TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
1
Chương I : TNG QUAN V KINH T H C VI MÔ
1. Khái ni m và các b ph n c a kinh tế hc
* Kinh t h c nghiên ế cu cách th c v n hành c a n n kinh t nói chung và cách ế ng
x c a t ng thành viên kinh t trong vi c gi i quy t các vế ế ấn đề s n xu t cái gì, s n xu t
như thế nào, sn xu t cho ai.
vào ph m vi nghiên c u, kinh t h c bao g m: Căn cứ ế
- Kinh t h c vi môế nghiên c u hành vi c th c a t ng cá nhân t ng doanh nghi p
trong vi c gi i quy t các v ế ấn đề ca nn kinh tế.
- nghiên c u các v t ng th c a n n kinh t , m c tiêu kinh Kinh t hế ọc vĩ mô ấn đề ế
tế c a c n ến kinh t hay c m t qu c gia.
kinh t : * Cơ chế ế
kinh t là cách th c ch phân b các ngu n l c khan hi m cho m c tiêu chế ế ế ế
cạnh tranh. chế ấn đề kinh tế này nhm gii quyết ba v kinh tế bản là: (1) sn
xut cái gì? (2) s n xu o? và (3) s n xu t cho ai? ất như thế
- Các b ph n h p thành n n kinh t hay nh i ra quy ế ững ngườ ết định:
+ Các h gia đình: Có mc tiêu tối đa hóa lợi ích trong điều ki n thu nh p h n ch . ế
+ : m c tiêu t i nhu n v i ngu n l c s n xu t h n Các doanh nghip ối đa hóa l
chế.
Trong n n kinh t , các thành viên kinh t i nhau trên hai th ng ế ế tương tác vớ trườ đó
th trường hàng hóa - d ch v th trường y u t s n xu t. Chính ph ế vai trò điều
tiết th trường thông qua thu , tr c p và mế t s chính sách kinh t khác. ế
- Phân loại chế kinh t k ho ch hóa t thế: chế ế ập trung; chế trường;
chế hn h p.
2. Lý thuy t lế a ch n kinh t ế
a th gi i kinh t . Do s khan hi m nên các ch th Đặc trưng củ ế ế Khan hiếm ế
kinh t luôn luôn ph i m t v i s l a ch i. S l a ch n có th th c ế ải đố ọn hay đánh đổ
hiện được mc ngu n l c khan hi m n ế hưng chúng thể được s d ng vào nh ng
mục đích khác nhau.
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
2
c a s l* Cơ sở a ch n kinh t : ế
giá tr i t t nh t b b qua khi th c hi n m t s l a ch n Chi phí hội hộ
kinh t t k s l a ch n kinh t u ph i ế. Như vậy, khi ccas tác nhân đưa ra b ế nào thì đ
la ch n cân nh ắc so sánh các phương án v ựa vào chi phội nhau d i ca s la
chn.
: mu n s n xu t thêm càng nhi u m t lo i hàng Quy lut chi phí hội tăng dn
hóa thì người ta phi hy sinh một lượng ngày càng nhiu hơn vic sn xut mt lo i
hàng hóa khác.
* Các phương pháp lựa chn:
So sánh l i ích c n biên chi - n biên:Phương pháp 1: Phương pháp duy c
phí c n biên.
+ L i ích c n biên (MB) l i ích thu được khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa.
+ Chi phí c n biên (MC) chi phí b s n xu t ho c tiêu dùng thêm m ra để ột đơn
v s n ph m.
NB = TB - TC
Trong đó:
NB: l i ích ròng
TB: T ng l i ích
TC: T ng chi phí
Nếu MB > MC thì tăng quy mô sản xut hay tiêu dùng.
N u MB < MC thì gi m quy mô s n xu t. ế
N u MB = MC thì quy mô hi n t i là t ế ối ưu.
Khi th c hi n s l a chLưu ý: ọn theo phương pháp cận biên thì người ta ch quan
tâm đến vi c so sánh gi a l ợi ích tăng thêm và chi phí phải b ra thêm ch không quan
tâm mt cách riêng r n t ng l đế i ích c hay t ng chi phí b ra. thu đượ
- ng gi i h n kh n xu t (PPF):Phương pháp 2: Đườ năng sả Th hi n nh ng k t ế
hp sn ph m hàng hóa t ối đa mà nền kinh t có th th s n xuế ất được khi s d ng h t ế
năng lực sn xut.
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
3
m n m hi u qu : không th s n xu t thêm m+ Các điể ằm trên PPF các đi t loi
hàng hóa nào đó mà không giả ợng hàng hóa khác đượm bt s c sn xu t ra.
