CHƯƠNG 5. SẢN XUẤT, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
Nội dung
Chương 4 ết tiêu dùng đề ối đa hoá lợ đã nghiên cứu thuy cập tới mục tiêu t i ích của
người tiêu dùng. Khi phân tích chúng ta đã bỏ ấn đề đó đã đượ qua v các hàng hoá, dịch vụ c
sản xu nào mất như thế ặc nhiên giả định r sằng chúng đã sẵn để dụng. Việc nghiên cứu
hành vi của người tiêu dùng đôi khi được xem như nghiên cứu phía c u của n n kinh t ế. Chương
này nghiên c u v - hành vi c i s n xu t trong ng n h n, c p t i m c tiêu t ề phía cung ủa ngườ đề ối
đa hoá l i nhu n c a hãng hay doanh nghi i quan h a s ng, chi phí l ệp… trong mố ệ gi ản lượ ợi
nhuận.
Mục đích
• Đầu vào tối ưu trong ngắn hạn,kết hợp đầu vào tối thiểu hóa chi phí hoặc tối .
• Giúp học viên nắm được hàm sản xuất ngắn hạn, quy luật năng suất cận biên giảm dần,
mối quan hệ giữa năng suất bình quân năng suất cận biên, nguyên tắc sử dụng đa
hóa sản lượng
• Giúp học viên nắm được các chi phí trong ngắn hạn
• Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của hãng
5.1. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT
5.1.1 Các khái niệm
Hãng hay doanh nghiệp được hiểu là
Các yếu tố đầu vào là các tài nguyên sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa/dịch vụ, gồm
có 3 nhóm là nguyên vật liệu, đất đai và lao động..
Khi xây dựng mô hình hành vi người sản xuất, các nhà kinh tế học giả định:
+ vào Chỉ có hai đầu tư bản và lao động.
+ Tất cả những người lao động đều cung cấp những dịch vụ lao động giống nhau. Tức là bỏ
qua trình độ của người lao động trong thực tế.
+ Các doanh nghiệp có hành vi là tối đa hoá lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường. Tuy
nhiên trên thực tế, lợi nhuận không phải mục tiêu duy nhất đối với hành vi của doanh nghiệp.
Còn nhiều mục tiêu khác mà doanh nghiệp thể theo đuổi như: tối đa hoá doanh thu, tối đa
hoá thu nhập cho các cổ đông bằng việc trcổ tức cao nhất, doanh nghiệp thể ứng xử sao cho
công chúng được lợi từ sản phẩm của mình, tối thiểu hoá ảnh hưởng cuả sản xuất đối với môi
trường...
Ngắn hạn (SR)khoảng thời gian trong đó ít nhất một đầu vào của doanh nghiệp cố
định (không thể thay đổi được trong quá trình sản xuất đang xem xét). Chẳng hạn trong ngắn hạn
thường thì số nhân công có thể thay đổi nhưng quy mô nhà máy và số máy móc thì không thể.
Dài hạn (LR) được định nghĩa khoảng thời gian trong đó doanh nghiệp thể thay đổi
tất cả các đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất.
Khi nghiên c u s n xu t ng n h n (SR) chúng ta s gi nh r ng ch u vào lao ả đị ỉ có lượng đầ
độ đị ng là th thay đổi được còn lượ bảng n s d ng c nh m c K. Do đó m sản xuất
là hàm m t bi n s theo c bi u th là: Q = f (L). ế L đượ
5.1.2 t bình quân (S n ph m bình quân) Năng suấ
Sản phẩm bình quân hay năng suất bình quân - AP (Average Product) của một yếu tố đầu
vào ph n ánh s s n ph m trung bình m ột đơn vị đầu vào đó tạo ra đượ c tính bằng công
thức sau đây:
Năng suấ ủa lao độ ) lượt bình quân hay sản phẩm bình quân c ng (APL ng sản phẩm tính
theo m nh b ng cách l y s u ra chia cho s lao ột đơn vị đầu vào lao động, được xác đị ản lượng đầ
động mà hãng đã sử ụng để d sản xuất
Công th c tính toán: AP Q/ L L =
Trong đó: AP : Năng suấ ủa lao độL t bình quân c ng
Q: Số lượng s n ph u ra) ẩm (đầ
L: Số lao động (đầu vào)
(Năng suấ ủa tư bảt bình quân hay sản phẩm bình quân c n (AP ) là Q/ K; công thK APK = ức
và cách tính tương tự)
5.1.3. t c n biên (S n ph m c n biên) Năng suấ
Sản phẩm bình quân
Số u vào lượng đầ
Tổng sản lượng
=
Sản phẩm bình quân
của lao động
Số lao động sử dụng
Tổng sản lượng
=
Để nghiên cứu ng suất c n biên ch ng h n c ủa lao động, chúng ta hãy bqua các yếu t
sản xu t khác gi định chỉ xem xét m i quan h gi ữa lao động tăng thêm và số lượng s n ph ẩm
sản xuất ra.
Sản ph m c n biên hay ng suất cận biên - MP (Marginal Product) phản ánh số sản phẩm
tăng thêm do một đơn vị đầu vào b sung mang l c tính theo công th c sau: ại và đượ
Nếu đầu vào là lao động thì n hay s n ph m c n
biên c a la ng (MP o độ L) như sau:
Công th c tính toán: MP = L = (Q) L Q/ ’L
Trong đó: : Năng suấ ủa lao độMPL t cận biên c ng
Q : Thay đổ ản lượng (đầi của tổng s u ra)
L: Thay đổ ợng lao động (đầi của số lư u vào)
Đặ c bi t khi L = 1 thì MPL = Q
(Năn g su t c n biên hay s n ph m c n biên của tư bản (MP ) là MP K = (Q)K K = Q/ ’K -
công th t c n biên c ng). ức và cách tính tương tự như năng suấ ủa lao độ
Chúng ta hãy l y m t d v m t hãng may qu n áo tr em v i các s u gi nh v s ố liệ ả đị
bộ quần áo tr s n xu c mẻ em ất đượ ỗi ngày tương lao động đã sử ụng. Để ấn đềng với số d v
đượ c đơn giản ta c định đầu vào máy khâu, số lượng lao độ thay đổng có th i
Bảng 5.1. Hàm sản xuất ngắn hạn
S lưng lao động (L) S b quân o (Q) á
0 0
1 15
2 34
3 44
4 48
Sản phẩm cận biên
(MP)
Thay đ ủa lượng đầi c u vào
Thay đổi của t ng s ản lượng
=
Sản phẩm c n biên
của lao động (MP ) L
Thay đ ợng lao đi số lư ng
Thay đổi của t ng s ản lượng
=
5 50
6 51
7 47
Số máy khâu c nh: K ố đị = 1đơn vị
Số lao động sử dụng mỗi ngày L
Số b qu n áo m i ngày Q
Với các số liệu ở Bảng 6-1 kết quả tính toán năng suất bình quân và năng suất cận biên của
lao động đượ 2 sau đây: c thể hiện ở Bảng 6-
Bảng 5.2. ng suất bình quânng sut cận biên của lao động
L K Q APL(Q/L) MPL ( Q/L)
0 1 0 - -
1 1 15 15 15
2 1 34 17 19
3 1 44 14,66 10
4 1 48 12 4
5 1 50 10 2
6 1 51 8,5 1
7 1 47 6,71 -4
0
1 2 3
4
5 6 7
5
10
15
25
30
35
40
45
50
55
Hình 5.1. Mi quan hệ giữa sản lưng và năng suất cận biên
20
A
a
b
B
C
D
E
F
G
H
c
d
e
f
g
h
Sản ph m c n biên c ủa lao
động
Tổng đầu ra
(mỗi ngày)
Lượng lao động mỗi ngày
5.1.4 Quy lu t c n biên gi m dật năng suấ ần
Đố ế i v i h u h t các quá trình s n xu t, s n ph m c n biên c ng giủa lao độ m d n một
thời điể ất định (và điều này cũng đúng vớm nh i sản ph m c n biên c ủa các đầu vào khác). Quy
luật năng suấ ằng năng suấ ột đầ ến đổt cận biên giảm dần phát biểu r t cận biên của m u o bi i sẽ
giảm dần khi sử dụng ngày càng nhi n xuều hơn đầu vào đó trong quá trình s ất (v u kii điề ện
giữ nguyên lượ ụng các đầng sử d u vào cố định khác). do là vì khi càng nhiều đơn vị đầu vào
biến đổ ạn lao động đượi chẳng h c sử dụng thì các y u t cế ố định như tư bản, đất đai, nhà xưởng,
không gian...để kết h p v ới đơn vị lao độ đúng như vậ ng sẽ không còn nữa. Thực tế y, nếu các
yếu tố đầu vào khác cố định, s ng s d i gian ch i, thố lao độ ụng càng tăng lên thì thờ ờ đợ ời
gian "ch t" s nhi do s n ph m c n biên c ng s gi u này x y ra ế ều hơn và đó số ủa lao độ ảm đi. Điề
việc đưa thêm một đơn vị lao động nữa vào dây chuy n s làm c n tr c s n xuở việ ất (5 người
có th v n hành m t dây chuy n s n xu t t i thì ch ng ốt hơn 2 người, nhưng đến 10 ngườ ỉ làm vướ
chân nhau); do đơn vị lao độ ng bổ sung y ph i chia s u vào vào c nh v ẻ các đầ ố đị ới các đơn vị
lao động trước đó để kết hợp t o ra s n ph m.Và n u ti p t ế ế ục tăng thêm lao động thể s làm
giảm tổng s t cản lượng, cũng có nghĩa là năng suấ ận biên c ng là âm. ủa lao độ
Quy luật năng suất cận biên gi m d n cho bi t m ế ỗi m u vào biột đơn vị đầ ến đổi tăng thêm
đượ c s d ng trong quá trình s n xu t s ng s n ph m b ẽ đem lại lượ ổ sung (s n ph m c n biên) ít
hơn đơn vị đầu vào trước đó. Nghĩa là sả ủa đầ ến đổ n phẩm cận biên c u vào bi i b u gi m tắt đầ ại
một m u vào bi i nh nh và có th b ng không ho c âm. ức đầ ến đổ ất đị
5.1.5. Quan hệ giữa năng suất bình quân năng suất cận biên, năng suất cận biên và tổng sản
lưng
Đườ ng t ng sản lượng tả s i cự thay đổ ủa đầu ra khi lượng đầ ến đổi (lao độu vào bi ng)
đượ c s d ng trong quá trình sản xu t giá trất tăng lên có dạng hình chuông tăng, đạ l n nh t
giảm xuống. Khi s i (ch ng h n c i tiự thay đổ ến công ngh ) s làm cho t ng s n lượng được
sản xuất ra từ m u vào bi ng ột lượng đầ ến đổi như tăng lên (tăng năng suất lao động) thì đườ
tổng s ng dản lượ ịch chuy n lên trên.
