lựa chọn đường lối giải phóng dân tộc
- Thời kỳ trước 1911, Hồ Chí Minh đã tìm hiểu kỹ về các phong
trào đấu tranh cứu nước giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh rất khâm
phục tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh đòi độc lập của các nhà yêu nước
tiền bối. Song, theo Hồ Chí Minh, bằng những con đường đó, không
thể đi đến thành công được. Hồ Chí Minh nhận xét: Phan Bội Châu hy
vọng vào sự giúp đỡ của đế quốc Nhật để đánh Pháp là “đuổi hổ cửa
trước rước beo cửa sau”; Phan Chu Trinh “xin sỏ thực dân Pháp rủ lòng
thương” cũng không đòi được độc lập dân tộc; cụ Hoàng Hoa Thám,
thực tế hơn hai cụ Phan, song cụ còn “nặng cốt cách phong kiến” vì vậy
cũng không đòi độc lập được.
- Trong thời gian tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã nghiên cứu
khá kỹ các cuộc cách mạng tư sản ở Mỹ, Pháp và đi đến kết luận cách
mạng tư sản không triệt để, không giải phóng được nhân dân lao động,
cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường cách mạng tư sản.
(Về Cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Bắc Mỹ, Hồ Chí
Minh: người An Nam cần phải học tập
nhân dân Bắc Mỹ đứng lên giành độc lập. Song, Hồ Chí Minh cũng chỉ
ra rằng, cách mạng Bắc Mỹ thành công đã 150 năm, mà đời sống nhân
dân lao động vẫn cực khổ, vẫn phải lo làm cách mạng lần thứ hai. Bởi
vì, theo Hồ Chí Minh, cách mạng Mỹ là cách mạng tư sản, đã là cách
mạng tư sản thì đó là cách mạng không triệt để, cách mạng không đến
nơi. Về cách mạng tư sản Pháp 1789, giống như cách mạng Mỹ, là cuộc
cách mạng không đến nơi, mang danh là cộng hòa, dân chủ kỳ thực thì
trong là bóc lột công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa... cách mạng Việt
Nam nên nhớ lấy điều ấy.)
- Cuối 1920, Hồ Chí Minh bắt gặp chủ nghĩa Mác – Lênin tìm
được con đường cứu nước đúng đắn – con đường của cách mạng vô
sản. Người nhận thấy trong thế giới bây giờ chỉ cách mạng Nga là thành
công và thành công đến nơi, nghĩa là người dân được hưởng tự do, hạnh
phúc, bình đẳng thực sự. Cách mạng Nga đã xóa bỏ xã hội phong kiến,
bóc lột đồng thời giúp đỡ các dt thuộc địa giải phóng mình. Từ đó đi
đến kết luận: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường
nào khác con đường của cách mạng vô sản.
b. Quan điểm Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải
phóng dân tộc Việt Nam
- Chỉ có cách mạng vô sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp
bức. Cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản,
phải trở thành bộ phận của cách mạng thế giới.
- Tính chất của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là cuộc
đấu tranh tự giải phóng theo tinh thần “đem sức ta giải phóng cho ta”
- Mục tiêu của Cách mạng giải phóng dân tộc là đánh đổ chủ nghĩa
thực dân, giành độc lập dân tộc, thành lập chính quyền của nhân dân.
- Nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc là phản đế và phản
phong trong đó phản đế là nhiệm vụ chủ yếu, phản phong phải phục
tùng nhiệm vụ phản đế.
- Cách mạng Việt Nam phải trải qua 2 giai đoạn: Cách mạng giải
phóng dân tộc có tính dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa
đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
2. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải
do Đảng Cộng sản của giai cấp công nhân lãnh đạo.
- Theo Hồ Chí Minh muốn giải phóng dân tộc trước hết cần phải
có Đảng cách mạng, Đảng có vững, cách mạng mới thành công
- Sự thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam chứng tỏ
chúng ta vừa thiếu một đường lối cách mạng đúng đắn vừa thiếu một
chính Đảng cách mạng chân chính
- Yêu cầu khách quan, cấp thiết của cách mạng Việt Nam là phải
thành lập được một đảng cách mạng chân chính của giai cấp cách mạng
tiên tiến có tổ chức chặt chẽ, có đường lối và phương pháp cách mạng
đúng đắn, có mối liên hệ mật thiết với quần chúng nhân dân.
- Chỉ có Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam mới có đủ điều
kiện lãnh đạo cách mạng đi đến thành công vì giai cấp công
nhân là giai cấp tiên tiến, cách mạng triệt để, đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng thuận lợi
cho quá trình lãnh đạo cách mạng. Thực tế đã chứng minh, Đảng Cộng
sản Việt Nam ra đời đã nắm giữa độc quyền lãnh đạo cách mạng và đã
dẫn dắt cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
3. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin: Quần chúng nhân dân
là người sáng tạo ra lịch sử
- Hồ Chí Minh: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân,
không có gì lớn mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân, có dân là có tất cả.
- Cách mạng là "việc chung của cả dân chúng”, vì vậy lực lượng
của cách mạng giải phóng dân tộc phải là toàn dân tộc.