+ Các điểm bên trong PPF có th đạt được nhưng không hiệu qu . Các ngu n l ực chưa
được s d ng h t. ế
m bên ngoài PPF m không th c. + Các điể là điể đạt đượ
Đường gii h n kh năng sản xut s giúp cho chúng ta ng d tìm ki m s ụng để ế
la ch n t ối ưu nhất. C th đường PPF giúp chúng ta:
- S d hi u qu các ngu n l c hi t u c a th ụng đầy đủ ện để ối đa nhu cầ
trường và xã hội, đạ ận cao, đạt li nhu t hi u qu kinh t - xã h i l n. ế
- Góp ph n làm sáng t vi c l a ch n ba v kinh t n: s n xu t cái gì? S n ấn đề ế cơ bả
xuất như thếo? S n xu t cho ai? trong gi i h n ngu n l c cho phép.
- Giúp con người la chn t i u c ưu nhu cầ a cu c s ng, s thích nghi và phát tri n
ca mình trong t ng th i k , tng hoàn cnh c th .
* Phương pháp nghiên cứu kinh tế hc vi mô:
- Phương pháp mô hình hóa:
nghiên c u kinh t h c, các gi thuy t kinh t Để ế ế ế được thành l p v à được ki m ch ng
bng th c nghi m. N u các phép th ế được lặp đi lp l i nhi u l ần đu cho k t qu th c ế
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
4
nghiệm đúng như giả thuy t thì gi thuyế ết kinh t ế được coi thuy t kinh t . M t vài ế ế
gi thuyết kinh t và lý thuy t kinh t ế ế ế được công nh n r ng rãi thì được g i là quy lu t
kinh tế. Các bước trong phương pháp mô hình hóa bao gồm:
nh v+ Xác đị ấn đề nghiên cu
+ Phát tri n mô hình
+ Kiểm định gi thuyết kinh tế
- Phương pháp so sánh tĩnh:
c th c hi so sánh s i c a m t bi n s Phương pháp so sánh tĩnh đư ện để thay đổ ế
kinh t i s ng c a m t bi n s kinh tế nào đó vớ thay đổi tương ế ế khác. Phương pháp
so sánh tĩnh luôn được da trên gi nh Ceteris Paribus (các y đị ếu t khác không đổi).
- Phân tích th c ch ng là cách phân tích trong đó người ta c gng lý gi i
khách quan v b n thân các v hay s ki n kinh t . Khi giá d u mấn đề ế liên t c
gia tăng trên thị trường thế gii, nhà kinh t h c th c ch i áp dế ứng (ngườ ng
phương pháp phân tích thc chng) s c g ng thu th p, ki nh s li u ểm đị
nhm mô t và lý gi ải xem xu hướng tăng giá của du m diễn ra như thế nào?
- Phân tích chu n t c nhằm đưa ra những đánh giá và khuyế ựa trên cơ n ngh d
s các giá tr cá nhân c i phân tích. Câu h i trung tâm mà cách ti p c n ủa ngườ ế
chun t t ra là: c n ph i làm gì hay c n phắc đặ ải làm như thế nào trướ c mt s
kin kinh tế? Đương nhiên, những kiến ngh mà kinh tế h c chu n t ắc hướng
ti c n ph i d a trên s đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kin trên
được phân lo i thành x u hay t ốt, đáng mong muố đáng mong n hay không
mun.
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
5
CHƯƠNG II: CUNG-CU
1) C u(D)
a, Khái nim: C ng hàng hóa ho c d ch vầu là lượ mà người mua có kh n năng và sẵ
sàng mua m i m c giá trong mt kho ng th i gian nh ất định trong điu ki n các y ếu
t khác không thay đổi.
Lượng cu lượng hàng hóa hoc dch v người mua kh năng sẵn sàng
mua 1 m c giá trong m t kho ng th u ki n các y u t khác ời gian nào đó trong đi ế
không thay đổi.
Cu là tp h p c ủa các lượng cu t i các m c giá c khác nhau.
b, Hàm c u t ng quát: 𝑄𝑑 = aP+b ; (a < 0)
c, Lu t c u : Giá bán lượng cu có quan h ngh ch chi u, t ức là lượng cu v 1 lo i
hàng hóa tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm đi và ngược li.
Tc là ta có P ()=>Qd ( )
Chú ý: Đường cu dc xung th được gii thích bi quy lut li ích cn biên
gim d n. Vì khi giá gi m d ẫn đến tiêu dùng ng nhi u => l i ích biên càng gi m
và ngược li.
d) Các y u t ế ảnh hưởng đến cu. 𝑸𝑫𝒙 = f(𝑷𝒙, I ,P , T, N, E..)Y
𝑷𝒙 - Giá của chính hàng hóa đó: yếu t n i sinh tuân theo lu t c u.