Sản phẩm cận bn của đầu vào biến đổi đ dốc ca đường tổng sản ợng ng sau đó gim
đến 0 khi sản lượng Q lớn nhất và tiếp đó âm. Nếu mỗi lao động ng thêm làm ra được nhiu sn
phẩm n những đơn vị lao động trước (năng suất cận biên tăng) thì năng suất nh qn sẽ tăng lên.
Nợc lại nếu mỗi lao động bổ sungm ra được ít sản phẩmn đơn vị lao động trước (năng suất cận
biên giảm) thìng suất bình quân giảm xuống
Hình 5.2. M i quan h gi t c n biên ữa năng suất bình quân và năng suấ
Sản phẩm bình quân lúc đầu tăng khi năng suất cận biên nằm trên năng suất bình quân, sau
đó sản phẩm bình quân sẽ giảm khi năng suất cận biên nằm ới năng suất bình quân cuối
cùng năng suất bình quân đạt giá trị lớn nhất khi năng suất cận biên bằng năng suất bình quân.
Nếu MPL > AP L thì đẩy năng suất bình quân tăng lên
Nếu MPL < AP L thì đẩy năng suất bình quân xuống
Nếu MPL = AP thì APL L đạt lớn nhất
Chứng minh:
Sản lượng đạt giá trị lớn nhất khi s n ph m c n biên b ằng 0: MP L=0
APL max khi (APL)’ = 0
(𝑄)𝐿∗𝐿𝑄∗𝐿𝐿
𝐿2= 0
𝑀𝑃𝐿𝑄
𝐿= 0
 MPL = APL
Vậy, đường năng suất cận biên của lao động cắt đường năng suất bình quân của lao động tại
điểm cóng suất bình quân của lao động lớn nhất.
5.2. LÝ THUYẾT CHI PHÍ
Trong n n s n xu t hàng hoá có s tham gia c a nhi u thành ph n kinh t và v ng theo ế ận độ
cơ chế thị trường, các hãng luôn ph i m t v i c nh tranh. Mu n th ng trong c nh tranh, mải đố ột
vấn đề ột hãng nào cũng đề quan trọng bất kỳ m u phải quan tâm giảm chi phí sản xuất
Số bộ n áoquầ
5
10
15
25
30
35
40
45
50
55
20
1 2 3 4 5 6 7
A
a
b
B
C
D
E
F
G
H
c
d
e
f
g
h
Sản ph m c n biên
Tổng đầu ra
Lượng lao động
mỗi ngày
Sản phẩm bình quân
giảm m ng lột đồng chi phí có nghĩa là tăng một đồ ợi nhuận (với điều kiện các yếu tố khác không
đổi). Hơn nữ ết địa các hãng sẽ quy nh mức sản xuất tiêu th m t s n ph ẩm nào đó tuỳ theo chi
phí và giá bán sả n ph m. V chi phí sấn đề n xu t không ch s quan tâm c a các hãng mà còn
là m i quan tâm c i tiêu dùng, c a xã h i nói chung. ủa ngườ
5.2.1. Các chi phí về tài nguyên
Chi phí tài nguyên là chi phí các ngu n l c tính b ng hi n v s ật để n xu t ra s n ph ẩm. Để
sản xuất ra hàng hoá d ch v nh t thi t ph i có nh ng tài nguyên, ngu n l c. M t hãng mu n ế
sản xuất ra quần áo ph i di n tích m t b ằng, nhà xưởng, máy may, nguyên v t li u (v i), lao
độ ng... Mu n s n xu i nông dân ph c, thóc giất ra thóc lúa ngư ải đất đai, nướ ống, phân bón,
lao độ ải có xăng dầu và điệ ăng dầu đã sửng...Muốn vận hành máy móc thiết bị ph n...Chi phí về x
dụng và điện năng tiêu thụ gọi là chi phí vể tài nguyên.
5.2.2. Chi phí kinh tế và chi phí tính toán
Chi phí kinh tế giá tr toàn b các ngu n tài nguyên s d s n xu t ra hàng hoá và ụng để
dịch vụ (bao gồm các kho c chi trản đượ ả - chi phí hiện và chi phí ẩn- không chi trả). Chi phí kinh
tế khác v i chi phí tính toán hay chi phí k ế toán. Chi phí tính toán hay chi phí k toán nhế ững
khoản chi phí hiện (tường minh, nhìn thấy ) đó là chi ph ng đã thựí c sự bỏ ra để sản xuất
các hàng hoá dịch v , không nh đến c chi pcơ hội của các yếu tố đầu vào đã sử dụng trong
quá trình sản xuất.
dụ, chi phí kinh tế để sản xuất ra 15 bộ quần áo trem 245 ngàn đồng tổng giá tr
thị trường của tất cả các đầu vào doanh nghiệp đã sử dụng để sản xuất bao gồm tiền thuê địa
điểm đặt nhà máy, tiền khấu hao máy móc, tiền thuê lao động, tiền mua vải. Chi phí tính toán chỉ
gồm những chi phí mà chủ doanh nghiệp thực sự phải bỏ ra. Giả sử chủ doanh nghiệp này không
thuê thợ may mà tự mình may quần áo thì chi phí tính toán chỉ là: 245.000 10.000 = 235.000đ-
Hoặc trong trường hợp không phải thuê nhà xưởng do thừa kế gia sản để lại thì chi phí tính
toán lúc ấy chỉ còn 245.000 100.000 = 145.000đ. Như vậy, chi phí kinh tế chi phí tính -
toán sẽ khác nhau khi bất cứ một yếu tố sản xuất nào không được tính đến.
5.2.3. Chi ph í ngắn hạn
Chi p ngắn hạn những chi phí của thời kỳ mà trong đó có ít nhất một đầu vào của hãng
không thay đổi. Thông thường thì quy nhà máy, số lượng yc,…được coi cố định.
5.2.3.1. T ng chi phí - Chi phí c nh - Chi phí bi i ố đị ến đổ
Tổng chi phí (TC) là toàn b s n xu t ra s n ph ộ các chi phí để ẩm.
Chúng ta hãy l y m t ví d c v s n xu t qu n áo tr n v chúng ta ụ th ẻ em. Để đơn giả ấn đề
chỉ xét các ngu n tài ng uyên sau đây: Nhà máy, máy khâu, vải lao động. Giả sử để s n xu ất
10 b qu n áo tr em m i ngày, c ng, 7,5 mét v i. Nhà máy máy khâu ần 1 máy khâu, 1 lao đ
đượ trườ c hãng thuê theo h ng, giá trợp đồ thị ng c a t ng y u t ế ố được xác định như sau:
Bảng 5.3 Các chi phí c a s. ản xuất 10 b n áo ộ quầ
Đầu vào Giá trị thị trường (1000 đồng)
Thuê nhà máy 100
Tiề n thuê/kh u hao máy khâu
20
Lao động
10
Vải
75
Tổng chi phí
205
Tổng chi phí s thay đổi m t khi m c s i song không phản lượng thay đổ i m i chi phí đều
tăng lên theo sản lượng. Người ta phân biệt hai loại chi phí: Chi phí cố định (FC) chi phí bi n ế
đổi (VC).