- Để huy động sức mạnh của toàn dân, phải đánh giá đúng vị trí
của các giai cấp các tầng lớp xã hội:
+ Trong thời đại mới, giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp duy
nhất lãnh đạo cách mạng, Hồ Chí Minh hoàn toàn đặt niềm tin vào giai cấp công nhân Việt Nam.
(Trước các ý kiến cho rằng giai cấp công nhân số lượng còn nhỏ bé,
trình độ còn thấp kém, không thể lãnh đạo được, Hồ Chí Minh khẳng định:
“lãnh đạo được cách mạng hay không là do đặc tính cách mạng, chứ
không phải do số lượng nhiều hay ít”, “Đặc tính của giai cấp công nhân
là kiên quyết, triệt để, tập thể và có
tính kỷ luật” và Người kết luận: về mọi mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức,
hành động giai cấp công nhân đều giữ vai trò lãnh đạo. Để giai cấp công
nhân đảm đương được sứ mệnh của mình, cần không ngừng giáo dục
chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tinh thần yêu nước cho họ)
+ Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của giai cấp nông dân
trong cách mạng Việt Nam, coi đó là lực lượng to lớn nhất. (họ là lực
lượng chiếm đa số, tiềm tàng nhiều khả năng cách mạng. Vì vậy, “Giải
phóng dân tộc thực chất là giải phóng giai cấp nông dân”, Nếu giai cấp
công nhân không “thu phục” được giai cấp nông dân thì không thể nắm
quyền lãnh đạo cách mạngvà không thể đưa sự nghiệp cách mạng đến
thắng lợi được. Nếu giai cấp công nhân thu phục, lôi kéo được nông dân
thì nông dân sẽ làm xoay chuyển trời đất, bao nhiêu thực dân cũng bị đánh bại.)
+ Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là “gốc”, là “quân chủ
lực của cách mạng” và sự liên minh của 2 giai cấp này là “nền”, là
“gốc”, là “cơ sở” chủ yếu của mặt trận dân tộc thống nhất.
+ Đối với giai cấp địa chủ và giai cấp tư sản:
Theo Hồ Chí Minh, tính chất cách mạng nước ta là cách mạng dân
chủ tư sản kiểu mới. Vì vậy, tư sản dân tộc là lực lượng của cách mạng.
Với địa chủ vừa và nhỏ cũng phải lôi kéo hoặc trung lập họ Chỉ
tập trung đánh đại địa chủ phản động và tư sản mại bản
có lợi ích gắn bó với đế quốc thực dân. Chủ nghĩa xã hội
- Kết luận: Hồ Chí Minh chủ trương tập hợp mọi lực lượng có
thể tập hợp được nhằm mở rộng đến mức cao nhất trận tuyến cách
mạng, đồng thời phân hóa kẻ thù, cô lập và tập trung lực lượng đấu
tranh vào kẻ thù chủ yếu.
4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ
động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô
sản ở chính quốc
- C.Mác và Ph. Ăngghen chưa đề cập đến cách mạng giải phóng dân tộc
nhưng cho rằng giải phóng giai cấp là tiền đề giải phóng dân tộc.
- V.I Lênin phát triển các quan điểm của Mác trong điều kiện chủ
nghĩa đế quốc, đã nhận thức rõ hơn về vai trò của thuộc địa đối với sự
tồn tại của chủ nghĩa đế quốc, về quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với
cách mạng chính quốc. Tuy nhiên, V.I.Lênin chưa thấy được tính chủ
động, sáng tạo của các dân tộc thuộc địa. Người cho rằng cách mạng
thuộc địa phụ thuộc hoàn toàn, trực tiếp vào cách mạng vô sản ở chính
quốc, cách mạng giải phóng dân tộc chỉ thắng lợi, khi cách mạng vô sản ở
chính quốc thắng lợi. (Thực ra, cả Mác, Ăngghen và Lênin đều không coi
thường vấn đề giải phóng dân tộc, song do các ông phải tập trung giải
quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của cuộc đấu tranh giai cấp ở châu
Âu nên chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu về các phong trào dân tộc thuộc địa.)
- Quốc tế cộng sản trong những năm 20 - 30, tiếp tục phát triển
các quan điểm của Lênin theo khuynh hướng “tả” khuynh, đặc biệt
chú trọng đến cách mạng chính quốc, đặt cách mạng giải
phóng dân tộc phụ thuộc vào cách mạng chính quốc, là hậu bị quân của
cách mạng chính quốc, đặt lợi ích của dấu tranh giải phóng dân tộc dưới
lợi ích của cuộc đấu tranh giai cấp. (Đại hội VI Quốc tế cộng sản -
1928: "Chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các thuộc
địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến”)
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về khả năng thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc: + Nội dung
Thứ nhất, cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản chính quốc
quan hệ bình đẳng, phải được coi trọng ngang nhau và phối hợp nhịp
nhàng với nhau. Người viết:
"Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp
vô sản chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở các
thuộc địa. Nếu người ta muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời
cắt cả hai vòi. Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi, thì cái vòi kia vẫn tiếp
tục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị
cắt đi lại sẽ mọc ra"
Thứ hai, cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ
động sáng tạo, vì xét về tính chất đây là cuộc đấu tranh tự giải phóng,
nên không thể phụ thuộc máy móc vào cách mạng vô sản chính quốc.
