QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Biên son và ging dy TS. Trần Thảo Nguyên
Nhóm sản xuất bài giảng Hà Thu Giang
Nguyễn Thị Lan Phượng
Đoàn Ngọc Đạt
Bản quyền bài giảng thuộc
Trường Đại học Tng Long
Phần 2
QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN
CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất
- Phạm trù vật chất
- Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
- Tính thống nhất vật chất của thế giới
2. Ý thức
- Ý thức - Nguồn gốc của ý thức
- Bản chất và kết cấu của ý thức
3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
4. Ý nghĩa phương pháp luận
Nội dung chính
Các hình thức tồn tại
của vật chất
Vận động gì?
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất. Tức được hiểu là một
phương thức tồn tại của vật chất, một thuộc tính cố hữu của vật
chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra
trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
(Ăng ghen)
Thông qua vận động vật chất
biểu hiện sự tồn tại của mình
Vận động không tách rời vật chất
Tự thân vận động nguyên nhân vận động
nằm bên trong sự vật
Vận động là mọi biến đổi nói chung
Vật chất và Vận động
Mỗi hình thức vận động có quy
luật riêng
Các hình thức vận động bản của vật chất
Vận động
cơ học
Hình thức vận động cao bao
hàm các hình thức thấp hơn
Các hình thức vận động có xu
hướng chuyển hoá lẫn nhau
Vận động và Đứng im
Đứng im gì?
Đứng im là sự vận động trong thăng bằng khi sự vật còn là nó
mà chưa chuyển thành cái khác
Đứng im TƯƠNG ĐỐI
Đứng im và vận động
không tách rời nhau
So sánh đứng im với vận động?
Vận động TUYỆT ĐỐI
Vai trò của đứng im?
Đứng im là điều kiện cho các bước chuyển hóa tiếp theo của sự vật.
Đứng im gắn với
sự vật.
Vận động gắn với
vật chất.
Cần 1 giai đoạn
tương đối để sự vật
tích lũy những yếu tố
cần thiết trước khi
tiếp tục biến đổi.
Sự vật tồn tại khách quan thì đều có thuộc tính không gian thời gian
Vật chất, vận động, không gian, thời gian không tách rời nhau,
gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau.
Không gian và Thời gian - Các hình thức tồn tại của vật chất
Mọi sự vật tồn tại khách quan đều có độ dài,
ngắn, kết cấu... những thuộc tính đó gọi
KHÔNG GIAN
Mọi sự vật tồn tại khách quan đều có quá
trình diễn biến nhanh chậm, kế tiếp... những
thuộc tính đó gọi là THỜI GIAN
Mọi sự vật tồn tại khách quan
Mọi sự vật tồn tại khách quan
Định nghĩa Thời gian
Định nghĩa Không gian
Giống nhau
Đều là những thuộc tính của
các sự vật hiện tượng
Đều là những hình thức tồn tại
của vật chất
Khách quan, vĩnh viễn như vật chất.
Đều gắn với vật chất, vận động.
Đều phụ thuộc vào tốc độ, khối lượng,
trường hấp dẫn.
Khác nhau
Không gian có quảng tính Thời gian có trường tính
quảng tính trường tính
(độ dài, ngắn, kết cấu của
sự vật, hiện tượng).
(quá trình diễn biến nhanh, chậm, kế tiếp
của sự vật, hiện tượng).
1 chiều:
từ quá khứ đến tương lai.
3 chiều:
chiều cao, chiều dài, chiều rộng.
Vất chất vận động theo nhiều
hướng, có thể quay ngược trở lại.
Vất chất chỉ có thể vận động theo 1 hướng.