- ( FC) nh i khi s i. Trong ví d Chi phí cố định ững chi phí không thay đổ ản lượng thay đ
trên đây thì tiền thuê nhà máy, tiền thuê máy khâu là chi phí c nh. Nói r ng ra chi phí c nh ố đị ố đị
là nh ng chi phí mà hãng ph i thanh toán dù không s n xu t ra 1 s n ph m nào.
- Chi phí bi i(VC) ến đổ nh ng chi phí ph thu c vào các m c s ản lượng, tăng giảm cùng
với vi m cệc tăng giả ủa s ng. ản lượ Chẳng h n mua nguyên, nhiên vạn như tiề ật liệu, tiền lương
công nhân… Trong dụ ến đổ ền công (10.000đ), tiề của chúng ta chi phí bi i bao gồm: ti n vải
(75.000đ).
- T ng chi phí TC t ng c a chi phí c nh FC chi phí bi i VC m i m c s n ố đị ến đổ
lượng.
Mối quan hệ và hình d ng c a các chi phí t ổng được thể hiện hình 5.3. Đường biểu diễn
FC ng n m ngang chi phí cđườ ố định không thay đổ ản lượng Q. Đười theo s ng biểu diễn
chi phí bi c O phến đổi VC có xu hướng tăng đi qua gố ản ánh khi chưa sản xu t thì không
tiề n mua nguyên, nhiên v t li u, ti ng biền lương công nhân…. Đườ u di n t ng chi phí TC
đượ c b ng cách tịnh ti ng VC lên phía trên 1 kho ng chi phí c nh TC = ến đườ ảng đúng bằ ố đị
FC + VC. Ngoài ra đườ ắt đầ ản lượng biểu diễn TC phải b u tại FC mức s ng bằng 0 thì tổng
chi phí chính là chi phí c nh hay FC = TCố đị Q=0 sau đó tăng khi mứ ản lượng tăng lên. Trên đồc s
thị 2 đường bi u di ễn TC VC luôn cách đều nhau/ “song song” vì khoảng cách giữa 2 đường
chính là chi phí c nh FC = TC -VC ố đị
Hình 5.3 Các chi phí . tổng TC, FC và VC
5.2.3.2 . Các chi phí bình quân
Tổng chi phí bình quân( ATC ) hay chi phí trung bình chi phí tính trên m sột đơn vị ản
phẩm. Trong dụ c a chúng ta chi phí s n xu t ra m t b qu n áo tr ẻ em. Để tính đượ c t ng
chi phí bình quân, ta l y t ng chi phí chia cho s ng. Ch ng h n t i m c s ng 10 b ản lượ ản lượ
quần áo trẻ em, chi phí bình quân là ATC = TC/Q = 20,5 nghìn đồ 205.000đ:10 bộng (= )
Chi phí c nh bình quânố đị (AFC) là t ng chi phí c nh tính trên m s n ph ố đị ột đơn vị ẩm:
AFC = FC/ Q.
Chi phí bi i bình quân (AVCến đổ ) là t ng chi phí bi i tính trên m s n ph ến đổ ột đơn vị ẩm:
AVC = VC/ Q.
Tổng chi phí bình quân có thể tính b ng t ng c a chi phí bi i bình quân chi phí c ến đổ
định bình quân.
Q
VCFC
Q
TC
ATC +
==
Q
VC
Q
FC +=
Hay ATC = AFC + AVC.
Các đường chi phí bình quân
Chi phí cố định không đổi tại mọi mức sản lượng nên tại mức sản lượng thấp chi phí cố
định bình quân (AFC) cao hơn những mức sản lượng lớn, do đó, đường AFC dốc xuống
tiệm cận đến trục sản lượng. Doanh nghiệp muốn giảm chi phí sản xuất bình quân thì phải sử
dụng triệt để các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị.
FC
VC
Chi ph
0
Sản lượng (Q)
Hình dạng của AVC do quy luật năng suất cận biên của lao động giảm dần chi phối. Ta
thấy chi phí nguyên vật liệu đầu vào không thay đổi nhưng ban đầu, năng suất lao động của
những lao động đầu tiên tăng lên làm cho chi phí biến đổi bình quân giảm xuống. Nhưng năng
suất cận biên của lao động chỉ tăng đến một mức nhất định rồi sẽ giảm nên chi phí b ến đổi i bình
quân gi m xu n m c th p nh t s l ng bi u di n chi phí bi i bình ống đế ại tăng lên. Do đó, đườ ến đổ
quân có d ng hình ch U.
Chứng minh:
𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶𝑄=𝑤𝐿𝑄=𝑤
𝐴𝑃𝐿
AVC có dạng ngược lại với AP có dạng hình quả chuông và có điểm APLAPL L nên AVC
có dạng hình chữ U và có AVCmin.
Đường tổng chi phí bình quân (ATC) cũng dạng hình ch U và đáy hình chU là
chi phí bình quân tối thiểu. những mc sản ợng nhỏ, doanh nghiệp tăng sản lượng thì
AFC gim mnh lấn át sng lên của AVC n ATC gim xuống. ATC sẽ gim đến mc
ATCmin sau đó sẽ tăng lên do lúc y khi doanh nghip ng sản lượng thì AFC lại gim
ít n AVC lại tăng mạnh do mc sn lượng càng ln thì ng suất cận biên càng giảm
nhiu hơn, thm chí còn âm.
nhng mức sản lượng nh ban đầu, chi phí c định nh qn còn ln n khoảng
cách gia AVC và ATC còn rộng, sau đó chi phí c đnh bình quân AFC giảm dần nên AVC
tiệm cận dn với ATC.
Điểm M điểm tổng chi phí bình quân tối thiểu (ATCmin). Đây điểm sản xuất
doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí ít nhất, đối với hội thì đây điểm tiêu hao một lượng tài
nguyên ít nhất để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
AFC
ATC
AVC
P
Q
M
ATCmin
AVCmin
0
Hình 5.4. Các đường chi phí bình quân trong ng n h n
5.2.3.3. Chi phí c n biên
Chi phí c n biên (MC) là tổng chi phí tăng thêm để s n xu t thêm m s n ph m. Ta ột đơn vị
có công thức xác định như sau:
MC = TC/Q = (TC)’Q
Đặ c bi t khi Q =1 thì MC = TC
Nói chung chi phí c n biên có d ng hình ch U, song trong m t s ng h p nh nh nó ố trườ ất đị
cũng có th hình d ng b c thang ho c liên t ục tăng dần, chẳng hạn khi cần nhanh chóng tăng
sản lượ ải huy động hãng ph ng vào sản xu t c nh ng máy móc, thi t b kém hoàn h o, k ế thuật
lạc h u khi y chi phí s n xu t s cao.
Tuy nhiên chúng ta th y r s n xu t thêm m ằng để ột s n ph m hãng s ph i b thêm các ẽ chỉ
khoản chi phí bi i còn chi phí c nh vến đổ ố đị ẫn không thay đổi. Nghĩa chi phí cận biên (MC)
không ph thu c vào chi phí c ố đ nh (FC). Hay nói cách khác chi phí c n biên bi u th m c thay
đổ i của t ng chi phí bi i VC khi s n xu s n ph m. ến đổ ất thêm 1 đơn vị
Mối quan h gi a chi phí c n biên chi phí bình quân , dễ thấy cũng tương tự như quan
hệ gi t c t bình quân. Chữa năng suấ ận biên và năng suấ ừng nào chi phí cận biên thấp h ng chi ơn tổ
phí bình quân thì kéo chi phí bình quân xu ng, khi chi phí c n biên v a b ng chi phí bình
quân thì chi phí bình quân không tăng, không giảm và m t i thi c l i khi chi phí ở vào điể ểu. Ngượ
cận biên cao hơn chi phí bình quân thì tất yếu nó sẽ đẩy chi phí bình quân lên.
AVC
MC = ATC
MC
AFC
ATC
MC = AVC
N
M
$
Q2 Q1
Chi phí c n biên
Thay đổi của tổng s ản lượng
Thay đổi của tổng chi phí
=
Chi phí c n biên
Thay đổi của tổng s ản lượng
Thay đổi của chi phí bi i ến đổ
=
Hình 5.5. M i quan h gi a c ng ATC, AVC v ác đườ à MC
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên chi phí bình quân cũng tương tự như năng suất cận
biên và năng suất bình quân. Khi chi phí cận biên thấp hơn tổng chi phí bình quân thì kéo chi
phí bình quân xuống, khi chi phí cận biên vừa bằng chi phí bình quân thì chi phí bình quân
không tăng, không giảm vào điểm tối thiểu. Ngược lại khi chi phí cận biên cao hơn chi phí
bình quân thì nó sẽ đẩy chi phí bình quân lên.