I - Thu nh i tiêu dùngập ngườ : Cu hàng a thông thưng có quan h thu n
chiu vi thu nhp còn cu hàng hóa th c p quan h ngược chiu v i nhu
P
Q
0
D
𝑃2
𝑃1
𝑄2
𝑄1
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
6
nhp.
d : Khi thu nh i v ập tăng thì cầu đố ới các hàng hóa lương thc thc phm
(thông thường) tăng còn cầu đ ất lượi vi các hàng hóa tiêu dùng r tin, ch ng
kém (th c p) s gi m.
𝑷𝒚 - Giá c c a các hàng hóa liên quan:
- Hàng hóa thay th :Quan h gi a P Q quan h thu n chi u ế Y Dx
d:PPHÊ => D do pvà chè là 2 hàng hóa thay th c cho CHÈ ế đượ
nhau
- Hàng hóa b sung: Quan h gi a P và Q quan h ngh ch chi u Y Dx
Ví d => D:Pcà phê s a Do s a và cà phê là 2 hàng hóa b sung.
T - S thích hay th hi ếu:Quan h thu n chi u.
N - Quy mô th ng hay dân s : trườ Quan h thu n chi u.
E - Các k v ng: Lượng cu quan h thu n chi u v ới giá bán trong lương lai
.Ví d n u NTD d ế đoán giá hàng hoa nào đó trong tương lai sẽ gim xung thì
cầu hàng hóa đó ở ảm và ngượ hin ti s gi c li
e) Phân bi t s v ận động(di chuyn) và d ch chuy n c ủa đường cu
S v ng d c(di chuy n) ng cận độ theo đườ u: do P thay đổi (yếu t ni sinh)
S d ch chuy n c ủa đường c u:do s thay đổi c a giá c a hàng hóa liên quan(P ), Y
thu nh p(I), dân s (N), th hi u(T), k v ng(E) (Các y u t ngo i sinh) ế ế
2) CUNG (S)
a) Khái ni m : Cung là lư mà ngườ năng và sẵng hàng hóa hoc dch v i bán kh n
sàng bán m i m c giá trong m t kho ng th i gian nh nh u ki n các y u ất đị trong điề ế
t khác không đổi .
P
Q
0
D
D
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
7
Cung tăng
Lượng cung ng hàng hóa ho c d ch v i bán kh n sàng lượ ngườ năng sẵ
bán 1 m c giá trong m t kho ng th u ki n các y u t khác ời gian nào đó trong điề ế
không đổi.
Cung là t p h ng cung t i các m ợp các lượ c giá c khác nhau.
b) Hàm cung: Hàm cung t ng quát: Qs=cP+d ;(a>0)
c) Lu t cung: Giá bán lượng cung quan h thu n
chiều, đó lượng cung v m t lo i hàng hóa s tăng
lên khi giá c c l i. ủa hàng hóa đó tăng lên ngư
Tc là ta có P ()=>Qs ( )
d) Các y u t ế ảnh hưởng đến cung :
= f(𝑄𝑆𝑥 𝑃𝑥,𝑇,𝑃𝑖,𝑡𝑒,𝑁,𝐸)
𝑃𝑥Giá c a b n thân hàng hóa,d ch v ( Y ếu t n i sinh tuân theo lu t cung)
𝑇 - Công ngh s n xu t (Quan h thu n chi u)
𝑃𝑖Giá c các y u t s ế n xu t (Quan h ngh ch chi u)
te - Chính sách thu và tr cế ấp. Lượng cung quan h ngh ch chi u v i thu (t) và ế
quan h thu n chi u v i tr c p(e).
N - S ng nhà s n xu t: Quan h thu n chi u lượ
E - K v ng c i s n xu ngh ch ủa ngườ ất vào giá bán trong tương lai: Quan hệ
chiu
Trong đó giá bán của hàng hóa là y u t n i sinh còn các y u t còn lế ế i là các yếu t
ngoi sinh.
e, S v ng d c(di chuy n) và d ch chuy n c ận độ ủa đường cung
Vận động dc(di chuy n) theo đường cung: Do yếu t nội sinh thay đổi
Dch chuyn c ng cung: Do các y u t ngo i sinh của đườ ế ủa cung thay đổi
P
Q
S1
S
S
0
Cung gim
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
8
3, M i quan h cung c u
Điểm E điểm cân bng ca th
trường. P*Q* là m c giá và s n
lượng cân b ng c a th trường
(Qs=Qd) ho c nghi m c a HPT
cung,cu : {𝑃𝑠 =
𝑃𝑑 =
Độ co giãn ca cu theo
giá t m cân b ng: ại điể 𝐸𝑝
𝐷
𝐶ô𝑛𝑔 𝑡ℎứ𝑐 𝐸𝑝𝐷= (𝑄𝑑)𝑝′ 𝑃
𝑄 = 1
(𝑃𝑑)𝑄
𝑃
𝑄
Ý nghĩa : Khi giá hàng hóa tăng 1% thì lượng cu s gim |𝐸𝑝𝐷| c l i. % và ngượ
- Nếu |𝐸𝑝
𝐷| > 1 => C ng doanh thu thì doanh ầu co giãn theo giá : Do đó đ tăng t
nghip cn phi gi m giá bán. khi gi m giá bán thì m c s ng sản lượ tăng nhiều hơn
mc gi m c a giá.