Thứ ba, cách mạng giải phóng dân tộc có thể giành thắng lợi trước
cách mạng vô sản chính quốc.
Thứ tư, luận điểm này của Hồ Chí Minh đã được cách mạng Việt
Nam chứng minh và làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
+ Cơ sở khách quan của luận điểm Hồ Chí Minh:
Một là, cách mạng giải phóng dân tộc có sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc.
Hai là, cách mạng giải phóng dân tộc là bộ phận của cách mạng thế giới.
Ba là, sự tàn bạo của chủ nghĩa tư bản thuộc địa làm tăng thêm
tinh thần phản kháng và cách mạng của các dân tộc thuộc địa... Hồ Chí
Minh: “Người Đông Dương không được học, đúng thế, bằng sách vở và
bằng diễn văn, nhưng người Đông Dương nhận sự giáo dục bằng cách
khác. Đau khổ, nghèo đói và sự đàn áp tàn bạo là những người thày duy
nhất của họ... Đằng sau sự phục tùng tiêu cực, người Đông Dương giấu
một cái gì đang sôi sục, đang gào thét và sẽ bùng nổ một cách ghê gớm,
khi thời cơ đến... Sự tàn bạo của chủ nghĩa tư bản đã chuẩn bị đất rồi:
chủ nghĩa xã hội chỉ còn phải làm cái việc là gieo hạt giống của công
cuộc giải phóng nữa thôi” (T.1, tr.28)
Bốn là, thuộc địa là mắt khâu yếu trong hệ thống chủ nghĩa tư bản thế giới.
+ Ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan điểm của Hồ Chí Minh:
Thứ nhất, luận điểm của Hồ Chí Minh là một sự sáng tạo to lớn,
bổ xung và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin về cách mạng thế giới.
Thứ hai, có ý nghĩa chỉ đạo thực tiễn làm tăng thêm tính chủ động,
sáng tạo của cách mạng Việt Nam, dẫn đến thắng lợi của cách mạng giải
phóng dt ở Việt Nam và ở nhiều nước trên thế giới.
5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành bằng
con đường cách mạng bạo lực
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin: việc giành chính quyền
bằng bạo lực cách mạng là tất yếu và phổ biến. Trong tư tưởng của chủ
nghĩa Mác – Lênin, bạo lực được coi là “bà đỡ” cho một xã hội cũ đang
thai nghén một xã hội mới trong lòng. Tuy nhiên, chủ nghĩa Mác chỉ rõ
vai trò của bạo lực chỉ là phương tiện chứ không phải nguyên nhân hay
mục đích của cách mạng.
- Hồ Chí Minh khẳng định cách mạng ở các nước thuộc địa, phụ
thuộc không thể thành công triệt để nếu không sử dụng tới bạo lực. Bởi
vì ở đây sự tàn bạo của Chủ nghĩa đế quốc đã đạt tới mức cao nhất,
chúng không từ bỏ một thủ đoạn nào, kể cả việc dìm các phong trào đấu
tranh tay không của nhân dân thuộc địa trong biển máu. Tư tưởng cách
mạng bạo lực của Hồ Chí Minh là bạo lực cách mạng của quần chúng
nhân dân cũng khác với tư tưởng khủng bố cá nhân, tư tưởng say mê bạo lực vũ trang...
- Quan điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh cho rằng bạo lực cách
mạng là sức mạnh tổng hợp của hai yếu tố là lực lượng chính trị của
quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân
- Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó và thống nhất với tư tưởng
nhân đạo và hòa bình. Cơ sở của sự thống nhất này là lòng yêu thương
con người, coi con người là vốn quý nhất và phải ra sức bảo vệ con người.
- Hồ Chí Minh coi chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng
và khi phải tiến hành chiến tranh chính nghĩa, một mặt phải kiên quyết
dùng bạo lực cách mạng với mọi phương tiên có thể có “… Bất kể đàn
ông, đàn bà, bất kể người già người trẻ, không chia đảng phái, tôn giáo,
dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đồng lòng đánh thực dân Pháp
để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không
có súng có gươm thì dùng cuốc, thuỗng, gậy, gộc. Ai cũng phải ra sức
chống thực dân Pháp cứu nước”
- Mặt khác phải tranh thủ mọi khả năng hòa bình đề giải quyết
xung đột, kết thúc chiến tranh, nhằm giảm thiểu hy sinh xương máu cho con người.
III. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a. Con đường hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội trên cơ sở học thuyết
hình thái kinh tế - xã hội và quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác - Lênin . Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác đã chỉ rõ
lịch sử phát triển của loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên của
các phương thức sản xuất nối tiếp nhau, từ cộng sản nguyên thủy đến
chủ nghĩa cộng sản. C.Mác và Ph. Ăngghen viết: “Đối với chúng ta –
chủ nghĩa cộng sản không phải là một trạng thái cần phải sáng tạo ra,
không phải là một lý tưởng mà hiện