N u MC < ATC thì kéo ATC xu ng ế
N y ATC lên ếu MC > ATC thì đẩ
Nếu MC = ATC thì ATC đạt nhỏ nhất
Đườ ng chi phí c n biên c t ATC và AVC t m ATCmin và AVCmin. ại điể
Chứng minh:
ATCmin khi (ATC)’Q = 0
(TC/Q)’Q = 0
(𝑇𝐶)𝑄∗𝑄𝑇𝐶∗𝑄𝑄
𝑄2= 0
𝑀𝐶 𝑇𝐶
𝑄= 0
MC = ATC
Vậy, MC c t ATC t m ATCmin ại điể
Ta có: 𝑀𝐶 =𝑉𝐶𝑄 =𝑤𝐿𝑄 =𝑤 𝑄/∆𝐿 =𝑤
𝑀𝑃𝐿
𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶𝑄=𝑤𝐿𝑄=𝑤
𝐴𝑃𝐿
MC = AVC
MPL = AP L
Phần trước ta đã chứng minh được MP tại điểm APL L = APL max, mà AVC = w/AP nên AP L
5.3. LỢI NHUẬN
5.3.1. Khái niệm và công thức tính
Lợi nhuận là chênh l ch gi a t ng doanh thu (TR) t ng chi phí s n xu t (TC) trong m ột
khoảng th nh. ời gian xác đ
2 công th tính l i nhuức chính để ận như sau: Tổng lợi nhuận chính là hiệu số giữa tổng
doanh thu t c bán s n ph m và t ng ừ việ chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra chúng.
Lợi nhu n = T ng doanh thu - T ng chi phí
Hoặc chúng ta cũng có th ằng cách xác đị ột đơn vị tính lợi nhuận b nh lợi nhuận của m sản
phẩm và nhân số đó vớ ản lượi s ng: Tổ ng lợi nhu n = lợi nhuận đơn vị x lượ ng bán
Trong đó: Lợi nhu = giá bán - t ng chi phí bình quân ận đơn vị
đây tổ ủa đơn vịng chi phí bình quân c s n ph m s b ng t ng chi phí chia cho sản lượng
sản xuất ra.
Viết ở d ng bi u th c toán h c thì = TR - hay = Q (P - ATC) (Q) (Q) TC(Q)
(vớ i các hi u l i nhu n, TR t ng doanh thu, TC t ng chi phí, Q s lượng
hàng hóa, P giá, ATC t ng chi phí bình quân cho m s n ph m). Công th c th ột đơn v hai
cho th y t ng l i nhu n c a hãng ph thu c không ch l i nhu n bình quân còn ph thu ộc
lượng bán. vậy khi hãng đạt li nhu n trên m t đơn vị ất thì chưa chắ sản phẩm cao nh c tổng
lợi nhu n t ối đa.
Cần phân biệt lợi nhuận và th n xuặng dư sả ất (PS)
Thặng dư sản xuất = Tổng doanh thu - Tổng chi phí bi i ến đổ
= TR - PS(Q) (Q) VC(Q)
Vì v y Lợi nhu n = Th n xu t - T ng chi phí c nh ặng dư sả ố đị
Hay (Q) = PS(Q) – FC
5.3.2. Li nhuận kinh tế và li nhuận tính toán
Lợi nhuận kinh tế được đnh nghĩa là phần chênh lệch gi a t ng doanh thu và tổng chi phí kinh
tế, còn lợi nhuận tính toán ph n chênh l ch gi a tổng doanh thu và t ng chi phí tính toán. Vì chi
phí kinh tế tờng lớn hơn chi ptính toán do đó lợi nhuận kinh tế thường nhỏ hơn lợi nhuận tính
toán nhưng lợi nhuận kinh tế phản ánh lại chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của hãng .
5.3.3. Nguyên tắc ti đa hoá li nhuận
Để xác định m c s ản lượng tối đa hoá lợi nhuận cần so sánh giữa MR và MC trong đó doanh
thu c n biên - (MR) m ức thay đổi của tổng doanh thu (TR) do tiêu th thêm m s ột đơn vị ản
phẩm (Q).
Hoặc
MR TR
Q
=
MR TR Q=()'
Chi phí c n biên (MC) là m i c a t ng chi phí (TC) khi s n xu t thêm m ức thay đổ ột đơn v
sản phẩm (Q)
Q
TC
MC
=
hoặc
Q
TCMC )'(=
Hành vi t l i nhu n c a hãng theo nguyên t c sau: ối đa h
Nếu MR > MC thì phần doanh thu thu được khi bán được thêm sản phẩm sẽ lớn hơn phần chi
phí để sản xuất ra sản phẩm đó nên doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuân.
Nếu MR < MC thì việc doanh nghiệp giảm Q sẽ làm giảm chi phí nên làm tăng lợi nhuận cho
doanh ng hiệp.
MR = MC thì doanh nghiệp đạt được mức sản lượng tối ưu (Q*) để và lợi nhuận lớn nhất (max).
• Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận:
(Q) max với (Q) (Q) = TR - TC(Q)
Để tối đa hoá lợi nhuận, các điều kiện sau đây phải được thoả mãn:
d /dQ = dTR/dQ - dTC/dQ = 0
MR - MC = 0
MR = MC
Đây chính là nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận theo phương pháp phân tích cận biên đã được
nhắc đến bài 1. Vậy nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sản xuất tại một mức sản
lượng tại đó doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.
TÓM TẮT
Sản xu t vi c s d ng các lo i hàng hoá và d ch v khác nhau, g i là các u vào ho đầ ặc
các y u t s n xu t, t o ra hàng hoá d ch v m i, g i là u (hay s ng). ế để đầ ra ản lượ
Hãng hay doanh nghiệp được hi u là t c kinh t s d ng các y u t s n xu ổ chứ ế ế ất (đầu
vào) s n xu t ra các hàng hoá, d ch v ụ (đầu ra) để bán nh m m ục đích tối đa hóa lợi nhuận.
Trong th c t , các hãng có hình th c và quy mô khác nhau nh c gi nh có m c tiêu ế ưng đượ ả đị
chung là t hoá l i nhu n. ối đa
Trong lý thuy t s n xuế ất và chi phí người ta sử dụng hai khái ni m: ngắn h n (SR) dài
hạn (LR). Ngắ n h n là kho ng thời gian trong đó có ít nhấ ột đầ ạn đượt m u vào cố định. Dài h c
định nghĩa l ời gian trong đó hãnà khoảng th g có thể thay đổi t t c các đầu vào s d ng trong
quá trình s n xu ất.
Sản ph m bình quân (AP ) hay năng suất bình quân c ng là AP i vủa lao độ L = Q/L. Đố ới tư
bản, sản phẩm bình quân là AP = Q/K. K
Năng suất cận biên c u vào bi i ph n ánh s s n phủa 1 đầ ến đổ ẩm tăng thêm khi hãng tăng
thêm 1 đơn vị ến đổi đó đầu vào bi trong quá trình s n xuât.
Quy lu t c n biên gi m dật năng suấ ần cho r ng s n ph m c n biên c a b t c y u t s ế ản
xuất nào sẽ b u giắt đầ ảm xuống tại một điểm nào đó k đó đượhi mà càng có nhiều yếu tố c sử
dụng trong quá trình sản xuất đã có (với điề ụng các đầu kiện giữ nguyên mức sử d u vào cố định
khác) hay nói cách khác m i m ột đơn vị đầu vào bi c s d ng trong quá ến đổi tăng thêm đượ
trình s n xu t s ẽ đem lại lượng sản phẩm bổ sung (s đần ph m c n biên) ít hơn đơn vị u vào
trước đó.
Chi phí v tài nguyên (hay là chi phí b ng hi n v t), chi phí kinh t và chi phí tính ế
toán, i chi phí cơ hộ ...là nhữ ng khái ni m khác nhau và giúp phân bi t 2 khái ni m l i nhu n
kinh t và l i nhu n tính toán hay còn g là l i nhu n k toán. L i nhu n kinh tế ọi ế ế được định
nghĩa là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh t , còn l i nhu n tính toán là ế
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và t ng chi phí tính toán.
c chi png n h ạn bao g và các ồm Tổng chi phí - Chi p c nh - Chi phí biố đị ến đi
chi p bình quân như chi phí cố định nh quân AFC = FC/Q. Chi phí bi i nh quân ến đ
AVC = VC/Q. Chi phí nh quân ATC= TC/Q. Chi phí bình quân có th tính b ng t ng c ủa
chi p bi n i bình quân và chi phí c nh bình quân ATC = AFC + AVC. ế đ ố đị
L ni nhuậ là chênh lệ ch gi a t ng doanh thu (TR) và t ng chi phí (TC) trong m t kho ng
thời gian xác định. Tổng lợi nhuận = l i nhu ận đơn vị x lượng bán, Trong đó Lợ i nhu ận đơn vị
= giá bán - t ng chi phí bình quân
Quy tắc chung để hãng tối đa hoá li nhuận tăng sản lượng khi nào doanh thu cận biên còn
vượt q chi phí cận biên cho đến khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận bn thì dừng lại, khi MR
= MC hãng đạt mức sản lượng tối ưu (Q*) để tối đa hoá lợi nhuận (max).