- Nếu |𝐸𝑝 𝐷|< 1 =>Cầu ít co giãn theo giá. Do đó để tăng tổ ng doanh thu thì doanh
nghip c n ph ải tăng giá bán. khi tăng giá bán thì múc sản lượ m ít hơn ng s gi
mức tăng của giá.
CS: Là thặng dư tiêu dùng (giá trị mà tiêu dùng mang l i cho xã h i)
CS = 𝑆𝐴𝑃∗𝐸
PS: Là thặng dư sản xu t (Giá tr mà s n xu t mang l i cho xã h i)
PS = 𝑆𝐵𝑃∗𝐸
NBS : Là t ng phúc l i xã hi: NSB = CS + PS
4, S can thi p c a chính ph vào th trường
a, Giá tr n: P c
Khái ni m: Khi th tr ng thái cân b ng v i m t m c giá cân b ng quá trường đang ở
cao so v i mong mu n c ủa đại đa số người tiêu dùng và gây những tác động tiêu cc
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
9
đến xã hội. Khi đó chính phủ s can thip vào th trường bng mt mc giá thấp hơn
mc giá cân bng và bu c th trường ph i ch p nh n. P < P c *
Mục đích củ ợi ích cho ngườa chính ph: bo v l i tiêu dùng làm gi m áp l c
tăng giá hàng hóa.
Hu qu : Gây ra tình tr ng thi u h t hàng hóa và t n th t phúc l i xã h i ế
Bin pháp: Chính ph s tr c ấp giá cho người
sn xu t ho c cung ng toàn b ph n s ản lượng
thiếu h t c a th trường bng chi tiêu chính
ph.
Đồ th giá tr n:
- Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑐𝐶𝐷
- Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑐𝐶
- Tn tht vô ích do giá tr n gây ra cho th trường: DWL = 𝑆𝐶𝐷𝐸
- Khi chính ph t giá tr n P thì m c giá này s c ng cung t i m c s ng đặ c ắt đườ ản lượ
Q1 c ng cắt đườ u t i m c s ng Q Cản lượ 2 ầu > Cung. Do đó th trường rơi vào
trng thái thi u h t s ng. M c s ng thi u hế ản lượ ản lượ ế t là : ∆𝑄 = 𝑄2 𝑄1
- Giá tr thi u h t ho c cung ng : G = P x ế c ∆𝑄
b, Giá sàn: Pf
Khái ni m: Khi th tr ng thái cân b ng v i m t m c giá cân b ng quá trường đang ở
thp so v i mong mu n c ủa đại đa số ngườ i s n xu t và gây nh ững tác động tiêu c c
đế trườn xã h sội. Khi đó chính phủ can thip vào th ng bng mt mức giá cao hơn
mc giá cân bng và bu c th trường ph i ch p nh n. P > P f *
Mục đích: là bảo v l i s n xu t và làm gi m áp l c gi m giá hàng hóa ợi ích cho ngườ
trên th trường.
