



















Preview text:
TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA BẰNG MÔ HÌNH TỔNG CẦU
A. Một số vấn đề cơ bản
I. Sản lượng tiềm năng và định luật okun
II. Tổng cung và tổng cầu III. Cân bằng kinh tế
IV. Mục tiêu và công cụ quản lý vĩ mô V. Chính sách tài khóa
B. Xác định sản lượng cân bằng bằng mô hình tổng cầu 1
I. Sản lượng tiềm năng và định luật Okun
1. Sản lượng tiềm năng (Y p - Potential output)
Là mức sản lượng tối ưu mà nền kinh tế đạt được khi sử dụng
hết một cách hợp lý các nguồn lực của nền kinh tế mà không
gây áp lực lạm phát tăng cao và mức thất nghiệp trong nền kinh
tế bằng thất nghiệp tự nhiên. 2
• Y p phụ thuộc vào chất lượng và số lượng của
các yếu tố SX : vốn, lao động, tài nguyên, quản
lý kinh tế. Nó phản ánh năng lực SX của 1
nước tại 1 thời điểm nhất định. Thảo luận
• Y p có phải là sản lượng cao nhất mà nền kinh
tế có thể đạt được hay chưa?
• Y p có cố định hay thay đổi theo thời gian? 3 2. Định luật okun
• Ý tưởng cơ bản của định luật là : Y t càng
thấp hơn Y p thì thất nghiệp tăng thêm càng
nhiều. Có 2 cách phát biểu :
• Cách 1 : Khi Y t thấp hơn Y p 2% thì thất
nghiệp thực tế sẽ tăng thêm 1%? 4
}Cách 2 : khi tốc độ tăng của Yt cao hơn tốc độ tăng
của Yp là 2,5% thì thất nghiệp thực tế sẽ giảm bớt 1% }Ut = Ut-1 – 0,4(y-p) }Trong đó :
+ Ut : tỉ lệ thất nghiệp thực tế năm t
+ Ut-1 : tỉ lệ thất nghiệp thực tế năm t- 1
+ p: tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng năm t so với năm t -1
+ y : tốc độ tăng của sản lượng thực tế năm t so với năm t -1 5
II. Tổng Cung (AS – Aggregate Supply) 1. Khái niệm
• Là toàn bộ lượng hàng hoá, dịch vụ mà các doanh nghiệp
trong nước có khả năng và sẵn sàng cung ứng ra thị trường tại mỗi mức giá. • AS = Y
• Có 2 dạng tổng cung :
- Tổng cung ngắn hạn SAS : phản ánh mối quan hệ giữa
tổng cung và mức giá trong điều kiện các yếu tố đầu vào chưa thay đổi
- Tổng cung dài hạn LAS : phản ánh mối quan hệ giữa tổng
cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay
đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của SP 6 2. Đồ thị AS
a.Đường tổng cung ngắn hạn (SAS) P LAS SAS P1 P2 0 Y Y 2 P Y1 Y
Đường tổng cung ngắn hạn 7
. b. Những yếu tố làm dịch chuyển SAS :
• Chi phí SX thay đổi (tiền lương, giá yếu
tố nhập khẩu, giá nguyên vật liệu…)
• Chính sách của Chính phủ ( thuế gián thu; trợ cấp) 8
c. Đường tổng cung dài hạn (LAS) P LAS 0 Yp Y($)
Đường tổng cung dài hạn 9
d. Các yếu tố làm dịch chuyển đường LAS • Lao động
• Vốn (khoa học, kỹ thuật, công nghệ, cơ sở hạ tầng) • Tài nguyên thiên nhiên • Quản lý kinh tế 10
Sự dịch chuyển của đường LAS Improvement in quality
(factors of production) ð á LRAS Increase in the quantity Câu hỏi thảo luận
• Chúng ta làm gì để cải thiện số lượng và chất lượng
các yếu tố sản xuất thuộc về nguồn lực sản xuất của một quốc gia? 12
III. Tổng Cầu (AD- Aggrerate Demand) a.Khái niệm
• Là toàn bộ lượng hàng hoá và dịch vụ nội địa
của một quốc gia mà hộ gia đình, DN, CP và
nước ngoài muốn mua và có khả năng mua tại mỗi mức giá.
• AD được đo lường bằng tổng chi tiêu cho tất
cả các hàng hoá và dịch vụ nội địa của một nền kinh tế
AD = C + I + G + X – M
= C + I + G + X – M = C + I + G + NX 13
ĐỒ THỊ AD VÀ CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG P: average price level AD: aggregate demand
Y: real output national income
Sự thay đổi trong C, I, G, X, M ð AD thay đổi
• Sự di chuyển và dịch chuyển đường AD } Di chuyển : P thay đổi P A * * AD0 B 0 Y
Sự di chuyển của tổng cầu 15
• Dịch chuyển : C, I,G, NX thay đổi P A * AD1 B * AD0 0 Y
Sự dịch chuyển của tổng cầu 16 Discussion
What cause changes in consumption?
What cause changes in investment?
What cause changes in government spending?
What cause changes in net exports? 17 IV. Cân bằng AS – AD P AS P* E AD 0 Y* Y
Cân bằng tổng cung, tổng cầu 18 Y P p 3 Trạng AS thái cân bang kinh E Cân bằng toàn dụng P0 tế (1) AD Y Y 0
P Cân bằng khiếm dụng AS P
AS Cân bằng trên toàn dụng (2) (3) P0 E E P0 AD AD 19 Y0 Y Y p Y Y Y p 0
Sự Thay Đổi Trạng Thái Cân Bằng
}Giá cân bằng chỉ có thể thay đổi khi AS và AD dịch chuyển.
- Khi AS không đổi, AD thay đổi
- Khi AD không đổi, AS thay đổi.
- Khi AS và AD cùng thay đổi 20