Preview text:

CHƯƠNG 5. SẢN XUẤT, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN Nội dung
Chương 4 đã nghiên cứu lý thuyết tiêu dùng đề cập tới mục tiêu tối đa hoá lợi ích của
người tiêu dùng. Khi phân tích chúng ta đã bỏ qua vấn đề là các hàng hoá, dịch vụ đó đã được
sản xuất như thế nào mà mặc nhiên giả định rằng chúng đã có sẵn để sử dụng. Việc nghiên cứu
hành vi của người tiêu dùng đôi khi được xem như nghiên cứu phía cầu của nền kinh tế. Chương
này nghiên cứu về phía cung - hành vi của người sản xuất trong ngắn hạn, đề cập tới m c ti ụ êu tối
đa hoá lợi nhuận của hãng hay doanh nghiệp… trong mối quan hệ giữa sản lượng, chi phí và lợi nhuận. Mục đích
• Đầu vào tối ưu trong ngắn hạn,kết hợp đầu vào tối thiểu hóa chi phí hoặc tối .
• Giúp học viên nắm được hàm sản xuất ngắn hạn, quy luật năng suất cận biên giảm dần,
mối quan hệ giữa năng suất bình quân và năng suất
cận biên, nguyên tắc sử dụng đa hóa sản lượng
• Giúp học viên nắm được các chi phí trong ngắn hạn
• Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của hãng
5.1. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT 5.1.1 Các khái niệm
Hãng hay doanh nghiệp được hiểu là
Các yếu tố đầu vào là các tài nguyên sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa/dịch vụ, gồm
có 3 nhóm là nguyên vật liệu, đất đai và lao động..
Khi xây dựng mô hình hành vi người sản xuất, các nhà kinh tế học giả định: + Chỉ có hai đầu vào
– tư bản và lao động.
+ Tất cả những người lao động đều cung cấp những dịch vụ lao động giống nhau. Tức là bỏ
qua trình độ của người lao động trong thực tế.
+ Các doanh nghiệp có hành vi là tối đa hoá lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường. Tuy
nhiên trên thực tế, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất đối với hành vi của doanh nghiệp.
Còn có nhiều mục tiêu khác mà doanh nghiệp có thể theo đuổi như: tối đa hoá doanh thu, tối đa
hoá thu nhập cho các cổ đông bằng việc trả cổ tức cao nhất,
doanh nghiệp có thể ứng xử sao cho
công chúng được lợi từ sản phẩm của mình, tối thiểu hoá ảnh hưởng cuả sản xuất đối với môi trường...
Ngắn hạn (SR) là khoảng thời gian trong đó có ít nhất một đầu vào của doanh nghiệp là cố
định (không thể thay đổi được trong quá trình sản xuất đang xem xét). Chẳng hạn trong ngắn hạn
thường thì số nhân công có thể thay đổi nhưng quy mô nhà máy và số máy móc thì không thể.
Dài hạn (LR) được định nghĩa là khoảng thời gian trong đó doanh nghiệp có thể thay đổi
tất cả các đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất.
Khi nghiên cứu sản xuất ngắn hạn (SR) chúng ta sẽ giả định rằng chỉ có lượng đầu vào lao
động là có thể thay đổi được còn lượng tư bản sử ụ d ng là cố đị ở
nh mức K. Do đó hàm sản xuất là hàm m t bi ộ ến s ố theo L c bi đượ ểu thị là: Q = f (L).
5.1.2 Năng suất bình quân (Sản phẩm bình quân)
Sản phẩm bình quân hay năng suất bình quân - AP (Average Product) của một yếu tố đầu vào phản ánh s
ố sản phẩm trung bình mà một đơn vị đầu
vào đó tạo ra và được tính bằng công thức sau đây: Tổng sản lượng Sản phẩm bình quân = Số lượng đầu vào
Năng suất bình quân hay sản phẩm bình quân của lao động (APL) là lượng sản phẩm tính
theo một đơn vị đầu vào lao động, được xác định bằng cách lấy sản lượng đầu ra chia cho s ố lao
động mà hãng đã sử dụng để sản xuất Tổng sản lượng Sản phẩm bình quân = Số lao động sử dụng của lao động
Công thức tính toán: APL = Q/ L
Trong đó: APL: Năng suất bình quân của lao động
Q: Số lượng sản phẩm (đầu ra)
L: Số lao động (đầu vào)
(Năng suất bình quân hay sản phẩm bình quân của tư bản (APK) là APK = Q/ K; công thức và cách tính tương tự)
5.1.3. Năng suất cận biên (Sản phẩm cận biên)
Để nghiên cứu năng suất cận biên chẳng hạn của lao động, chúng ta hãy bỏ qua các yếu t ố
sản xuất khác mà giả định chỉ xem xét m i
ố quan hệ giữa lao động tăng thêm và số lượng sản phẩm sản xuất ra.
Sản phẩm cận biên hay năng suất cận biên - MP (Marginal Product) phản ánh số sản phẩm
tăng thêm do một đơn vị đầu vào b sung mang l ổ
ại và được tính theo công thức sau:
Thay đổi của tổng sản lượng Sản phẩm cận biên =
Thay đổi của lượng đầu vào (MP)
Nếu đầu vào là lao động thì n hay sản phẩm cận biên c a la ủ ng (MP o độ L) như sau:
Thay đổi của tổng sản lượng Sản phẩm cận biên =
Thay đổi số lượng lao động của lao động (MPL)
Công thức tính toán: MPL = Q/ L = (Q)’L
Trong đó: MPL: Năng suất cận biên của lao động
Q : Thay đổi của tổng sản lượng (đầu ra)
L: Thay đổi của số lượng lao động (đầu vào)
Đặc biệt khi L = 1 thì MPL = Q
(Năng suất cận biên hay sả ẩ
n ph m cận biên của tư bản (MPK) là MPK = Q/ K = (Q)’K -
công thức và cách tính tương tự như năng suất cận biên của lao động). Chúng ta hãy lấy m t ộ ví d ụ về m t
ộ hãng may quần áo trẻ em với các số liệu giả định về số
bộ quần áo trẻ em sản xuất được mỗi ngày tương ứng với số lao động đã sử ụng. d Để ấn v đề
được đơn giản ta cố định đầu vào máy khâu, số lượng lao động có thể thay đổ i
Bảng 5.1. Hàm sản xuất ngắn hạn S lư ng lao động (L) S b quân ộ áo (Q) 0 0 1 15 2 34 3 44 4 48 5 50 6 51 7 47
Số máy khâu cố định: K = 1đơn vị
Số lao động sử dụng mỗi ngày L Số b qu ộ ần áo m i ngày Q ỗ
Với các số liệu ở Bảng 6-1 kết quả tính toán năng suất bình quân và năng suất cận biên của
lao động được thể hiện ở Bảng 6-2 sau đây:
Bảng 5.2. Năng suất bình quân và năng suất cận biên của lao động L K Q APL(Q/L) MPL ( Q/ L) 0 1 0 - - 1 1 15 15 15 2 1 34 17 19 3 1 44 14,66 10 4 1 48 12 4 5 1 50 10 2 6 1 51 8,5 1 7 1 47 6,71 -4 55 G F 50 E D H 45 Tổng đầu ra 40 (mỗi ngày) 35 C 30 25 c 20 B
Sản phẩm cận biên của lao 15 động b d 10 e 5 f g a A 1 2 3 4 5 6 7 0 h
Lượng lao động mỗi ngày
Hình 5.1. M i quan hệ giữa sản lư ng và năng suất cận biên
5.1.4 Quy luật năng suất cận biên giảm dần Đối ớ v i ầ h u ế
h t các quá trình sản xuất, sản ẩ ph m cận biên của lao ng độ giảm ầ d n ở một thời điểm ất
nh định (và điều này cũng đúng với sản phẩm cận biên của các đầu vào khác). Quy
luật năng suất cận biên giảm dần phát biểu rằng năng suất cận biên của một đầu vào biến đổi sẽ
giảm dần khi sử dụng ngày càng nhiều hơn đầu vào đó trong quá trình sản xuất (với điều kiện
giữ nguyên lượng sử dụng các đầu vào c
ố định khác). Lý do là vì khi càng nhiều đơn vị đầu vào biến đổi chẳng ạn h
lao động được sử dụng thì các yếu t c
ố ố định như tư bản, đất đai, nhà xưởng,
không gian...để kết hợp với đơn vị lao
động sẽ không còn nữa. Thực tế đúng như vậy, nếu các
yếu tố đầu vào khác cố định, mà số lao ng độ
sử dụng càng tăng lên thì thời gian chờ đợi, thời gian "chết" sẽ nhiều h do ơn và
đó số sản phẩm cận biên của lao động sẽ giảm đi. Điều này xảy ra
vì việc đưa thêm một đơn vị lao động nữa vào dây chuyền sẽ làm cản trở việc sản xuất (5 người có thể vận hành m t
ộ dây chuyền sản xuất tốt hơn 2 người, nhưng đến 10 người thì chỉ ng làm vướ chân nhau); do đơn vị lao
động bổ sung ấy phải chia sẻ các đầu vào vào cố định với các đơn vị
lao động trước đó để kết hợp tạo ra sản phẩm.Và nếu tiếp tục tăng thêm lao động có thể sẽ làm
giảm tổng sản lượng, cũng có nghĩa là năng suất cận biên của lao động là âm.