Không gian và Thời gian - Các hình thức tồn tại của vật chất
Mọi sự vật tồn tại khách quan đều có độ dài,
ngắn, kết cấu... những thuộc tính đó gọi
KHÔNG GIAN
Mọi sự vật tồn tại khách quan đều có quá
trình diễn biến nhanh chậm, kế tiếp... những
thuộc tính đó gọi là THỜI GIAN
Mọi sự vật tồn tại khách quan
Mọi sự vật tồn tại khách quan
Định nghĩa Thời gian
Định nghĩa Không gian
Các hình thức tồn tại
của vật chất
Vận động
Không gian
Thời gian
Vật chất, vận động,
không gian, thời gian
không tách rời nhau.
Tổng kết quan niệm duy vật biện chứng về Vật chất
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm DVBC khẳng định rằng:
Tồn tại của thế giới tồn tại của c
sự vật, hiện tượng
Tng qua c sự vật, hiện tượng y thì
chúng ta mới nhận ra được vật chất
Tồn tại của thế giới tiền đề cho sự
thống nhất của thế giới
1. Tồn tại của thế giới tiền đề cho sự thống nhất
của thế giới
2. Thế giới thống nhất tính vật chất.
3. Biểu hiện của tính thống nhất vật chất của thế giới:
Chỉ có 1 thế giới duy nhất và thống nhất thế giới
vật chất.
Mọi bộ phận của thế giới đều có tính vật chất,
nguồn gốc vật chất và đều chịu sự chi phối của
những quy luật vật chất khách quan.
Tính vật chất của thế giới là cái chung nhất,
cái bản chất nhất
Các svật, hiện tượng đều giống nhau 1 điểm là
tồn tại khách quan, không phthuộc vào cảm giác
Thế giới thống nhất tính vật chất
Con rồng trong quan niệm của người phương Đông
Rồng Komodo ở Indonesia
Đầu con sư tử
Mình con rắn
Vẩy con
Đuôi các loài bò sát
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm DVBC khẳng định rằng:
Con người chỉ có thể sáng tạo ra
những sản phẩm vật chất từ những
vật liệu vật chất theo những quy luật
vật chất khách quan.
1. Tồn tại của thế giới tiền đề cho sự thống nhất
của thế giới
2. Thế giới thống nhất tính vật chất.
3. Biểu hiện của tính thống nhất vật chất của thế giới:
Chỉ có 1 thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới
vật chất.
Mọi bộ phận của thế giới đều có tính vật chất, có
nguồn gốc vật chất và đều chịu schi phối của
những quy luật vật chất khách quan.
Trong thế giới không có gì ngoài
những quá trình vật chất không ngừng
biến đổi.
Ý tưởng chỉ thành hiện thực khi có điều kiện
vật chất khách quan.
Nhiệm vụ của khoa học là nghiên cứu các
quá trình vật chất đang biến đổi không
ngừng này.
Câu chuyện
“Nấu cháo bằng rìu”
*Sử dụng hình ảnh tại https://giphy.com/explore/fan-art
Ý THỨC
Ý THỨC
?
Ý thức là gì?
01
Ý thức là sản phẩm và là thuộc tính của vật chất có tổ chức
cao là bộ não người
02
Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan vào não
người trên cơ sở của lao động ngôn ngữ
03
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
04
Ý thức là thế giới khách quan được di chuyển vào não người
và được cải biến đi trong đó
Não người quan vật chất có tổ chức
cao nhất, là nơi ý thức sinh ra tồn tại
Thế giới khách quan, thế giới của các
sự vật nội dung của ý thức
Lao động
Lao động tạo nên con người bộ não người
Quá trình lao động làm xuất hiện nhu cầu phản ánh
Để đáp ứng nhu cầu phản ánh, ý thức ra đời
Ngôn ngữ
Ra đời do nhu cầu trao đổi
phương tiện biểu đạt sự vật dùng để trao đổi
giữa người với người
phương tiện phát triển tư duy
Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên Nguồn gốc xã hội
Chứng minh tính vật chất của 4 yếu tố trong 2 nguồn gốc của ý thức?
Nguồn gốc của ý thức
Chứng minh tính vật chất của 4 yếu tố trong 2 nguồn gốc của ý thức?