Hu qu : Gây ra tình tr a hàng hóa và t n th t phúc l i xã h i ạng dư thừ
TRUNG TÂM ÔN THI H C K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ ọc viên, không dùng để dùng tham kho cho h bán dưi mi hình thức”
10
Bin pháp: Chính ph s tr c p giá cho i tiêu dùng ho c cung thu mua toàn b ngườ
phn sản lượng dư thừa ca th ng. trườ
Đồ th giá sàn
- Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑓𝐷
- Thặng dư sản xu t: PS = 𝑆𝐵𝐶𝐷𝑃𝑓
- Tn tht ích do g sàn gây ra cho th
trường: DWL = 𝑆𝐶𝐷𝐸
- Khi chính ph đặt giá sàn P thì mf c giá này
s cắt đường c u t i m c s ản lượng Q c t 1
đường cung t i m c s ng Q ản lượ 2 Cầu < Cung. Do đó thị trường rơi vào trạ ng thái
dư thừ ản lượa s ng. M c s ản lượng dư thừa là : ∆𝑄 = 𝑄2𝑄1
- Giá tr a ho c mua hàng chính ph : G = dư thừ 𝑃𝑓 x ∆𝑄
c, Chính ph tr c ấp giá cho người s n xu t (tr)
Khi chính ph áp d ng chính sách tr giá
cho ngườ thì cung tăng i sn xut đường
cung xu hướng dch chuyn xung
dưới.𝑃𝑠= 𝑃𝑠−𝑡𝑟
T đồ th m cân b lúc này: Điể ng m i c a
th trường s 𝐸 v i m c giá cân b ng m i
là P và s ng cân b ng Q . c ản lượ 2
(Ptg P )là mtr c giá tr cp ca chính ph
Trong đó: (P - Ptg *) là ph i s n xu t th c s ần mà ngườ được hưởng
(P - P ) là ph* tr ần mà người tiêu dùng được hưởng

Preview text:

TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
Chương I : TNG QUAN V KINH T HC VI MÔ
1. Khái nim và các b phn ca kinh tế hc
* Kinh t
ế hc nghiên cứu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách ứng
xử của từng thành viên kinh tế trong việc giải quyết các vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất
như thế nào, sản xuất cho ai.
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, kinh tế học bao gồm:
- Kinh tế hc vi mô nghiên cứu hành vi cụ thể của từng cá nhân từng doanh nghiệp
trong việc giải quyết các vấn đề của nền kinh tế.
- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề tổng thể của nền kinh tế, mục tiêu kinh
tế của cả nền kinh tế hay cả một quốc gia. * Cơ chế kinh tế:
Cơ chế kinh tế là cách thức chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho mục tiêu
cạnh tranh. Cơ chế kinh tế này nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản là: (1) sản
xuất cái gì? (2) sản xuất như thế nào? và (3) sản xuất cho ai?
- Các bộ phận hợp thành nền kinh tế hay những người ra quyết định:
+ Các h gia đình: Có mục tiêu tối đa hóa lợi ích trong điều kiện thu nhập hạn chế.
+ Các doanh nghip: Có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với nguồn lực sản xuất hạn chế.
Trong nền kinh tế, các thành viên kinh tế tương tác với nhau trên hai thị trường đó
là thị trường hàng hóa - dịch vụ và thị trường yếu tố sản xuất. Chính phủ có vai trò điều
tiết thị trường thông qua thuế, trợ cấp và một số chính sách kinh tế khác.
- Phân loại cơ chế kinh tế: Cơ chế kế hoạch hóa tập trung; Cơ chế thị trường; Cơ chế hỗn hợp.
2. Lý thuyết la chn kinh tế
Đặc trưng của thế giới kinh tế là Khan hiếm. Do sự khan hiếm nên các chủ thể
kinh tế luôn luôn phải đối mặt với sự lựa chọn hay đánh đổi. Sự lựa chọn có thể thực
hiện được vì mặc dù nguồn lực khan hiếm nhưng chúng có thể được sử dụng vào những mục đích khác nhau. 1
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
* Cơ sở của sự lựa chọn kinh tế:
Chi phí cơ hội là giá trị cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa chọn
kinh tế. Như vậy, khi ccas tác nhân đưa ra bất kỳ sự lựa chọn kinh tế nào thì đều phải
lựa chọn cân nhắc so sánh các phương án với nhau dựa vào chi phí cơ hội của sự lựa chọn.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: muốn sản xuất thêm càng nhiều một loại hàng
hóa thì người ta phải hy sinh một lượng ngày càng nhiều hơn việc sản xuất một loại hàng hóa khác.
* Các phương pháp lựa chọn:
- Phương pháp 1: Phương pháp tư duy cận biên: So sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên.
+ Lợi ích cận biên (MB) là lợi ích thu được khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa.
+ Chi phí cận biên (MC) là chi phí bỏ ra để sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm. NB = TB - TC Trong đó: NB: lợi ích ròng TB: Tổng lợi ích TC: Tổng chi phí
Nếu MB > MC thì tăng quy mô sản xuất hay tiêu dùng.
Nếu MB < MC thì giảm quy mô sản xuất.
Nếu MB = MC thì quy mô hiện tại là tối ưu.
Lưu ý: Khi thực hiện sự lựa chọn theo phương pháp cận biên thì người ta chỉ quan
tâm đến việc so sánh giữa lợi ích tăng thêm và chi phí phải bỏ ra thêm chứ không quan
tâm một cách riêng rẽ đến tổng lợi ích thu được hay tổng chi phí bỏ ra.