Quy luật năng suất cận biên giảm dần cho biết mỗi một đơn vị đầu vào biến đổi tăng thêm được sử ụ
d ng trong quá trình sản xuất sẽ đem lại lượng sản phẩm bổ sung (sản phẩm cận biên) ít hơn đơn vị đầu vào trước đó. Nghĩa
là sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi bắt đầu giảm tại một m u
ức đầ vào biến đổi nhất định và có thể bằng không hoặc âm.
5.1.5. Quan hệ giữa năng suất bình quân và năng suất cận biên, năng suất cận biên và tổng sản lư ng
Đường tổng sản lượng mô tả sự thay đ i
ổ của đầu ra khi lượng đầu vào biến đổi (lao động) được sử ụ
d ng trong quá trình sản xuất tăng lên có dạng hình chuông tăng, đạt giá trị lớn nhất và
giảm xuống. Khi có sự thay đổi (chẳng hạn cải tiến công nghệ) sẽ làm cho t ng ổ sản lượng được
sản xuất ra từ một lượng đầu vào biến đổi như cũ tăng lên (tăng năng suất lao động) thì đường
tổng sản lượng dịch chuyển lên trên.
Sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi là độ dốc của đường tổng sản lượng tăng sau đó giảm
đến 0 khi sản lượng Q là lớn nhất và tiếp đó là âm. Nếu mỗi lao động tăng thêm làm ra được nhiều sản
phẩm hơn những đơn vị lao động trước (năng suất cận biên tăng) thì năng suất bình quân sẽ tăng lên.
Ngược lại nếu mỗi lao động bổ sung làm ra được ít sản phẩm hơn đơn vị lao động trước (năng suất cận
biên giảm) thì năng suất bình quân giảm xuống Số bộ quần áo 55 50 F G E 45 D H 40 Tổng đầu ra 35 C 30 25 c 20 B Sản phẩm bình quân 15 b d 10 e 5 f g Lượng lao động A mỗi ngày 1 2 3 4 5 6 7 a h Sản phẩm cận biên
Hình 5.2. M i quan hệ giữa năng suất bình quân và năng suất cận biên
Sản phẩm bình quân lúc đầu tăng khi năng suất cận biên nằm trên năng suất bình quân, sau
đó sản phẩm bình quân sẽ giảm khi năng suất cận biên nằm dưới năng suất bình quân và cuối
cùng năng suất bình quân đạt giá trị lớn nhất khi năng suất cận biên bằng năng suất bình quân.
Nếu MPL > APL thì đẩy năng suất bình quân tăng lên
Nếu MPL < APL thì đẩy năng suất bình quân xuống
Nếu MPL = APL thì APL đạt lớn nhất Chứng minh:
Sản lượng đạt giá trị lớn nhất khi sản phẩm cận biên bằng 0: MPL=0 APL max khi (APL)’ = 0
(𝑄)′𝐿∗𝐿−𝑄∗𝐿′𝐿 𝐿2= 0 𝑀𝑃𝐿−𝑄 𝐿= 0 MPL = APL
Vậy, đường năng suất cận biên của lao động cắt đường năng suất bình quân của lao động tại
điểm có năng suất bình quân của lao động lớn nhất. 5.2. LÝ THUYẾT CHI PHÍ
Trong nền sản xuất hàng hoá có sự tham gia c a nhi ủ
ều thành phần kinh tế và vận động theo
cơ chế thị trường, các hãng luôn phải i
đố mặt với cạnh tranh. Mu n
ố thắng trong cạnh tranh, một
vấn đề quan trọng mà bất kỳ một hãng nào cũng đều phải quan tâm là giảm chi phí sản xuất vì
giảm một đồng chi phí có nghĩa là tăng một đồng lợi nhuận (với điều kiện các yếu tố khác không
đổi). Hơn nữa các hãng sẽ ết
quy định mức sản xuất và tiêu th ụ m t s
ộ ản phẩm nào đó tuỳ theo chi phí và giá bán sản ẩ
ph m. Vấn đề chi phí sản ấ
xu t không chỉ là sự quan tâm c a các ủ hãng mà còn là m i
ố quan tâm của người tiêu dùng, c a xã h ủ i n ộ ói chung.
5.2.1. Các chi phí về tài nguyên
Chi phí tài nguyên là chi phí các nguồn lực tính bằng hiện vật để sản ấ xu t ra sản phẩm. Để
sản xuất ra hàng hoá và dịch v
ụ nhất thiết phải có những tài nguyên, ngu n ồ lực. M t ộ hãng mu n ố
sản xuất ra quần áo phải có diện tích mặt bằng, nhà xưởng, máy may, nguyên vật liệu (vải), lao
động... Muốn sản xuất ra thóc lúa người nông dân phải có đất đai, nước, thóc giống, phân bón,
lao động...Muốn vận hành máy móc thiết bị phải có xăng dầu và điện...Chi phí về ăng dầu đã sử x
dụng và điện năng tiêu thụ gọi là chi phí vể tài nguyên.
5.2.2. Chi phí kinh tế và chi phí tính toán
Chi phí kinh tế là giá trị toàn b ộ các ngu n
ồ tài nguyên sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và
dịch vụ (bao gồm các khoản được chi trả - chi phí hiện và chi phí ẩn- không chi trả). Chi phí kinh
tế khác với chi phí tính toán hay chi phí kế toán. Chi phí tính toán hay chi phí kế toán là những
khoản chi phí hiện (tường minh, nhìn thấy rõ) đó là chi phí mà hãng đã thực sự bỏ ra để sản xuất các hàng hoá dịch v ,
ụ không tính đến các chi phí cơ hội của các yếu tố đầu vào đã sử dụng trong quá trình sản xuất.
Ví dụ, chi phí kinh tế để sản xuất ra 15 bộ quần áo trẻ em là 245 ngàn đồng là tổng giá trị
thị trường của tất cả các đầu vào mà doanh nghiệp đã sử dụng để sản xuất bao gồm tiền thuê địa
điểm đặt nhà máy, tiền khấu hao máy móc, tiền thuê lao động, tiền mua vải. Chi phí tính toán chỉ
gồm những chi phí mà chủ doanh nghiệp
thực sự phải bỏ ra. Giả sử chủ doanh nghiệp này không
thuê thợ may mà tự mình may quần áo thì chi phí tính toán chỉ là: 245.000 - 10.000 = 235.000đ
Hoặc trong trường hợp không phải thuê nhà xưởng do thừa kế gia sản để lại thì chi phí tính
toán lúc ấy chỉ còn là 245.000 - 100.000 = 145.000đ. Như vậy, chi phí kinh tế và chi phí tính
toán sẽ khác nhau khi bất cứ một yếu tố sản xuất nào không được tính đến. 5.2.3. Chi phí ngắn hạn
Chi phí ngắn hạn là những chi phí của thời kỳ mà trong đó có ít nhất một đầu vào của hãng
không thay đổi. Thông thường thì quy mô nhà máy, số lượng máy móc,…được coi là cố định.
5.2.3.1. T ng chi phí - Chi phí c ổ
ố định - Chi phí biến đổi
Tổng chi phí (TC) là toàn bộ các chi phí để sản xuất ra sản phẩm.
