















Preview text:
KINH TẾ VI MÔ Chương 6:
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN BÊN CUNG ỨNG Nhóm: Nội dung: I.
Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 1. Khái niệm
Doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh, mục đích là lợi nhuận.
2. Những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Bao gồm 5 hoạt động chính:
- Hoạt động sản xuất (production): biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra.
- Hoạt động Marketing: Theo Philip Kotler là những hoạt động thỏa
mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu “tốt hơn” so với đối thủ cạnh tranh.
- Hoạt động tài chính: là quá trình tạo lập, quản lý và phân phối các nguồn lực tài chính.
- Hoạt động nguồn nhân lực: huy động và sử dụng nguồn nhân lực để đạt hiệu quả cao.
- Hoạt động thông tin: thông tin chính xác và kịp thời cho các hoạt động kinh tế. 3. Mục đích:
Mục đích kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận là khoản chênh
lệch giữa doanh thu do bán được hàng hóa , dịch vụ trên thị
trường và tổng chi phí sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Profit = Total Revenue - Total Cost Π = TR - TC
( Hàm theo biến sản lượng “Q”)
4. Các vấn đề liên quan đến lợi nhuận:
- Lý thuyết sản xuất: hình thành khi các doanh nghiệp quan tâm đến
vấn đề đầu tư vào các yếu tố đầu vào: nguồn vốn, nguồn lao động,
nguyên vật liệu, kế toán chi phí...
- Lý thuyết chi phí: bao gồm
Chi phí cố định: khoảng chi phí không thay đổi khi sản
lượng đầu ra thay đổi.
Chi phí biến đổi: một khoản chi phí biến đổi tùy theo sản lượng đầu ra.
II. Lý thuyết sản xuất: 1. Khái niệm:
Sản xuất là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào với một trình độ công
nghệ nhất định (hằng số) thành đầu ra là tổng sản phẩm (TP) hoặc sản lượng (Q). 2. Hàm sản xuất:
Hàm sản xuất là một phương trình, biểu số liệu hay biểu đồ biểu thị mối
quan hệ đầu ra( sản phẩm hay dịch vụ) theo sự kết hợp của các yếu tố đầu
vào( lao động hay vốn) trong một khoảng thời gian nhất định.
Hàm số sản xuất tổng quát: Q = f(x1,x2,…xn) +Trong đó:
•Q: lượng đầu vào tối đa có thể thu được.
•x1,x2,…, xn: số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sx.
- Nếu chỉ sử dụng 2 yếu tố đầu vào là vốn và lao động thì hàm sản xuất có dạng:
**Ví dụ: Hàm Cobb-Douglas Q or TP = AKαLβ •Trong đó (where)
–Q: sản lượng chung của nền kinh tế
–A: trình độ công nghệ hay kiến thức nhất định (hằng số) –K là yếu tố vốn
–α là biểu hiện sự tác động của vốn đến Q or TP
–L là yếu tố lao động
–β là biểu hiện sự tác động của lao động đến Q or TP
3. Sản xuất trong ngắn hạn: a. Khái niệm:
Hàm sản xuất ngắn hạn là khoản thời gian có một hoặc một số các yếu
tố sản xuất thay đổi về số lượng, các yếu tố sản xuất khác không thay đổi về số lượng.
–Trong ngắn hạn, quy mô sản xuất của doanh nghiệp không đổi
–Doanh nghiệp có thể thay đổi Q hoặc TP dựa vào yếu tố sản xuất biến đổi.
b. Phân loại yếu tố sản xuất trong ngắn hạn:
–Yếu tố sản xuất cố định (K-const): không thay đổi trong thời
gian sản xuất biểu thị cho quy mô sản xuất nhất định.
–Yếu tố sản xuất biến đổi (L-biến): dễ dàng thay đổi về số lượng.
c. Dạng của hàm sản xuất trong ngắn hạn: Q=f(L) or TP=f(L)
d. Người quản lý doanh nghiệp sẽ quan tâm gì về sản xuất trong ngắn hạn:
Một số tiêu chí cơ bản:
** Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào:
- Là số sản phẩm bình quân do 1 đơn vị đầu vào tạo ra trong 1 thời gian nhất định.