- Phương pháp 2: Đường gii hn kh năng sản xut (PPF): Thể hiện những kết
hợp sản phẩm hàng hóa tối đa mà nền kinh tế có thể thể sản xuất được khi sử dụng hết năng lực sản xuất. 2
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
+ Các điểm nằm trên PPF là các điểm hiệu quả: không thể sản xuất thêm một loại
hàng hóa nào đó mà không giảm bớt số lượng hàng hóa khác được sản xuất ra.
+ Các điểm bên trong PPF có thể đạt được nhưng không hiệu quả. Các nguồn lực chưa được sử dụng hết.
+ Các điểm bên ngoài PPF là điểm không thể đạt được.
Đường gii hn kh năng sản xut sẽ giúp cho chúng ta ứng dụng để tìm kiếm sự
lựa chọn tối ưu nhất. Cụ thể đường PPF giúp chúng ta:
- Sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các nguồn lực hiện có để tối đa nhu cầu của thị
trường và xã hội, đạt lợi nhuận cao, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội lớn.
- Góp phần làm sáng tỏ việc lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì? Sản
xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? trong giới hạn nguồn lực cho phép.
- Giúp con người lựa chọn tối ưu nhu cầu của cuộc sống, sự thích nghi và phát triển
của mình trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh cụ thể.
* Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô:
- Phương pháp mô hình hóa:
Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thuyết kinh tế được thành lập và được kiểm chứng
bằng thực nghiệm. Nếu các phép thử được lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết quả thực 3
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
nghiệm đúng như giả thuyết thì giả thuyết kinh tế được coi là lý thuyết kinh tế. Một vài
giả thuyết kinh tế và lý thuyết kinh tế được công nhận rộng rãi thì được gọi là quy luật
kinh tế. Các bước trong phương pháp mô hình hóa bao gồm:
+ Xác định vấn đề nghiên cứu + Phát triển mô hình
+ Kiểm định giả thuyết kinh tế
- Phương pháp so sánh tĩnh:
Phương pháp so sánh tĩnh được thực hiện để so sánh sự thay đổi của một biến số
kinh tế nào đó với sự thay đổi tương ứng của một biến số kinh tế khác. Phương pháp
so sánh tĩnh luôn được dựa trên giả định Ceteris Paribus (các yếu tố khác không đổi).
- Phân tích thc chng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lý giải
khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. Khi giá dầu mỏ liên tục
gia tăng trên thị trường thế giới, nhà kinh tế học thực chứng (người áp dụng
phương pháp phân tích thực chứng) sẽ cố gắng thu thập, kiểm định số liệu
nhằm mô tả và lý giải xem xu hướng tăng giá của dầu mỏ diễn ra như thế nào?
- Phân tích chun tc nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ
sở các giá trị cá nhân của người phân tích. Câu hỏi trung tâm mà cách tiếp cận
chuẩn tắc đặt ra là: cần phải làm gì hay cần phải làm như thế nào trước một sự
kiện kinh tế? Đương nhiên, những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng
tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kiện trên
được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. 4
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
CHƯƠNG II: CUNG-CU 1) Cu(D)
a, Khái nim: Cầu là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn
sàng mua ở mọi mức giá trong một khoảng thời gian nhất định trong điều kiện các yếu
tố khác không thay đổi.
Lượng cu là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng
mua ở 1 mức giá trong một khoảng thời gian nào đó trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
 Cầu là tập hợp của các lượng cầu tại các mức giá cả khác nhau.
b, Hàm cu tng quát: 𝑄𝑑 = aP+b ; (a < 0) P 𝑃2 𝑃1 D 0 𝑄2 Q 𝑄1
c, Lut cu : Giá bán và lượng cầu có quan hệ nghịch chiều, tức là lượng cầu về 1 loại
hàng hóa tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm đi và ngược lại.
Tức là ta có P  ()=>Qd  ()
Chú ý: Đường cu dc xung có th được gii thích bi quy lut li ích cn biên
gim dn. Vì khi giá gim dẫn đến tiêu dùng càng nhiu => li ích biên càng gim
và ngược li.
d) Các yếu t ảnh hưởng đến cu. 𝑸𝑫𝒙 = f(𝑷𝒙, I ,PY, T, N, E. )
 𝑷𝒙 - Giá của chính hàng hóa đó: yếu tố nội sinh tuân theo luật cầu.
I - Thu nhập người tiêu dùng: Cầu hàng hóa thông thường có quan hệ thuận
chiều với thu nhập còn cầu hàng hóa thứ cấp có quan hệ ngược chiều với nhu 5
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức” nhập.
Ví dụ: Khi thu nhập tăng thì cầu đối với các hàng hóa lương thực thực phẩm
(thông thường) tăng còn cầu đối với các hàng hóa tiêu dùng rẻ tiền, chất lượng
kém (thứ cấp) sẽ giảm.