Chúng ta hãy lấy một ví d
ụ cụ thể về sản xuất quần áo trẻ em. Để đơn giản vấn đề chúng ta chỉ xét các ngu n
ồ tài nguyên sau đây: Nhà máy, máy khâu, vải và lao động. Giả sử để sản xuất 10 b
ộ quần áo trẻ em mỗi ngày, cần 1 máy khâu, 1 lao đ ng, ộ
7,5 mét vải. Nhà máy và máy khâu
được hãng thuê theo hợp đồng, giá trị thị t rường của từng yếu tố được xác định như sau:
Bảng 5.3. Các chi phí của sản xuất 10 bộ quần áo Đầu vào
Giá trị thị trường (1000 đồng) Thuê nhà máy 100
Tiền thuê/khấu hao máy khâu 20 Lao động 10 Vải 75 Tổng chi phí 205
Tổng chi phí sẽ thay đổi một khi mức sản lượng thay i song đổ không ả ph i mọi chi phí đều
tăng lên theo sản lượng. Người ta phân biệt hai loại chi phí: Chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC).
- Chi phí cố định( FC) là những chi phí không thay i
đổ khi sản lượng thay đ i. ổ Trong ví d ụ
trên đây thì tiền thuê nhà máy, tiền thuê máy khâu là chi phí cố định. Nói r ng ra ộ chi phí cố định
là những chi phí mà hãng phải thanh toán dù không sản xuất ra 1 sản phẩm nào. - Chi phí biến i(VC) đổ là những chi phí ph
ụ thuộc vào các mức sản lượng, tăng giảm cùng
với việc tăng giảm của sản lượng. Chẳng hạn như tiền mua nguyên, nhiên vật liệu, tiền lương
công nhân… Trong ví dụ của chúng ta chi phí biến đổi bao gồm: tiền công (10.000đ), tiền vải (75.000đ). - T ng ổ chi phí TC là tổng c a
ủ chi phí cố định FC và chi phí biến i đổ VC ở m i ọ mức sản lượng.
Mối quan hệ và hình dạng của các chi phí tổng được thể hiện ở hình 5.3. Đường biểu diễn
FC là đường nằm ngang vì chi phí cố định không thay đổi theo sản lượng Q. Đường biểu diễn
chi phí biến đổi VC có xu hướng tăng và đi qua c
gố O phản ánh khi chưa sản xuất thì không có
tiền mua nguyên, nhiên vật liệu, tiền lương công nhân…. Đường biểu diễn tổng chi phí TC có được ằ
b ng cách tịnh tiến đường VC lên phía trên 1 khoảng đúng bằng chi phí cố định vì TC =
FC + VC. Ngoài ra đường biểu diễn TC phải ắt đầ b
u tại FC vì ở mức sản lượng bằng 0 thì tổng
chi phí chính là chi phí cố định hay FC = TCQ=0 sau đó tăng khi mức sản lượng tăng lên. Trên đồ
thị 2 đường biểu diễn TC và VC luôn cách đều nhau/ “song song” vì khoảng cách giữa 2 đường
chính là chi phí cố định FC = TC -VC Chi ph VC FC • 0 Sản lượng (Q)
Hình 5.3. Các chi phí tổng TC, FC và VC
5.2.3.2 . Các chi phí bình quân
Tổng chi phí bình quân( ATC ) hay chi phí trung bình là chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm. Trong ví dụ c a
ủ chúng ta là chi phí sản xuất ra m t
ộ bộ quần áo trẻ em. Để tính được t ng ổ
chi phí bình quân, ta lấy tổng chi phí chia cho sản lượng. Chẳng hạn tại mức sản lượng 10 b ộ
quần áo trẻ em, chi phí bình quân là ATC = TC/Q = 20,5 nghìn đồng (= 205.000đ:10 bộ)
Chi phí cố định bình quân (AFC) là t ng chi phí c ổ
ố định tính trên một đơn vị sản phẩm: AFC = FC/ Q.
Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là tổng chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm: AVC = VC/ Q.
Tổng chi phí bình quân có thể tính bằng t ng ổ c a ủ chi phí biến i
đổ bình quân và chi phí c ố định bình quân. ATC + TC FC VC = = = FC + VC Q Q Q Q Hay ATC = AFC + AVC.
Các đường chi phí bình quân
Chi phí cố định không đổi tại mọi mức sản lượng nên tại mức sản lượng thấp chi phí cố
định bình quân (AFC) cao hơn ở những mức sản lượng lớn, do đó, đường AFC dốc xuống và
tiệm cận đến trục sản lượng. Doanh nghiệp muốn giảm chi phí sản xuất bình quân thì phải sử
dụng triệt để các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị.
Hình dạng của AVC do quy luật năng suất cận biên của lao động giảm dần chi phối. Ta
thấy chi phí nguyên vật liệu đầu vào không thay đổi nhưng ban đầu, năng suất lao động của
những lao động đầu tiên tăng lên làm cho chi phí biến đổi bình quân giảm xuống. Nhưng năng
suất cận biên của lao động chỉ tăng đến một mức nhất định rồi sẽ giảm nên chi phí biến đổi bình
quân giảm xuống đến mức thấp nhất sẽ lại tăng lên. Do đó, đường biểu diễn chi phí biến đổi bình
quân có dạng hình chữ U. Chứng minh: 𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶 𝑄=𝑤𝐿𝑄=𝑤 𝐴𝑃𝐿
AVC có dạng ngược lại với APL mà APL có dạng hình quả chuông và có điểm APL nên AVC
có dạng hình chữ U và có AVCmin.
Đường tổng chi phí bình quân (ATC) cũng có dạng hình chữ U và đáy hình chữ U là
chi phí bình quân tối thiểu. Ở những mức sả
n lượng nhỏ, doanh nghiệp tăng sản lượng thì
AFC giảm mạnh lấn át sự tăng lên của AVC nên ATC giảm xuống. ATC sẽ giảm đến mức
ATCmin và sau đó sẽ tăng lên do lúc này khi doanh nghiệp tăng sản lượng thì AFC lại giảm
ít còn AVC lại tăng mạnh do ở mức sản lượng càng lớn thì năng suất cận biên càng giảm
nhiều hơn, thậm chí còn âm.
Ở những mức sản lượng nhỏ ban đầu, chi phí cố định bình quân còn lớn nên khoảng
cách giữa AVC và ATC còn rộng, sau đó chi phí cố định bình quân AFC giảm dần nên AVC tiệm cận dần với ATC.
Điểm M là điểm tổng chi phí bình quân tối thiểu (ATCmin). Đây là điểm sản xuất mà
doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí ít nhất, đối với xã hội thì đây là điểm tiêu hao một lượng tài
nguyên ít nhất để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. P ATC AVC ATCmin M AVCmin AFC 0 Q
Hình 5.4. Các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn 5.2.3.3. Chi phí cận biên
Chi phí cận biên (MC) là tổng chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. Ta
có công thức xác định như sau:
Thay đổi của tổng chi phí Chi phí cận biên =
Thay đổi của tổng sản lượng MC = TC/ Q = (TC)’Q
Đặc biệt khi Q =1 thì MC = TC
Nói chung chi phí cận biên có dạng hình chữ U, song trong m t s
ộ ố trường hợp nhất định nó
cũng có thể có hình dạng bậc thang hoặc liên tục tăng dần, chẳng hạn khi cần nhanh chóng tăng
sản lượng hãng phải huy động vào sản xuất cả những máy móc, thiết bị kém hoàn hảo, kỹ thuật
lạc hậu khi ấy chi phí sản xuất sẽ cao.
Tuy nhiên chúng ta thấy rằng để sản xuất thêm một sản phẩm hãng sẽ chỉ phải b thêm ỏ các khoản chi phí biến i
đổ còn chi phí cố định vẫn không thay đổi. Nghĩa là chi phí cận biên (MC) không ph ụ thu c
ộ vào chi phí cố định (FC). Hay nói cách khác chi phí cận biên biểu thị mức thay
đổi của tổng chi phí biến đổi VC khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm.
Thay đổi của chi phí biến đổi Chi phí cận biên =
Thay đổi của tổng sản lượng
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi phí bình quân, dễ thấy cũng tương tự như quan
hệ giữa năng suất cận biên và năng suất bình quân. Chừng nào chi phí cận biên thấp hơn tổng chi
phí bình quân thì nó kéo chi phí bình quân xuống, khi chi phí cận biên vừa bằng chi phí bình
quân thì chi phí bình quân không tăng, không giảm và ở vào điểm t i thi ố
ểu. Ngược lại khi chi phí
cận biên cao hơn chi phí bình quân thì tất yếu nó sẽ đẩy chi phí bình quân lên. $ ATC MC AVC MC = ATC AFC M MC = AVC N Q1 Q2
Hình 5.5. M i quan hệ giữa các đường ATC, AVC và MC
Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi phí bình quân cũng tương tự như năng suất cận
biên và năng suất bình quân. Khi chi phí cận biên thấp hơn tổng chi phí bình quân thì nó kéo chi
phí bình quân xuống, khi chi phí cận biên vừa bằng chi phí bình quân thì chi phí bình quân
không tăng, không giảm và ở vào điểm tối thiểu. Ngược lại khi chi phí cận biên cao hơn chi phí
bình quân thì nó sẽ đẩy chi phí bình quân lên.