- Sản phẩm trung bình của lao động: APL = Q∨TP L
- Sản phẩm trung bình của vốn: APK = Q∨TP K
**Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào:
- Là mức sản phẩm tăng thêm khi đầu tư thêm một đơn vị đầu vào. - Công thức tính:
MBL = ∆Q∨∆TP =Q’ ∆L L
MPK = ∆Q∨∆TP = Q’ ∆K K
Ý nghĩa: phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn vị đầu vào tạo ra.
VÍ DỤ: Một DN sử dụng 2 yếu tố đầu vào là vốn và lao động( vốn cố định) . Sản
lượng đầu ra tương ứng với số lao động được cho ở bảng. Tính APL và MPL.
*Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần:
- Sản phẩm cận biên của một đầu vào biến đổi sẽ bắt đầu giảm tại một điểm nào
đó khi có càng nhiều đầu vào này được sử dụng với một lượng cố định các đầu vào khác.
Mối quan hệ giữa APL và MPL.
4. Sản xuất trong dài hạn: Tất cả các yếu tố sx đều có thể thay đổi.
Hàm sx dài hạn: Q or TP = f(K,L) VD: Q or TP = AKαLβ
Sản xuất trong dài hạn mang tính linh hoạt cao hơn so với sản xuất trong ngắn hạn.
Tìm điều kiện tối ưu hóa sản xuất: có 3 cách
•Sd nhân tử giả Lagrange •Sd đường –Đường đồng lượng –Đường đồng phí •Sd phân tích cận biên
**Đường đồng lượng: cho biết các kết hợp khác nhau của hai yếu tố đầu
vào ( L, K) mà DN có thể sử dụng để tạo ra các mức sản xuất cụ thể. Mức
đẳng lượng cao hơn chỉ sản lượng lớn hơn và mức đẳng lượng thấp hơn chỉ sản lượng thấp hơn. K K1 Q1 L1 L
Đường đồng lượng dốc xuống
Tổng sản lượng càng lớn đường đồng lượng càng xa gốc tọa độ
Các đường đồng lượng không cắt nhau
Những điểm trên 1 đường đồng lượng biểu diễn cùng một mức sản lượng
TỈ SUẤT KỸ THUẬT THAY THẾ BIÊN – MRTS K
MRTS=ΔK =ΔK ΔL×ΔQ ΔL ΔQ Q L M L P Q MPK K K 1 K 2
Tỉ suất kỹ thuật thay thế biên
là độ dốc của đường đồng sản lượng Q L2 L L1
Hai trường hợp đặc biệt của đường đồng lượng: Đường đồng phí
LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NHÀ SẢN XUẤT
*Tối thiểu hóa chi phí: Sản xuất mức sản lượng Q0 với mức chi phí thấp nhất {MPLw=MPKr
Q=f (L,K ) {K=? L=?
Qmax=f(L,K)
*Tối đa hóa sản lượng: Sản xuất mức sản lượng cao nhất với mức chi phí cho trước {MPLw=MPKr
C=K.r +L.w {K=? L=?
Qmax=f(L, K )
ĐIỀU KIỆN TỐI ĐA HÓA SẢN XUẤT: MPL = MPK w r w *L + r *K = C
Hiệu suất kinh tế theo quy mô *T/hợp 1
: Đầu vào tăng 1% or n lần (α+β>1) đầu ra tăng > 1% or > n
lần: Hiệu suất kinh tế tăng theo qui mô.
*VD: trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng , bên sản xuất khi không sản xuất
thì vẫn tốn các chi phí cố định nên vẫn phải làm việc hết năng suất để giảm chi phí cố định xuống. *T/hợp 2
: Đầu vào tăng 1% or n lần (α+β=1) đầu ra tăng = 1% or = n
lần: Hiệu suất kinh tế không đổi theo qui mô.