 𝑷𝒚 - Giá c ca các hàng hóa liên quan:
- Hàng hóa thay thế:Quan hệ giữa PY và QD x có quan hệ thuận chiều
Ví dụ:PCÀ PHÊ => DCHÈ  do cà phê và chè là 2 hàng hóa thay thế được cho nhau
- Hàng hóa bổ sung: Quan hệ giữa PY và QD x có quan hệ nghịch chiều
Ví dụ:Pcà phê  => Dsữa  Do sữa và cà phê là 2 hàng hóa bổ sung.
T - S thích hay th hiếu:Quan hệ thuận chiều.
N - Quy mô th trường hay dân s: Quan hệ thuận chiều.
E - Các k vng: Lượng cầuquan hệ thuận chiều với giá bán trong lương lai
.Ví dụ nếu NTD dự đoán giá hàng hoa nào đó trong tương lai sẽ giảm xuống thì
cầu hàng hóa đó ở hiện tại sẽ giảm và ngược lại
e) Phân bit s vận động(di chuyn) và dch chuyn của đường cu
 Sự vận động dọc(di chuyển) theo đường cầu: do P thay đổi (yếu tố nội sinh)
 Sự dịch chuyển của đường cầu:do sự thay đổi của giá của hàng hóa liên quan(PY),
thu nhập(I), dân số(N), thị hiếu(T), kỳ vọng(E) (Các yếu tố ngoại sinh) P D’ D’ 0 Q 2) CUNG (S)
a) Khái nim : Cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn
sàng bán ở mọi mức giá trong một khoảng thời gian nhất định trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi . 6
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng
bán ở 1 mức giá trong một khoảng thời gian nào đó trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
 Cung là tập hợp các lượng cung tại các mức giá cả khác nhau.
b) Hàm cung: Hàm cung tổng quát: Qs=cP+d ;(a>0)
c) Lut cung: Giá bán và lượng cung có quan hệ thuận
chiều, đó là lượng cung về một loại hàng hóa sẽ tăng
lên khi giá của hàng hóa đó tăng lên và ngược lại.
Tức là ta có P  ()=>Qs  ()
d) Các yếu t ảnh hưởng đến cung :
𝑄𝑆𝑥 = f(𝑃𝑥, 𝑇, 𝑃𝑖,𝑡𝑒, 𝑁, 𝐸)
 𝑃𝑥− Giá của bản thân hàng hóa,dịch vụ ( Yếu tố nội sinh tuân theo luật cung)
 𝑇 - Công nghệ sản xuất (Quan hệ thuận chiều)
 𝑃𝑖− Giá cả các yếu tố sản xuất (Quan hệ nghịch chiều)
 te - Chính sách thuế và trợ cấp. Lượng cung quan hệ nghịch chiều với thuế(t) và
quan hệ thuận chiều với trợ cấp(e).
 N - Số lượng nhà sản xuất: Quan hệ thuận chiều
 E - Kỳ vọng của người sản xuất vào giá bán trong tương lai: Quan hệ nghịch chiều
Trong đó giá bán của hàng hóa là yếu t ni sinh còn các yếu t còn li là các yếu t
ngo
i sinh.
e, S vận động dc(di chuyn) và dch chuyn của đường cung
 Vận động dọc(di chuyển) theo đường cung: Do yếu tố nội sinh thay đổi
 Dịch chuyển của đường cung: Do các yếu tố ngoại sinh của cung thay đổi P Cung giảm S Cung tăng S S 1 Q 0 7
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
3, Mi quan h cung cu
 Điểm E là điểm cân bằng của thị
trường. P*và Q* là mức giá và sản
lượng cân bằng của thị trường
(Qs=Qd) hoặc là nghiệm của HPT cung,cầu : {𝑃𝑠 = 𝑃𝑑 =
 Độ co giãn của cầu theo
giá tại điểm cân bằng: 𝐸𝑝𝐷
𝐶ô𝑛𝑔 𝑡ℎứ𝑐 ∶ 𝐸 𝑄∗ = 1
𝑝𝐷= (𝑄𝑑)𝑝′ 𝑃∗ ′ 𝑃∗ (𝑃𝑑)𝑄 𝑄∗
Ý nghĩa : Khi giá hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu sẽ giảm |𝐸𝑝𝐷| % và ngược lại.
- Nếu |𝐸𝑝 𝐷| > 1 => Cầu co giãn theo giá : Do đó để tăng tổng doanh thu thì doanh
nghiệp cần phải giảm giá bán. Vì khi giảm giá bán thì mức sản lượng sẽ tăng nhiều hơn mức giảm của giá.
