



















Preview text:
Chương 4: Hợp tác
quốc tế trong phát triển bền vững
Đinh Hoàng Tường Vi Nội dung ↓ 01 02 Vai trò của nhà nước
Vai trò của thể chế tài trong hợp tác quốc tế chính quốc tế trong
về phát triển bền vững. phát triển bền vững 03 04
Thực thi cam kết quốc tế Phát triển bền vững:
về phát triển bền vững khủng hoảng, xung đột và thoả hiệp
Vai trò của nhà nước
trong hợp tác quốc tế
về phát triển bền vững.
Quyền lực chính trị – pháp lý để ký kết và
thực thi hiệp định
Nhà nước nắm quyền lập pháp, hành pháp và ngoại
giao, vì vậy mới có thẩm quyền ký kết, phê chuẩn và
thực thi các hiệp định quốc tế.
Quyền lực chính trị – pháp lý của Nhà nước trong hợp
tác quốc tế về phát triển bền vững chính là cầu nối
giữa luật quốc tế và luật quốc gia.
Ban hành chính sách và luật pháp mang tính ràng buộc
Luật pháp quốc gia là công cụ để hiện thực hóa cam
kết quốc tế như Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Việt
Nam) bổ sung cơ chế thị trường carbon.
Chính sách quốc gia cần được điều chỉnh theo mục
tiêu quốc tế như Chiến lược quốc gia về biến đổi
khí hậu (2021–2050), Chiến lược tăng trưởng
xanh, và lồng ghép SDGs vào Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
Điều phối liên ngành và huy động toàn xã hội
- Phát triển bền vững có tính chất liên ngành
- Nhà nước mới có đủ thẩm quyền để Xây dựng cơ chế
phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương và định hướng tổng thể.
- Điều phối liên ngành giúp đồng bộ chính sách, tránh
mâu thuẫn giữa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Điều phối liên ngành và huy động toàn xã hội
- EU có “European Green Deal” – chiến lược tổng thể, ràng
buộc các bộ ngành trong cùng một khung chính sách. -
Hàn Quốc: áp dụng Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu
& tăng trưởng xanh để điều phối chiến lược quốc gia. -
Việt Nam thành lập Ủy ban quốc gia về biến đổi khí
hậu, lồng ghép SDGs vào từng bộ ngành.
Vai trò ngoại giao, nâng cao vị thế quốc gia
trên trường quốc tế
- Nhà nước tham gia các diễn đàn đa phương: COP
(khí hậu), G20 (kinh tế), LHQ (SDGs).
- Nhà nước không chỉ tuân thủ, mà còn tham gia xây
dựng và định hình luật lệ quốc tế.
- Nhà nước phải cân bằng giữa cam kết toàn cầu và
năng lực – nhu cầu trong nước.
Vai trò ngoại giao, nâng cao vị thế quốc gia
trên trường quốc tế
- Nhà nước tham gia các diễn đàn đa phương: COP
(khí hậu), G20 (kinh tế), LHQ (SDGs).
- Nhà nước không chỉ tuân thủ, mà còn tham gia xây
dựng và định hình luật lệ quốc tế.
- Nhà nước phải cân bằng giữa cam kết toàn cầu và
năng lực – nhu cầu trong nước.
Vai trò của thể chế tài
chính quốc tế trong phát triển bền vững -
Thể chế tài chính quốc tế (International
Financial Institutions – IFIs): gồm WB, IMF,
ADB, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB), Quỹ
khí hậu xanh (GCF), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF),…
Cung cấp nguồn tài chính cho phát triển bền vững
• Cho vay ưu đãi (concessional loans): lãi suất thấp, thời gian trả dài,
giúp các nước đang phát triển đầu tư hạ tầng xanh.
• Viện trợ không hoàn lại (grants): tập trung vào các dự án xóa đói
giảm nghèo, bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực quản lý.
• Tài chính khí hậu (climate finance): nguồn quỹ dành riêng cho ứng
phó biến đổi khí hậu (Quỹ khí hậu xanh – GCF, Quỹ Môi trường toàn cầu – GEF).
• Tài chính pha trộn (blended finance): kết hợp vốn công và tư nhân,
giúp giảm rủi ro và thu hút đầu tư tư nhân vào dự án bền vững.
WB đã hỗ trợ hàng tỷ USD ODA cho Việt Nam:
Dự án năng lượng tái tạo: phát triển điện gió ngoài khơi, thủy điện nhỏ.
- Dự án phát triển điện gió ngoài khơi và điện mặt trời tại miền Trung và miền Nam.
- Dự án hỗ trợ cải thiện hiệu quả năng lượng công nghiệp,
giúp giảm phát thải CO₂.
Quản lý tài nguyên nước:
- Dự án chống ngập TP. Hồ Chí Minh: đầu tư hệ thống đê
điều, cống kiểm soát triều.
- Quản lý nước lưu vực sông Mekong & Đồng bằng sông
Cửu Long: hỗ trợ nông nghiệp bền vững, giảm xâm nhập mặn.
Y tế và an sinh: nâng cấp bệnh viện, mở rộng tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản.
Hỗ trợ triển khai bảo hiểm y tế toàn dân, cải thiện hệ thống
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Thực thi cam kết quốc
tế về phát triển bền vững
• Chuyển các cam kết quốc tế thành luật pháp, chính sách
và chiến lược quốc gia. • Huy động nguồn lực.
- Tài chính công trong nước + tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, GCF, GEF).
- Khuyến khích tài chính xanh, trái phiếu xanh, hợp tác công – tư (PPP).
• Tổ chức thực hiện: phân công nhiệm vụ cho các bộ, ban ngành.
• Chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực: tiếp nhận chuyển
giao công nghệ xanh từ các nước phát triển; đào tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực. • Giám sát và báo cáo: -
Báo cáo định kỳ với Liên Hợp Quốc (VNRs – Voluntary National Reviews).
- Thiết lập hệ thống chỉ số phát triển bền vững quốc gia. Việt Nam
đã ban hành bộ Chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững (Quyết định 1489/QĐ-TTg, 2017). -
Minh bạch thông tin trong thực hiện phát triển bền vững -
Sự tham gia của xã hội: Doanh nghiệp, Tổ chức xã hội & cộng
đồng, Viện nghiên cứu & trường đại học
Phát triển bền vững:
khủng hoảng, xung đột và thoả hiệp