Nguồn gốc tự nhiên
Não người VẬT CHẤT vì nó tồn tại khách quan
Thế giới các sự vật VẬT CHẤT vì nó tồn tại khách quan
Nguồn gốc xã hội
Lao động có tính VẬT CHẤT do:
Nhu cầu tất yếu của đời sống con người
Để tiến hành lao động cần phương tiện vật chất, tuân theo quy luật vật chất
Ngôn ngữ
phương tiện biểu đạt sự vật và trao đổi tư tưởng, trao đổi tri thức với nhau
Sự vật quy định ngôn ngữ có tính khách quan
vVẬT CHẤT của tư duy
Nguồn gốc của ý thức
Kết luận
Ý thức do vật chất sinh ra quyết định
Ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánh của thế giới
khách quan vào não người
Nơi sinh ra ý thức là o người
Nội dung của ý thức chính là thế giới khách quan
Lao động ngôn ngữ 2 sức kích thích, là 2 điều kiện tất yếu để cho ý thức ra đời
và phát triển
Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất của ý thức
Tính xã hội Tính sáng tạo
Ý thức ra đời trong quá trình
con người lao động sản xuất
Trong quá trình sản xuất, con
người đã cố kết lại với nhau
xã hội loài người hình thành
Ý thức ra đời trong cái quan hệ
giữa người này với người khác
Ý thức mang tính xã hội
Tính chủ quan
Ý thức tùy thuộc vào năng lực phản ánh của
chủ thể, tùy thuộc vào nhu cầu của chủ thể để
có thể đưa ra sự phản ánh
Ví dụ: Ứng dụng thuyết tương đối của Einstein
(E=mc
2
)
Tính chủ quan của ý thức không chỉ dừng
lại ở chủ thể sáng tạo ra ý thức mà còn tiếp
tục ở người tiếp nhận và phát triển tri thức ấy
năng lực
nhu cầu
Ý thức ra đời nhờ năng lực
phản ánh của con người v
thế giới khách quan
Con người trở thành
“khổng lồ” nhờ tính sáng tạo
để làm vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân

Preview text:

QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC Biên soạn và giảng dạy TS. Trần Thảo Nguyên
Nhóm sản xuất bài giảng Hà Thu Giang Nguyễn Thị Lan Phượng Đoàn Ngọc Đạt
Bản quyền bài giảng thuộc
Trường Đại học Thăng Long Phần 2
QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN
CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC Nội dung chính 1. Vật chất
- Phạm trù vật chất
- Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
- Tính thống nhất vật chất của thế giới 2. Ý thức
- Ý thức - Nguồn gốc của ý thức
- Bản chất và kết cấu của ý thức
3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
4. Ý nghĩa phương pháp luận
Các hình thức tồn tại của vật chất
Vật chất và Vận động Vận động là gì?
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất. Tức được hiểu là một
phương thức tồn tại của vật chất, một thuộc tính cố hữu của vật
chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra
trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
(Ăng ghen)
Thông qua vận động mà vật chất
Vận động không tách rời vật chất
biểu hiện sự tồn tại của mình
Tự thân vận động – nguyên nhân vận động
nằm bên trong sự vật
Vận động là mọi biến đổi nói chung
Các hình thức vận động cơ bản của vật chất
Mỗi hình thức vận động có quy luật riêng
Hình thức vận động cao bao
hàm
các hình thức thấp hơn •
Các hình thức vận động có xu Vận động
hướng chuyển hoá lẫn nhau cơ học
Vận động và Đứng im Đứng im là gì?
Đứng im là sự vận động trong thăng bằng khi sự vật còn là nó
mà chưa chuyển thành cái khác
Đứng im gắn với sự vật.
Vận động gắn với
So sánh đứng im với vận động? vật chất.