Nếu MC < ATC thì kéo ATC xuống
Nếu MC > ATC thì đẩy ATC lên
Nếu MC = ATC thì ATC đạt nhỏ nhất
Đường chi phí cận biên cắt ATC và AVC tại điểm ATCmin và AVCmin. Chứng minh: ATCmin khi (ATC)’Q = 0 (TC/Q)’Q = 0
(𝑇𝐶)′𝑄∗𝑄−𝑇𝐶∗𝑄′𝑄 𝑄2= 0 𝑀𝐶 −𝑇𝐶𝑄= 0 MC = ATC
Vậy, MC cắt ATC tại điểm ATCmin
Ta có: 𝑀𝐶 =∆𝑉𝐶∆𝑄 =𝑤∗∆𝐿∆𝑄 =𝑤 ∆𝑄/∆𝐿 =𝑤 𝑀𝑃𝐿 𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶 𝑄=𝑤𝐿𝑄=𝑤 𝐴𝑃𝐿 MC = AVC MPL = APL
Phần trước ta đã chứng minh được MPL = APL tại điểm APL max, mà AVC = w/APL nên AP 5.3. LỢI NHUẬN
5.3.1. Khái niệm và công thức tính
Lợi nhuận là chênh lệch giữa t ng doanh ổ thu (TR) và t ng ổ
chi phí sản xuất (TC) trong một
khoảng thời gian xác định.
Có 2 công thức chính để tính lợi nhuận như sau: Tổng lợi nhuận chính là hiệu số giữa tổng
doanh thu từ việc bán sản phẩm và t ng ổ chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra chúng.
Lợi nhuận = T ng doanh thu - ổ T ng chi phí ổ
Hoặc chúng ta cũng có thể tính lợi nhuậ ằng n b
cách xác định lợi nhuận của một đơn vị sản
phẩm và nhân số đó với sản lượng: Tổng lợi nhuận = lợi nhuận đơn vị x lượng bán
Trong đó: Lợi nhuận đơn vị = giá bán - tổng chi phí bình quân
ở đây tổng chi phí bình quân của đơn vị sản phẩm sẽ ằ
b ng tổng chi phí chia cho sản lượng sản xuất ra.
Viết ở dạng biểu thức toán h c thì ọ (Q) = TR(Q) - TC(Q) hay = Q (P - ATC)
(với các ký hiệu là lợi ậ
nhu n, TR là tổng doanh thu, TC là tổng chi phí, Q là số lượng
hàng hóa, P là giá, ATC là t ng ổ
chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm). Công thức thứ hai cho thấy t ng ổ lợi nhuận c a ủ hãng ph
ụ thuộc không chỉ lợi nhuận bình quân mà còn ph ụ thuộc
lượng bán. Vì vậy khi hãng đạt lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm cao ất nh thì chưa chắc tổng lợi nhuận tối đa.
Cần phân biệt lợi nhuận và thặng dư sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất = Tổng doanh thu - Tổng chi phí biến đổi PS(Q) = TR(Q) - VC(Q)
Vì vậy Lợi nhuận = Thặng dư sản xuất - T ng chi phí c ổ ố định Hay (Q) = PS(Q) – FC
5.3.2. L i nhuận kinh tế và l i nhuận tính toán
Lợi nhuận kinh tế được định nghĩa là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh
tế, còn lợi nhuận tính toán là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và t n
ổ g chi phí tính toán. Vì chi
phí kinh tế thường lớn hơn chi phí tính toán do đó lợi nhuận kinh tế thường nhỏ hơn lợi nhuận tính
toán nhưng lợi nhuận kinh tế phản ánh lại chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của hãng .
5.3.3. Nguyên tắc t i đa hoá l i nhuận
Để xác định mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận cần so sánh giữa MR và MC trong đó doanh
thu cận biên - (MR) là mức thay đổi của tổng doanh thu (TR) do tiêu th
ụ thêm một đơn vị sản phẩm (Q). MR TR = Q Hoặc MR T =R ()' Q
Chi phí cận biên (MC) là mức thay i đổ c a t ủ ng ổ
chi phí (TC) khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm (Q) TC MC = hoặc M = ( C )' TC Q Q
Hành vi tối đa hoá lợi nhuận của hãng theo nguyên tắc sau:
Nếu MR > MC thì phần doanh thu thu được khi bán được thêm sản phẩm sẽ lớn hơn phần chi
phí để sản xuất ra sản phẩm đó nên doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuân.
Nếu MR < MC thì việc doanh nghiệp giảm Q sẽ làm giảm chi
phí nên làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
MR = MC thì doanh nghiệp đạt được mức sản lượng tối ưu (Q*) để và lợi nhuận lớn nhất ( max).
• Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận: (Q) max với → (Q) = TR(Q) - TC(Q)
Để tối đa hoá lợi nhuận, các điều kiện sau đây phải được thoả mãn: d /dQ = dTR/dQ - dTC/dQ = 0 MR - MC = 0 MR = MC
Đây chính là nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận theo phương pháp phân tích cận biên đã được
nhắc đến ở bài 1. Vậy nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sản xuất tại một mức sản
lượng tại đó doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên. TÓM TẮT
Sản xuất là việc sử d ng các lo ụ ại hàng hoá và dịch v ụ khác nhau, g i là các ọ đầu vào hoặc các yếu t s
ố ản xuất, để tạo ra hàng hoá dịch vụ mới, gọi là đầu ra (hay sản lượng).
Hãng hay doanh nghiệp được hiểu là tổ chức kinh tế sử d ng ụ các yếu t ố sản xuất (đầu
vào) sản xuất ra các hàng hoá, dịch vụ (đầu ra) để bán nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
Trong thực tế, các hãng có hình thức và quy mô khác nhau nhưng được giả định có m c tiêu ụ
chung là tối đa hoá lợi nhuận.
Trong lý thuyết sản xuất và chi phí người ta sử dụng hai khái niệm: ngắn hạn (SR) và dài hạn (LR). Ngắn ạ
h n là khoảng thời gian trong đó có ít nhất một đầu vào cố định. Dài hạn được
định nghĩa là khoảng thời gian trong đó hãng có thể thay đổi tất cả các đầu vào sử ụ d ng trong quá trình sản xuất.
Sản phẩm bình quân (AP) hay năng suất bình quân của lao ng là độ APL = Q/L. Đối với tư
bản, sản phẩm bình quân là APK = Q/K.
Năng suất cận biên của 1 đầu vào biến đổi phản ánh s s
ố ản phẩm tăng thêm khi hãng tăng
thêm 1 đơn vị đầu vào biến đổi đó trong quá trình sản xuât.
Quy luật năng suất cận biên giảm dần cho rằng sản phẩm cận biên c a b ủ ất cứ yếu t s ố ản
xuất nào sẽ bắt đầu giảm xuống tại một điểm nào đó khi mà càng có nhiều yếu tố đó được sử
dụng trong quá trình sản xuất đã có (với điều kiện giữ nguyên mức sử ụng các đầ d u vào cố định
khác) hay nói cách khác m i m ỗ
ột đơn vị đầu vào biến đổi tăng thêm được sử d ng ụ trong quá
trình sản xuất sẽ đem lại lượng sản phẩm bổ sung (sản phẩm cận biên) ít hơn đơn vị đầ u vào trước đó.
Chi phí về tài nguyên (hay là chi phí bằng hiện vật), chi phí kinh tế và chi phí tính
toán, chi phí cơ hội...là những khái niệm khác nhau và giúp phân biệt 2 khái niệm lợi nhuận
kinh tế và lợi nhuận tính toán hay còn gọi là lợi nhuận kế toán. Lợi nhuận kinh tế được định
nghĩa là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh tế, còn lợi nhuận tính toán là
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí tính toán.
Các chi phí ngắn hạn bao gồm Tổng chi phí - Chi phí cố định - Chi phí biến đổi và các
chi phí bình quân như chi phí cố định bình quân AFC = FC/Q. Chi phí biến đ i ổ bình quân
AVC = VC/Q. Chi phí bình quân ATC= TC/Q. Chi phí bình quân có thể tính bằng t n ổ g của
chi phí biến đổi bình quân và chi phí cố định bình quân ATC = AFC + AVC.
L i nhuận là chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí (TC) trong một khoảng
thời gian xác định. Tổng lợi nhuận = lợi nhuận đơn vị x lượng bán, Trong đó Lợi nhuận đơn vị = giá bán - t ng chi phí ổ bình quân
Quy tắc chung để hãng tối đa hoá lợi nhuận là tăng sản lượng khi nào doanh thu cận biên còn
vượt quá chi phí cận biên cho đến khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên thì dừng lại, khi MR
= MC hãng đạt mức sản lượng tối ưu (Q*) để tối đa hoá lợi nhuận ( max).