- Nếu |𝐸𝑝 𝐷|< 1 =>Cầu ít co giãn theo giá. Do đó để tăng tổng doanh thu thì doanh
nghiệp cần phải tăng giá bán. Vì khi tăng giá bán thì múc sản lượng sẽ giảm ít hơn mức tăng của giá.
 CS: Là thặng dư tiêu dùng (giá trị mà tiêu dùng mang lại cho xã hội) CS = 𝑆𝐴𝑃∗𝐸
 PS: Là thặng dư sản xuất (Giá trị mà sản xuất mang lại cho xã hội) PS = 𝑆𝐵𝑃∗𝐸
 NBS : Là tổng phúc lợi xã hội: NSB = CS + PS
4, S can thip ca chính ph vào th trường
a, Giá trn: Pc
 Khái niệm: Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng với một mức giá cân bằng quá
cao so với mong muốn của đại đa số người tiêu dùng và gây những tác động tiêu cực 8
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
đến xã hội. Khi đó chính phủ sẽ can thiệp vào thị trường bằng một mức giá thấp hơn
mức giá cân bằng và buộc thị trường phải chấp nhận. Pc < P*
 Mục đích của chính phủ: là bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng và làm giảm áp lực tăng giá hàng hóa.
 Hậu quả : Gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa và tổn thất phúc lợi xã hội
 Biện pháp: Chính phủ sẽ trợ cấp giá cho người
sản xuất hoặc cung ứng toàn bộ phần sản lượng
thiếu hụt của thị trường bằng chi tiêu chính phủ.  Đồ thị giá trần:
- Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑐𝐶𝐷
- Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝑃𝑐𝐶
- Tổn thất vô ích do giá trần gây ra cho thị trường: DWL = 𝑆𝐶𝐷𝐸
- Khi chính phủ đặt giá trần Pc thì mức giá này sẽ cắt đường cung tại mức sản lượng
Q1 và cắt đường cầu tại mức sản lượng Q2 → Cầu > Cung. Do đó thị trường rơi vào
trạng thái thiếu hụt sản lượng. Mức sản lượng thiếu hụt là : ∆𝑄 = 𝑄2− 𝑄1
- Giá trị thiếu hụt hoặc cung ứng : G = Pc x ∆𝑄 b, Giá sàn: Pf
 Khái niệm: Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng với một mức giá cân bằng quá
thấp so với mong muốn của đại đa số người sản xuất và gây những tác động tiêu cực
đến xã hội. Khi đó chính phủ sẽ can thiệp vào thị trường bằng một mức giá cao hơn
mức giá cân bằng và buộc thị trường phải chấp nhận. Pf > P *
 Mục đích: là bảo vệ lợi ích cho người sản xuất và làm giảm áp lực giảm giá hàng hóa trên thị trường.
 Hậu quả : Gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa và tổn thất phúc lợi xã hội 9
TRUNG TÂM ÔN THI HC K S 90 NGÕ 167 TÂY SƠN
“ Sách chỉ dùng tham kho cho học viên, không dùng để bán dưới mi hình thức”
 Biện pháp: Chính phủ sẽ trợ cấp giá cho người tiêu dùng hoặc cung thu mua toàn bộ
phần sản lượng dư thừa của thị trường.  Đồ thị giá sàn
- Thặng dư tiêu dùng: CS = 𝑆𝐴𝑃𝑓𝐷
- Thặng dư sản xuất: PS = 𝑆𝐵𝐶𝐷𝑃𝑓
- Tổn thất vô ích do giá sàn gây ra cho thị
trường: DWL = 𝑆𝐶𝐷𝐸
- Khi chính phủ đặt giá sàn Pf thì mức giá này
sẽ cắt đường cầu tại mức sản lượng Q 1và cắt
đường cung tại mức sản lượng Q 2→ Cầu < Cung. Do đó thị trường rơi vào trạng thái
dư thừa sản lượng. Mức sản lượng dư thừa là : ∆𝑄 = 𝑄2− 𝑄1
- Giá trị dư thừa hoặc mua hàng chính phủ : G = 𝑃𝑓 x ∆𝑄
c, Chính ph tr cấp giá cho người sn xut (tr)
Khi chính phủ áp dụng chính sách trợ giá
cho người sản xuất thì cung tăng và đường
cung có xu hướng dịch chuyển xuống
dưới.𝑃𝑠′= 𝑃𝑠−𝑡𝑟
Từ đồ thị lúc này: Điểm cân bằng mới của
thị trường sẽ là 𝐸′ với mức giá cân bằng mới
là Pc và sản lượng cân bằng Q 2.
(Ptg – Ptr)là mức giá trợ cấp của chính phủ
Trong đó: (Ptg- P*) là phần mà người sản xuất thực sự được hưởng
(P -* Ptr) là phần mà người tiêu dùng được hưởng 10