Đứng im là TƯƠNG ĐỐI Đứng im và vận động
➔ Cần 1 giai đoạn không tách rời nhau
Vận động là TUYỆT ĐỐI
tương đối để sự vật tích lũy những yếu tố
Vai trò của đứng im?
cần thiết trước khi
Đứng im là điều kiện cho các bước chuyển hóa tiếp theo của sự vật.
tiếp tục biến đổi.
Không gian và Thời gian - Các hình thức tồn tại của vật chất
Định nghĩa Không gian
Định nghĩa Thời gian Mọi sự vật Mọi tồn t tồn ại khá ại ch q khá ua ch q n ua đều có độ dài, Mọi Mọ sự vật i sự tồn t vật tồn ại ạ khá i kh ch q ách ua qu n an đều có quá
ngắn, kết cấu... những thuộc tính đó gọi là
trình diễn biến nhanh chậm, kế tiếp... những KHÔNG GIAN
thuộc tính đó gọi là THỜI GIAN
Sự vật tồn tại khách quan thì đều có thuộc tính không gian thời gian
Vật chất, vận động, không gian, thời gian không tách rời nhau,
gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau.
Không gian và Thời gian - Các hình thức tồn tại của vật chất
Định nghĩa Không gian
Định nghĩa Thời gian Mọi sự vật Mọi tồn t tồn ại khá ại ch q khá ua ch q n ua đều có độ dài, Mọi Mọ sự vật i sự tồn t vật tồn ại ạ khá i kh ch q ách ua qu n an đều có quá
ngắn, kết cấu... những thuộc tính đó gọi là
trình diễn biến nhanh chậm, kế tiếp... những KHÔNG GIAN
thuộc tính đó gọi là THỜI GIAN Giống nhau
• Đều là những thuộc tính của
• Khách quan, vĩnh viễn như vật chất.
các sự vật hiện tượng
• Đều gắn với vật chất, vận động.
• Đều là những hình thức tồn tại
• Đều phụ thuộc vào tốc độ, khối lượng, của vật chất trường hấp dẫn. Khác nhau
• Không gian có quảng tính • Thời gian có trườn trườ g ng tính tính
(độ dài, ngắn, kết cấu của
(quá trình diễn biến nhanh, chậm, kế tiếp
sự vật, hiện tượng).
của sự vật, hiện tượng). • 3 chiều: • 1 chiều:
chiều cao, chiều dài, chiều rộng.
từ quá khứ đến tương lai.
➔ Vất chất vận động theo nhiều
➔ Vất chất chỉ có thể vận động theo 1 hướng.
hướng, có thể quay ngược trở lại.
Các hình thức tồn tại của vật chất • Vận động • Không gian • Thời gian
Vật chất, vận động,
không gian, thời gian không tách rời nhau.
Tổng kết quan niệm duy vật biện chứng về Vật chất
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm DVBC khẳng định rằng:
Tồn tại của thế giới là tồn tại của các
1. Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất
Tính vật chất của thế giới là cái chung nhất,
sự vật, hiện tượng của thế giới
cái bản chất nhất
2. Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Thông qua các sự vật, hiện tượng ấy thì
Các sự vật, hiện tượng đều giống nhau ở 1 điểm là
chúng ta mới nhận ra được vật chất
3. Biểu hiện của tính thống nhất vật chất của thế giới:
tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào cảm giác
• Chỉ có 1 thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất.
Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
thống nhất của thế giới
• Mọi bộ phận của thế giới đều có tính vật chất, có Rồng Komodo ở Indonesia
nguồn gốc vật chất và đều chịu sự chi phối của
Con rồng trong quan niệm của người phương Đông
những quy luật vật chất khách quan. ✓ Đầu con sư tử ✓ Vẩy con cá ✓ Mình con rắn ✓ Đuôi các loài bò sát
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm DVBC khẳng định rằng:
Con người chỉ có thể sáng tạo ra
những sản phẩm vật chất từ những

1. Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất
vật liệu vật chất theo những quy luật của thế giới
vật chất khách quan.
2. Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Ý tưởng chỉ thành hiện thực khi có điều kiện vật chất khách quan.