*VD: trong thương mại, việc mua đi bán lại *T/hợp 3
: Đầu vào tăng 1% or n lần (α+β<1) đầu ra tăng < 1% or < n
lần: Tính phi kinh tế vì qui mô (Lợi tức giảm dần theo qui mô)
*VD: trong ngành khai thác khoáng sản. Trữ lượng có hạn
III. Lý thuyết chi phí:
1. Khái niệm chi phí:
Chi phí kế toán là chi phí tính toán của nhà làm kế toán bao gồm tất cả
những khoản chi mà doanh nghiệp phải chi cho thực tế.( = chi phí sổ sách =
chi phí hiện). VD: SV đi học, phụ huynh ghi lại sổ sách về các khoản chi tiêu SV,…
Chi phí cơ hội là những khả năng bị bỏ qua do nguồn tài nguyên được
dùng vào việc khác (chi phí chìm). VD: Thu nhập khi đi làm sẽ là chi phí cơ
hội cho việc đi học của SV Note:
Chi phí chìm là dạng chi phí làm cũng mất mà không làm cũng mất.
Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội
+ Tổng chi phí kinh tế = Chi phí kế toán + chi phí cơ hội
+ Lợi nhuận kế toán = Tổng doanh thu – tổng chi phí kế toán
+ Lợi nhuận kinh tế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí kinh tế
2. Chi phí sản xuất trong ngắn hạn:
Là có ít nhất 1 loại chi phí sản xuất không đổi theo sản lượng (chi
phí cố định (FC) or (TFC))
Các loại chi phí trong ngắn hạn: - TC: Tổng chi phí
- TFC: Tổng chi phí cố định: ko thay đổi theo sản lượng
- TVC: Tổng chi phí biến đổi: thay đổi theo sản lượng
- AFC: Chí phí cố định bình quân
- AVC: Chí phi biến đổi bình quân
- ATC: Tổng chi phí trung bình của việc sản xuất ra một lượng hàng hóa nào đó - MC: Chí phí biên TỔNG CHI PHÍ
Tổng chi phí = Tổng chi phí cố định + Tổng chi phí biến đổi.
Total cost (TC) = Fixed cost (FC) + Variable cost (VC)
TC = TFC + TVC hay TC = TFC + AVC*Q CHI PHÍ TRUNG BÌNH
*Chi phí cố định trung bình (AFC) : AFC = TFC Q
*Chi phí biến đổi trung bình (AVC) : AVC = TVC Q TC
*Chi phí trung bình (ATC): ATC = Q
ATC = AVC + AFC TC =TFC +TVC Q Q Q
CHI PHÍ BIÊN: tổng chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm 1 sản phẩm
MC = ∆TC = TC’ =∆VC ∆Q ∆Q
3. Chi phí sản xuất trong dài hạn:
Tất cả các loại chi phí đều có thể thay đổi
Chi phí sx trong dài hạn
- LRATC: chi phí sx trung bình dài hạn
- SRATC: chi phí sx trung bình ngắn hạn
- LRATC: đường chi phí sản xuất TB dài hạn là đường bao bọc
tất cả các điểm cực tiểu của đường chi phí sản xuất trung bình
ngắn hạn tương ứng tại mỗi mức sản lượng LRATC chia làm ba đoạn:
+ LRATC dốc xuống( hệ số góc âm): hiệu suất kinh tế theo quy mô
+ LRATC không dốc: hiệu suất kinh tế không đổi theo quy mô
+LRATC dốc lên( hệ số góc dương): tính phi kinh tế theo quy mô
4. Quyết định sản xuất để DN đạt lợi nhuận đạt cực đại
*Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Q =TR – TC
(Hàm theo biến sản lượng Q)
*Để lợi nhuận cực đại: Q =TR-TC MAX
*Điều kiện cần : Q’ = 0 TR’ = TC’ MR =MC
*Điều kiện đủ : Q' < 0
*Doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại tại MR = MC Xác định Q
*TR thay đổi khi dùng thêm một đơn vị sản phẩm gọi là doanh thu cận biên MR *MR = ∆TR/∆Q = (TR(Q))’
*Kết luận: Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của DN là: doanh thu cận biên = chi phí cận biên (MR = MC)