3. Biểu hiện của tính thống nhất vật chất của thế giới:
• Chỉ có 1 thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới
Trong thế giới không có gì ngoài Câ v u ật c ch hất uyện .
những quá trình vật chất không ngừng
“Nấu cháo bằng rìu”
• Mọi bộ phận của thế giới đều có tính vật chất biến đổi. , có
nguồn gốc vật chất và đều chịu sự chi phối của
Nhiệm vụ của khoa học là nghiên cứu các
những quy luật vật chất
quá trình vật chất đang biến đổi không khách quan. ngừng này.
*Sử dụng hình ảnh tại https://giphy.com/explore/fan-art Ý THỨC Ý THỨC ? Ý thức là gì?
01 Ý thức là sản phẩm và là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao là bộ não người
02 Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan vào não
người trên cơ sở của lao động và ngôn ngữ
03 Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
04 Ý thức là thế giới khách quan được di chuyển vào não người
và được cải biến đi trong đó
Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Não người là cơ quan vật chất có tổ chức • Lao động
cao nhất, là nơi ý thức sinh ra và tồn tại
✓ Lao động tạo nên con người và bộ não người
Thế giới khách quan, thế giới của các
✓ Quá trình lao động làm xuất hiện nhu cầu phản ánh
sự vật là nội dung của ý thức
Để đáp ứng nhu cầu phản ánh, ý thức ra đờiNgôn ngữ
✓ Ra đời do nhu cầu trao đổi
✓ Là phương tiện biểu đạt sự vật và dùng để trao đổi giữa người với người
✓ Là phương tiện phát triển tư duy
Chứng minh tính vật chất của 4 yếu tố trong 2 nguồn gốc của ý thức?
Nguồn gốc của ý thức
Chứng minh tính vật chất của 4 yếu tố trong 2 nguồn gốc của ý thức?
Nguồn gốc tự nhiên
Não người VẬT CHẤT vì nó tồn tại khách quan
Thế giới các sự vật VẬT CHẤT vì nó tồn tại khách quan Nguồn gốc xã hội
Lao động có tính VẬT CHẤT do:
✓ Nhu cầu tất yếu của đời sống con người
✓ Để tiến hành lao động cần phương tiện vật chất, tuân theo quy luật vật chất
Ngôn ngữ vỏ VẬT CHẤT của tư duy
✓ Là phương tiện biểu đạt sự vật và trao đổi tư tưởng, trao đổi tri thức với nhau
✓ Sự vật quy định ngôn ngữ có tính khách quan
Nguồn gốc của ý thức Kết luận
✓ Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định
✓ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánh của thế giới khách quan vào não người
✓ Nơi sinh ra ý thức là não người
✓ Nội dung của ý thức chính là thế giới khách quan
✓ Lao động và ngôn ngữ là 2 sức kích thích, là 2 điều kiện tất yếu để cho ý thức ra đời và phát triển
Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất của ý thức Tính xã hội Tính chủ quan Tính sáng tạo
• Ý thức ra đời trong quá trình
Ý thức tùy thuộc vào năng lực năng l phản ánh ực của
Ý thức ra đời nhờ năng lực
con người lao động sản xuất
chủ thể, tùy thuộc vào nhu c nhu cầu c ầu ủa chủ thể để
phản ánh của con người về
có thể đưa ra sự phản ánh thế giới khách quan
• Trong quá trình sản xuất, con
người đã cố kết lại với nhau và
Ví dụ: Ứng dụng thuyết tương đối của Einstein
Con người trở thành
để làm vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân
xã hội loài người hình thành (E=mc2)
“khổng lồ” nhờ tính sáng tạo
➔ Tính chủ quan của ý thức không chỉ dừng
• Ý thức ra đời trong cái quan hệ
lại ở chủ thể sáng tạo ra ý thức mà còn tiếp
giữa người này với người khác
tục ở người tiếp nhận và phát triển tri thức ấy
Ý thức mang tính xã hội